ĐA CHẤN THƯƠNG Ở TRẺ EM
(MULTIPLE TRAUMA IN
CHILDREN)
1/ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHẤN THƯƠNG ĐỐI VỚI SỨC KHỎE
CỦA TRẺ EM
Chấn tơng nguyên nhân dẫn đầu gây tử vong nơi các trẻ em dưới 1 tuổi.
Mặc dầu tỷ lệ tử vong của dân chúng Hoa K đã giảm xuống trong thập niên
qua, nhưng chấn thương vẫn còn là nguyên nhân gây chết người số 1 của trẻ
em. Hu hết các chấn thương chịu trách nhiệm tỷ lệ bệnh tật trung gian, với ảnh
hưởng đáng kể lên sự hoạt động chức năng của các trẻ em và sự tiến triển của
chúng đến tuổi trưởng thành. Chấn thuờng chịu trách nhiệm khong 22.000
trường hp tử vong mỗi năm ở trẻ em 19 tuổi hoặc nhỏ hơn. Số các phế tật vĩnh
viễn có thể gần trên 100.000 trường hợp mỗi năm. Những trường hợp nhập
viện trong nhóm tuổi 0-14 đối với chn thương được ước tính vượt quá 250.000
mỗi năm (>51/dân s 100.000)
2/ NHNG CƠ CHẾ ĐẶC HIỆU CHẤN THƯƠNG QUAN TRỌNG
NHẤT ĐỐI VỚI TRẺ EM ?
Những trường hợp đụng xe ô tợ là nguyên nhân dẫn đầu gậy tử vong do
các chấn thương. Các trẻ em thbchất thương chết người khi là các
hành khách trong mt trường hợp đụng xe hay như khách qua đường
hay lái xe đạp bị tông bởi một xe hơi.
Trong hầu hết các nơi ở Hoa k, chết duới là nguyên nhân dẫn đầu thứ
hai ca tử vong nhi đồng do chấn thương.
Tử vong do bỏng và hít khói đã giảm nhưng vẫn đứng hàng thứ ba trong
hu hết các vùng ca đất nước.
T lệ tử vong do một chấn thương đặc hiệu cao nhất đối với những vết
thương do súng bắn. T lệ cao nhất nơi những thiếu niên trên tui 15,
nhưng những vết thương do súng bn là mt nguyên nhân quan trọng
ngay cả đối với các trẻ em nhỏ tuổi.
T lệ tử vong cao nhất liên qua đến những trường hợp té ngã ; mức độ
nghiêm trng của chấn thương ít hơn nhiều ngoại tr khi té từ một độ
cao hơn 10-20 feet.
3/ VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NHỮNG CHẤN THƯƠNG DO THỂ
THAO ?
Những chấn thương do thể thao thường xảy ra nhưng thường không dẫn đến t
vong. Chấn thương c do ngã ngựa hay bóng đá, là một nguyên nhân quan
trọng ca chấn thương nng và tử vong mặc dầu một t lệ khá thấp. Chấn
thương đụng dập do thể thao có thể dẫn đến chấn thương đầu nghiêm trng,
chấn thương cơ quan đặc trong bụng, và chấn thương mặt. Xét về các thăm
khám để được điều trị cấp cứu, các chấn thương thể thao chịu trách nhiệm một
slớn các chấn thương cơ xương và nơi các thiếu niên trẻ tuổi, các gãy xương
và chn thương khớp.
4/ NHNG YẾU TỐ NGUY CƠ NÀO CHỈ RẰNG NHIỀU HỆ QUAN
BỊ THƯƠNG TỔN ?
Cơ chế chấn thương và kiểu chuyển năng lượng (energy transfer) ảnh hưởng
đến nguy b thương tổn nghiêm trọng.Thương tổn nghiêm trọng có th
không hiện diện với cơ chế “ nguy cơ cao ” (“ high-risk ” mechanism),
thương tổn nghiêm trọng có thxảy ra với cơ chế nguy cơ thấp (lower-risk
mechanism). Các cơ chế nguy cao hơn gồm có các vết thương do ng bắn
(gunshot wounds) ; các vết thương do dao đâm (stab wounds) ở đầu, c, hay
thân ; đụng xe hơi (motor vehicle crash) ở tốc độ cao hay tốc độ thấp hơn với
các hành khách không buc dây an toàn ; những người bộ hành bị đụng phải xe
hơi ở tốc độ > 25 mph ; và té ngã từ những độ cao trên 20 feet. Những yếu t
nguy cơ cao khác gồm có bỏng với thương tổn đường hô hấp, bỏng 30% diện
tích cơ thể, và thương tổn do chìm (submersion injury) được liên kết với ngừng
thở ngắn (apnea), suy kiệt hô hấp (respiratory distress), hay khả năng chấn
thương cổ. Một bộ phận những cơ chế liên quan với xe hơi có nguy cơ hơi cao
hơn, gồm có thời gian lấy ra khỏi xe (extrication time) kéo dài, xe bn vào
hơn 12 inch do đụng, và tvong ca một hành khách kc.
5/ MÔ TẢ ĐIỀU TRỊ TIỀN BỆNH VIỆN NHỮNG TRẺ EM VỚI CÁC
THƯƠNG TỔN NẶNG.
Những bệnh nhân chấn thương nhi đồng thường nhn điều trị cấp cứu ban đầu
từ các prehospital care provider địa phương, có th có trình độ chuyên môn tối
thiểu trong hồi sức các trẻ em tại hiện trường. Các dữ kiện gợi ý rằng sự thành
công trong xử tđường hô hấp và thiết đặt đường tĩnh mạch đối với các
parmedics trên hiện trường có liên quan để tuổi tác của đứa bé. Tsai, và các
đồng nghiệp đã báo cáo những tỷ lệ nội thông khí quản thành công 50% nơi trẻ
dưới 1 tuổi và 64% nơi trẻ dưới 18 tuổi tại hiện trường. T lệ thành công đặt
đường tĩnh mạch trong số các paramedics là 28% nơi các nhũ nhi (2 trong số 7
lần thử), 68% nơi các trẻ trước tuổi đi học, và trên 90% nơi các thiếu niên. Các
chương trình EMS-C đã cải thiện những k năng này trong 10 năm qua. Ví dụ,
Milwaukee đã thiết lập một lớp dạy PALS được sửa đổi (modified pediatric
advanced life support) cho những paramedics bng cách dạy những kng
thông khí nơi phòng m. Công trình nghiên cu của họ chứng minh sự thành
công đáng k trong việc xử trí đường hấp và thiết đặt đường tĩnh mạch tại
hiện trường sau khi theo hc lớp đào tạo này. Mt nghiên cứu mới đây ở miền
nam California đã cho thy rằng sự x lý đường hô hấp với các thiết bị phụ
(adjuncts), kể cả thông khí van-mặt nạ (valve-mask ventilation), cũng có hiệu
quả như nội thông khí quản và được liên kết với ít các biến chứng hơn.
Trong bi cảnh không phải nông thôn, là nơi thời gian vn chuyển thường dưới
15 – 20 phút, điều trị tiền bệnh viện tốt nhất đối với các trẻ em bchấn thương
thể gồm có lấy nạn nhân ra khỏi hiện trường một cách an toàn, chuyn
nhanh về bệnh viện, và những thiết bị phụ thích hợp để tối đa hóa việc cấp oxy
và làm giảm đến mức tối thiểu nguy b thêm thương tổn. Việc thông báo
bnh viện tiếp nhận bi nhân viên tin bệnh viện làm d việc tập hợp những
trang dụng cụ cần thiết để xử trí một cách hiệu quả trẻ em bị chấn thương.
6/ MÔ TẢ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ BAN ĐẦU ĐI VỚI CÁC TRẺ CÓ
NHỮNG CHẤN THƯƠNG CÓ KHẢ NĂNG NGHIÊM TRỌNG.
ABCDE được sử dụng trong lúc đánh giá ban đầu để xác đnh thương tổn và
điều trị những vấn đề có khả năng đe dọa nh mạng :
Airway management : xtrí đường khí với kiểm soát cột sống c.
Breathing : cho oxy tối đa.
Circulation : thiết đặt đường mạch máu (vasculare access), kiểm soát
xuất huyết ngoại, và phục hồi thể tích tuần hoàn.
Disability (khám thần kinh) : đánh giá thương tổn có tiềm năng nguy
kịch đối với hệ thn kinh trung ương.
Exposure (cỡi hết quần áo) : nhìn mỗi bộ phận của bệnh nhân để đánh
giá thương tổn và kiểm soát nhiệt độ cơ thể (đc biệt quan trọng nơi các
nhũ nhi nhỏ tui và trẻ em).
Kíp cấp cứu phải đánh giá và ổn định mỗi giai đoạn theo thứ tự (ví dụ kiểm
soát đường hô hấp phải luôn ln đi trước kiểm soát tuần hoàn).
7/ NHNG GUIDELINE ĐỂ HỒI SỨC DỊCH CÁC TRẺ BỊ CHẤN
THƯƠNG NẶNG ?
Các dung dịch Normal saline và lactated Ringer là tr ct của điều trị. Packed
RBC nên được cho nếu bnh nhân không ổn định về mặt huyết động.
Resized to 65% (was 699 x 456) - Click image to
enlarge
8/ GIẢI THÍCH ĐÁNH GIÁ THỨ CẤP (SECONDARY SURVEY).
Đánh giá thứ cấp (secondary survey) là mt thăm khám hoàn chỉnh theo sau
đánh giá ABCDE và hồi sức ban đầu ; Nó đánh giá chi tiết tất cả các bộ phận
thân thể đ tìm các thương tổn tiềm ng. Đầu, cổ và mặt được xem xét đầu tiên
để tìm chứng cớ xuất huyết hay thương tổn n với sự kiểm soát cột sng cổ. S
đánh giá tính vững của hàm trên m dưới, mắt, tai, và khẩu hu là quan
trọng. Đánh giá cẩn thận lồng ngực, phổi, và hệ tim mạch là giai đon kế tiếp,