HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
282
ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN VÕNG MC TRÊN BNH NHÂN GLÔCÔM
TI BNH VIN ĐA KHOA TÂM ANH
Bùi Th Vân Anh1, Nguyn Th Thuý Qunh1, T Tu Anh1
TÓM TT36
Mc tiêu: Nghiên cứu đặc điểm điện võng
mc trên bnh nhân glôcôm ti khám ti bnh
viện Đa khoa Tâm Anh.
Phương pháp: Nghiên cu t ct ngang
được thc hin trên 34 mt ca 17 bnh nhân
glôcôm ti bnh vin t tháng 05/2025 đến tháng
07/2025 bằng máy đo điện võng mc RetEval.
Thời gian đo điện võng mc mi bnh nhân t 5-
10 phút bng test protocol: PhNR 3.4 Hz Td
Long. Các thông s ghi nhn bao gồm: biên độ
thi gian tim ca PhNR, sóng a, sóng b và t
l W-ratio.
Kết qu: Tui trung bình 57 tui; nam gii
chiếm 52,94%. Trong các bnh nhân tham gia
nghiên cu có: bnh nhân glôcôm góc m chiếm
50%, bnh nhân glôcôm góc đóng chiếm 26,47%
glôcôm khác chiếm 23,53%. Sóng a: biên độ
trung bình -4,00±1,26 µV; thi gian tim
13,48±0,36 ms. Sóng b: biên độ trung bình
16,74±1,20 µV (dao động t 531,1 µV); thi
gian tim 31,76±0,66 ms thấp hơn giá trị bình
thường, đặc bit gim nhóm glôcôm góc đóng.
PHNR: biên độ trung bình nhóm glôcôm góc
đóng -4,50±1,45 µV gim rt so vi mc
bình thường; thi gian tim biến đổi ln gia các
nhóm (32,8091,42 ms). T s W-ratio trung bình
1Trung tâm Mt Công ngh cao, Bnh viện Đa
khoa Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Bùi Thn Anh
SĐT: 0903422256
Email: anhbtv1@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 31/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 05/8/2025
Ngày duyt bài: 05/8/2025
toàn nhóm: 0,93±0,14, cao hơn ngưỡng bt
thường (<0,7).
Kết lun: PhNR ch s nhy trong phát
hin tổn thương tế bào hch th được ng
dng trong theo dõi tiến trin bệnh glôcôm. Đặc
điểm điện võng mc bnh nhân glôcôm cho
thy s giảm biên độ thay đổi thời gian đáp
ng PhNR sóng b, phn ánh tổn thương
chức năng tế bào hch các lp trong ca võng
mạc. Biên độ PhNR gim rt, thậm chí trước
khi tổn thương thị trường hoc gim RNFL
(trên OCT).
SUMMARY
ELECTRORETINOGRAPHY
CHARACTERISTICS IN GLAUCOMA
PATIENTS AT TAM ANH GENERAL
HOSPITAL
Objective: This study aims to investigate
the electrophysiological characteristics of the
retina in glaucoma patients at Tam Anh General
Hospital.
Methods: The study was conducted on 40
eyes from 20 glaucoma patients at the hospital
between May 2025 and July 2025 using the
RetEval electroretinography device. Each patient
underwent electroretinogram (ERG) testing for
510 minutes using the PhNR 3.4 Hz Td Long
protocol. The recorded parameters included the
amplitude and implicit time of the PhNR, a-
wave, b-wave, and the W-ratio. In addition,
intraocular pressure (IOP) and visual field (MD)
indices were also analyzed.
Results: The mean age of participants was
57 years; males accounted for 52.94%. Among
the patients included in the study, open-angle
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
283
glaucoma accounted for 50%, angle-closure
glaucoma for 26.47%, and other types of
glaucoma for 23.53%. a-wave: Mean amplitude
was -4.00±1.26 µV; implicit time was
13.48±0.36 ms. b-wave: Mean amplitude was
16.74±1.20 µV (ranging from 5 to 31.1 µV);
implicit time was 31.76±0.66 ms, which is lower
than normal reference values, particularly
reduced in the angle-closure glaucoma group.
PHNR: Mean amplitude in the angle-closure
glaucoma group was -4.50±1.45 µV,
significantly reduced compared to normal. The
implicit time varied greatly across different
glaucoma types (ranging from 32.80 to 91.42
ms). The mean W-ratio across all patients was
0.93±0.14, which is higher than the abnormal
threshold (<0.7) reported in some international
studies, despite the presence of clinical signs of
retinal ganglion cell damage.
Conclusion: PhNR is a sensitive indicator
for detecting ganglion cell damage and can be
applied in monitoring disease progression. The
electroretinographic characteristics of glaucoma
patients showed a reduction in amplitude and
altered implicit time in PhNR and b-wave
responses, reflecting functional impairment of
ganglion cells and inner retinal layers. PhNR
amplitude may significantly decrease even before
visual field defects or RNFL thinning (as
detected by OCT) are apparent.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Glôcôm mt trong nhng nguyên nhân
hàng đầu gây lòa trên thế gii, với đặc
trưng tổn thương tiến trin ca dây thn
kinh th giác và mt th trường. Tuy nhiên,
trong nhiều trường hp, bnh tiến trin âm
thm không biu hin ràng trên lâm
sàng cho đến giai đoạn mun, khi tổn thương
đã không thể hi phc. Vic chẩn đoán và
đánh giá sớm mức độ tổn thương chức năng
ca võng mc và tế bào hch th giác điu
hết sc cn thiết trong theo dõi điu tr
bnh glôcôm.
Đin võng mc (Electroretinography -
ERG) một phương pháp cận lâm sàng
khách quan ghi lại các đáp ứng điện hc ca
tế bào võng mc trước các kích thích ánh
sáng, đặc bit giúp đánh giá chức năng của
các tế bào hch võng mc. Trong những năm
gần đây, máy đo đin võng mc cm tay
RetEval đã được ng dng ngày càng rng
rãi trong lâm sàng với ưu đim nhanh chóng,
không xâm ln, phù hp vi nhiều đối tượng
bnh nhân. Các nghiên cu gần đây cho thấy
việc đánh giá ERG, đặc bit Photopic
Negative Response (PhNR) trên bnh nhân
glôcôm có th phát hin những thay đi chc
năng của tế bào hch võng mc (retinal
ganglion cells - RGCs), ngay c trước khi
biu hin tổn thương trên thị trường.
Ti Vit Nam, các nghiên cu v ng
dụng điện võng mc trong chẩn đoán theo
dõi bnh glôcôm còn tương đối ít, đặc bit
ti các bnh viện đa khoa nơi bệnh nhân
glôcôm th được phát hin nhiu giai
đoạn khác nhau. Vic khảo sát đặc điểm điện
võng mc bnh nhân glôcôm ti Bnh vin
Đa khoa Tâm Anh sẽ góp phn cung cp
thêm d liu thc tiễn, đánh giá giá tr ca
điện võng mc trong phát hin theo dõi
tổn thương thần kinh th giác.
Xut phát t thc tế đó, chúng tôi thực
hiện đề tài: ặc điểm điện võng mc trên
bnh nhân glôcôm ti Bnh viện Đa khoa
Tâm Anh" nhm khảo sát các đặc điểm chc
năng võng mạc bnh nhân glôcôm thông
qua các ch s điện sinh như: sóng a, sóng
b, PhNR, t s W- radio, t đó hỗ tr cho
công tác chẩn đoán bệnh theo dõi tiến
trin bnh hiu qu hơn.
II. ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
284
- Bệnh nhân được chẩn đoán glôcôm đến
khám điều tr ti Trung tâm Mt Công
ngh cao - Bnh viện Đa khoa Tâm Anh từ
tháng 05/2025 đến tháng 07/2025.
- Các bệnh nhân được đo điện võng mc
bằng máy RetEval đủ d liu phc v
nghiên cu.
2.2. Tiêu chun chn bnh
- Bệnh nhân đưc chẩn đoán glôm
c m ngun phát, glôm c đóng
hoc nghi ng glôm da tn lâm sàng và
cn lâm ng (th trường, OCT, nh gai th,
nhãn áp…).
- kh năng hợp tác đo đin võng mc
vi thiết b RetEval.
- Đồng ý tham gia nghiên cu.
2.3. Tiêu chun loi tr
- Bnh nhân có bnh lý mt phi hp nh
hưởng đến kết qu đin võng mc (bnh
võng mạc, thoái hóa hoàng điểm, bnh
thn kinh th giác không do gm,…).
2.4. Thiết kế nghiên cu
- Nghiên cu mô t ct ngang
2.5. C mu và chn mu
- C mu: 34 mt ca 17 bnh nhân.
- Phương pháp chọn mu: chn mu
thun tin các bệnh nhân đến khám, đủ tiêu
chuẩn đồng ý tham gia nghiên cu trong
khong thi gian nghiên cu.
2.6. Phương pháp thu thập s liu
- Bệnh nhân được đo điện võng mc
bng máy RetEval (LKC Technologies
Hoa K) s dng test protocol PhNR 3.4 Hz
Td Long, không cn nh thuốc giãn đồng t.
o Các thông s chung được ghi nhn bao
gm: Tui, gii, hình thái glôcôm ( c m/
góc đóng/ glôcôm khác)
o Các thông s ERG gm: Biên độ PhNR
(PhNR amplitude) thi gian tim PhNR
(PhNR implicit time); t s W-radio PhNR;
Biên độ, thi gian tiềm sóng a, biên độ, thi
gian tim sóng b.
2.7. X lý và phân tích s liu
- S liệu được x bng phn mm
SPSS 26.0.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cu
Trong thi gian t tháng 05/2025 đến
tháng 07/2025, nghiên cu thc hin trên 34
mt ca 17 bệnh nhân được chẩn đoán mắc
các th glôcôm khác nhau ti Bnh viện Đa
khoa Tâm Anh.
Bng 1. Đặc điểm v tui ca bnh nhân glôcôm (n= 17)
Đặc điểm
Giá tr
Tui trung bình (X±SD)
57,82±14,10
Giá tr nh nht
22
Giá tr ln nht
83
Nhn xét: Trong đối ng nghiên cu tui trung bình 57,82 (±14,10) tui, tui dao
động t 22 đến 83 tui
Bng 2. Đặc điểm v gii tính ca bnh nhân glôcôm (n=17)
Đặc điểm
Tn s
T l
Nam
9
52,94%
N
8
47,06%
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
285
Nhn xét: Trong 17 đối tượng nghiên cu, s bnh nhân nam gii chiếm 52,94% , s
bnh nhân n chiếm 47,06%. T l gii trong s bnh nhân nghiên cu khá là cân bng
Bng 3. Phân loi bnh glôcôm ca các bnh nhân trong nghiên cu (n=34)
Đặc điểm
Tn s
T l
Glôcôm góc m
17
50%
Glôcôm góc đóng
9
26,47%
Glôcôm khác
8
23,53%
Nhn xét: Trong 34 mt nghiên cu 17 mt glôcôm góc m, chiếm 50%. 9 mt
glôcôm góc đóng, chiếm 26,47%. Và 8 mt glôcôm khác, chiếm 23,53%
3.2. Đặc điểm ca sóng a -wave bnh nhân glôcôm
Bng 4. Đặc điểm ca sóng a-wave (n=34)
Thông s
X±SD
Khoảng dao động
a-wave (µV)
-4,00±1,26
-1,5 -6,8
a-wave (ms)
13,48±0,36
10,2-14,5
Nhn xét: a-wave: phn ánh hoạt động ca tế bào cảm quang (que nón). Biên đ sóng
a dao động t -1,5µV đến -6,8µV, biên độ trung bình -4,00±1,26 µV. Thi gian xut hin
sóng a dao động t 10,2- 14,5 ms, thi gian tim trung bình là 13,48±0,36 ms.
Bng 5. Đặc điểm ca sóng a-wave theo nhóm bnh glôcôm (n=34)
Thông s
Glôcôm góc m
Glôcôm góc đóng
Glôcôm khác
a-wave (µV)
-3,84±1,29
-4,06±1,12
-4,30±1,36
a-wave (ms)
13,48±1,82
13,52±1,01
13,46±3,40
Nhn xét: nhóm bnh nhân Glôcôm
góc mở, biên độ sóng a trung bình là-
3,84±1,29 µV, thi gian tim trung bình
13,48±1,82 ms. nhóm bnh nhân glôcôm
góc đóng, biên độ sóng a trung bình -
4,06±1,12 µV, thi gian tim trung bình
13,52±1,01 ms. nhóm glôcôm khác, biên
độ sóng a trung bình -4,30±1,36 µV, thi
gian tim trung bình là 13,46±3,40 ms.
3.3. Đặc điểm ca sóng b -wave bnh
nhân glôcôm
Bng 6. Đặc điểm ca sóng b-wave (n=34)
Thông s
X±SD
Khoảng dao động
b-wave (µV)
16,74±1,20
5 31,1
b-wave (ms)
31,76±0,66
26,8-46,8
Nhn xét: b-wave phn ánh chức năng tế bào lưỡng cực Muller. Biên độ sóng b dao
động t 5µV đến 31,1µV, biên độ trung bình 16,74±1,20 µV. Thi gian xut hin sóng b
dao động t 26,8-46,8 ms, thi gian tim trung bình là 31,76±0,66 ms.
Bng 7. Đặc điểm ca sóng b-wave theo nhóm bnh glôcôm (n=34)
Thông s
Glôcôm góc m
Glôcôm góc đóng
Glôcôm khác
b-wave (µV)
17,76±7,86
15,21±4,55
16,60±7,36
b-wave (ms)
31,74±2,80
31,07±2,55
32,80±6,55
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
286
Nhn xét: nhóm bnh nhân Glôcôm
góc mở, biên độ sóng b trung bình --
17,76±7,86 µV, thi gian tim trung bình
31,74±2,80 ms. nhóm bnh nhân glôcôm
góc đóng, biên độ sóng b trung bình
15,21±4,55 µV, thi gian tim trung bình
31,07±2,55 ms. nhóm glôcôm khác, biên
độ sóng b trung bình 16,60±7,36 µV, thi
gian tim trung bình là 32,80±6,55 ms.
3.4. PHNR (photopic negative
response) và t s W-radio
Bng 8. Đặc điểm PHNR và t s W-radio trên các nhóm bnh nhân glôcôm
Glôcôm góc m
Glôcôm góc đóng
Glôcôm khác
-2,01±1,50
-4,50±1,45
-2,39±1,50
91,42±7,60
32,80±6,55
76,40±7,07
0,93±0,10
0,92±0,13
0,93±0,24
0,93±0,14
Nhn xét: nhóm bnh nhân Glôcôm
góc mở, biên độ PHNR trung bình -
2,01±1,50 µV, thi gian tim trung bình
91,42±7,60 ms, t s W-radio trung bình
0,93±0,10. nhóm bnh nhân glôcôm khác,
biên độ PHNR trung bình -2,39±1,50 µV,
thi gian tim trung bình là 76,40±7,07 ms, t
s W-radio trung bình 0,92±0,13. nhóm
glôcôm góc đóng, biên đ PHNR trung bình
-4,50±1,45 µV, thi gian tim trung bình
là 32,80±6,55 ms, t s W-radio trung bình
0,93±0,24. T s W- radio trung bình ca các
bnh nhân glôcôm trong nghiên cu
0,93±0,14.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm nhóm nghiên cu:
Nghiên cứu được thc hin trên 34 mt ca
17 bệnh nhân được chẩn đoán glôcôm tại
Bnh viện Đa khoa Tâm Anh từ tháng 5 đến
tháng 7 năm 2025. Kết qu cho thy: tui
trung bình ca bnh nhân 57,82±14,10
tui; t l gii tính cân bng vi nam chiếm
52,94%. V phân loi bnh, nhóm glôcôm
góc m chiếm 50%, glôcôm góc đóng chiếm
26,47%, và các th khác chiếm 23,53%.
4.2. Đặc điểm c tng s đin ng mc
Đin võng mc (ERG) ng c hu
ích trong đánh giá chức năng các lp tế bào
võng mc
- Sóng a (a-wave) phn ánh hoạt đng
ca các tế o cm quang (que và nón)
biên đ trung bình -4,01,26 µV, không
kc bit đáng k gia các nm bnh,
cho thy tng cm quang ít b nh hưởng
trong gcôm điu p hp vi sinh
bnh vn ch yếu tn thương tế bào hch
sau hch.
- Sóng b (b-wave) đại din chức năng
tế bào lưỡng cc Muller biên độ
trung bình 16,74±1,20 µV, thấp hơn mc
bình thường được báo cáo trong các nghiên
cứu như của Preiser et al. (2013) vi giá tr
khong 2530 µV, cho thy s ảnh hưởng
lan tỏa đến tng trung gian võng mc mt
s bnh nhân. Nhóm glôcôm góc m b-
wave cao nht (17,76 µV), còn nhóm góc
đóng thấp hơn (15,21 µV), phản ánh mức độ
tổn thương th nghiêm trọng hơn
gm góc đóng.
- Biên độ PHNR trung bình -4,5 µV
nhóm glôcôm góc đóng, -2,39 µV glôcôm
khác -2,01 µV glôcôm góc m đều
gim so vi giá tr bình thường (< -5 µV).
PHNR (Photopic Negative Response)
thành phần sóng đặc trưng cho hoạt động