HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
266
NHÃN KHOA
SO SÁNH ĐỘ BỀN CƠ SINH HỌC GIÁC MC
TRƯỚC VÀ SAU PHU THUT SMILE PRO
Bùi Th Vân Anh1, Phm Thu Trang1,
Nguyn Xuân Hip1, Nguyn Th Thu Hin1
TÓM TT34
Mục đích: 2 mục tiêu: 1. So sánh các chỉ số
sinh học giác mạc trước sau phẫu thuật
Smile Pro 2. Đánh giá mối tương quan giữa
nhãn áp và một số thông số của giác mạc.
Đối ợng phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên
cứu tả trên mắt chỉ định phẫu thuật Smile
Pro tại Trung tâm Mắt công nghệ cao, Bệnh viện
Đa khoa Tâm Anh. Mỗi bệnh nhân được đánh giá
các thông s sinh học giác mạc thông qua
hình ảnh Scheimpflug tốc độ cực cao trong quá
trình đo nhãn áp không tiếp xúc (Corvis ST,
Oculus) trước và sau phẫu thuật 1 tháng.
Kết quả: Nghiên cứu thực hiện trên 60 mắt
của 30 bệnh nhân (11 nam chiếm 36,67%, 19 nữ
chiếm 63,33%) chỉ định phẫu thuật Smile Pro,
độ tuổi trung bình: 23.60 ± 4,88 (từ 18 đến 39
tuổi; SE trung bình: -5,963 ± 2,17). Trong nghiên
cứu 14 mắt được thc hin CXL (23,33%); 7
mt thuc nhóm cn th nh (11,67%), 28 mt
cn th trung bình (46,67%), 25 mt cn th nng
(41,66%). Sau phu thut, SSI trung bình giảm
1Trung tâm Mt công ngh cao, Bnh viện Đa
khoa Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Bùi Thn Anh
SĐT: 0903422256
Email: anhbtv1@tamanhhospital.vn
Ngày nhn bài: 15/7/2025
Ngày phn bin khoa hc: 31/7/2025
Ngày duyt bài: 31/7/2025
0,038 ± 0,134; SP-A1 gim 35.058 ± 11.816; DA
tăng 1.408 ± 0,350; IR tăng 2.858 ± 0,918; ARTh
giảm 374.33 ±82.55. Mc chênh lch nhãn áp
hơi trước sau m -4.5367 ± 2.154 mmHg
nhưng chênh lch bIOP ch là -1.395 ±
2.252 mmHg.
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy các chỉ số
sinh học giác mạc giảm sau phẫu thuật; chỉ số
bIOP ít bị ảnh hưởng sau khi can thiệp phẫu thuật
Từ khóa: đọ bền cơ sinh học giác mạc, độ
đàn hồi giác mạc, phẫu thuật laser giác mạc, nhãn
áp kế hơi, bIOP
SUMMARY
COMPARISON CORNEAL
BIOMECHANICS BEFORE AND
AFTER SMILE PRO SURGERY
Objective: 1. To compare corneal
biomechanical parameters before and after Smile
Pro surgery and 2. To evaluate the correlation
between intraocular pressure (IOP) and selected
corneal biomechanical parameters.
Subjects and research method: The study
was conductes as a descriptive on eyes indicated
for Smile Pro surgery at the High-Tech
Ophthalmology Center, Tam Anh General
Hospital. Each patient was assessed for
biomechanical corneal parameters through high-
speed Scheimpflug imaging during non-contact
intraocular pressure measurement (Corvis ST,
Oculus) before and after surgery at 1 month.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
267
Results: The study was conducted on 60 eyes
of 30 patients (11 males accounting for 36.67%,
19 females accounting for 63.33%) indicated for
Smile Pro surgery, with an average age of 23.60 ±
4.88 (ranging from 18 to 39 years; average SE: -
5.963 ± 2.17). In the study, 14 eyes underwent
CXL (23.33%); 7 eyes belonged to the mild
myopia group (11.67%), 28 eyes to the moderate
myopia group (46.67%), and 25 eyes to the severe
myopia group (41.66%). After surgery, the mean
SSI decreased by 0.038 ± 0.134; SP-A1 decreased
by 35.058 ± 11.816; DA increased by 1.408 ±
0.350; IR increased by 2.858 ± 0.918, ARTh
decreased 374.33 ±82.55. Although the difference
in intraocular pressure before and after surgery
was -4.5367 ± 2.154 mmHg, the difference in
bIOP was only -1.395 ± 2.252 mmHg.
Conclusion: The study shows that corneal
biomechanical indicators decreased after surgery;
the bIOP index is less affected after surgical
intervention.
Keywords: Corneal biomechanics, corneal
elasticity, LVC, IOP, bIOP
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên lâm sàng, đo độ bền sinh học
giác mạc thường được ng dng trong chn
đoán, sàng lọc, theo dõi bnh giác mc chóp,
giãn phình giác mc, ng dng trong các
phu thut laser c động lên giác mc, to
liên kết collagen (cross - linking -CXL) trên
giác mc [1]. Hin nay trên lâm sàng 2
thiết b được s dụng để đánh giá được độ
bền sinh học giác mc trên lâm sàng:
Ocular Response Analyzer (ORA; Reichert
Ophthalmics, Depew, M) Corvis ST
(Oculus, Wetzlar, Đức [2].
Corvis ST (Oculus, Wetzlar, Đức) h
thống đo nhãn áp hơi không tiếp xúc vi thiết
kế dùng camera tốc độ cao Scheimpflug để
quay video, thu được 4300 nh/giây. Ngoài
đo các chỉ s liên quan nhãn áp , nhãn áp
hiu chỉnh, máy còn đo được các thông s
liên quan độ dày giác mc (CCT) , kết cu
ca giác mạc như độ kéo dãn SSI, độ cng
giác mc ln ấn lõm đu SP-A1, ln 2 SP-
A2; khi giác mc b n lõm tối đa SP-HC,…
độ biến dng ca giác mạc dưới tác động như
độ biến dng; t l biến dng (DA1mm;
DA2mm, DA ratio), bán kính đ cong đảo
ngược (IR),… Nhằm đánh giá sự biến đổi
ca mt s ch s liên quan kết cu giác mc
sau phu thuật SMILE Pro đánh giá nh
hưởng ca phu thut lên nhãn áp, t đó
th đánh giá mức độ an toàn trước phu thut
khúc xạ, tiên lượng các nguy giãn phình
giác mạc trước phu thut cho bnh nhân,
chúng tôi thc hin nghiên cu này vi mc
tiêu so sánh các chỉ số sinh học giác mạc
trước sau phẫu thuật Smile Pro đánh
giá mối tương quan giữa nhãn áp một số
thông số của giác mạc.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
- Đối ng nghiên cu: Nhng bnh
nhân ch định phu thut Smile Pro ti
Trung tâm Mt công ngh cao Bnh viện Đa
khoa Tâm Anh Hà Ni.
- Phương pháp nghiên cu: Nghiên
cu t hi cu - theo dõi trong thi gian
1 tng.
III. KT QU NGHIÊN CU VÀ BÀN LUN
- Trong thi gian t tháng 6/2024 đến
9/2024 chúng tôi tiến hành nghiên cu trên 60
mt của 30 người bnh (11 nam (36,67%), 19
n (63,33%)) ch đnh phu thut SMILE
Pro ti Bnh vin Đa khoa Tâm Anh. Bnh
nhân độ tui trung bình SD): 23.60 ±
4.882 (t 18 đến 39 tui), đây chính là độ tui
trong ch định ca phu thut khúc x.
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
268
- Đặc điểm ca mt nghiên cứu: Độ cu
tương đương (SE) trung bình (±SD): -5.9625,
± 2,17 (D). Trong đó 7 mắt cn th nh SE>-
3.00D (11,67%), 28 mt cn th trung bình
SE t -6.00D đến -3.00D (46,67%), 25 mt
cn th nng SE<-6.00D (41,67%). Nhóm đối
ng nghiên cu t l mt cn nh khá
thấp (11,67%), điều này th do cn nh ít
làm ảnh hưởng ti hoạt động hàng ngày nên
t l bệnh nhân đi m thấp hơn. 21 mắt có độ
dày giác mc trung tâm (CCT) <550µm
(35,0%), 39 mắt CCT 550 µm (65,0%).
14 mắt (23,33%) được làm cross linking
(CXL) phi hp; 46 mt (76,67%) ch làm
Smlie Pro đơn thuần.
- Chúng tôi tiến hành kho sát mt s
ch s liên quan nhãn áp cũng như một s ch
s liên quan kết cu giác mc.
Bng 1: Mt s ch s ca giác mạc trước và sau phu thut Smile Pro
Các ch s
Trước m
Sau m
IOP
16.56 ± 2.79
12,02 ± 2,14
-4.54 ± 2.15
bIOP
15.85± 2,3
14,46 ±2,01
-1.39 ± 2.25
CCT
560,25 ±28,41
436,05±34,29
-124,20 ±36.12
SP-A1
111,64±17,24
76,58±15,60
-35.06 ±11.82
IR
8,83±1,06
11,69±1,22
2.86 ±0.92
DA ratio
4,32±0,44
5,73±0,51
1.41 ±0.35
SSI
0,86±0,13
0,82±0,13
-0.04 ±0.13
ARTh
531,34±78,04
157,02±49,84
-374.33 ±82.55
CBI
0,17±0,25
0,99±0,01
0.83 ± -0.25
BAD- D
0,96± 0,57
3,80±1,32
2.87 ± 1.33
cTBI
0,07±0,09
0,79±0,10
0.73 ± 0.12
IOP: nhãn áp hơi, bIOP: nhãn áp hiệu
chỉnh trên Corvis ST, CCT: độ dày giác mc
trung tâm, SP-A1: độ cng giác mc mt
phng n dẹt đầu tiên, IR: đảo ngược ca bán
kính độ cong n lõm, DA ratio: T l n lõm
trung tâm chu biên, SSI: đ kéo dãn ca
giác mạc đo trên Corvis ST; ARTh: chỉ s
đánh giá giác mạc chóp đo được khi liên kết
Pentacam, CBI, BAD-D, cTBI các ch s
đánh giá nguy cơ giác mạc chóp đo được trên
Corvis ST.
Bng 1 cho thy chênh lệch nhãn áp i
đo được trưc sau m 4,54 mmHg;
chênh lệch nhãn áp hơi hiệu chnh trên
Corvis ST 1.39 mmHg. Sau phu thut
các ch s liên quan kết cu giác mc, độ
bền sinh hc ca giác mạc đu gim. S
khác bit này hoàn toàn p hp vi nghn
cu của Lee. H báo cáo năm 2017. Trong
nghn cu này, các ch s DA ratio, IR, SP-
A, ARTh đều giảm có ý nghĩa sau phu
thuật Trans PRK cũng như sau phu thut
Femto Lasik (9).
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
269
Bng 2: S thay đổi các ch s trước và sau m theo độ dày giác mạc trước m
Ch s
CCT < 550 µm
CCT ≥ 550 µm
Trước
phu
thut
Sau
phu
thut
Chênh
lch
P
Trước
phu
thut
Sau
phu
thut
Chênh
lch
P
Trước
phu
thut
Sau
phu
thut
Chênh
lch
P
SP-A1
97,84
±14,66
64,19
±12,57
-33,65
±13,00
0.032
119.07
±14.66
83.25
±12,82
-35.81
±11.23
<
0.001
111.64
±17.24
76.58
±15.60
-35.06
±11.82
<
0.001
IR
9.50
±0,87
12.18
±0,96
2.68
±0.66
<
0.001
8.47
±1.06
11.43
± 1.28
2.95
± 1.03
<
0.001
8.83
±1.06
11.69
± 1.22
2.86
±0.92
<
0.001
DA ratio
4.59
±0.40
6.02
±0.42
1.43
±0.33
<
0.001
4.18
±0.44
5.57
±0.49
1.39
± 0.04
<
0.001
4.32
± 0.44
5.73
±0.52
1.41
±0.35
<
0.001
ARTh
484.11
±79.64
159.82
±41.95
-324.28
±81.48
0.341
556.78
±64.96
155.50
±54.07
-401.28
±70.40
0.054
531,34
±78.04
157.02
±49.84
-374.33
±82.55
0.082
SSI
0.86
±0.14
0.79
±0.07
-0.07
±0.08
<
0.001
0.86
±0.14
0.84
± 0.15
-0.02
± 0.15
0.008
0.86
± 0.13
0.88
±0.13
-0.04
±0.13
<
0.001
- Sau phu thut, c 2 nhóm độ dày giác mc, SP-A1, SSI gim; IR DA tăng, điều
này cho thấy độ bền sinh học gim sau phu thut vic gim này hoàn toàn không ph
thuộc độ dày giác mạc trước phu thut là dày hay mng.
Bng 3: Chênh lch các ch s sinh học giác mạc trước sau phu thut ca 2
nhóm theo độ dày giác mc
Độ dày GM
SP-A1
IR
ARTh
DA ratio
SSI
CCT< 550 µm
-33.65±13.00
2.68±0.66
-324.28±81.48
1.43±0.33
-0.07±0.08
CCT≥ 550 µm
-35.812±11.23
2.95±1.03
-401.28±70.40
1.40±0.0
-0.02±0.15
P
0.502
0.276
<0.001
0.679
0.161
95%CI
-4.26; 8.60
-4.64; 8.98
36.68; 117.31
0,09: -0.15
-0.12; 0.02
- S thay đổi các ch s SP-A1, IR, DA
ratio, SSI không s khác biệt ý nghĩa
thng giữa 2 nhóm độ dày giác mạc dưới
550 µm và trên 550 µm.
- S thay đổi v độ dày (ARTh) s
khác biệt đáng kể ý nghĩa thống kê gia 2
nhóm (nhóm đ dày giác mạc cao hơn bị
thay đổi nhiều hơn).
Như vậy s thay đổi kết cu ca giác mc
sau phu thut không liên quan tới độ dày
sn ca giác mc. Mt khác ch s ARTh
d đoán tình trạng giác mc chóp trên máy
Pentacam li th hin du hiu ảnh hưởng
do d dày giác mc
Bng 4: S thay đổi các ch s sinh học giác mạc trưc và sau phu thut theo mc
độ cn
Ch s
Cn nh
Cn trung bình
Cn nng
Trước PT
Sau PT
P
Trước PT
Sau PT
P
Trước PT
Sau PT
P
SP-A1
114.09
±19.60
81.00
±19.60
0.014
109.73
±21.03
75.28
±16.39
<0.001
113.09
±11.47
76.80
±13.87
0.005
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
270
Ch s
Cn nh
Cn trung bình
Cn nng
Trước PT
Sau PT
P
Trước PT
Sau PT
P
Trước PT
Sau PT
P
IR
8.33
±1.00
10.79
±1.00
0.014
8.84
±1.13
11.56
±1.23
<0.001
8.97
±0.98
12.10
±1.14
0.05
DA
ratio
4.14
±0.30
5.41
±0.41
0.009
4.34
±0.50
5.71
±0.57
<0.001
4.35
±0.39
5.84
±0.45
0.009
ARTh
526.23
±73.57
243.21
±34.87
0.046
528.23
±96.38
172.00
±34.21
0.003
536.26
±55.89
116.10
±17.66
0.705
SSI
1.03
±0.13
0.88
±0.07
<0.001
0.88
±0.11
0.83
±0.08
<0.001
0.79
±0.11
0.80
±0.17
0.063
s khác bit gia các ch s trước sau phu thut tt c các nhóm tr ARTh
SSI ca nhóm cn th nng (p=0.705> 0.05). Trong nhóm cn th nng, th kết cu giác
mạc cũng như nguy biến dng ca giác mạc đã khá cao nên dưới tác động ca phu thut
kết cấu cũng như nguy cơ biến dạng không tăng thêm nữa
Bng 5: Chênh lch các ch s trước và sau phu thut gia các nhóm
Nhóm
cn
SP-A1
IR
ARTh
DA ratio
SSI
Độ
chênh
P
Độ
chênh
P
Độ chênh
P
Độ
chênh
P
Độ
chênh
P
Cn nh
-33.09
±10.47
P1=
0.960
P2=
0.807
P3=
0.843
2.46
±0.54
P1=
0.381
P2=
0.386
P3=
0.248
-283.01
±52.09
P1=
0.044
P2=
0.000
P3=
0.005
1.271
±0.21
P1=
0.776
P2=
0.320
P3=
0.448
-0.15
±0.06
P1=
0.160
P2=
0.010
P3=
0.165
Cn TB
-34.45
±12.02
2.72
±0.65
-356.23
±83.23
1.37
±0.30
-0.05
±0.09
Cn nng
-36.29
±12.25
3.12
±1.18
-420.16
±57.25
1.49
±0.42
0.01
±0.17
Tng
-35.06 ±11.82
2.86 ±0.92
-374.33 ±82.55
1.41 ±0.35
-0.04 ±0.13
P1: So gia cn nh - trung bình; P2: So
sánh gia cn nh nng; P3: So sánh gia
cn trung bình và nng
Sau phu thut, nhóm cn th nh cn
th trung bình nặng đều các ch s giác
mạc thay đổi cho thy giác mc mềm hơn
độ đàn hồi kém hơn, biến dng nhiều hơn.
Tuy nhiên mức độ thay đi các ch s kết cu
giác mc (tr ART) gia các nhóm nh-
trung bình cũng như trung bình nặng hu
như không có sự khác bit.
Chúng tôi nhn thy ch riêng s thay đổi
ch s SSI s khác biệt ý nghĩa giữa
nhóm cn th nh nng. Trong thi gian
theo dõi 1 tháng, chúng tôi nhn thy nhóm
cn th nng ch s SSI tăng (tăng 0,01
±0,17), khác đáng kể so vi nhóm cn nh
trung bình. Để gii chính xác cho hin
ng này cn nhng nghiên cu vi s
ng theo dõi lớn hơn. Tuy nhiên, thể
các kết ni mi hình thành gia 2 lp giác
mc lp khong trng lõi sau m
kết cu vng chắc hơn so với kết cu giác
mạc cũ vốn đã bị giãn mng do cn th nng
ARTh s khác biệt đáng kể (p<0,05)
gia các nhóm. ARTh nhóm cn nng gim
nhiu nht (p<0,05) gim 420.16 ± 57.25.
Điu này cho thấy nguy gây giác mạc