ĐẶT VẤN ĐỀ
Vô sinh là vấn đề luôn nhận đƣợc nhiều sự quan tâm trên thế giới cũng
nhƣ ở Việt Nam. Việc điều trị thành công cho những cặp vợ chồng vô sinh
mang ý nghĩa nhân đạo và khoa học của chƣơng trình chăm sóc sức khoẻ sinh
sản. Đặc biệt điều trị vô sinh đƣợc coi là một nội dung quan trọng trong chiến
lƣợc dân số của nƣớc ta.
Vô sinh là một vấn đề ngày càng hay gặp, việc sử dụng thuốc kích
phóng noãn ngày một tăng. Đi kèm với việc dùng thuốc kích thích phóng
noãn, đặc biệt là thuốc tiêm là biến chứng quá kích buồng trứng (QKBT).
Cơ chế bệnh sinh của QKBT chƣa rõ ràng do vậy cách điều trị mới chủ
yếu tập trung điều trị triệu chứng. Tăng tính thấm thành mạch xuất phát đầu
tiên từ mạch máu buồng trứng sau đó ở mọi tổ chức là nguyên nhân gây ra
các rối loạn của nhiều cơ quan, biểu hiện là giảm khối lƣợng tuần hoàn, máu
cô và tăng đông.
Từ khi ra đời đến nay, kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đã đƣa lại
niềm vui cho các cặp vợ chồng vô sinh. Ba mƣơi năm qua kỹ thuật thụ tinh
trong ống nghiệm ngày càng phát triển nhanh chóng và không ngừng hoàn
thiện. Song song với sự phát triển của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm là
các kỹ thuật liên quan đặc biệt là kích thích buồng trứng – Một khâu quan
trọng trong điều trị vô sinh. Các thuốc kích thích buồng trứng cũng nhƣ các
phác đồ kích thích buồng trứng ngày càng phát triển nhằm đƣa lại kết quả cao
trong thô tinh ống nghiệm đồng thời giảm tối đa các biến chứng của kích
thích buồng trứng, nhất là biến chứng quá kích ứng buồng trứng.
Quá kích ứng buồng trứng là tình trạng đáp ứng quá mức của buồng
trứng đối với thuốc kích thích buồng trứng. Hội chứng này biểu hiện bằng
nhiều triệu chứng, đặc điểm chung là do tình trạng đa hoàng thể hoá và thoát
1
dịch từ lòng mạch vào khoang “thứ ba” của cơ thể [14], [22].
Tần suất gặp quá kích ứng buồng trứng có ranh giới rộng [22]. Đối với
những bệnh nhân (BN) không phóng noãn, ngƣời ta thƣờng gặp QKBT với
thể lâm sàng nhẹ hơn so với những BN có phóng noãn. QKBT trên BN điều
trị clomiphen citrate hiếm gặp hơn trên BN điều trị bằng FSH – hCG [14][19].
Theo các thống kê từ nhiều tài liệu trên thế giới, hội chứng quá kích ứng
buồng trứng có thể gặp khoảng 30% các trƣờng hợp sử dụng các phác đồ kích
thích buồng trứng, với mức độ từ nhẹ đến nặng. Trên BN bị QKBT, tỷ lệ có
thai cao hơn nhƣng lại hay bị sẩy thai hơn [14].
Bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng (BVPSTƢ) đã thành công trong kỹ
thuật thụ tinh trong ống nghiệm từ những năm 2000. Đặc biệt trong những
năm gần đây nhờ áp dụng những kỹ thuật và công nghệ mới trong thụ tinh
ống nghiệm, BVPSTƢ đã trở thành một trong những trung tâm thụ tinh ống
nghiệm lớn của Việt Nam công nhận của các nƣớc trong khu vực Đông Nam
á. Tỷ lệ các cặp vợ chồng vô sinh tham gia thụ tinh ống nghiệm ngày càng
tăng, do đó tần suất gặp BN bị QKBT cũng tăng lên hàng năm [1]. Với mong
muốn nghiên cứu làm rõ thêm về biến chứng QKBT và các yếu tố nguy cơ
đến với mức độ QKBT. Từ đó hy vọng có thể đề ra những biện pháp điều trị
cũng nhƣ phòng ngừa biến chứng này. Bởi vậy, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đặc điểm hội chứng quá kích buồng trứng nặng do phƣơng
pháp thụ tinh trong ống nghiệm và kết quả điều trị tại Bệnh viện Phụ sản
Trung ƣơng ’’ với các mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân quá kích
buồng trứng ở các bệnh nhân kích thích buồng trứng làm thụ tinh trong
ống nghiệm.
2. Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân quá kích buồng trứng sau thụ
2
tinh trong ống nghiệm và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị .
CHƢƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cƣơng về vô sinh
1.1.1. Khái niệm vô sinh
Theo Tổ chức Y tế thế giới, vô sinh là tình trạng không có thai sau 1
năm chung sống vợ chồng mà không dung bất kỳ biện pháp tránh thai nào,
đồng thời tần xuất giao hợp ít nhất là 2 lần mỗi tuần [12], [16]. Đối với những
trƣờng hợp nguyên nhân vô sinh đã rõ ràng thì việc tính thời gian không còn
đƣợc đặt ra.
Vô sinh nguyên phát là những trƣờng hợp chƣa có thai lần nào, vô sinh
thứ phát là trong tiền sử đã từng có thai ít nhất một lần.
Vô sinh nữ là nguyên nhân vô sinh do ngƣời vợ, vô sinh năm là vô sinh
có nguyên nhân do ngƣời chồng. Vô sinh không có nguyên nhân là trƣờng
hợp khám và làm các xét nghiệm thăm dò mà không phát hiện đƣợc nguyên
nhân [12], [16].
1.1.2. Tình hình và nguyên nhân vô sinh
Trên thế giới: Tùy từng nƣớc, tỷ lệ vô sinh thay đổi từ 10 – 18%, đột
xuất có nƣớc lên tới 40%. Về nguyên nhân vô sinh, theo Tổ chức Y tế thế giới
năm 1985, khoảng 20% không rõ nguyên nhân, 80% có nguyên nhân trong đó
vô sinh nữ 40%, vô sinh nam 40% và vô sinh do cả hai chiếm 20% [12], [16],
[35].
Ở Việt Nam: Theo điều tra dân số quốc gia năm 1982, vô sinh chiếm
13%. Theo nghiên cứu của Nguyễn Khắc Liêu và cộng sự [12] tại BVPSTƢ
trong các năm 1993 – 1997 trên 1000 trƣờng hợp vô sinh có đầy đủ các xét
nghiệm thăm dò về độ thông đƣờng sinh dục nữ, về phóng noãn, về tinh
trùng. Thống kê tỷ lệ vô sinh nữ chiếm 55,4%, vô sinh nam chiếm 35,6% và
không rõ nguyên nhân 10%.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quang Hà về nguyên nhân vô
3
sinh qua 1214 hồ sơ bệnh án của các cặp vợ chồng vô sinh năm 2002 tại
BVPSTƢ cho thấy: vô sinh nguyên phát cao hơn vô sinh thứ phát (57,66% so
với 43,23%). Vô sinh nữ thứ phát tỷ lệ BN tắc vòi tử cung cao hơn vô sinh
nguyên phát (69,07% so với 27,29%) [5]. Tỷ lệ vô sinh do không phóng noãn
chiếm khoảng 20% trong số vô sinh nữ. Các nguyên nhân vô sinh do không
phóng noãn có thể do thiếu gonadotropin (rối loạn chức năng vùng dƣới đồi,
tuyến yên); do tăng gonadotropin (suy sớm buồng trứng, buồng trứng kém
đáp ứng với gonadotropin); hoặc gonadotropin bình thƣờng (buồng trứng đa
nang; tăng tiết androgen; tăng prolactin; thiểu năng hoàng thể). Điều trị vô
sinh do không phóng noãn rất phức tạp trong đó điều trị bằng các thuốc kích
thích phóng noãn đóng vai trò quan trọng [5], [15], [16], [25], [27].
1.2. Sinh lý phóng noãn
Sự phát triển của nang noãn bắt đầu từ nang noãn nguyên thủy, qua các
giai đoạn nang noãn sơ cấp, nang ngoãn thứ cấp và nang noãn trƣớc phóng
noãn. Một chu kỳ phát triển của nang noãn kéo dài 85 ngày (khoảng 3 chu kỳ
kinh), và thông thƣờng chỉ có một nang chiếm ƣu thế đƣợc chọn để trƣởng
thành, chín và phóng noãn trong mỗi chu kỳ kinh [9], [12].
Phóng noãn là một quá trình một noãn đƣợc giải phóng từ một nang
vƣợt trội đã chín và có khả năng thụ tinh.
Thời gian phóng noãn thay đổi rất nhiều trong từng chu kỳ kinh, ngay
cả trên cùng một ngƣời phụ nữ. Ƣớc tính thời gian trung bình phóng noãn là
34 – 38 giờ sau sự xuất hiện của đỉnh LH. Tuy nhiên, nồng độ đỉnh LH phải
đƣợc duy trì ít nhất trong 14 – 27 giờ để đảm bảo cho sự trƣởng thành hoàn
toàn của nang noãn, thông thƣờng, đỉnh LH kéo dài 48 – 50 giờ. Phóng noãn
không phải là một sự kiện đột ngột mà đỉnh LH khởi phát một chuỗi các hiện
tƣợng mà cuối cùng dẫn đến sự phóng thích một noãn [4], [9], [16].
Các hiện tƣợng xảy ra khi phóng noãn:
− Đỉnh LH kích thích sự tiếp tục phân chia giảm phân của noãn, sự hoàng
thể hóa của các tế bào hạt, và sự tổng hợp progesterone và prostaglandin bên
4
trong nang.
− Progesterone làm gia tăng hoạt động của các men ly giải, cùng với
prostaglandin, tiêu hóa và làm vỡ thành nang.
Đỉnh FSH ở giữa chu kỳ góp phần làm chuyển plasminogen thành plasmin, là
một men ly giải và cũng đảm bảo đầy đủ thụ thể của LH trên tế bào hạt để tạo
một giai đoạn hoàng thể bình thƣờng.
1.3. Kích thích buồng trứng
Kích thích buồng trứng (KTBT) trong hỗ trợ sinh sản đóng một vai trò
hết sức quan trọng [21]. Mục đích của KTBT trong kỹ thuật thụ tinh trong
ống nghiệm là tăng số noãn trƣởng thành. Ƣu điểm của KTBT là tạo ra nhiều
noãn để từ đó có nhiều phôi; nếu chuyển nhiều hơn một phôi và nếu có ít nhất
một phôi làm tổ và phát triển trong buồng tử cung đƣợc thì tỷ lệ thành công
của kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm tăng. Một ƣu điểm khác là qua đó thầy
thuốc có thể kiểm soát đƣợc cả chu kỳ và chọn đƣợc thời điểm chọn hút noãn
[11], [26].
Tuy nhiên KTBT cũng có một số nhƣợc điểm đó là noãn có thể không
hoàn toàn trƣởng thành, do vậy noãn này không có chất lƣợng bằng noãn của
các chu kỳ tự nhiên. Các noãn trong trƣờng hợp KTBT có thể không có cùng
một mức độ tƣơng đối. Điều đó giải thích tỷ lệ thụ tinh của noãn tạo thành
trong chu kỳ KTBT thấp hơn so với noãn chín một cách sinh lý trong các chu
kỳ tự nhiên [11], [12], [41], [55].
1.3.1. Các chỉ định của KTBT
− Không phóng noãn
− Ít phóng noãn: trong các trƣờng hợp mà giai đoạn nang noãn kéo dài,
không có đỉnh E2 và LH thích hợp, hoặc giai đoạn hoàng thể ngắn.
− KTBT để thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
1.3.2. Nguyên lý của KTBT
Cơ sở của phƣơng pháp KTBT là sử dụng FSH kích thích buồng trứng
làm cho nang noãn của buồng trứng phát triển và sau đó trƣởng thành noãn
5
bằng hCG.
Sau khi kích thích buồng trứng:
− Gia tăng số lƣợng các nang noãn nhỏ phát triển đến giai đoạn trƣởng
thành.
− Vƣợt qua giai đoạn chọn lọc và vƣợt trội của các nang noãn.
− Giảm đi sự thoái hóa của các nang noãn làm nhiều nang noãn phát triển
đến giai đoạn trƣởng thành.
− Nội mạc tử cung đƣợc chuẩn bị tốt do estradiol (estrogen) đƣợc tiết ra
từ các nang noãng thuận lợi cho quá trình làm tổ.
1.4. Hội chứng quá kích buồng trứng
1.4.1. Khái niệm
Hội chứng quá kích buồng trứng (Ovarian hyperstimulation syndrom)
đƣợc mô tả lần đầu tiên bởi Muller năm 1962 [32].
Về từ ngữ, để mô tả hội chứng này có tác giả dùng từ hội chứng quá
kích thích buồng trứng, quá kích ứng buồng trứng, quá kích buồng trứng, hay
hội chứng quá mẫn buồng trứng [12].
Hội chứng quá kích buồng trứng (HCQKBT) là biến chứng do sử dụng
thuốc KTBT (kích thích nang noãn) gây ra các nang noãn phát triển, trƣởng
thành và phóng noãn [28]. Hay có thể nói đây là tình trạng đáp ứng quá mức
của cơ thể với các thuốc kích thích buồng trứng trong các chu kỳ điều trị vô
sinh.
Các triệu chứng của hội chứng này xuất phát từ tình trạng tăng tính
thấm thành mạch gây tràn dịch đa màng. Các biểu hiện lâm sàng thƣờng thấy
sau khi phóng noãn hay sau khi chọc hút noãn. Các triệu chứng chính của
HCQKBT bao gồm buồng trứng to, tăng tính thấm thành mạch, dịch thấm
giàu protein thoát khỏi thành mạch. Hiện tƣợng này dẫn đến tình trạng cô đặc
máu và tràn dịch ở các khoang của cơ thể nhƣ trang dịch màng bụng, tràn
6
dịch màng phổi, màng tim.
1.4.2. Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh của HCQKBT cho đến nay vẫn chƣa đƣợc chứng
minh rõ ràng. Tuy nhiên, giả thuyết đƣợc nhiều ngƣời chấp nhận nhất là do
hậu quả của việc kích thích buồng trứng quá mức, buồng trứng sản xuất ra các
peptides gây tăng tính thấm thành mạch. Dịch nội mạch thoát vào khoang
“thứ ba“ của cơ thể dẫn đến các rối loạn chính bao gồm: giảm thể tích nội
mạch, cô đặc máu, tắc mạch. Từ đó dẫn đến các rối loạn chức năng khác đi
kèm [21], [22], [36], [38], [48].
Hạ huyết áp và tăng nhịp tim bù trừ là dấu hiệu của hiện tƣợng giảm
khối lƣợng tuần hoàn máu. Các vấn đề tuần hoàn máu tăng lên khi nƣớc màng
bụng càng tập trung nhiều. Hiện tƣợng chèn ép tĩnh mạch chủ dƣới gây hậu
quả là làm giảm lƣợng máu đi ra từ tim và nhƣ thế ảnh hƣởng đến lƣợng máu
ra từ thận. Khó thở do chèn ép của nƣớc màng bụng lên cơ hoành [25].
Xét nghiệm thấy cô đặc máu, thiếu khối lƣợng máu, do dịch thoát ra
ngoài lòng mạch. Máu cô đặc, tăng kết dính máu gây ra cục máu đông trong
lòng mạch. Hiện tƣợng tắc mạch do cục máu đông là biến chứng nặng thƣờng
dẫn đến tử vong [22].
Trong thời kỳ của quá mẫn, nƣớc và muối đƣợc hút trở lại nhanh chóng
đi vào khoang thứ 3, BN bị giảm khối lƣợng máu và dịch cổ trƣớng càng
tăng. Hiện tƣợng giảm khối lƣợng máu càng kéo dài có thể gây ra co các vi
mạch đến và nhƣ vậy gây ra suy thận cấp vì tƣới máu vào nhu mô thận giảm.
Triệu chứng báo hiệu của suy thận là đái ít, mất thăng bằng điện giải, tăng
cratinin. Tiến triển của quá trình này là vô hiệu, tăng kali và ure máu [28].
Thay đổi trong tế bào gan và ứ mật trong quá mẫn buồng trứng là do
nhiều yếu tố, trong đó có nồng độ estrogen cao và tăng thẩm thấu thành mạch.
Tại phổi có hiện tƣợng ứ nƣớc màng phổi cùng với co mạch và tăng thẩm
7
thấu thành mạch. Trong trƣờng hợp nặng có thể khó thở và ngừng tim [25].
1.4.3. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
HCQKBT có thể bao gồm các triệu chứng sau, tùy theo mức độ nhẹ
hay nặng [16], [20], [28], [51].
− Tăng cân nhanh do giữ nƣớc, thƣờng tăng trên 5 kg, trƣờng hợp nặng
có thể tăng đến 15 – 20 kg
− Hai buồng trứng to, nhiều nang.
− Bụng căng đau, đây là dấu hiệu thƣờng gặp.
− Tình trạng thoát dịch nội mạch ra các khoang của cơ thể do tăng tính
thấm thành mạch gây thoát mạch albumin. QKBT thƣờng có dịch cổ trƣớng
do dịch thoát ra từ các mạch máu tăng sinh ở buồng trứng và vùng xung
quanh. Các trƣờng hợp nặng có thể có tràn dịch màng phổi, màng tim, từ đó
dẫn đến rối loạn chức năng hô hấp, tuần hoàn. Đa số các trƣờng hợp BN có
phù.
− Giảm thể tích nội mạch, mạch nhanh, huyết áp tụt. BN thƣờng có thiểu
niệu, nếu nặng có thể dẫn đến vô niệu và suy thận cấp. HCQKBT cũng có thể
gây suy chức năng gan.
− Cô đặc máu. Triệu chứng này xuất hiện ở hầu hết các trƣờng hợp
QKBT. Đây là một dấu hiệu đáng tin cậy để tiên lƣợng và theo dõi bệnh nhân.
− Có thể rối loạn điện giải: nhƣ tăng kali, giảm natri máu... gây nhiễm
8
toan nhẹ có thể xảy ra ở một số trƣờng hợp.
Các triệu chứng của QKBT thể nặng
− Buồng trứng to
− Cổ trƣớng to và có tràn dịch màng phổi
− Htc > 45% − Bạch cầu > 15000/mm3
− Đái ít
− Creatinin ≥ 110 umol/L
− Độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút
− Rối loạn chức năng gan.
− Rối loạn chức năng thận
− Phù toàn thân
− Hiện tƣợng viêm tắc tĩnh mạch
− Suy thở.
1.4.4. Phân loại
Trong nhiều năm qua HCQKBT đƣợc phân làm nhiều loại khác nhau.
Phổ biến của việc phân loại là phân chia hội chứng QKBT theo các thể nhẹ,
trung bình và nặng. Việc phân loại đầu tiên đƣợc đƣa ra bởi Rabau (1967) dựa
trên kích thƣớc của buồng trứng hơn là các triệu chứng lâm sàng. Sau đó đề
xuất cách phân loại WHO (1937) và Schenker và Weistein (1978), các tác giả
này tập trung nhiều hơn vào các triệu chứng lâm sàng [28].
1.4.4.1 Dựa vào triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng HCQKBT thường được
phân thành ba mức độ [16]
Mức độ nhẹ - độ I
Theo một số thống kê, HCQKBT nhẹ có thể xuất hiện từ 8 – 23% chu
kỳ KTBT.
Các triệu chứng thƣờng gặp bao gồm:
− Đau vùng tiểu khung.
− Tăng cân ít, khát nƣớc
9
− Kích thƣớc buồng trứng (trên siêu âm) thƣờng nhỏ hơn 5cm
− Nồng độ E2 trong máu tăng. Khi E2 tăng nhanh là một báo động diễn
biến sẽ nặng lên.
Mức độ trung bình – độ II
Xuất hiện từ 1-7% các chu kỳ kích thích, triệu chứng bao gồm:
− Đau vùng chậu
− Bụng căng, ấn không đau hay đau ít
− Cổ trƣớng phát hiện trên siêu âm
− Thƣờng có tăng cân nhanh (>3kg)
− Kích thƣớc buồng trứng đo đƣợc trên siêu âm thƣờng >= 5cm - <
12cm, khi khám BN có thể thấy đau nhiều
− Có thể có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa nhƣ: đau bụng, nôn, tiêu
chảy… những trƣờng hợp này thƣờng sẽ nặng lên.
Mức độ nặng – độ III
Xuất hiện từ 1 – 4,7% các chu kỳ kích thích buồng trứng. Các triệu
chứng có thể gặp:
− Buồng trứng rất to khi quan sát trên siêu âm, kích thƣớc > 12cm.
− Hầu hết BN có cổ trƣớng, Trƣờng hợp cổ trƣớng nhiều làm bụng căng
to và BN có triệu chứng khỏ thở. Khó thở có thể do tràn dịch màng phổi,
màng tim. Trƣờng hợp nặng có thể khó thở nhiều và có chèn ép tim, nguy
hiểm đến tính mạng.
− Tình trạng giảm thể tích nội mạch và cô đặc máu có thể nặng, dẫn đến
vô niệu, choáng. Hematocrit tăng rất cao, có thể đến 50-55%. Tình trạng rối
10
loạn nƣớc, điện giải cũng thƣờng gặp.
1.4.4.2. Golan (1989) đưa ra phân loại hội chứng quá kích buồng trứng như
sau [28]
Kích thƣớc Loại Độ Triệu chứng buồng trứng
Nhẹ 5 - 10 cm Bụng căng khó chịu 1
Độ 1 + buồn nôn, nôn và /hoặc ỉa 2 chảy
Trung bình > 10cm - 12cm 3 Độ 2 + siêu âm có dịch cổ trƣớng
Độ 3 + bụng có dịch cổ trƣớng Nặng > 12cm 4 và/hoặc nƣớc màng phổi và khó thở
Độ 4 + cô đặc máu, tăng độ kết
5 dính máu, giảm khối lƣợng tuần
hoàn, giảm cấp máu thận, đái ít.
1.4.4.3. Tùy theo thời gian xuất hiện bệnh
Chia làm hai loại: sớm và muộn [20], [29], [43].
+ Quá kích buồng trứng sớm: xẩy ra sau khi tiêm hCG trong giai đoạn
7 ngày, thƣờng là do thuốc
+ Quá kích buồng trứng muộn: xẩy ra sau khi tiêm hCG trong giai đoạn
sau 7 ngày, thƣờng do thai và nặng thêm.
1.4.5. Các biến chứng có thể gặp
Trên những BN QKBT có thể xảy ra các biến chứng sau:
− Hai buồng trứng to, xung huyết, rất dễ vỡ gây chảy máu trong.
− Nguy cơ xoắn buồng trứng cao
− Trụy tim mạch có thể xảy ra do giảm thể tích tuần hoàn nghiêm trọng,
huyết khối hay do chèn ép tim.
− Vô niệu, suy thận cấp do giảm lƣu lƣợng máu đến thận,
− Rối loạn chức năng gan, suy gan có thể xảy ra ở những trƣờng hợp
11
nặng
− Huyết khối có thể xảy ra ở bất cứ nơi nào, thƣờng là nặng
− Phù phổi kẽ
− Tử vong: chủ yếu là do tai biến tim mạch gây nên.
1.4.6. Các yếu tố liên quan đến sự xuất hiện HCQKBT
Có nhiều yếu tố liên quan đến sự xuất hiện HCQKBT khi sử dụng
thuốc KTBT. Đó là các yếu tố có sẵn từ trƣớc (tuổi, thể trạng, loại và thời
gian bị vô sinh, có hội chứng buồng trứng đa nang, tiền sử đã có KTBT đặc
biệt đã bị QKBT) hoặc xuất hiện ngay trong chu kỳ KTBT lần này (phác đồ
KTBT và liều FSH đã dung, nồng độ E2 ngày tiêm hCG (>4000pg/ml), số
lƣợng nang noãn (>35) ngày chọc hút, số lƣợng noãn chọc hút đƣợc, số phôi
chuyển, tình trạng có thai và việc sử dụng hCG hỗ trợ giai đoạn hoàng thể.
Dehan Chen và cộng sự [34] nghiên cứu tại trung tâm sức khỏe sinh sản và vô
sinh (New York, Hoa Kỳ) cho rằng các yếu tố nguy cơ báo trƣớc QKBT bao
gồm bệnh buồng trứng đa nang, tuổi trẻ, tiền sử có QKBT và cân nặng thấp
− Tuổi: Những BN trẻ tuổi thƣờng đáp ứng tốt các phác đồ KTBT, số
nang noãn thƣờng nhiều. Do vậy kéo theo tình trạng đa hoàng thể, nguy cơ
quá kích tăng lên.
− Thể trạng của BN - đƣợc đánh giá qua chỉ số khối cơ thể (BMI –
Mass Body Index)
− Hội chứng BTĐN: đƣợc đặc trƣng bởi hình ảnh buồng trứng đa nang
(hình ảnh “vòng chuỗi hạt” trên siêu âm), rối loạn kinh nguyệt (vô kinh hay
kinh ít) kèm theo các triệu chứng cƣờng androgen (rậm lông, béo phì ).
− Tiền sử đã có KTBT hay bị QKBT ở các chu kỳ điều trị trƣớc :
Những BN thực hiện TTTON để đạt đƣợc kết quả có thai thƣờng phải trải qua
vài chu kỳ điều trị. Mỗi lần kích thích buồng trứng đều có nguy cơ xuất hiện
hội chứng quá kích đặc biệt nếu lần trƣớc đã bị QKBT.
− Phác đồ KTBT là liều FSH: Tiền sử bệnh nhân, nguyên nhân vô sinh
và đặc biệt, đáp ứng KTBT lần trƣớc là hết sức cần thiết để quyết định phác
12
đồ cũng nhƣ liều lƣợng thuốc sử dụng cho kích thích lần này [19].
− Nồng độ E2 và số lƣợng nang noãn: Trong chu kỳ KTBT số lƣợng
nang noãn phát triển cũng nhƣ tốc độ gia tăng kích thƣớc của nang noãn thay
đổi rất nhiều tùy theo thuốc và phác đồ kích thích đƣợc sử dụng [8].
− Có thai sau KTBT và sử dụng hCG hỗ trợ giai đoạn hoàng thể: Sau
khi chuyển phôi nếu thai làm tổ và phát triển thì sẽ tăng sản xuất hCG do rau
thai bài tiết. Đặc biệt khi dung hCG để hỗ trợ pha hoàng thể thì QKBT dễ
chuyển sang hình thái nặng hơn [33].
1.4.7. Điều trị hội chứng quá kích ứng buồng trứng
Theo các tác giả B.C.Tarlatzis và G. Grimbizis [31] điều trị BN QKBT
là điều trị triệu chứng bởi nguyên nhân bệnh sinh chƣa rõ ràng. Các trƣờng
hợp bệnh nhẹ có thể theo dõi tại nhà, trƣờng hợp trung bình, nặng cần đƣợc
nhập viện để điều trị tránh các biến chứng nguy hiểm đến tính mạng bệnh
nhân.
Khi phát hiện BN có triệu chứng của HCQKBT, thầy thuốc cần đánh
giá để quyết định điều trị tại nhà hay cần phải nhập viện. Trong phần lớn các
trƣờng hợp, BN chỉ biểu hiện ở mức độ nhẹ. Nếu BN chỉ có chƣớng bụng,
đau bụng, không nôn và tiêu chảy, bệnh thƣờng nhẹ và có thể theo dõi tại nhà.
BN cần đƣợc hƣớng dẫn nghỉ ngơi, uống nhiều nƣớc và theo dõi các triệu
chứng có thể xảy ra để báo cho thầy thuốc và nhập viện khi cần thiết [20],
[22].
Trong trƣờng hợp BN bắt đầu cảm thấy đau bụng nhiều, buồn nôn,
không ăn đƣợc hoặc nôn nhều, tiêu chảy, đái ít thì cần đƣợc nhập viện để theo
dõi và điều trị. Chế độ điều trị tại bệnh viện đƣợc áp dụng cho BN QKBT độ
II và độ III. Điều trị nội khoa là chính, chỉ can thiệp phẫu thuật khi cần thiết
13
[22].
Điều trị nội khoa
Nếu không có thai, QKBT sẽ rút đi nhanh chóng sau 10 – 12 ngày. Nếu
có thai thì hiện tƣợng quá kích ứng buồng trứng sẽ tiến triển nặng lên và kéo
dài hơn. BN cần đƣợc theo dõi hàng ngày. Các chỉ số cần theo dõi bao gồm:
Dấu hiệu sinh tồn; công thức máu; hematocrit, cân nặng; vòng bụng; cân bằng
dịch vào – ra; các chức năng gan, thận; cân bằng điện giải; tình trạng cô đặc
máu; hiện tƣợng tắc mạch và tràn dịch các màng. Việc đánh giá và bù dịch
đóng vai trò quan trọng. Cần đảm bảo bù dịch và giảm cô đặc máu một cách
tƣơng đối trƣớc khi sử dụng lợi tiểu. Đặc biệt khi đe dọa tính mạng, cần cân
nhắc chấm dứt thai nghén ngay. Điều trị chống đông máu có chỉ định khi có
hiện tƣợng tắc mạch khối hoặc có tăng tình trạng cô đặc máu [22], [31].
Cao Ngọc Thành (1992) gặp 8 BN QKBT/82 BN điều trị hMG – hCG.
Trong số này có 6 BN nằm viện, theo dõi chức năng đông máu và chức năng
gan đều bình thƣờng. Hầu hết ngƣời bệnh chỉ nằm nghỉ theo dõi, truyền dịch,
truyền đạm. Trong số đó có một BN phải hút dịch cổ trƣớng 3 lần [14].
Ngoại khoa
Cần tránh các can thiệp phẫu thuật không cần thiết đối với BN có hội
chứng QKBT [22], [25].
− Chọc hút nƣớc màng bụng khi cổ trƣớng quá to, hút dịch màng phổi khi
khó thở do tràn dịch màng phổi, chọc hút bớt các nang trứng có kích thƣớc to
hơn 30mm.
− Chấm dứt thai nghén khi có hội chứng suy thận đe dọa đến tính mạng
− Chỉ phẫu thuật khi có: vỡ nang buồng trứng chảy máu, u buồng trứng
xoắn, thai ngoài tử cung. Trong những trƣờng hợp này phẫu thuật đòi hỏi
14
quan điểm bảo tồn tối đa.
Theo dõi sau điều trị
Nếu BN có các biểu hiện: triệu chứng lâm sàng giảm, siêu âm thấy các
nang noãn nhỏ đi, Htc giảm và nƣớc tiểu tăng thì bệnh sẽ không diễn biến
nặng hơn và BN sẽ hồi phục, lúc này có thể cho BN về tiếp tục theo dõi ở nhà
nếu điều kiện BN cho phép [12], [22].
1.4.8. Các biện pháp phòng ngừa
Điều trị dự phòng là yếu tố quan trọng nhất để giảm tỷ suất mắc của
HCQKBT trên những phụ nữ sử dụng các phác đồ kích thích buồng trứng.
Các điểm cần lƣu ý và các nguyên tắc của điều trị dự phòng bao gồm:
− Biết các yếu tố nguy cơ để thận trọng và theo dõi sát bệnh nhân.
− Sử dụng thuốc liều thấp đối với các BN trẻ, nhẹ cân, có buồng trứng đa
nang.
− Nếu nồng độ E2 quá cao (>3500 – 4000pg/ml) hay buồng trứng có quá
nhiều nang (> 35 nang) nên ngừng điều trị KTBT, không nên tiếp tục tiêm
hCG. Chọc hút dịch nang có thể giảm nguy cơ QKBT.
− Sử dụng hCG liều thấp với những trƣờng hợp có nguy cơ quá kích
buồng trứng.
− Sử dụng progesterone để hỗ trợ giai đoàn hoàng thể, không dùng hCG
nếu có nguy cơ QKBT hay E2 quá cao [16], [21], [27], [46].
1.4.9. Những nghiên cứu về hội chứng quá kích ứng buồng trứng trên thế
giới và tại Việt Nam
Trên thế giới: các trung tâm điều trị vô sinh hầu nhƣ đều ghi nhận hiện
tƣợng QKBT trên những BN sử dụng thuốc KTBT. Theo y văn BN QKBT
đầu tiên đƣợc Muller mô tả năm 1962 [32].
Tác giả B. Danninger và W. Feichtinger [32] đã nghiên cứu một nhóm
699 BN sử dụng thuốc KTBT theo 2 phác đồ: 589 ngƣời dùng phác đồ
clomiphen citrate/ HMG (nhóm 1) và 110 ngƣời dùng GnRH- a HMG/FSH
15
(nhóm 2). Kết quả nghiên cứu cho thấy có 147 BN bị QKBT ở nhóm 1 thấp
hơn nhóm 2 có ý nghĩa thống kê (p< 0,05). Số nang noãn và số noãn trung
bình cũng cao hơn ở nhóm 2.
A.P.Ferraretti và cộng sự [28] nghiên cứu trên 3124 chu kỳ KTBT tại
Italy gặp 20 ca bị QKBT thể nặng (chiếm 1,6%). Trong số này có 7 trƣờng
hợp không có thai, 13 trƣờng hợp có thai, BN khỏi bệnh hoàn toàn, không để
lại di chứng.
Tại Việt Nam:
− Nguyễn Thị Xiêm [24] trong 20 năm (1971 - 1990) đã điều trị HMG –
hCG cho 160 BN với 242 chu kỳ, đã gặp 6 trƣờng hợp QKBT thể nặng,
chiếm 2,48% tổng số chu kỳ. Điều trị nội khoa là chủ yếu, có một trƣờng hợp
phải chọc hút dịch cổ trƣớng. Sau điều trị có 2 BN không có thai, 2 BN bị sẩy
thai, 1 ca đẻ non và 1 ca đẻ thƣờng đủ tháng.
− Cao Ngọc Thành (1992) [17] điều trị KTBT cho 82 BN bằng HMG –
hCG gặp 8 ca QKBT (tỷ lệ là 9,7%). Trong đó có 5 trƣờng hợp QKBT thể
nhẹ và thể trung bình, 3 trƣờng hợp thể nặng.
− Tác giả Bùi Văn Ấm [1] nghiên cứu 113 trƣờng hợp QKBT trong 6
năm (từ 1999 – 5/2006) đƣa ra nhận xét: QKBT là biến chứng nặng nhất trong
sử dụng thuốc KTBT và tỷ lệ bệnh có xu hƣớng tăng nhanh. Về phân loại,
trong số 113 trƣờng hợp này có 9 ca độ II (7,97%), 104 ca độ III cả BN đều
xuất hiện QKBT sau mũi tiêm hCG kích thích phóng noãn. Tỷ lệ có thai lâm
sàng đi đôi với mức độ QKBT. Trong số 113 BN này có 4 BN đƣợc coi là tai
biến do điều trị vô sinh: 1 BN đau bụng nhiều chẩn đoán nhầm là nang buồng
trứng xoắn và đƣợc mổ cắt một bên buồng trứng, 1 BN chảy máu trong nang
sau chọc noãn phải mổ lấy khối máu tụ và cầm máu; 1 trƣờng hợp nhiễm
trùng sau chọc hút noãn; 1 trƣờng hợp tắc tĩnh mạch chủ trên. 100% BN khỏi
16
sau một thời gian điều trị bình quân từ 15 – 30 ngày.
CHƢƠNG II
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng
Tiêu chuẩn lựa chọn
Các BN điều trị thụ tinh trong ống nghiệm bị quá kích buồng trứng
mức độ nặng đƣợc điều trị tại khoa HSCC của BVPSTƢ từ tháng 3 đến tháng
9 năm 2013.
Tiêu chuẩn nhập viện của các BN bị quá kích buồng trứng mức độ nặng
Căng tức bụng nhiều.
Số lƣợng nƣớc tiểu ít < 1000ml/24 h
Kích thƣớc buồng trứng to.
Tràn dịch màng bụng và/hoăc dịch màng phổi.
Tiêu chuẩn loại trừ
Tất cả các trƣờng hợp không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc tiến hành tại khoa
hồi sức BVPSTƢ trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2013
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Dự kiến cỡ mẫu nghiên cứu là 85 bệnh nhân
Các BN nhập viện vì quá kích buồng trứng nặng sau thụ tinh trong ống
nghiệm đƣợc thu nhận vào nghiên cứu sau khi đồng ý tham gia nghiên cứu.
BN đƣợc điều trị và theo dõi tại khoa.
Thu thập các biến số nghiên cứu theo mẫu thu thập số liệu đƣợc thiết kế
17
sẵn.
2.4. Các biến số nghiên cứu
Đặc điểm bệnh nhân: tuổi, loại vô sinh, buồng trứng đa nang hoặc
không, tổng liều FSH sử dụng để kích thích buồng trứng
Đặc điểm triều chứng lâm sàng: tràn dịch màng bụng, màng phổi, khó
thở...
Đặc điểm triệu chứng cận lâm sàng: nồng độ hemoglobin, hematocrit,
lƣợng Albumin máu....
Kết quả điều trị: số lần chọc hút dịch bụng, lƣợng dịch chọc hút ra,
tổng lƣợng dịch và Albumin truyền, số ngày nằm viện, có thai hay không
2.5. Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu đƣợc thu thập theo mẫu nghiên cứu (xem phụ lục).
Xử lý số liệu theo chƣơng trình SPSS 16.0
So sánh các tỷ lệ bằng test “Khi” bình phƣơng (2).
So sánh các giá trị trung bình bằng T-Student test.
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.6. Đạo đức nghiên cứu
Các đối tƣợng tham gia nghiên cứu này đều tự nguyện, đồng ý tham gia
nghiên cứu.
18
Danh sách BN và toàn bộ thông tin về BN đƣợc giữ bí mật.
CHƢƠNG III - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung đối tƣợng nghiên cứu
3.1.1.Tuổi
Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi các bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Nhóm tuổi < 25 25 - 29 30 - 34 35 – 39 > 40 Tổng
Số lƣợng 8 35 30 10 2 85
Tỷ lệ 9,4 41,17 35,29 11,76 2,35 100
Nhận xét: Trong số 85 BN tham gia nghiên cứu, tuổi trung bình là
30,51 + 4,8 năm. Nhóm tuổi hay gặp nhất là từ 25 đến 34 tuổi.
3.1.2. Loại vô sinh
Biểu đồ 3.1: Loại vô sinh của đối tượng nghiên cứu
34,1%
65,9%
Vô sinh loại I
Vô sinh loại II
Nhận xét: 65,9% BN vô sinh nguyên phát và 34,1% BN vô sinh thứ
19
phát.
3.1.3. Đặc điểm buồng trứng
Biểu đồ 3.2: Đặc điểm buồng trứng của đối tượng nghiên cứu
70
60
62.4
50
40
30
20
10
0
BT đa nang
BT bình thường
37.6
Nhận xét: 62,4% BN có buồng trứng đa nang và 37,6% BN có buồng
trứng bình thƣờng.
3.1.4. Tổng liều FSH kích thích buồng trứng
Bảng 3.2. Tổng liều FSH kích thích buồng trứng
Tổng liều FSH (đv) Số lƣợng Tỷ lệ %
< 1000 29 34,2
1000 – 2000 41 48,2
> 2000 15 17,6
Tổng 85 100
Nhận xét
48,2% số BN dùng tổng liều FSH từ 1000 đến 2000 đv
20
Tổng liều FSH trung bình sử dụng là 1248,24 + 106,7 đv
3.2. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng
3.2.1. Tràn dịch màng bụng và phổi
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ tràn dịch màng bụng và phổi
51.8
60
47.1
50
40
30
20
1.2
10
0
Màng bụng
Màng phổi
Màng bụng và phổi
Nhận xét: 47,1% BN có tràn dịch màng bụng, 51,8% BN bị tràn dịch và
màng phổi và chỉ có 1,2% BN bị tràn dich màng phổi đơn thuần.
3.2.2. Khó thở
Bảng 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân khó thở
Số lƣợng Tỷ lệ% Khó thở
70,6 Có 60
29,4 Không 25
100 Tổng 85
Nhận xét: 60 BN không có triệu chứng khó thở chiếm 70,6% và 25 BN
21
có khó thở chiếm 29,4%.
3.3. Đặc điểm xét nghiệm cận lâm sàng
Bảng 3.4: Dung tích hồng cầu
Dung tích hồng cầu Số lƣợng Tỷ lệ %
< 0,35 4,7 4
0,36 – 0,4 21,2 18
0,41 – 0,45 30,6 26
> 0,45 43,5 37
Tổng 100 85
Nhận xét
74,1% số sản phụ có dung tích hồng cầu trên 40%
Dung tích hồng cầu trung bình là 0,45 + 0,06
Bảng 3.5: Nồng độ Hemoglobin
Nồng độ Hemoglobin Số lƣợng Tỷ lệ %
< 125 13 11
125 – 130 4,7 4
131 – 135 9,4 8
136 - 140 4,7 4
> 140 68,2 58
Tổng 100 85
Nhận xét
Có tới 68,2% số BN có nồng độ Hemoglobin > 140g/l
22
Nồng độ Hb trung bình là 145,6 + 17,1 g/l
Bảng 3.6: Nồng độ Albumin trong máu
Nồng độ Albumin (g/l) Số lƣợng Tỷ lệ %
< 25 22,3 19
26 - 30 40 34
31 – 35 22,4 19
> 35 15,3 13
Tổng 100 85
Nhận xét
62,3% số BN có nồng độ Albumin thấp dƣới 30g/l
Nồng độ Albumin trung bình là 29,16 + 5,4 g/l
3.4. Kết quả điều trị
Bảng 3.7: Số lượng dịch truyền
Số lƣợng dịch truyền (ml) Số lƣợng Tỷ lệ %
< 5.000 35,3 30
5.000 – 10.000 41,2 35
10.000 – 15.000 22,4 19
> 15.000 1,2 1
Tổng 100 85
Nhận xét
− 35,3% BN phải truyền dƣới 5000ml dịch, 41,2% BN phải truyền từ
5000 đến 10000ml dịch, 22,4% BN phải truyền từ 10000 đến 15000ml dịch
và 1,2% BN phải truyền trên 15000ml dịch.
23
− Lƣợng dịch truyền trung bình cho mỗi BN là 7442,94 + 3622,2ml.
Bảng 3.8: Lượng Albumin truyền
Lƣợng Albumin truyền (chai) Số lƣợng Tỷ lệ %
36 42,4 < 10
23 27,1 10 – 20
13 15,3 20 – 30
13 15,3 > 30
85 100 Tổng
Nhận xét
− 42,4% BN phải truyền dƣới 10 chai Albumin, 27,1% BN phải truyền từ
10 đến 20 chai, 15,3% BN phải truyền từ 20 đến 30 chai, 15,3% BN phải
truyền ít nhất 30 chai Albumin.
− Lƣợng Albumin phải truyền trung bình là 17,69 + 14,7 chai.
Bảng 3.9: Số lần chọc hút dịch màng bụng
Số lần chọc dịch cổ chƣớng Số lƣợng Tỷ lệ %
23 27,1 Không chọc
22 25,9 1 lần
14 16,5 2 lần
10 11,8 3 lần
9 10,6 4 lần
7 8,3 > 5 lần
85 100 Tổng
Nhận xét
− Có 23 BN không phải chọc hút dịch chiếm 27,1% các trƣờng hợp.
− 62 trƣờng hợp phải chọc hút dịch màng bụng, trong đó 25,9% chọc hút
1 lần, 16,5% chọc hút 2 lần, 11,8% chọc hút 3 lần, 10,6% chọc hút 4 lần và
24
8,3% chọc hút ít nhất 5 lần. Mỗi BN chọc hút trung bình 2,55 + 1,6 lần.
Bảng 3.10: Lượng dịch chọc hút
Số lƣợng dịch chọc hút (ml) Số lƣợng Tỷ lệ %
< 5.000 43,5 27
5.000 – 10.000 32,3 20
10.000 – 15.000 9,7 6
> 15.000 14,5 9
Tổng 100 85
Nhận xét
− 43,5% BN chọc hút dịch màng bụng dƣới 5000ml, 32,3% BN chọc hút
từ 5000 đến 10000ml, 24,2% BN chọc hút trên 10000ml dịch màng bụng
− Số lƣợng dịch màng bụng chọc hút trung bình mỗi BN là 7180,65 +
5097,9 ml
Bảng 3.11: Số ngày nằm viện
Số ngày nằm viện (ngày) Số lƣợng Tỷ lệ %
< 5 20,0 17
5 – 10 31,8 27
10 – 15 25,9 22
> 15 22,4 19
Tổng 100 85
Nhận xét
− 20% BN nằm viện dƣới 5 ngày, 31,8% BN nằm viện 5-10 ngày, 25,9%
BN nằm viện 10-15 ngày và 22,4% BN nằm viện trên 15 ngày.
25
− Số ngày nằm viện trung bình là 11,48 + 5,9 ngày.
3.5. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
Bảng 3.12: Liên quan giữa đặc điểm buồng trứng và kết quả điều trị
Buồng trứng đa nang Có Không p
Số lần chọc dịch 1,96 + 1,8 1,69 + 1,7 0,5
Số chai Albumin 18,08 + 15,4 17,06 + 13,6 0,76
Lƣợng dịch truyền 7471,49 + 5041,6 6686,89 + 5268,0 0,56
Số ngày nằm viện 11,53 + 6,1 11,41 + 5,8 0,92
Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi chƣa tìm đƣợc mối liên quan
giữa BN mắc buồng trứng đa nang với số lần chọc dịch hay lƣợng dịch truyền
và Albumin, cũng nhƣ số ngày nằm viện.
Bảng 3.13: Liên quan giữa tràn dịch màng và kết quả điều trị
Tràn dịch màng Tràn dich màng p
bụng bụng và phổi
Số lần chọc dịch 1,32 + 1,6 2,39 + 1,7 0,006
Số chai Albumin 12,88 + 13,3 21,57 + 15,0 0,015
Lƣợng dịch truyền 6831,82 + 5104,5 7372,5 + 5149,2 0,693
Số ngày nằm viện 9,58 + 5,7 13,32 + 5,7 0,004
Nhận xét
− Số lần chọc dịch trung bình nhóm BN tràn dịch màng bụng là 1,32 ±
1,6 lần và nhóm không bị tràn dịch màng bụng là 2,39 ± 1,7 lần. Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
− Nhóm BN tràn dịch màng bụng và phổi phải truyền nhiều Albumin hơn
nhóm BN chỉ bị tràn dịch màng bụng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
với p < 0,00.
− Số ngày nằm viện nhóm tràn dịch màng bụng và phổi nhiều hơn nhóm
chỉ bị tràn dịch màng bụng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <
26
0,05.
Bảng 3.14: Liên quan có thai và kết quả điều trị
Có thai Không có thai p
Số lần chọc dịch 2,21 + 1,9 1,28 + 1,4 0,014
Số chai Albumin 22,32 + 16,1 10,03 + 7,2 0,00
Lƣợng dịch truyền 8245,28 + 3697,2 6114,06 + 3114,3 0,008
Số ngày nằm viện 14,06 + 5,9 7,22 + 2,9 0,00
Nhận xét
- Số lần chọc dịch trung bình nhóm BN có thai là 2,21 + 1,9 lần và nhóm
không có thai là 1,28 + 1,4 lần. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <
0,05.
- Nhóm BN có thai phải truyền nhiều dịch và Albumin hơn nhóm BN
không có thai. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,00.
- Số ngày nằm viện nhóm có thai nhiều hơn nhóm không có thai. Sự khác
27
biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
CHƢƠNG IV - BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
Trong thời gian 6 tháng nghiên cứu chúng tôi thu thập đƣợc 85 BN
tham gia vào nghiên cứu. Tuổi trung bình của BN là 30,51 + 4,8 năm. BN ít
tuổi nhất là 25 tuổi và ngƣời nhiều tuổi nhất là 42 tuổi.
Theo biểu đồ 3.1 thì có 65,9% BN vô sinh nguyên phát và 34,1% BN
vô sinh thứ phát. Tuy tỷ lệ này không đại diện cho các BN vô sinh phải điều
trị bằng phƣơng pháp thụ tinh trong ống nghiệm nhƣng kết quả này cho thấy
rất nhiều các BN vô sinh nguyên phát đã phải điều trị bằng phƣơng pháp thụ
tinh trong ống nghiệm, là phƣơng pháp đòi hỏi chi phí cao hơn nhiều so với
các phƣơng pháp điều trị vô sinh khác nhƣ bơm tinh trùng vào buồng tử cung.
Tất cả các BN của chúng tôi là các BN bị quá kích buồng trứng mức độ
nặng sau kích thích buồng trứng bằng tiêm FSH để làm thụ tinh trong ống
nghiệm. Đây là các trƣờng hợp cần phải nhập viện để điều trị, còn các trƣờng
hợp quá kích buồng trứng mức độ nhẹ và trung bình đƣợc điều trị ngoại trú,
không cần nằm viện theo dõi.
Cũng theo biểu đồ 3.2 cho thấy tỷ lệ BN bị hội chứng buồng trứng đa
nang chiếm tới 62,4% các trƣờng hợp nghiên cứu. Đây là các trƣờng hợp vô
sinh do kém phóng noãn nhƣng khi kích thích buồng trứng rất dễ bị quá kích
buồng trứng và khi bị thì cũng sẽ rất nặng, đòi hỏi điều trị trong thời gian dài,
sử dụng nhiều thuốc gây mệt mỏi và chi phí tốn kém cho bệnh nhân.
4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân quá kích buồng trứng
Chẩn đoán quá kích buồng trứng chủ yếu dựa và các triệu chứng lâm
sàng nhƣ tức bụng, chƣớng bụng, khó thở hoặc qua hình ảnh siêu âm buồng
trứng to, tràn dịch màng bụng và màng phổi. Các BN trong nghiên cứu này đề
là quá kích buồng trứng thể nặng nên tất cả các BN đều bị tràn dịch các màng
28
(màng bụng hoặc hoặc màng phổi).
Theo kết quả biểu đồ 3.3 có 47,1% BN bị tràn dịch bụng, 51,8% BN tràn
dịch cả màng bụng và màng phổi và chỉ có 1,2% BN bị tràn dịch màng phổi
đơn thuần. Khi bị tràn dịch các màng, đặc biệt là tràn dịch màng phổi bệnh
nhân sẽ bị khó thở.
Trong nghiên cứu này theo bảng 3.3 chúng tôi thấy có đến 60 bệnh
nhân có biểu hiện khó thở chiếm 70,6% các trƣờng hợp. Các trƣờng hợp bệnh
nhân khó thở chủ yếu do tràn dịch màng phổi hoặc tràn dịch màng bụng nhiều
làm chèn ép vào cơ hoành.
Các triệu chứng của quá kích buồng trứng chủ yếu là hậu quả của tình
trạng thoát mạch do tăng tính thấm thành mạch, làm giảm lƣợng Albumin
trong máu. Chính vì vậy chủ yếu biểu hiện bằng tràn dịch các màng, phù,
giảm lƣợng Albumin trong máu, cô đặc máu và đi tiểu ít. Tràn dịch màng
bụng và màng phổi sẽ dẫn đến khó thở.
Bảng 3.6 cho thấy nồng độ Albumin trong máu trung bình của các bệnh
nhân là 29,16 + 5,4 g/l trong đó có tới 62,3% số bệnh nhân có nồng độ
Albumin thấp dƣới 30g/l. Lƣợng Albumin thấp là nguyên nhân gây ra tràn
dich các màng, thoát nƣớc vào gian bào. Chính vì nguyên nhân này nên việc
điều trị cho bệnh nhân chủ yếu cần phải bồi phụ lại khối lƣợng tuần hoàn và
lƣợng Albumin bị mất. Kết quả về phần điều trị đƣợc chúng tôi phân tích
trong phần bàn luận về kết quả điều trị
Ngoài các triệu chứng về lâm sàng, triệu chứng về xét nghiệm cũng thể
hiện tình trạng cô đặc máu. Trong nghiên cứu này chúng tôi đánh giá tình
trạng cô đặc máu qua xét nghiệm dung tích hồng cầu và nồng độ hemoglobin.
Kết quả bảng 3.4 cho thấy 74,1% số sản phụ có dung tích hồng cầu trên 40%
và dung tích hồng cầu trung bình là 0,45 + 0,06, đồng thời kết quả bảng 3.5
cũng cho thấy có tới 68,2% số bệnh nhân có nồng độ Hemoglobin > 140g/l và
nồng độ Hb trung bình là 145,6 + 17,1 g/l. Điều này chứng tỏ các BN quá
29
kích buồng trứng có tình trạng cô đặc máu nặng.
4.3. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
Quá kích buồng trứng là một biến chứng khi sử dụng các thuốc kích
buồng trứng trong điều trị vô sinh nói chung và điều trị thụ tinh trong ống
nghiệm nói riêng. Trong kích thích buồng trứng ngƣời ta thƣờng sử dụng một
trong hai nhóm thuốc là nhóm thuốc uống clomiphène citrate, có cấu trúc
tƣơng tự estrogen nhƣng có hoạt tính estrogen yếu; và nhóm thuốc tiêm FSH
(có thể chiết xuất từ nƣớc tiểu ngƣời phụ nữ mãn kinh hoặc tổng hợp bằng
phƣơng pháp tái tổ hợp). Trong thụ tinh trong ống nghiệm ngƣời ta bắt buộc
phải kích thích buồng trứng với thuốc tiêm và liều cao hơn các trƣờng hợp
điều trị vô sinh bình thƣờng. Theo bảng 3.2 thì liều FSH sử dụng trung bình là
1248,24 + 106,7 đv. Chính vì vậy nên BN cũng dễ bị quá kích buồng trứng
hơn, mức độ quá kích buồng trứng cũng nặng hơn với các mức độ khác nhau.
Tuy nhiên trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ lựa chọn các BN quá kích
buồng trứng mức độ nặng phải nhập viện điều trị, còn các trƣờng hợp mức độ
nhẹ và trung bình thƣờng tự theo dõi tại nhà.
Theo kết quả bảng 3.7 thì các BN bị quá kích buồng trứng phải truyền rất
nhiều dịch nhằm bồi phụ lại khối lƣợng tuần hoàn trong đó chủ yếu là dịch
cao phân tử và Albumin. Lƣợng dịch truyền trung bình cho mỗi BN là
7442,94 + 3622,2ml và lƣợng Albumin truyền cho mỗi BN trung bình là
17,69 + 14,7 chai. Số ngày nằm viện trung bình của mỗi BN là 11,48 + 5,9
ngày. Nhƣ vậy chi phí điều trị cho các BN bị quá kích buồng trứng là rất lớn,
chính vì vậy nên việc đề phòng tránh bị quá kích buồng trứng trong khi kích
thích buồng trứng là rất quan trọng.
Điều trị quá kích buồng trứng cho BN ngoài việc phải bồi phụ lại khối
lƣợng tuần hoàn và lƣợng Albumin bị mất thì cần điều trị triệu chứng trong đó
chủ yếu là do tràn dịch các màng gây ra, trong đó chủ yếu là tràn dịch màng
bụng, vì tràn dịch màng bụng thƣờng với số lƣợng nhiều hơn so với tràn dịch
màng phổi. Chính vì vậy các BN trong nghiên cứu này đƣợc chọc dịch màng
30
bụng làm giảm căng túc cũng nhƣ làm giảm khó thởi cho BN do chèn ép.
Bảng 3.9 cho thấy số lần chọc hút dịch màng bụng trung bình là 2,55 lần với
lƣợng dịch chọc hút trung bình là 7180,65 ml.
Nguy cơ gây quá kích buồng trứng chủ yếu thƣờng gặp ở BN trẻ tuổi, có
hội chứng hội chứng buồng trứng đa nang, dùng hCG để hỗ trợ hoàng thể và
BN có thai. Trong nghiên cứu này chúng tôi không đánh giá đƣợc nguy cơ
của quá kích buồng trứng nhƣng khi đánh giá các yếu tố liên quan đến kết quả
điều trị cho thấy với các BN khi có thai thì quá trình điều trị dài ngày hơn
(thời gian nằm viện nhóm có thai là 14,06 + 5,9 ngày và nhóm không có thai
là 7,22 + 2,9 ngày), tƣơng tự lƣợng Albumin phải truyền cũng nhiều hơn ở
nhóm có thai so với nhóm không có thai (22,32 + 16,1 chai so với 10,03 + 7,2
chai), lƣợng dịch truyền cũng nhiều hơn ở nhóm có thai so với nhóm không
có thai (8245,28 + 3697,2 ml so với 6114,06 + 3114,3 ml). Số lần chọc dịch
màng bụng nhóm BN có thai cũng nhiều hơn nhóm BN không có thai (2,21 +
1,9 lần so với 1,28 + 1,4 lần). Tất cả sự khác biệt đều có ý nghĩa thống kê với
p < 0,05. Nhƣ vậy khi BN có thai ngoài việc làm tăng nguy cơ quá kích buồng
trứng thì cũng làm nặng lên tình trạng quá kích buồng trứng, do vậy quá trình
điều trị cũng dài ngày hơn cũng nhƣ các thuốc điều trị cũng cần phải dùng
nhiều hơn.
Tại sao khi BN quá kích buồng trứng lại liên quan đến tình trạng BN có
thai thì chƣa đƣợc nghiên cứu rõ nhƣng có thể liên quan đến nồng độ hCG do
rau thai bài tiết ra vì ngƣời ta nhận thấy trên các BN điều trị vô sinh mặc dù
không có thai nhƣng khi hỗ trợ hàng thể bằng hCG tiêm thì tỷ lệ quá kích
buồng trứng gặp nhiều hơn và mức độ nặng hơn. Chính vì vậy cho nên cũng
có thể nói rằng thành công của thụ tinh ống nghiệm luôn luôn đi đôi với quá
kích buồng trứng, chính vì vậy các BN khi có thai thƣờng rất dễ bị quá kích
31
buồng trứng.
KẾT LUẬN
Sau khi tiến hành nghiên cứu và điều tra các BN bị quá kích buồng
trứng nặng tại BVPSTƢ từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2013, chúng tôi rút ra
đƣợc một số kết luận sau:
1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Tuổi trung bình BN nghiên cứu là 30,51 + 4,8 năm.
47,1% BN bị tràn dịch màng bụng và 58,1% BN bị tràn dịch cả
màng bụng và màng phổi.
Các BN quá kích buồng trứng đều bị cô đặc máu và giảm lƣợng
Albumin máu
2. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan
Số ngày nằm viện trung bình của các BN quá kích buồng trứng là
11,48 +5,9 ngày.
Tất cả các BN đều phải truyền dịch và lƣợng dịch truyền trung bình
cho mỗi BN là 7442,94 + 3622,2ml.
Tất cả các BN đều phải truyền Albumin và số chai Albumin phải
truyền trung bình cho mỗi BN là 17,69 + 14,7 chai.
Buồng trứng đa nang không ảnh hƣởng đến kết quả điều trị (lƣợng
dịch truyền, số chai Albumin và số ngày nằm viện không khác nhau
ở hai nhóm uồng trứng đa nang và không đa nang)
BN có thai thì lƣợng dịch, số chai Albumin và số ngày nằm viện
32
nhiều hơn so với BN không có thai.
KHUYẾN NGHỊ
Trên cơ sở của cuộc nghiên cứu, chúng tôi xin đƣa ra một số khuyến
nghị sau:
1. Tiếp tục nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ chế bệnh sinh ở BN quá kích
buồng trứng nặng để tìm ra biện pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả hơn
2. Các điều dƣỡng viên cần đƣợc tập huấn để nâng cao trình độ nghiệp
33
vụ chuyên môn về hội chứng quá kích buồng trứng nặng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƢƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................... 3
1.1. Đại cƣơng về vô sinh .................................................................................. 3
1.1.1. Khái niệm vô sinh ................................................................................... 3
1.1.2. Tình hình và nguyên nhân vô sinh .......................................................... 3
1.2. Sinh lý phóng noãn ..................................................................................... 4
1.3. Kích thích buồng trứng .............................................................................. 5
1.3.1. Các chỉ định của KTBT ........................................................................... 5
1.3.2. Nguyên lý của KTBT .............................................................................. 5
1.4. Hội chứng quá kích buồng trứng ................................................................ 6
1.4.1. Khái niệm ................................................................................................ 6
1.4.2. Cơ chế bệnh sinh ..................................................................................... 7
1.4.3. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ............................................. 8
1.4.4. Phân loại .................................................................................................. 9
1.4.5. Các biến chứng có thể gặp .................................................................... 11
1.4.6. Các yếu tố liên quan đến sự xuất hiện HCQKBT ................................. 12
1.4.7. Điều trị hội chứng quá kích ứng buồng trứng ....................................... 13
1.4.8. Các biện pháp phòng ngừa .................................................................... 15
1.4.9. Những nghiên cứu về hội chứng quá kích ứng buồng trứng trên thế giới
và tại Việt Nam................................................................................................ 15
CHƢƠNG II ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
34
......................................................................................................................... 17
2.1. Đối tƣợng .................................................................................................. 17
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 17
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 17
2.4. Các biến số nghiên cứu ............................................................................ 18
2.5. Xử lý và phân tích số liệu ......................................................................... 18
2.6. Đạo đức nghiên cứu ................................................................................. 18
3.1. Đặc điểm chung đối tƣợng nghiên cứu .................................................... 19
3.1.1.Tuổi ........................................................................................................ 19
3.1.2. Loại vô sinh ........................................................................................... 19
3.1.3. Đặc điểm buồng trứng ........................................................................... 20
3.1.4. Tổng liều FSH kích thích buồng trứng ................................................. 20
3.2. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng ................................................................ 21
3.2.1. Tràn dịch màng bụng và phổi ................................................................ 21
3.2.2. Khó thở .................................................................................................. 21
3.3. Đặc điểm xét nghiệm cận lâm sàng.......................................................... 22
4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu .............................................................. 28
4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân quá kích buồng trứng ... 28
35
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 32
PHỤ LỤC
1. DANH SÁCH BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU
STT
Họ tên
Địa chỉ
STT
Họ tên
Địa chỉ
1
Từ Thị Minh T
Hà Nội
45 Hoàng Thị H
Hƣng Yên
2 Vũ Thị Thanh H
Hà Nội
46 Đỗ Thị Hải Y
Hà Nội
3 Đăng Thị N
Hà Nội
47 Nguyễn Thị Lan A
Hải Phòng
4 Đặng Thị Thanh H
Hà Nội
48 Nguyễn Thị H
Lào Cai
5
Trần Thị Hiền D
Nghệ An
Lê Thị Thƣởng
Bắc Giang
49
6 Nguyễn Thị X
Hà Nội
50
Bùi Thị H
Hà Nội
7 Bùi Thị T
Hà Nội
Tp. Hồ Chí Minh
51 Đào Nguyên H
8 Mai Thị D
Hà Nội
52
Bùi Thị T
Nam Định
9 Đặng Thị T
Ninh Bình
53 Nguyễn Thị Ngọc H
Phú Thọ
10 Bùi Thị Q
Hƣng Yên
54 Đoàn Thị Thanh T
Thái Bình
11 Lê Thị Thanh H
Hà Nội
55 Nguyễn Thu H
Hà Nội
12 Phạm Ngọc P
Hòa Bình
56 Nguyễn Thị C
Bắc Giang
13 Vũ Thị Thùy D
Ninh Bình
57
Tô Thị Thu H
Tuyên Quang
14 Dƣơng Thị Thanh H
Hà Nội
58 Nguyễn Thị Mai L
Hà Nội
15 Đỗ Thị Thúy H
Hà Nội
59 Ngô Thị Ngọc A
Hà Nội
16 Trần Thị N
Hà Nội
60 Ngô Thị Thanh T
Hà Nội
17 Vũ Thị Minh H
Hà Nội
61
Trịnh Mai H
Hà Nội
18 Nguyễn Thị K
Bắc Giang
62 Đặng Thị Kim P
Hƣng Yên
19 Lê Thị T
Hà Nội
63 Nguyễn Tuệ M
Thanh Xuân
20 Tống Thị T
Hà Nội
64 Nguyễn Thị Thúy N
Vĩnh Phúc
21 Nguyễn Thị H
Hà Nội
65 Nguyễn Thị X
Thanh Hóa
22 Bùi Thị H
Hải Phòng
66 Đào Thị Khánh H
Yến Bái
23 Nguyễn Thị Ngọc H
Phú Thọ
67
Lê Thị H
Hà Tĩnh
24 Vũ Thị Mai P
Phú Thọ
68 Nguyễn Thị Kim L
Hà Nội
25 Phạm Thị Thanh T
Hà Nội
69
Trịnh Thị Lan P
Hà Nội
36
26 Nguyễn Thị H
Hà Nội
70 Nguyễn Thị Thu T
Hà Nội
27 Nông Thị Viên
Hà Giang
71
Phạm Tố U
Hà Nội
28 Lê Thị Thanh M
Thái Bình
72 Ngô Thị Q
Hà Nội
29 Ngô Thị Thùy D
Hà Nội
73 Nguyễn Thị M
Hải Dƣơng
30 Trần Thị H
Hà Nội
74
Trần Thị T
Hà Đông
31 Đặng Thị Lan
Quảng Ninh
Trƣơng Thị N
75
Hà Nội
32 Lê Thị H
Hà Nội
76
Phạm Phƣơng L
Hà Nội
33 Trần Thị Loan
Nam Định
77
Phùng Thị Thùy T
Nam Định
34 Lê Thị Minh P
Hòa Bình
78
Lƣu Hƣơng L
Cao Bằng
35 Lại Thị T
Nam Định
79 Đỗ Thị Mai L
Nam Định
36 Vũ Thị H
Thái Bình
80
Lò Thị T
Hà Nội
37 Trần Thị Kim L
Hà Nội
81 Hoàng Thị T
Nam Định
38 Lƣơng Thị H
Vũng Tàu
82
Phạm Thị Thu H
Hà Nội
39 Nguyễn Thị Phƣơng T
Hà Nội
83 Nguyễn Thị H
Hà Nội
40 Hoàng Thị H
Hà Nội
84 Nguyễn Thị T
Hà Nội
41 Lê Thị Minh P
Hòa Bình
85 Nguyễn Thị D
Hải Dƣơng
42 Trần Thị Y
Thái Bình
43 Bá Thị D
Hà Nội
44 Trần Thị L
Nam Định
37
2. PHIẾU NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ QUÁ KÍCH BUỒNG TRỨNG
Hành chính
Họ tên ……………………………………… Số bệnh án ……………………..
Địa chỉ …………………………………….. Điện thoại ………………………
Nghề nghiệp …………………………………Loại vô sinh …………………...
Yếu tố nguy cơ quá kích buồng trứng
Buồng trứng đa nang Có Không
Chiều cao ………………………….. Cân nặng ……………………………….
Kích thích buồng trứng
Thuốc uống Thuốc tiêm
Liều thuốc ……………………………………………………………………...
Biểu hiện
Tràn dịch màng bụng Bụng Phổi Tim
Khó thở Có Không
Số lƣợng nƣớc tiểu Bình thƣờng Ít
Có thai Có Không
Hamatocrit …………………………………..Hb ……………………………..
Albumin ………………………………………………………………………..
Điều trị
Lƣợng dịch truyền …………………………………………………………….
Lƣợng Albumin truyền ………………………………………………………...
Chọc dịch ……………….số lần ………………..Số lƣợng …………………...
Số ngày nằm viện ……………………………………………………………...
38
Ghi chú ………………………………………………………………………...
DANH MỤC VIẾT TẮT
BN : Bệnh nhân
BVPSTƢ : Bệnh viện Phụ sản Trung ƣơng
HCQKBT : Hội chứng quá kích buồng trứng
39
QKBT : Quá kích buồng trứng
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm tuổi các bệnh nhân tham gia nghiên cứu ....................... 19
Bảng 3.2. Tổng liều FSH kích thích buồng trứng ........................................... 20
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ tràn dịch màng bụng và phổi ............................................. 21
Bảng 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân khó thở ................................................................. 21
Bảng 3.4: Dung tích hồng cầu ........................................................................ 22
Bảng 3.5: Nồng độ Hemoglobin ..................................................................... 22
Bảng 3.6: Nồng độ Albumin trong máu .......................................................... 23
Bảng 3.7: Số lƣợng dịch truyền....................................................................... 23
Bảng 3.8: Lƣợng Albumin truyền ................................................................... 24
Bảng 3.9: Số lần chọc hút dịch màng bụng ..................................................... 24
Bảng 3.10: Lƣợng dịch chọc hút ..................................................................... 25
Bảng 3.11: Số ngày nằm viện ......................................................................... 25
Bảng 3.12: Liên quan giữa đặc điểm buồng trứng và kết quả điều trị ............ 26
Bảng 3.13: Liên quan giữa tràn dịch màng và kết quả điều trị ....................... 26
Bảng 3.14: Liên quan có thai và kết quả điều trị ............................................ 27
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Loại vô sinh của đối tƣợng nghiên cứu ...................................... 19
40
Biểu đồ 3.2: Đặc điểm buồng trứngcủa đối tƣợng nghiên cứu ....................... 20
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào
tạo đại học, Khoa Khoa học Sức khỏe Trƣờng Đại học Thăng Long đã tạo
điều kiện cho tôi đƣợc học tập, rèn luyện và phấn đấu trong suốt quá trình học
tập tại Trƣờng
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Gs.Ts.Phạm Thị Minh Đức, Trƣởng khoa
Khoa học Sức khỏe Trƣờng Đại học Thăng Long, ngƣời thầy đã bỏ nhiều
công sức giảng dạy, hƣớng dẫn nhiệt tình chỉ bảo cho tôi đƣợc học tập và
hoàn thành khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể
các bác sĩ và điều dƣỡng viên của khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Phụ sản
Trung ƣơng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và
thực hiện đề tài này.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Bác sĩ Hồ Sỹ Hùng mặc dù
rất bận rộn với công việc nhƣng đã giành nhiều thời gian tận tình hƣớng dẫn
chỉ bảo, cung cấp tài liệu và những kiến thức quý báu giúp tôi thực hiện đề tài
này.
Cùng với tất cả lòng thành kính tôi xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu
sắc đến các giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sỹ trong hội đồng đã thông qua đề tài và
hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý
báu giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn
bè…những ngƣời đã luôn cổ vũ, động viên và ủng hộ trong quá trình tôi thực
hiện đề tài
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Sinh viên
41
Phan Thị Vân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Bùi Văn Ấm (2006): “Sáu năm điều trị quá kích buồng trứng tại Bệnh viện
Phụ sản Trung ương”. Hội nghị vô sinh và hỗ trợ sinh sản. Hà Nội, 9-2006.
Tr. 21-33.
2. Chọn mẫu, cơ mẫu trong nghiên cứu dịch tễ học (2004): Phương pháp
nghiên cứu khoa học trong y học và sức khỏe cộng đồng. Nhà xuất bản y học.
Tr.58-71.
3. Điều trị kích thích buồng trứng và kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (2004): Nội
tiết học sinh sản, Nam học. Nhà xuất bản y học, Hà Nội -2004. Tr. 206 – 238.
4. Nguyễn Quang Hòa (2003): “Tìm hiểu nguyên nhân vô sinh điều trị tại
Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh năm 2002”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y
khoa.
5. Lƣu Thị Hồng (2003) “Các phương pháp hỗ trợ sinh sản” Chẩn đoán và
điều trị vô sinh, Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh Tr 173-187.
6. Nguyễn Xuân Huy (2004) “Nghiên cứu kết quả của thụ tinh trong ống
nghiệm tại Bệnh viện Phụ sản trung ương năm 2003”. Luận văn tốt nghiệp
bác sỹ chuyên khoa II.
7. Vƣơng Thị Ngọc Lan (1999): “Sự phát triển nang noãn, sự trưởng thành
của noãn và sự rụng trứng”. Hiếm muộn – vô sinh và kỹ thuật hỗ trợ sinh sản,
Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh. Tr. 151-160.
8. Vƣơng Thị Ngọc Lan (2003). GnRH Antagonist-Hướng đi mới trong kích
thích buồng trứng, Hội thảo Việt Pháp lần III. Tr
10. Vƣơng Thị Ngọc Lan (2002): “Kích thích buồng trứng trong kỹ thuật hỗ
trợ sinh sản”, Tạp chí sức khỏe và sinh sản 7/2002. Tr 8-9.
11. Vƣơng Thị Ngọc Lan (2002): “Các biến chứng của kích thích buồng
trứng và bơm tinh trùng vào buồng tử cung”. Thụ tinh nhân tạo. Nhà xuất bản
42
Y học. Tr 133-141.
12. Nguyễn Khắc Liêu (2002): Vô sinh chẩn đoán và điều trị, Nhà xuất bản y
học. Tr.5-17; 90-101.
13. Nguyễn Khắc Liêu (2003) “Hội chứng quá kích ứng buồng trứng”. Chẩn
đoán và điều trị vô sinh, Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh. Tr.87-92.
14. Nguyễn Khắc Liêu (2003) “Hội chứng buồng trứng đa nang”. Chẩn đoán
và điều trị vô sinh, Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh. Tr 100-109.
15. Trần Thị Phƣơng Mai, Nguyễn Thị Ngọc Phƣợng và cộng sự (2002):
Hiếm muộn – vô sinh và kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, Nhà xuất bản y học Tr 258-
269.
16. Trịnh Thị Phƣơng Nhung (2003): Đánh giá kết quả điều trị vô sinh
bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm tại Viện BNBMTE năm 2002.
Luận văn tốt nghiệp bác sỹ y khoa, 2003.
17. Nguyễn Thị Ngọc Phƣợng (2002): “Hội chứng quá kích buồng trứng”,
Hiếm muộn – vô sinh và kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, Nhà xuất bản thành phố Hồ
Chí Minh. Tr 236-243.
18. Cao Ngọc Thành (1992): Kích thích phóng noãn trong điều trị vô sinh,
Luận án phó tiến sỹ khoa học y Dƣợc, Hà Nội 1992.
19. Bùi Minh Tiến (2005): “Sơ bộ đánh giá kết quả xử trí ngoại khoa đối với
buồng trứng đa nang”, Luận văn thạc sỹ y học, Hà Nội 2005.
20. Nguyễn Viết Tiến (2003): “Kích thích buồng trứng”. Chẩn đoán và điều
trị vô sinh, Viện Bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh. Tr. 203-210.
21. Ngô Hạnh Trà (2004): “Phân độ và điều trị quá kích buồng trứng tại
nhà” website www.ivftudu.com.vn 1/2004.
22. Phùng Huy Tuân (2004): “Quá kích buồng trứng”, Tạp chí Sức khỏe và
sinh sản, số 7/2004. Tr 5-7.
23. Hồ Mạnh Tƣờng (2003): “Hội chứng quá kích buồng trứng”, Vô sinh các
vấn đề mới, Nhà xuất bản y học. Tr 7-10.
24. Đặng Quang Vinh (2003): “Hội chứng buồng trứng đa nang”, Vô sinh
43
các vấn đề mới, Nhà xuất bản y học. Tr 11-16.
25. Nguyễn Thị Xiêm (1993): “Phác đồ chẩn đoán và điều trị vô sinh”. Nhà
xuất bản y học. Tr 104-118.
26. Nguyễn Thị Xiêm, Lê Thị Phƣơng Lan (2002): “Vô sinh do không
phóng noãn”, Vô sinh. Nhà xuất bản y học. Tr. 150-166; 169-190:291-315.
27. Bruno Lumenfeld (2005): “Hiểu biết về hội chứng buồng trứng đa
nang”, Hội thảo ASPIRE Thành phố Hồi Chí Minh 4/2000. Tr 11-14.
28. Yohi Morimoto (2005): “Dự phòng và điều trị biến chứng khi điều trị vô
sinh” Hội thảo ASPIRE Thành phố Hồ Chí Minh 4/2005. Tr 17 -18.
TIẾNG ANH
29. A, P. Ferraretti, L. Gianaroli and A. Fiorentino (1997): “The Ovarian
Hyperstimulation Syndrome (OHSS): Definition, Clinical, Classification and
Incidence”. Ovarian Hyperstimulation Syndrome. Seromo Fertility Series-
Voluml. Pp 1-9.
30. Arieh Raziel, Shevach Friedler…et al (2002): “Increased early
pregnancy loss in IVF patients with severe Ovarian hyperstimulation
syndrome” Human Reproduction Vol 17, No.1,pp 107-110, 2002.
31. Banker. M (2006): “Ovarian hyperstimulation syndrome”, Abstracts –
aspire: Optimizing infertility management in Asia. China, 31 March – 2 April,
2006. pp 6-7.
32. B. C. Tarlatzis and G. Grimbizis (1997): “Treatment of OHSS
Managemment of the patient”, Ovarian Hyperstimulation Syndrome, Serono
Fertility Series – Volum 1.pp 71-80.
33. B. Danninger and W. Feichtinger (1997): “Ovarian Hyperstimulation
Syndrome (OHSS): “Alternative Stimulation Regime for High Risk Patients”.
Ovarian Hyperstimulation Syndrome. Serono Fertility Series – Volum 1. pp
44
53-68.
34. D.Navot (1997): “Practical Guiderlines to Prevention and Managemment
of Ovarian Hyperstimulation Syndrome”, Ovarian Hyperstimulation
Syndrome. Serono Fertility Series- Volum 1.pp 59-68.
35. Dehan Chen, Lynn Burmeister, Dan Goldschlag, Zev Rosenwaks
(2003), “Ovarian hyperstimulation syndrome: strategies for prevention”,
Reproductive BioMedicine Online; Vol 7, Np 1. pp 43-49.
36. Goosens V, Senmon K, Lissens.W.CT al (2000) “Clinical application of
preimplantation genetic dignossis for cystic fibrosis” Prenat Diagn (2000). Pp
571 -581.
37. G. Mosconi, G. La Mana, F. Zanichelli, L.B.De Sanctis, V. Dalmastri
and S. Stefoni (1997): “Ovarian Hyperstimulation Syndrome : the
Nephrologists Poin of View” Ovarian Hyperstimulation Syndrome Serono
Fertility Serie – Volum 1 .pp 21 – 25.
38. Hassan N Sanllam (2004): “Embryo transfer – a critique of the factor
involved in optimizing pregnancy success, Advance in fertility and
reproductive medicine”, IEES, pp 111-117.
39. L.Gianarolli, A. P. Ferraretti and M. C, Magli (1997): “Pathophysilogy
of ovarian hyperstimulation syndrome” Ovarian Hyperstimulation Syndrome.
Serono Fertility- Volum 1. pp 11-19.
40. Margo R. Fluker, M.D., Wendy M. Hooper,…et al (1999):
“Withholding gonadotropins (“coasting”) to minimize the risk of ovarian
hyperstimulation during superovulation and in vitro fertilization-embryo
45
transfer cycles”. Fertility and sterility Vol 71, No 2 February 1999.

