TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
53
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.3981
ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG, CÁC YU T LIÊN QUAN VÀ KT QU
ĐIU TR BNH VY NN BNG SECUKINUMAB
TI BNH VIN DA LIU THÀNH PH CẦN THƠ NĂM 2024
Nguyn Th L Quyên1*, Huỳnh Như2, Nguyn Trung Hu1,
Nguyn Hoàng Em1, Nguyn Trn Anh Tun1
1. Bnh vin Da liu Thành ph Cần Thơ
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*E-mail: qnnguyenthile@gmail.com
Ngày nhn bài: 24/5/2025
Ngày phn bin: 10/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Vy nến là bnh lý h thng ca da và khp, din tiến mn tính, tiến trin tht
thường và hay tái phát. Hình thái lâm sàng ca bệnh đa dạng, bnh sinh ca vy nến chưa sáng t,
do đó điều tr còn nhiều khó khăn. Với s phát trin ca các thuc sinh học, trong đó secukinumab
đã mang lại hiu qu điu tr tích cc. Mc tiêu nghiên cu: t đặc điểm lâm sàng, đánh giá
mt s yếu t liên quan và kết qu điều tr bnh nhân vy nến bng secukinumab ti Bnh vin Da
liu thành ph Cần Thơ năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu mô t ct
ngang trên 30 bệnh nhân trưởng thành mc vy nến thông thường, mức độ trung bình - nng. Bnh
nhân được điều tr bng secukinumab tiêm dưới da và đánh giá kết qu điu tr theo PASI, DLQI
BSA sau 4, 8, 12 tun. Kết qu: Nhóm tui t 40-49 chiếm ưu thế (40,0%), đa số bnh nhân là nam
gii (70,0%). Triu chng nga gp tt c bệnh nhân (100%). Đa số bnh nhân mc vy nến mc
độ va theo PASI (93,3%), mức độ nng theo BSA (76,7%). Phn ln cht lượng cuc sng lúc vào
vin b ảnh hưởng mức độ va (70,0%). Stress tâm lý chiếm t l cao nht làm khi phát bnh hoc
làm bnh nặng hơn (56,7%). Sau 12 tuần, t l PASI-75 tăng t 50% tun 4 lên 100% tun 12,
có 66,7% bnh nhân có kết qu đạt mục tiêu điều tr theo DLQI, kết qu điu tr theo BSA mức độ
nh chiếm 83,3%. Tác dng ph thường gp nht là mt mi (13,3%). Kết lun: Triu chng nga
gp tt c bệnh nhân. Độ nng ca bnh theo PASI mức độ va chiếm ưu thế, theo BSA mức độ
nng cao nhất. Stress tâm thường khi phát hoc làm bnh nặng hơn. Secukinumab kết qu
rt tốt đối vi bnh nhân vy nến, ít tác dng không mong mun.
T khóa: vy nến, secukinumab, thuc sinh hc
ABSTRACT
CLINICAL CHARACTERISTICS, ASSOCIATED FACTORS,
AND TREATMENT OUTCOMES OF PSORIASIS WITH SECUKINUMAB
AT CAN THO HOSPITAL OF DERMATO-VENEREOLOGY IN 2024
Nguyen Thi Le Quyen1*, Huynh Nhu2, Nguyen Trung Hau1,
Nguyen Hoang Em1, Nguyen Tran Anh Tuan1
1. Can Tho Hospital of Dermato-Venereology
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Psoriasis is a systemic dermatologic and joint disease characterized by
chronic progression, unpredictable flares, and frequent relapses. Clinical features of psoriasis are
diverse, and its pathogenesis remains unclear, making treatment challenging. The development of
biologic therapies, including secukinumab, has brought positive outcomes in the management of this
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
54
disease. Objective: To describe the clinical characteristics, evaluate associated factors, and assess
treatment outcomes of psoriasis patients treated with secukinumab at Can Tho hospital of Dermato-
Venereology in 2024. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted
on 30 adult patients with moderate-to-severe plaque psoriasis. Patients received subcutaneous
secukinumab, and treatment efficacy was assessed using PASI, DLQI, and BSA scores at weeks 4,
8, and 12. Results: The 40-49 age group was predominant (40.0%), while most patients being male
(70.0%). Pruritus was present in all patients (100%). Most patients had moderate psoriasis severity
per PASI (93.3%) and severe disease per BSA (76.7%). At admission, quality of life was moderately
affected in 70.0% of patients. Psychological stress was the most common trigger or exacerbating
factor (56.7%). After 12 week treatment, PASI-75 increased from 50% at week 4 to 100% at week
12, and 66.7% of patients achieved the target treatment outcome per DLQI, with 83.3% classified
as having mild psoriasis per BSA. The most common side effect was fatigue (13.3%). Conclusion:
Pruritus was observed in all patients. Disease severity was predominantly moderate based on PASI
and severe based on BSA scores. Psychological stress was a frequent trigger or aggravating factor.
Secukinumab demonstrated excellent efficacy in treating psoriasis with minimal adverse effects.
Keywords: psoriasis, secukinumab, biologic therapies.
I. ĐT VN Đ
Bnh vy nến bnh h thng ca da khp vi din tiến mn tính, tiến trin
thất thường và hay tái phát. Bnh gp mi la tui, c hai gii, khp các châu lc, chiếm
t l 0,09-11,4% dân s thế gii tùy theo các quc gia, chng tc. các c phát trin, t
l bnh t 1,5-5%. Ti M, bnh ảnh hưởng đến khong 2-3% vi t l nhim t 0,1% đến
3% dân s. Ti Vit Nam, bệnh khá thường gp và chiếm khong 2,2% dân s [1].
Hình tháim sàng ca bnh vy nến rt đa dạng, ngoài thương tổn da các dát đỏ,
to nh khác nhau t các chm nh có đường kính vài mm đến các thương tổn hàng chc cm
đưng kính; ranh giới thương tổn rõ vi da lành, trên có ph vy da trng d bong; ngoài ra
n có thương tổn niêm mc, móng và khớp xương. Bệnh sinh ca vy nến còn chưa sáng
tỏ, nhưng đến nay đa s các tác gi đã thống nht cho bnh vy nến là mt bệnh đa di truyn,
chế min dịch được khởi động bi nhiu yếu t như: chấn thương tâm lý, nhiễm
khun khu trú, các chn thương da, bệnh liên quan đến mt s thuc, thức ăn, thời tiết khí
hu... Do đó việc điều tr còn nhiều khó khăn, chưa đạt được kết qu như mong muốn [2].
Điu tr bản ca vy nến bao gm các thuc bôi ti ch như corticosteroid,
calcipotrol, retinoid ti ch, acid salicylic 2-10%; các thuc toàn thân c điển như
methotrexate, acitretin, cyclosporine A; quang và quang hóa tr liu. Thc tế điều tr cho
thy mặc đã phối hp nhiều phương pháp điều tr vi liu tối ưu nhưng một s trường
hp bnh nhân vẫn chưa kiểm soát được mức độ hoạt đng ca bnh. Mt s bnh nhân
không đáp ng với điều tr hoc gp phi c dng ph khi s dng lâu dài vi các thuc
toàn thân c điển. vy, yêu cầu đặt ra cn phi các loi thuốc “nhắm trúng đích”
vào nhng khâu quan trng trong sinh bnh hc vy nến.
Gần đây, với s phát hin vai trò gây bnh của các cytokine trong cơ chế bnh sinh
ca vy nến, cho thy tế bào sng là mc tiêu chính ca IL-17A. Th th IL-17A hin din
ch yếu b mt tế bào sng khắp thượng bì, tế bào tua gai, nguyên bào si, tế bào biu
mô, kích thích s trình din nhiu chemokine có th hp dn tế bào CCR6+ đi vào da, gồm
c Th17 và tế bào tua gai, to nên mt vòng xoắn duy trì viêm trong thương tổn [3]. T đó,
các thuc sinh học đã đưc áp dụng điều tr đem li nhiu kết qu kh quan. Trong đó,
secukinumab là mt kháng th đơn dòng c chế IL-17A, mt trong nhng yếu t đóng vai
trò then chốt trong con đưng sinh bnh hc ca bnh vy nến. Secukinumab khi vào cơ thể
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
55
s gn chn lc và gây bt hot IL-17A, t đó ngăn chặn s hot hóa quá trình viêm ti các
cơ quan đích giúp kiểm soát được bnh [4]. Vì vậy chúng tôi đã tiến hành đề tài “Đặc điểm
lâm sàng, các yếu t liên quan và kết qu điều tr bnh vy nến bng Secukinumab ti Bnh
vin Da liu thành ph Cần Thơ năm 2024” với 2 mc tiêu sau: 1) Mô t đặc điểm lâm sàng
và mt s yếu t liên quan đến bnh nhân vy nến điều tr ti Bnh vin Da liu thành ph
Cn Thơ năm 2024. 2) Đánh giá kết qu điều tr bnh vy nến bng Secukinumab ti Bnh
vin Da liu thành ph Cần Thơ năm 2024.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu: Tt c bnh nhân vy nến t 18 tui tr lên đang điều tr
ti Bnh vin Da liu Cần Thơ từ tháng 4/2024 đến tháng 11/2024.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bnh vy nến thông
thường, mức độ trung bình nng theo PASI thời điểm tham gia nghiên cu t 10 tr lên.
Bnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân chng ch định vi secukinumab: nhy cm
vi thuc, nhim trùng nghiêm trọng, đang sử dng thuc kháng viêm không steroid, thuc
c chế min dch, mc bnh gây suy gim min dch. Bnh nhân tâm thn, du hiu b
bnh tim, gan, thn, phi nng. Bệnh nhân đang có thai hoặc cho con bú.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mẫu và phương pháp chọn mu: Tt c các bnh nhân đáp ứng đủ tiêu chun
tham gia nghiên cu tới khám và được điu tr phác đồ secukinumab ti Bnh vin Da liu
Thành ph Cần Thơ tháng 4/2024 đến tháng 10/2024. Phương pháp chn mu thun tin
không xác sut, liên tiếp theo trình t thi gian, không phân bit tui, gii tính khi nhp
vin của người bnh. Thc tế nghiên cu là 30 bnh nhân
- Ni dung nghiên cu: Các đối tượng được chn vào nghiên cứu được thăm khám
lâm sàng, cn lâm sàng lúc vào vin, thu thp d liu da trên phiếu thu thp s liu xây
dng sn v đặc đim chung như: giới tính, tui, triu chứng năng, mt s yếu t liên
quan; đánh giá mức độ nng ca bnh theo PASI lúc vào viện, đánh giá điểm DLQI, mc
diện tích cơ thể b tổn thương theo BSA lúc vào viện. Bệnh nhân được điều tr theo phác đồ
tiêm dưới da Secukinumab 150mg (Fraizeron®) các tun 0, 1, 2, 3, 4, 8, 12. Liu tiêm:
300mg/ln tiêm (02 l). Bệnh nhân sau khi tiêm được theo dõi tại cơ s y tế 15 đến 30 phút.
Tái khám các tun 1, 2, 3, 4, 8, 12. Sau 4, 8, 12 tun, bệnh nhân được đánh giá kết qu
điều tr theo mức độ ci thin ch s PASI (%), đánh giá PASI-75, 90, 100, đánh giá sự thay
đổi chất lượng cuc sng ca bnh nhân theo DLQI và diện tích thể b tổn thương theo
BSA. Sau 12 tuần điều tr bệnh nhân được ch định các cn lâm sàng phù hp. Trong quá
trình điều tr bệnh nhân cũng được theo dõi và đánh giá các tác dụng không mong mun.
D liu thu thập được nhp, phân tích x bng phn mềm SPSS 20.0. Đồ th,
biểu đồ được v bi phn mm Microsoft Excel 2013.Tt c biến s kho sát theo bng tn
sut, s ng biểu đồ. Các thông s thống kê được trình bày vi khong tin cy 95%.
Các kiểm định p <0,05 được xem có ý nghĩa thống kê.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
56
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Phân b theo tui và gii của đối tượng nghiên cu
Nhóm tui
Phân nhóm
T l (%)
≥18 đến <30
16,7
≥30 đến <40
23,3
≥40 đến <50
40,0
≥50 đến <60
13,3
≥60
6,7
Gii tính
Nam
70,0
N
30,0
Nhn xét: nhóm tui t 40 đến 49 chiếm ưu thế (40,0%), gii tính nam (70,0%) cao
hơn nữ (30,0%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng và mt s yếu t liên quan
Bng 2. Phân b triu chứng cơ năng
Triu chứng cơ năng
n
T l (%)
Nga
30
100,0
n lnh
1
3,3
Mt mi
3
10,0
Đau, rát
7
23,3
Nhn xét: triu chng nga gp tt c các bnh nhân (100,0%), kế đến đau rát
(23,3%), thp nht là n lnh (3,3%).
Biểu đồ 1. Mức độ nng ca bnh theo PASI.
Nhận t: Độ nng ca bnh theo PASI mức độ vừa 93,3% cao n mức độ nng 6,7%.
Bng 3. Chất lượng cuc sng bnh nhân vy nến lúc vào vin
DLQI
n
T l (%)
Không ảnh hưởng
0
0
Ảnh hưởng ít
8
26,7
Ảnh hưởng va
21
70,0
Ảnh hưởng rt ln
1
3,3
Ảnh hưởng cc k ln
0
0
Tng
30
100,0
Nhn xét: chất lượng cuc sng ca bnh nhân vy nến lúc vào vin b ảnh hưởng
mức độ va chiếm t l cao nht (70,0%), kế tiếp ảnh hưởng ít (26,7%), không ai b
ảnh hưởng mức độ cc k ln.
93,3
6,7
Vừa
Nặng
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
57
Biểu đồ 2. Mức độ nng ca bnh theo BSA.
Nhận xét: độ nng ca bnh theo BSA mức độ nng chiếm 76,7% cao hơn mức
độ va 23,3%.
Bng 4. Các yếu t khi phát hoc làm bnh nặng hơn
Yếu tố
Tỉ lệ (%)
Stress tâm lý
56,7
Hiện tượng Koebner
23,3
Hút thuốc lá
6,7
Sử dụng thuốc
6,7
Uống rượu bia
23,3
Nhiễm trùng
30,0
Thời tiết
20,0
Nhn xét: stress tâm lý chiếm t l cao nht làm khi phát bnh hoc làm bnh nng
hơn (56,7%).
3.3. Kết qu điu tr
Biểu đồ 3. Mức độ ci thin bnh theo thi gian 4 tun, 8 tun, 12 tun.
Nhn xét: t l PASI-75 tăng từ 50% tun th 4 đến 100% tun th 12, t l PASI-
90 và PASI-100 cũng tăng dần t 6,7% đến 93,4% và 0% đến 46,7%.
76,7
23,3
Nặng
Trung bình
0
50
93,4 100
06,7
43,4
93,4
00
16,7
46,7
0
20
40
60
80
100
120
0 tuần 4 tuần 8 tuần 12 tuần
Phần trăm
Thời gian theo dõi
PASI-75 PASI-90 PASI-100