TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
104
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3587
T L D NG NGUYÊN HÔ HP VÀ MI LIÊN QUAN VI MT S
ĐẶC ĐIM LÂM SÀNG TRÊN BNH NHÂN MẮC MÀY ĐAY MẠN TÍNH
TI BNH VIN DA LIU CẦN THƠ NĂM 2023-2025
Nguyn Phan Huế Anh1*, Đặng Th Ngc Bích2, Huỳnh Văn Bá1, Trương Trí Đăng3
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh viện Đa khoa Tâm Anh
3. Bnh vin Da liu Cần Thơ
*Email: nphanh.dl@gmail.com
Ngày nhn bài: 27/3/2025
Ngày phn bin: 03/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: D ng một đặc điểm quan trng của mày đay mạn tính. Ti Vit Nam, xét
nghim IgE huyết thanh đc hiệu được s dng nhằm xác định tình trng nhy cm vi d nguyên,
tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cu v d nguyên qua đường hô hp. Mc tiêu nghiên cu: 1) Mô
t đặc điểm lâm sàng ca bệnh nhân mày đay mạn tính; 2) Xác định t l d nguyên hô hp và mi
liên quan với các đặc điểm lâm sàng ca bnh nhân mày đay mạn tính. Đối tượng và phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang trên 64 bệnh nhân mày đay mạn tính đến khám ti Bnh
vin Da liu Cần Thơ năm 2023-2025. Kết qu: N gii mc bnh chiếm 62,5%, nhóm tuổi thường
gp nht là 18-40. Bnh nhân có cơ địa d ng chiếm 42,2%. 100% bnh nhân có biu hin sn phù
và nga, t l phù mạch kèm theo là 26,6%. Đim Breneman trung bình 8,9. 81,3% bnh nhân có ít
nht 1 kết qu IgE dương tính. Phát hiện d nguyên hô hp chiếm 71,9%, trong đó tỉ l dương tính
vi mt nhà Dermatophagoides pteronyssinus là cao nht (60,9%). Gián có t l dương tính cực k
mnh cao nht (6,3%). Có s khác biệt có ý nghĩa thống kê gia t l dương tính với d nguyên hô
hấp và cơ địa d ng, mức độ ngứa và tIgE ≥ 100 IU/mL. Kết lun: Sn phù và nga là triu chng
điển hình gp tt c bnh nhân. Phn ln bnh nhân mc bnh mức độ trung bình. T l dương
tính vi mt nhà là cao nht. Có mi liên quan gia kết qu xét nghim d nguyên hô hp với cơ địa
d ng, mức độ ngứa và tăng tIgE.
T khóa: Mày đay mạn tính, IgE huyết thanh đặc hiu, d ng nguyên hô hp, đặc điểm lâm sàng.
ABSTRACT
PREVALENCE OF AEROALLERGENS AND RELATIONSHIP WITH
CLINICAL CHARACTERISTICS IN CHRONIC URTICARIA PATIENTS
AT CAN THO DERMATO-VENEREOLOGY HOSPITAL IN 2023-2025
Nguyen Phan Hue Anh1*, Dang Thi Ngoc Bich2, Huynh Van Ba1, Truong Tri Dang3
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Tam Anh Hospital
3. Can Tho Dermato-Venereology Hospital
Background: Allergy plays an important role in chronic urticaria. In Vietnam, serum-
specific IgE testing is commonly used to assess allergen sensitivity. However, there is limited
research on aeroallergens in this context. Objectives: 1) To describe the clinical characteristics of
patients with chronic urticaria; 2) To determine the prevalence of aeroallergens and their
relationship with clinical factors in patients with chronic urticaria. Materials and methods: A cross-
sectional description of 64 patients diagnosed with chronic urticaria presented for examination at
Can Tho Dermato-Venereology Hospital from 2023 to 2025. Results: Females represented 62.5%
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
105
of the patients, with the highest prevalence in the 18-40 age group. Individuals with atopic diathesis
accounted for 42.2%. All patients had wheals and pruritus, with 26.6% presenting with angioedema.
The average Breneman score was 8.9, with moderate disease severity being the most common
(60.9%). 81.3% of patients had at least one positive serum-specific IgE result. Aeroallergens were
found in 71.9% of patients, with Dermatophagoides pteronyssinus showing the highest positivity
rate (60.9%). The positivity rate for cockroach allergens was notably high (6.3%). There was a
significant correlation between the presence of aeroallergens and atopic diathesis, the severity of
pruritus and total IgE levels ≥100 IU/mL. Conclusion: Wheals and pruritus are characteristic
symptoms observed in all patients. The majority of patients had moderate disease severity. The
highest positivity rate was found for D. pteronyssinus mites. A significant correlation was observed
between the presence of aeroallergens and atopic diathesis, severity of pruritus and elevated total
IgE levels.
Keywords: Chronic urticaria, serum-specific IgE, aeroallergens, clinical characteristics.
I. ĐẶT VẤN Đ
Mày đay là bnh lý ph biến trong chuyên ngành da liu, biu hiện đặc trưng bi
sn phù và nga, có th có phù mạch kèm theo. Mày đay mạn tính được định nghĩa khi các
triu chng xut hin lặp đi lặp li trên 6 tun. Bnh chiếm khong 2% dân s, gp nhiu
n gii, t l mc cao nht ch yếu thuộc độ tuổi trưởng thành. Gánh nng của y đay mạn
tính rt ln, không nhng ảnh hưởng đến tình trng th chất mà còn tác động đến sc khe
tinh thn chất lượng cuc sng của người bnh [1]. D ng là một đặc điểm quan trng
của y đay mạn tính, khi ngày càng nhiu bng chng cho thấy đây là một biu hin thun
li ca bnh. Trong s các tác nhân d ứng thường gp, nhóm d nguyên đường hô hp cho
thy mi liên quan vi biu hin y đay mạn tính, cũng như hiệu qu trong chiến lược
tránh tiếp xúc d nguyên theo mt s báo cáo ca lâm sàng đưa ra. Xét nghiệm IgE toàn phn
(tIgE) và IgE đặc hiu (sIgE) là một phương pháp hữu ích để xác đnh tình trng nhy cm
vi d ng nguyên mà không ph thuộc vào môi trường cũng như nguy cơ sc phn v cho
bệnh nhân. Do đó, nghiên cứu “Tỉ l d ng nguyên hô hp và mi liên quan vi mt s đặc
điểm lâm sàng trên bệnh nhân mày đay mạn tính ti Bnh vin Da liu Cần Thơ năm 2023-
2025” được thc hin vi mc tiêu: 1) t đặc đim lâm sàng ca bệnh nhân y đay
mn tính ti Bnh vin Da liu Cần Thơ năm 2023 - 2025. 2) Xác định t l ng nguyên hô
hp mi liên quan vi mt s đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân mày đay mạn tính ti
Bnh vin Da liu Cần Thơ năm 2023 - 2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
64 bnh nhân b bệnh mày đay mạn tính đến khám và điều tr ti Bnh vin Da liu
Cần Thơ từ tháng 7/2023 đến 1/2025.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân được chẩn đoán da vào tiêu chun lâm sàng
với thương tổn điển hình: dát đỏ, sn phù kèm ngứa thường xut hin biến mt trong
vòng 24 gi, hoc không kèm theo phù mch; các triu chng xut hin ít nht 2
ngày/tun trong vòng ít nht 6 tun liên tiếp. Bnh nhân được ch định thc hin xét nghim
64 d ứng nguyên đặc hiệu và đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân bnh lý mạn tính (suy tim, xơ gan, suy thn)
giai đoạn mt bù, bnh ác nh, suy gim min dch. Bnh nhân s dng thuc c chế min
dch hoc liệu pháp IgE (omalizumab) trong vòng 1 tháng trước đó. Phụ n có thai đang
cho con bú. Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
106
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
C mẫu được tính theo công thc: 𝑛=𝑧1−𝛼
2
2×𝑝(1−𝑝)
𝑑2
Vi n: C mu ti thiu; 𝛼: Mc sai lm loi 1, chn 𝛼 = 5%; z: H s tin cy;
p=0,9583 là t l t l dương tính với ít nht mt d ngun bệnh nhân mày đay mn tính
theo nghiên cu ca Yi Zhou [2]; d: Sai s cho phép, d=0,05.
Thế vào công thc ta tính được n=61,4, vy c mu ti thiu 62. Thc tế chúng
tôi nghiên cu đưc 64 mu.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm dch t và lâm sàng: Tui, gii, nơi cư trú, tin s bản thân và gia đình,
triu chng lâm sàng ca bnh: Mức độ nga, s ợng và kích thước thương tổn, thi gian
tn ti, s ln bùng phát trong ngày, phù mch, mức độ nng ca bnh.
+ T l d ng ngun hp mi liên quan: tIgE, sIgE hp thc phm, t
lc nhóm d nguyên không khí, thc vt, nm mc. Kết qu sIgE hô hấp được chia thành
các mức độ âm tính, dương nh t mc 1-6. Phân tích mi liên quan gia sIgE hp và
cơ địa d ng, tiền căn gia đình, đặc điểm lâm sàng, tăng tIgE, mức độ nng ca bnh.
- Phương pháp thu thập s liu: Phng vn bnh nhân theo b câu hỏi đã soạn sn,
khám lâm sàng rồi điền vào phiếu thu thp s liu. Bệnh nhân được ly mẫu máu tĩnh mạch
gi v khoa Xét nghiệm để định lượng IgE toàn phần đặc hiu trong huyết thanh bng
b kit Protia Allergy-Q 64 Inhalant panel và ghi nhn kết qu vào phiếu.
- Phương pháp x phân tích s liu: S liệu được nhp, hóa X
bằng chương trình SPSS 20.0. Dùng phép kiểm Chi-square hoặc Fisher’s đ kiểm định mi
quan h gia 2 hay nhiu biến định tính. S khác biệt ý nghĩa thng khi p<0,05 vi
độ tin cy 95%.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được s chp thun ca Hội đồng đạo
đức trong Nghiên cứu Y sinh Trường Đi học Y Dược Cần Thơ. S phiếu chp thun
23.178.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm dch t và lâm sàng của đối tượng nghiên cu
Trong nghiên cu, nhóm tui chiếm đa số 18-40 (46,9%), n giới cao hơn nam giới
(62,5% so vi 37,5%).
Bảng 1. Đặc điểm d ng của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm d ng
n
T l (%)
Cơ địa d ng
Không có
37
57,8
27
42,2
Tiền căn gia đình
Không có
52
81,3
12
18,7
Nhn xét: Bệnh nhân địa d ng chiếm 42,2%, tiền căn gia đình bị d ng
ch chiếm 18,7%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
107
Biểu đồ 1. Đặc điểm lâm sàng theo thang điểm Breneman (n=64)
Nhn xét: Các triu chng sn phù và nga xut hin 100% trong nghiên cu, trong
đó bệnh nhân mức độ nga trung bình chiếm t l cao nht (43,8%). S ợng thương tn
mức độ trung bình chiếm đa số (51,6%), phn lớn kích thước i 1cm (42,2%), bùng
phát t 2-3 ln trong ngày (45,3%) tn ti ch yếu < 4 gi (59,4%). T l phù mch
kèm theo 26,6%. Điểm đánh giá mức độ nng theo Breneman trung bình 8,9 ± 2,43.
Bệnh có mức độ trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất (60,9%), không có bệnh nhân mức độ nhẹ.
3.2. T l d ng nguyên hô hp và mi liên quan với các đặc điểm lâm sàng của đối
ng nghiên cu
Bng 2. Kết qu xét nghim huyết thanh IgE (n=64)
Kết qu xét nghim
n
T l (%)
tIgE ≥100 IU/mL
16
25
Phát hin d nguyên
52
81,3
Phát hin d nguyên hô hp
46
71,9
Phát hin d nguyên thc phm
47
73,4
Nhn xét: Trong các bệnh nhân được xét nghim huyết thanh IgE toàn phn và đặc
hiệu, 25% trường hp mức tIgE ≥100 IU/mL. Đi vi xét nghim huyết thanh đặc
hiu, t l bệnh nhân có dương tính với ít nht 1 d nguyên chiếm t l 81,3%. Trong s đó,
t l dương tính với ít nht 1 d nguyên hô hp là 71,9%, 1 loi thc phm là 73,4%.
Bng 3. T l dương tính trên từng d nguyên hô hp và phân b mức độ dương tính
n
T l
dương
tính (%)
Mức độ dương tính (%)
0
1
2
3
4
5
6
Nhóm d
nguyên
không k
Bi nhà
36
56,3
43,7
6,3
18,8
15,6
15,6
0
0
Mt nhà D. pter
39
60,9
39,1
3,1
21,9
20,3
14,1
1,6
0
Mt nhà D. fari
38
59,4
40,6
1,6
21,6
20,3
14,1
0
1,6
Lp sng da chó
17
26,6
73,4
12,5
12,5
0
0
0
1,6
Lp sng da mèo
11
17,2
82,8
7.8
6.3
3,1
0
0
0
Gián
26
40,6
59,4
1,6
15,6
12,5
4,7
0
6,3
34.4
23.4
40.6 42.2
59.4
51.6
43.8 45.3 40.6
28.1
14.1
32.8
14.1 17.2 12.5
0
10
20
30
40
50
60
70
Số lượng thương
tổn
Mức độ ngứa Số lần bùng phát Kích thước sẩn Thời gian tồn tại
Tỉ lệ (%)
Mức độ nhẹ Mức độ trung bình Mức độ nặng
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
108
n
T l
dương
tính (%)
Mức độ dương tính (%)
0
1
2
3
4
5
6
Nhóm d
nguyên
nm mc
Nm A. alternata
4
6,3
93,8
0
4,7
1,6
0
0
0
Nm C. herbarum
2
3,1
96,9
0
1,6
1,6
0
0
0
Nm A. fumigatus
3
4,7
95,3
0
1,6
3,1
0
0
0
Nhóm d
nguyên
thc vt
Cây trăn
6
9,4
90,6
1,6
4,7
3,1
0
0
0
Cây bạch dương
4
6,3
96,3
3,1
3,1
0
0
0
0
Cây si
1
1,6
98,4
0
1,6
0
0
0
0
C phấn hương
8
12,5
87,5
4,7
3,1
4,7
0
0
0
Hoa bia Nht Bn
5
7,8
92,2
4,7
3,1
0
0
0
0
Ngi cu
4
6,3
93,8
1,6
1,6
3,1
0
0
0
Nhn xét: Nhóm d nguyên không khí dương tính 70,3%, kế đến là nhóm d nguyên
thc vt (21,9%), nhóm d nguyên nm mc có t l dương tính thấp nht (7,8%). Trong các
d nguyên, t l dương tính với mt nhà D. pteronyssinus là cao nht (60,9%), kế đến là mt
nhà D. farinae (59,4%). D nguyên gián chiếm t l dương tính cực k mnh cao nht (6,3%).
Đối vi nhóm nm mc, Alternaria alternata t l dương tính cao nht 6,3%. C phn
hương có tỉ l phát hin d nguyên cao nht trong nhóm thc vt, chiếm 12,5%.
Bng 4. Mi liên quan gia xét nghim sIgE hô hp vi các yếu t lâm sàng
Yếu t
sIgE hô hp
âm tính n (%)
sIgE hô hấp dương
tính n (%)
OR (CI 95%)
p
Cơ địa
d ng
Không có
15 (40,5)
22 (59,5)
5,455
(1,389-21,421)
0,01
3 (11,1)
24 (88,9)
Tiền căn
gia đình
Không có
17 (32,7)
35 (67,3)
5,34
(0,636-44,849)
0,154*
1 (8,3)
11 (91,7)
S ng
thương tổn
1-10
9 (40,9)
13 (59,1)
2,538
(0,824-7,819)
0,1
> 10
9 (21,4)
33 (78,6)
Mức độ
nga
Nh
10 (66,7)
5 (33,3)
10,25
(2,755-38,136)
<0,001*
TB - nng
8 (16,3)
41 (83,7)
Phù mch
Không có
16 (34)
31 (66)
3,871
(0,786-19,058)
0,117*
2 (11,8)
15 (88,2)
Tăng tIgE
< 100
17 (35,4)
31 (64,6)
8,226
(0,998-66,774)
0,027*
≥ 100
1 (6,2)
15 (93,8)
Mức độ
bnh
Trung bình
14 (35,9)
25 (64,1)
2,94
(0,839-10,298)
0,084
Nng
4 (16)
21 (84)
Phép kim Chi-square
(*) Hiu chỉnh Fisher’s
Nhn xét: Có s khác biệt có ý nghĩa thống kê gia kết qu xét nghiệm IgE đặc hiu
đường hp vi tin s địa d ng (p=0,01, OR=5,45 CI 95% 1,389-21,421) mc
độ nga (p=0,001, OR=10,25, CI 95% 2,755-38,136) tIgE 100IU/ml (p=0,027, OR=
8,226, CI 95% 0,998-66,774).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm dch t và lâm sàng của đối tượng nghiên cu
Trong nghiên cu ca chúng tôi, bnh nhân mắc mày đay mạn nh thuc nhóm tui
18-40 chiếm t l cao nhất (46,9%), trong đó đa phn gii n (62,5%). Kết qu này phù