TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
157
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3817
ĐC ĐIM S DNG, TÁC DNG PH TRÊN DA VÀ CÁC YU T
LIÊN QUAN BNH NHÂN S DNG THUC BÔI CORTICOSTEROID
Nguyn Hoàng Khiêm1*, Huỳnh Văn Bá1, Trần Tín Nghĩa1, Lê Th M Huyn2
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ
*Email: nhkhiem@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 18/5/2025
Ngày phn bin: 14/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Với sự ra đời của corticosteroid, nhiều bệnh da đã được điều trị hiệu quả. Tuy
nhiên do công dụng kháng viêm mạnh, làm giảm nhanh các triệu chứng mà thuốc dễ bị lạm dụng.
Mục tiêu nghiên cứu: tả đặc điểm dịch tễ, sử dụng, tác dụng phụ trên da và mối liên quan giữa
các tác dụng phụ trên da với đặc điểm dịch tễ và sử dụng thuốc bôi chứa corticosteroid. Đối tượng
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tả cắt ngang tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần
Thơ trên 67 bệnh nhân sử dụng thuốc bôi chứa corticosteroid. Kết quả: Hoạt chất betamethasone
dipropionate chiếm tỉ lệ cao nhất (34,4%). Phần lớn các thuốc corticosteroid có kết hợp các thành
phần khác (32,9%). 56,7% bệnh nhân được bác đơn. Tỉ lệ biểu hiện tác dụng phụ các
bệnh nhân là 94% trong đó giãn mạch có tỉ lệ cao nhất (41,8%). mối liên hệ giữa tỉ lệ biểu hiện
tác dụng phụ với tần suất sử dụng thuốc, giữa độ nặng của teo da với số lượng thành phần trong
thuốc thoa, sự khác biệt ý nghĩa thống kê (p=0,02). Kết luận: Betamethasone dipropionate được
sử dụng nhiều nhất. Tỉ lệ biểu hiện tác dụng phụ các bệnh nhân sử dụng cao, chủ yếu giãn
mạch. mối liên hệ giữa tỉ lệ biểu hiện tác dụng phụ với tần suất sử dụng thuốc, giữa độ nặng của
teo da với số lượng thành phần trong thuốc thoa.
Từ khóa: Corticosteroid, tác dụng phụ, yếu tố liên quan.
ABSTRACT
CHARACTERISTICS OF USAGE, CUTANEOUS SIDE EFFECTS AND
RELATED FACTORS IN PATIENTS USING TOPICAL
CORTICOSTEROIDS
Nguyen Hoang Khiem1*, Huynh Van Ba1, Tran Tin Nghia1, Le Thi My Huyen2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Gynecology Obstetrics Hospital
Background: With the advent of corticosteroids, many dermatological diseases have been
effectively treated. However, due to their potent anti-inflammatory effects and rapid symptom relief,
these drugs are prone to misuse. Objectives: To describe the epidemiological characteristics, usage
patterns, cutaneous adverse effects, and the association between these adverse effects and both the
epidemiological characteristics and usage patterns of topical corticosteroids. Material and
methods: A cross-sectional descriptive study conducted at Can Tho City Hospital of Dermato-
Venerology on 67 patients using topical corticosteroids. Results: Betamethasone dipropionate was
the most commonly used active ingredient (34.4%). The majority of topical corticosteroids were
combined with other components (32.9%). Physician prescriptions accounted for 56.7% of
corticosteroid use. The incidence of adverse effects among patients was 94%, with vasodilation
being the most common manifestation (41.8%). There was a significant correlation between the
incidence of adverse effects and the frequency of corticosteroid application and between the severity
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
158
of skin atrophy and the number of components in the topical formulation, with a statistically
significant difference (p=0.02). Conclusion: Betamethasone dipropionate was the most commonly
used topical corticosteroid. The incidence of adverse effects among corticosteroid users was high,
with vasodilation being the most common manifestation. There was a correlation between the
incidence of adverse effects and the frequency of corticosteroid application and between the severity
of skin atrophy and the number of components in the topical formulation.
Keywords: Corticosteroids, side effect, related factors.
I. ĐT VẤN ĐỀ
Corticosteroid được chiết xuất thành công từ tuyến thượng thận năm 1944 về sau
được tổng hợp sử dụng rộng rãi trong y khoa [1]. Với sự ra đời của corticosteroid thoa
(TC), nhiều bệnh da đã được điều trị hiệu quả hơn. Tuy nhiên do công dụng kháng viêm
mạnh, làm giảm nhanh các triệu chứng trong giai đoạn đầu sử dụng thuốc dễ bị lạm
dụng. Trên thế giới cho nhiều nghiên cứu về việc sử dụng thuốc bôi corticosteroid không
phù hợp các tác dụng phụ (TDP) do thuốc gây ra. Nghiên cứu tại Trung tâm Y tế Madhya
Pradesh, Ấn Độ năm 2014 trong 6723 bệnh nhân tới khám da liễu, 379 (5,63%) biểu hiện
TDP của thuốc bôi corticosteroid [2]. Sử dụng corticosteroid sai chỉ định đang vấn đề nổi
bật ở các nước châu Á. Một nghiên cứu tại Bệnh viện Hangzhou Trung quốc 2004-2005 ghi
nhận 50 bệnh nhân được chẩn đoán viêm da mặt do TC [3]. Nghiên cứu của Huỳnh Văn Bá
năm 2009 trên 550 bệnh nhân mụn trứng đến khám tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ
411 (74,7%) trường hợp trứng cá có bôi corticosteroid [4].
Xut phát t thc tế trên, để đánh giá đặc điểm s dng, các tác dng ph trên da do
thuc gây ra và mi liên quan gia các tác dng ph trên da với đặc điểm s dng thuc bôi
cha corticosteroid ti Bnh vin Da liu Cần Thơ năm 2024, nghiên cu “Đặc điểm s
dng, tác dng ph trên da và các yếu t liên quan bnh nhân s dng thuc bôi
corticosteroid” được thc hin với mục tiêu: Mô tả đặc điểm sử dụng, tác dụng phụ trên da
mối liên quan giữa các tác dụng phụ trên da với đặc điểm sử dụng thuốc bôi chứa
corticosteroid.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c bệnh nhân đến khám ti Bnh vin Da liu Thành ph Cần Thơ sử dng
thuc bôi corticosteroid vì bt k lý do nào t tháng 05/2024 đến tháng 10/2024.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân dùng thuốc bôi chứa corticosteroid. Thời
gian dùng thuốc bôi corticosteroid kéo dài ít nhất 14 ngày, nếu đã ngưng thì thời gian không
quá 30 ngày. Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu. Người dưới 18 tuổi có sự đồng ý
của người giám hộ.
- Tiêu chun loi tr: Bệnh nhân có sử dụng corticosteroid đường toàn thân trong
thời gian nhiều hơn 2 tuần trong 1 tháng qua. Bệnh nhân có bệnh buồng trứng đa nang, hội
chứng Cushing, rối loạn chức năng tuyến giáp.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t ct ngang.
- C mu: S dng công thức ước tính cho mt t l trong qun th:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
159
Trong đó: n: C mu nghiên cu ti thiu cn , Z: Tr s tra t bng phân phi
chun, 𝛼: Mức ý nghĩa thống kê, chn 𝛼=0,05 nên , p: t l tác dng ph
ghi nhận được khi bnh nhân s dng corticosteroid trong nghiên cu ca Molly Thomas
(2020) Ấn Độ vi p=95,7%, d: Sai s cho phép, chn d=0,05. S mu ti thiu cn thu
thp là 64 bnh nhân. Thc tế chúng tôi đã thu thập vi 67 bnh nhân.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tiện đối tượng nghiên cu.
- Ni dung nghiên cu: Đặc điểm s dng; Đặc đim lâm sàng ca mu nghiên
cu; Mi liên quan giữa đặc điểm lâm sàng tác dng ph trên da với đặc điểm s dng thuc
bôi corticosteroid.
- Phương pháp thu thp và xs liu: Thăm khám lâm sàng và phỏng vn trc
tiếp bnh nhân bng bng câu hi. X lý s liu bng phn mm SPSS 20.0.
- Đạo đức trong nghiên cu: Bệnh nhân được cung cấp đầy đủ thông tin t
nguyn tham gia nghiên cu, trong thi gian nghiên cu bnh nhân có quyn ngng không
tham gia vì bt c lý do gì. Mi thông tin bệnh nhân được mã hoá đm bo bo mt và ch
s dng cho mục đích nghiên cứu. Nghiên cu không can thiệp quá trình khám điu tr
ca bnh nhân. Nghiên cứu đã được Bnh vin Da liu Thành ph Cần Thơ chấp thun cho
thc hin ti bnh vin.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CU
Tháng 05/2024 đến 10/2024 Bnh vin Da liu Thành Ph Cần Thơ, thu thp 67
bnh nhân.
3.1. Đặc điểm s dng thuc corticosteroid
Biểu đồ 1. Các hot cht corticosteroid được s dng
Nhn xét: Hot chất betamethasone dipropionate được s dng nhiu nht (34,4%).
Bảng 1. Đặc điểm thuốc bôi corticosteroid và nơi cung cấp, tư vấn s dng
Đặc điểm thuc bôi corticosteroid
S ng (n=67)
T l (%)
Độ mnh corticosteroid
Rt mnh
Mnh
Trung bình
Yếu
8
23
28
8
11,9
34,4
41,8
11,9
S thành phn trong thuc
1 thành phn
2 thành phn
3 thành phn
45
17
5
67,2
25,4
7,4
23 (34,4%)
16 (23,9%)
12 (17,9%)
8 (11,9%)
8 (11,9%)
0 5 10 15 20 25
Betamethasone dipropionate
Mometasone furoate
Betamethasone valerate
Hydrocortisone acetate
Clobetasol propionate
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
160
Đặc điểm thuc bôi corticosteroid
S ng (n=67)
T l (%)
Thành phn kết hp trong TC
Gentamycin + clotrimazole
Acid fucidic
Calcipotriol
Không
5
12
5
45
7,5
17,8
7,5
67,2
Nơi cung cấp và tư vấn s dng
Bác sĩ da liễu kê đơn
Nhà thuc bán
Mua theo đơn cũ
T tìm hiu
Người thân, bn bè
38
13
12
2
2
56,7
19,4
17,9
3,0
3,0
Nhn t: Các corticosteroid hot lc trung bình đưc dùng nhiu nht (41,8%).
Các TC cha 1 thành phn chiếm t l cao nht (67,2%). Thành phần được thêm vào nhiu
nht acid fucidic (17,8%). Bnh nhân dùng thuc đơn bởi bác sĩ da liu chiếm t l
cao nht (56,7%).
3.2. Đặc điểm tác dng ph trên da ca mu nghiên cu
Bng 2. Các biu hin tác dng ph khi s dng corticosteroid
Tác dng ph
S ng
(n=67)
T l
(%)
Không
4
6,0
63
94,0
Các TDP ghi nhn:
Giãn mch
Teo da
Tăng sắc t
Rn da
Nm da
XHDD
PBDMTC
Gim sc t
Rm lông
28
22
22
19
11
11
9
9
9
41,8
32,8
32,8
28,4
16,4
16,4
13,4
13,4
13,4
S TDP/bnh nhân
0 TDP
1 TDP
>=2 TDP
4
10
53
7,5
13,4
79,1
Nhn xét: T l bnh nhân có biu hiện TDP là 94,0%, trong đó giãn mch chiếm t
l cao nht (41,8%). Có 79,1 % bnh nhân có nhiều hơn 1 TDP.
3.3. Mi liên quan giữa đặc đim lâm sàng tác dng ph trên da với đặc điểm s
dng thuc bôi corticosteroid
Bng 3. Mi liên quan gia t l tác dng ph với đặc điểm s dng thuc
Đặc điểm s dng thuc
p*
Có TDP (%)
(n=63)
Không TDP (%)
(n=4)
Hot cht corticosteroid
Clobetasone propionate
Betamethasone dipropionate
8 (100,0)
20 (87,0)
0 (0)
3 (13,0)
0,379
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
161
Đặc điểm s dng thuc
p*
Có TDP (%)
(n=63)
Không TDP (%)
(n=4)
Mometasone furoate
Betamethasone valerate
Hydrocortisone acetate
16 (100,0)
11 (91,7)
8 (100,0)
0 (0)
1 (8,3)
0 (0)
Độ mnh corticosteroid
Rt mnh
Mnh
Trung bình
Yếu
8 (100,0)
20 (87,0)
27 (96,4)
8 (100,0)
0 (0)
3 (13,0)
1 (3,6)
0 (0)
0,34
S thành phn trong TC
1 thành phn
2 thành phn
3 thành phn
42 (93,3)
16 (94,1)
5 (100,0)
3 (6,7)
1 (5,9)
0 (0)
0,837
Kê đơn
Không
35 (92,1)
28 (96,6)
3 (7,9)
1 (3,4)
0,447
Thi gian s dng
2 tun - 3 tháng
3-6 tháng
6-12 tháng
>12 tháng
47 (92,2)
3 (100,0)
3 (100,0)
10 (100,0)
4 (7,8)
0 (0)
0 (0)
0 (0)
0,721
Tn sut s dng
<7 ln/tun
1 ln/ngày
2 ln/ngày
3 ln/ngày
6 (66,7)
10 (100,0)
41 (97,6)
6 (100,0)
3 (33,3)
0 (0)
1 (2,4)
0 (0)
0,03
*Kiểm định Chi bình phương
Nhn xét: T l TDP gia các nhóm hot cht corticosteroid khác bit không ý
nghĩa thống kê, betamethasone dipropionate có được ch đnh nhiu nht. T l TDP nhóm
dùng thuc đơn thấp hơn nhóm dùng thuốc không đơn, khác biệt không ý nghĩa
thng kê. T l TDP nhóm bnh nhân biết bản thân đang ng TC cao hơn nhóm không biết
bn thân đang dùng corticosteroid, s khác biệt không ý nghĩa thống kê. T l biu hin
TDP gia các nhóm thi gian s dng khác biệt không ý nghĩa thống kê. T l biu hin
TDP gia các nhóm tn sut s dng thuc khác bit ý nghĩa thống (p<0,05). Nhóm
tn sut s dng 3 ln/ngày t l xut hin tác dng ph cao nht (100 %).
IV. BN LUN
4.1. Đặc điểm s dng thuc corticosteroid
Biểu đồ 1 cho thy 5 loi corticosteroid xut hiện trong các TC, trong đó
betamethasone dipropionate chiếm t l cao nht (34,4%). Nghiên cu ca Abir Sarawat
(2011) Ấn Độ ghi nhn 12 loi corticosteroid betamethasone valerate chiếm chiếm t
l cao nht (58,9%) [5]. Các thuốc bôi corticosteroid được phân nhóm độ mnh da theo h
thng phân loi ca châu Âu thì nhóm corticosteroid trung bình chiếm t l cao nht (41,8%).
Kết qu y khác vi ghi nhn ca Young Mi-ah (2019) Hàn Quc là corticosteroid yếu
chiếm t l cao hơn (55,8%) [6], khác vi Belinda Sheary Úc, 60,0% corticosteroid được