TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
111
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3600
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
KT QU ĐIU TR BNH GH NGƯỜI LN
S DỤNG FOB 10 CREAM (LƯU HUNH 7%) VÀ SA TM BODYMED
TI VIN NGHIÊN CU DA THM M QUC T FOB® NĂM 2023-2024
Trn Tho Nguyên1*, Nguyn Thanh Hùng2
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Dr.Hung’s Skin Health Clinic
*Email: tranthaonguyen1997@gmail.com
Ngày nhn bài: 27/3/2025
Ngày phn bin: 10/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Bnh gh mt bnh da do sinh trùng khá ph biến c ta. nhiu
phương pháp điều tr hiu quả, trong đó thuốc bôi lưu huỳnh mt la chn an toàn giá thành
phù hp. Sa tm BODYMED giúp làm dịu và giữ ẩm cho da, mang lại sự hỗ trợ tích cực trong điều
trị. Mc tiêu nghiên cu: 1) Mô t đặc điểm lâm sàng ca bnh gh ngưi ln; 2) Đánh giá kết qu
điu tr bnh gh bng FOB 10 cream kết hp sa tm BODYMED. Đối tượng phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu mô t hàng lot ca trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán bệnh gh. Kết qu:
Gh thông thưng chiếm 96,7%, gh bi nhim chiếm 3,3%. Nhóm tui mc bnh nhiu nht là t 60
tui tr lên. Tt c bệnh nhân đều triu chng nga, nga nhiu v đêm chiếm 83,3%. Thương tổn
hay gp nht sn gh, mn nước và rãnh gh. V trí thương tổn thường gp nht ng bng,
quanh thắt lưng, vùng sinh dc các k ngón. Kết qu điu tr ca nhóm i FOB 10 cream và nhóm
bôi FOB cream kết hp sa tắm BODYMED tương đồng nhau, tuy nhiên tác dng ph nhóm th
2 thp hơn. Kết lun: Triu chng nga bnh gh ngưi ln chiếm 100%, trong đó đa số nga nhiu
v đêm. Thương tổn thường gp là sn gh, mụn nước, rãnh gh, phân b nhiu vùng bng và tht
lưng, vùng sinh dục, các k ngón. Vic s dng FOB 10 cream kết hp vi sa tm BODYMED mang
li hiu qu an toàn, giúp thuốc được dung np tốt n và gim thiu tác dng ph.
T khóa: Bnh gh người lớn, đặc điểm lâm sàng, điều tr.
ABSTRACT
STUDY ON CLINICAL CHARACTERISTICS AND
TREATMENT OUTCOMES OF SCABIES IN ADULTS USING
FOB 10 CREAM (7% SULFUR) AND BODYMED SHOWER GEL
AT FOB INTERNATIONAL COSMETIC® IN 2023-2024
Tran Thao Nguyen1*, Nguyen Thanh Hung2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Dr.Hung’s Skin Health Clinic
Background: Scabies is a common parasitic skin infection in our country. Several
medications are effective in treating scabies, among which topical sulfur is considered a safe and
cost-effective treatment. BODYMED shower gel helps soothe and moisturize the skin, showing
promising support in scabies treatment. Objectives: 1) To describe clinical characteristics of scabies
in adult patients; 2) To evaluate the therapeutic efficacy of FOB 10 cream in combination with
BODYMED shower gel for the treatment of scabies. Materials and methods: A case series study on
60 patients diagnosed with scabies. Results: 96.7% of patients in the study had common scabies,
3.3% had infected scabies. The most affected age group was those aged 60 years and older. All
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
112
patients reported pruritus, with 83.3% experienced nocturnal itching. The most common lesions
were papules, vesicles and burrows. The most common affected area included the abdomen, lower
back, genital area and interdigital spaces. The group treated with FOB 10 cream had a comparable
outcome compared to the group using FOB 10 cream combined with BODYMED shower gel,
however, the latter experienced fewer side effects. Conclusion: Pruritus is present in 100% of adult
scabies, the majority of which experienced nocturnal itching. The most common skin lesions are
papules, vesicles, and burrows, predominantly located on the abdomen, lower back, genital area,
and interdigital spaces. The combination of FOB 10 cream and BODYMED shower gel
demonstrates both efficacy and safety, enhancing drug tolerance and minimizing side effects.
Keywords: Adult scabies, clinical characteristics, treatment.
I. ĐT VN ĐỀ
Bnh gh là mt bnh da khá ph biến nước ta, gây ra bi con cái gh (Sarcoptes
scabies var. hominis). Vit Nam nm trong 10 quc gia có t l mc bnh cao nht [1]. Tuy
không y hu qu nghiêm trọng nhưng nếu không được điều tr tt có th để li các biến
chứng như chốc, áp xe, nhim trùng huyết, viêm cu thn cp [2]Mc nhiều phương
pháp điều tr, thuốc bôi lưu huỳnh vẫn được xem như một la chn an toàn và hiu qu [3],
tuy nhiên có th gp mt s tác dng phụ: đỏ da, nóng rát, khô da… Bên cạnh vic s dng
thuốc đặc tr, bnh nhân phi gi li sng sch s tm rửa thường xuyên đ loi b con
cái gh ra khi da [4].
Trong bi cảnh đó, sa tm BODYMED (cha gluconolactone, dầu hạt hướng
dương, propylene glycol…) với các tác dụng giữ ẩm, làm dịu và giảm kích ứng da hứa hẹn
mang lại sự hỗ trợ tích cực khi phối hợp với thuốc điều trị ghẻ FOB 10 cream (lưu huỳnh
7%). thế, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm làm sáng tỏ và đánh giá tác dụng của
phương pháp điều trị kết hợp này đối với bệnh ghẻ ở người lớn, với mục tiêu: 1) Mô t đặc
điểm lâm sàng ca bnh gh người ln. 2) Đánh giá kết qu điều tr bnh gh bng FOB 10
cream kết hp sa tm BODYMED.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c bnh nhân t 16 tui tr lên được chẩn đoán điều tr bnh gh ti Thành
ph Cần Thơ năm 2023-2024.
- Tiêu chun chn mu:
+ Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là bnh gh: Chẩn đoán chủ yếu da vào lâm
sàng vi các biu hiện: Thương tổn điển hình: Mụn nước, sn hng ban, rãnh ghẻ… phân
b tp trung k ngón tay, k ngón chân, lòng bàn tay, bng, sinh dc, mt trong đùi…; Cơ
năng: Ngứa nhiu v đêm; Dch tễ: Người thân trong gia đình, người tiếp xúc mc bnh gh,
hoc có triu chng ngứa và thương tổn tương tự.
+ Bnh nhân t 16 tui tr lên.
+ Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân b d ng vi các thành phn ca thuc.
+ Bệnh nhân đã sử dng thuốc điều tr gh trong vòng 1 tuần trước đó.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Mô t hàng lot ca.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
113
- C mẫu và phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin phù hp với đối tượng
nghiên cu. 60 bnh nn s đưc phân ngu nhiên vào hai nhóm: nhóm 1 (30 bnh nn) i
FOB 10 cream kết hp tm sa tm BODYMED mi ngày; nhóm 2 (30 bnh nn) ch bôi
FOB 10 cream. Thuốc đưc bôi t c đến chân, mi ngày 1 ln o bui ti trong 2-4 tun.
- Ni dung nghiên cu: Đặc điểm lâm sàng ca bnh gh ngưi ln: tui, giới, nơi
cư trú, nhiều người cùng mc, thi gian mc bnh, triu chng nga, loại thương tổn, v trí
xut hin. So sánh kết qu điều tr ca hai nhóm bao gm: t l bnh nhân gim triu chng
nga, gim s ợng thương tn, t l khi bnh sau 4 tun và các tác dng ph ca thuc.
Bệnh nhân được xem như khi bnh khi không xut hiện thương tổn mi, gim triu chng
nga và giảm thương tổn cũ.
-Phương pháp thu thập và xs liu: Phng vn trc tiếp bnh nhân theo b
câu hỏi đã soạn sn, khám lâm sàng rồi đin o phiếu kho sát. X lý s liu bng phn
mm SPSS 26.0. Các biến định tính được mô t bng tn s (n), t l (%). Biến định lượng
phân phi chun: Ghi nhn giá tr trung bình và độ lch chun. Các kiểm định có ý nghĩa
thng kê khi tr s p<0,05.
-Đạo đức trong nghiên cu: Các thông tin trong nghiên cứu được thu thp mt
cách nghiêm chnh, minh bch trung thc. Nghiên cứu được thông qua chp thun ca
Hội đồng đạo đức trong Nghiên cứu Y Sinh Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ ngày
12/04/2023. S phiếu chp thun: 23.186.HV-ĐHYDCT.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Mt s đặc điểm lâm sàng ca bnh gh người ln
Bng 1. Mt s đặc điểm dch t
Đặc điểm
Tần số
Tỉ lệ (%)
Giới tính
Nam
29
48,3
Nữ
31
51,7
Tuổi
Trung bình ± SD
50,7 ± 19,5
Nhóm tuổi
16-35 tuổi
18
30
36-59 tuổi
17
28,3
≥ 60 tuổi
25
41,7
Nơi cư trú
Thành thị
13
21,7
Nông thôn
47
78,3
Nhiều người cùng
ngứa
Không
20
33,3
40
66,7
Thời gian mắc bệnh
< 1 tháng
32
53,3
1-3 tháng
19
31,7
> 3 tháng
9
15
Nhn xét: Kết qu nghiên cu cho thy t l n gii mc bnh gh caon so vi nam
gii (nam gii 51,7% n giới 48,3%). Độ tui trung bình mc bnh 50,7 ± 19,5 tui.
Nhóm tui ≥ 60 chiếm t l cao nht (41,7%). Phn ln các ca bnh sinh sng ti nông thôn
(78,3%). Các trường hp ghi nhận ngưi sng chung cùng triu chng nga 66,7%. Thi
gian mc bnh < 1 tháng chiếm t l cao nht (53,3%) và thp nht trên 3 tháng (15%).
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
114
Bng 2. Triu chng lâm sàng và triu chứng cơ năng
Đặc điểm
Tỉ lệ (%)
Triệu chứng ngứa
100
Thời điểm ngứa
nhiều nhất
Ban đêm
83,3
Ban ngày
6,7
Cả ngày và đêm
10
Mức độ ngứa
(thang điểm VAS)
Ngứa ít (1-3 điểm)
15
Ngứa vừa (4-7 điểm)
26,7
Rất ngứa (8-10 điểm)
58,3
Thương tổn
Rãnh ghẻ
53,3
Mụn nước
55
Sẩn ghẻ
78,3
Mụn mủ
5
Vị trí thương tổn
Kẽ ngón tay, lòng bàn tay
62,3
Kẽ ngón chân, lòng bàn chân
31,7
Bụng, quanh thắt lưng
70
Đùi
40
Đầu, mặt, cổ
0
Vùng sinh dục
63,3
Cánh tay, cẳng tay
51,7
Đầu, mặt, cổ
0
Thể lâm sàng
Ghẻ thông thường
96,7
Ghẻ bội nhiễm
3,3
Nhn xét: Tt c bnh nhân gh đều có triu chng nga. Phn lớn người bnh nga
d di (58,3%) hoc nga mc va (26,7%), trong khi t l người bnh b gh nga ít ch
chiếm 15%. Thời điểm người bnh nga nhiu nht ch yếu vào ban đêm (83,3%).
Thương tổn thường gp nht sn gh (78,3%), kế đến mụn nước (55%) rãnh gh
(53,3%). V trí xut hiện thương tổn thường gp nht vùng bng và quanh thắt lưng (70%),
vùng sinh dc (63,3%), k ngón tay, lòng bàn tay (62,3%). Gh thông thường chiếm t l
cao nht (96,7%).
3.2. Kết qu điu tr
Bng 3. Kết qu điều tr
Nhóm 1
(FOB 10 cream + sữa tắm BODYMED)
Nhóm 2
(FOB 10 cream)
p
Giảm triệu chứng ngứa
Tuần 1
5 (16,7%)
5 (16,7%)
1,000
Tuần 2
15 (50%)
12 (40%)
0,436
Tuần 3
22 (73,3%)
16 (53,3%)
0,108
Tuần 4
28 (93,3%)
27 (91,7%)
0,640
Cải thiện thương tổn
Tuần 1
2 (6,7%)
1 (3,3%)
0,554
Tuần 2
13 (43,3%)
13 (43,3%)
1,000
Tuần 3
22 (73,3%)
16 (53,3%)
0,108
Tuần 4
28 (93,3%)
26 (86,7%)
0,671
Khỏi bệnh
27 (90%)
26 (86,7%)
0,688
Tác dụng phụ
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
115
Nhóm 1
(FOB 10 cream + sữa tắm BODYMED)
Nhóm 2
(FOB 10 cream)
p
Đỏ da
1 (3,3%)
3 (10%)
0,612
Nóng rát
1 (3,3%)
3 (10%)
0,612
Khô da
0 (0%)
6 (20%)
0,024
Nhn xét: Triu chng nga gim dn theo thời gian điều tr c 2 nhóm. Trước
điều tr, 100% bnh nhân có nga, sau 4 tun, t l này gim còn 93,3% nhóm 1 và 91,7%
nhóm 2. Tương tự, t l ci thiện thương tổn cũng giảm dn qua các tun. tun 4, 90%
bnh nhân nhóm 1 ci thin 86,7% bnh nhân nhóm 2 ci thin. T l khi bnh sau 4
tun nhóm 1 là 90% và nhóm 2 là 86,7%. Nhìn chung, t l bệnh nhân đáp ứng điều tr
nhóm 1 xu hướng cao hơn so với nhóm 2 qua tng tun, tuy nhiên, s khác biệt này chưa
ý nghĩa thống kê. Tác dng ph đỏ da nóng rát gp 3,3% bnh nhân nhóm 1
10% nhóm 2. Không có bnh nhân nào nhóm 1 b khô da, trong khi t ly nhóm 2
là 20%, s khác biệt y ý nghĩa thống kê vi p < 0,05. th thy, phương pháp điều
tr kết hợp này cũng góp phn làm gim t l xut hin tác dng ph khô da.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm lâm sàng ca bnh gh người ln
Các đặc điểm dch t hc trong nghiên cu ca chúng tôi cho thy nhóm tui mc
bnh gh nhiu nht người lớn là 60 tui (41,7%), tiếp theo là nhóm 16-35 tui (30%)
cui cùng 36-59 tui (28,3%). Kết qu y khác bit vi nghiên cu ca tác gi Nguyn
Văn An (2022) với nhóm tui < 15 chiếm t l cao nht (70,5%) [5]. Nghiên cu ca tác gi
Trần Văn Hiếu (2022) cũng cho kết qu tương tự vi nhóm tui <6 chiếm 89,5% [6]. S
khác bit này do nghiên cu ca chúng tôi ch gii hn ngưi t 16 tui tr lên. T l
mc bnh cao nhóm 60 tuổi cho thy rng gh không ch bnh lý ph biến tr nh
như các nghiên cứu trước mà vn còn hin din vi t l đáng kể người cao tuổi, điều này
th được gii bi h min dch suy yếu làm gim kh năng đề kháng vi ký sinh trùng,
thiếu người chăm sóc, kh năng vận động giảm gây khó khăn trong vic t chăm sóc và vệ
sinh cá nhân… T l bnh nhân b gh < 1 tháng chiếm t l cao nht (53,3%), thp nht
> 3 tháng (15%), điều này cho thy t l bnh nhân gh đưc phát hiện tương đối sm. Phn
ln bnh nhân gh sng nông thôn (78,3%).
V các đặc điểm lâm sàng, trong nghiên cu của chúng tôi thương tổn thường gp
nht là sn gh (78,3%), tiếp theo là mụn nước (55%) và rãnh gh (53,3%). Kết qu này phù
hp vi nghiên cu ca tác gi Đặng Th Tiu Vy (2024) vi sn hng ban chiếm t l cao
nht (84,1%), tiếp theo rãnh gh (59,8%) và mụn nước (51,1%) [7], tuy nhiên có s khác
bit so vi nghiên cu ca tác gi Trần Văn Hiếu tác gi Đỗ Th Thu Hin vi tổn thương
mụn nước thường gp nht (lần lượt 92,7% 100% [8]). Nghiên cu ca chúng tôi
cũng đồng thi ghi nhn khác bit vi nghiên cu ca tác gi Phm Th Minh Phương với
thương tn hay gp nht mụn nước (91,9%), vy tiết (90,7%) rãnh gh (50,8%) [9].
Vùng bng quanh thắt lưng các vị trí thường gp nht (70%), tiếp theo vùng sinh
dc (63,3%), k ngón tay, lòng bàn tay (62,3%), đùi (40%) không ghi nhận thương tổn
vùng đu, mt, c. Kết qu này s khác bit vi nghiên cu ca c gi Trần Văn Hiếu
vi các v trí k ngón, lòng bàn tay chân và đùi là 2 vị trí thường gp nht, chiếm 46%, tiếp
theo b phn sinh dc 40,3%, bng quanh thắt lưng 35,5%. Nghiên cứu ca tác gi Đỗ
Th Thu Hin cũng ghi nhân sự khác bit vi v trí k ngón tay, lòng bàn tay chiếm t l cao
nht (90,5%), tuy nhiên các v trí khác khá tương đồng vi nghiên cu ca chúng tôi (vùng