TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
166
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3744
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MT S YU T CƠ ĐỊA
VÀ MỨC ĐỘ LO ÂU TRÊN BNH NHÂN VIÊM DA TIT BÃ
ĐIU TR TI BNH VIN DA LIU THÀNH PH CẦN T
NĂM 2024-2025
Đoàn Thị Phương Thảo1*, Huỳnh Văn Sang2, Đoàn Quốc Tun3
1. Bnh vin Qun 11
2. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3. Bnh vin Da liễu Đồng Tháp
*Email: drphuongthao0910@gmail.com
Ngày nhn bài: 16/5/2025
Ngày phn bin: 21/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Viêm da tiết là bnh mãn tính và hay tái phát. Tuy bnh không gây nguy him
tính mạng nhưng thương tn xy ra mt, da đầum nh hưng đến thm m, tâm chấtng
cuc sng ca bnh nhân. Biu hin lâm sàng ca bnh viêm da tiết bã tương tự vi mt s bnh da
khác nên d chn đoán nhầm. Mc tiêu nghiên cu: t đặc đim lâm sàng, mt s yếu t cơ địa
mức đ lo âu trên bnh nhân viêm da tiết điều tr ti Bnh vin Da liu thành ph Cn T năm
2024-2025. Đối tượng phương pháp nghiên cứu: : Nghiên cu t ct ngang trên 75 bnh
nhân viêm da tiết đến khám ti Bnh vin Da liu thành ph Cần Thơ được điều tr bng
itraconazole ung vi liu 200 mg mi ngày trong 2 tuần, sau đó 200 mg/ngày trong 2 ngày đầu
mi tun trong 4 tun tiếp theo. Bệnh nhân được theo dõi trong 6 tuần. Độ nng ca các triu chng
(hng ban, vy da, ngứa và rát) được đánh giá theo thang điểm 0-3 điểm (không có - nng). Đánh
giá mức độ lo âu trm cm da vào Hospital Anxiety and Depression Scale (HADS). Kết qu:
Tt c bệnh nhân đều thương tổn hng ban vy da (100%). Trong hai triu chng năng, triệu
chng nga (94,6%) chiếm t l cao hơn triu chứng rát (80%). Đa số thương tổn viêm da tiết phân
b khu trú (61,3%) và có gii hn không rõ (72%). Mt s yếu t địa trên bnh nhân viêm da tiết
bã: Da du chiếm 81,3%, tinh thần căng thẳng chiếm 24%, n tình trng kinh nguyệt bình thường
chiếm t l 76,2%. Bnh nhân viêm da tiết mc lo âu chiếm 22,7%, trm cm 29,3%. Kết lun:
Viêm da tiết bã nh hưng đến tinh thn cht lượng cuc sng ca bnh nhân.
T khóa: Hng ban, vy da, viêm da tiết bã.
ABSTRACT
RESEARCH OF CLINICAL CHARACTERISTICS,
SOME GENETIC FACTORS AND LEVEL OF ANXIETY
IN PATIENTS WITH SEBORRHEIC DERMATITIS
AT CAN THO DERMATO-VENEREOLOGY HOSPITAL IN 2024-2025
Doan Thi Phuong Thao1*, Huynh Van Sang2, Doan Quoc Tuan3
1. District 11 Hospital
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
3. Dong Thap Dermatology Hospital
Background: Seborrheic dermatitis is a chronic and relapsing disease. Although the
disease is not life-threatening, the lesions on the face and scalp affect the patient's aesthetics,
psychology and quality of life. The clinical manifestations of seborrheic dermatitis are similar to
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
167
some other skin diseases, so it is easy to misdiagnose. Objectives: To describe clinical
characteristics, some genetic factors and level of anxiety in patients with seborrheic dermatitis at
Can Tho Dermatology Hospital in 2019-2021. Materials and method: A descriptive cross-sectional
study was conducted on 75 patients with SD were enrolled at Can Tho Dermato-Venereology
Hospital and were treated with oral itraconazole. Itraconazole 200 mg daily was prescribed for 2
weeks and then for the first 2 days of every week for the following 4 weeks. Patients were followed
for 6 weeks. Basic lesions (erythema, scaling) and functional symptoms (pruritus, burning) were
rated on a scale of 0-3 (none to severe). The level of anxiety and depression was assessed by Hospital
Anxiety and Depression Scale (HADS). Results: All patients had erythema and scaling (100%). In
two functional symptoms, itching (94.6%) accounted for a higher proportion than burning (80%).
Most seborrheic dermatiti lesions were localized (61.3%) and had unclear boundaries (72%). Some
genetic factors in patients with seborrheic dermatitis: oily skin accounted for 81.3%, stress
accounted for 24, normal menstrual status in women accounted for 76.2%. Seborrheic dermatitis
patients suffered from anxiety accounted for 22.7%, depression 29.3%. Conclusion: Seborrheic
dermatitis affects the patient's mental health and quality of life.
Keywords: Erythema, scaling, seborrheic dermatitis.
I. ĐT VẤN Đ
Viêm da tiết bã là bnh lý viêm mạn tính, đặc trưng bởi các tổn thương đỏ da, bong
vy tp trung nhng vùng da nhiu tuyến bã như da đầu, mt và thân trên. Viêm da tiết bã
bnh do nhiu yếu t nguy cơ phối hợp, trong đó nm men Malassezia được đề cp nhiu
nht, bnh gây nên gánh nng tâm lý xã hi nng n như tình trạng lo lng và trm cm [1],
[2]. Xut phát t thc tế đó, nghiên cứu được thc hin vi mc tiêu: Mô t đặc điểm lâm
sàng, mt s yếu t cơ địa và mức độ lo âu trên bnh nhân viêm da tiết bã điều tr ti Bnh
vin Da liu thành ph Cần Thơ năm 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân được chẩn đoán viêm da tiết bã điều tr ti Bnh vin Da liu thành ph
Cần Thơ từ tháng 4/2024 đến tháng 5/2025.
- Tiêu chun chn mu: Bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm da tiết bã, t 18
tui tr lên, bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Bệnh da đồng thi kèm theo: Mn trng, viêm da tiếp xúc,
vy nến, viêm da do demodex; Ph n có thai hoc đang cho con bú; Bệnh nhân ung thư.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mu: Tính theo công thức ước lượng mt t l:
n = 𝑍1−𝛼
2
2𝑝×(1−𝑝)
𝑑2
Trong đó:
n: C mu nghiên cu ti thiu.
p: T l bnh nhân viêm da tiết bã điều tr bng itraconazole uống đáp ứng t tt tr
lên theo nghiên cu của Đỗ Thu Uyên (2021) là 96,2% [3].
d: Sai s cho phép, chn d=0,04.
α: Mức ý nghĩa thống kê. Với α=5% thì Z=1,96.
Thay vào công thc, c mu ti thiu là n=88. Thc tế c mu nghiên cu là 75
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
168
- Phương pháp chọn mu: Chn ngu nhiên nhng bnh nhân tha tiêu chun chn
mu, tiêu chun loi tr điều tr ti Bnh vin Da liu thành ph Cần Thơ trong thời gian
nghiên cứu cho đến khi đủ s lượng mu.
- Ni dung nghiên cu: Các bước thu thp s liu:
+ Lp phiếu thu thp s liu.
+ Phng vn bnh nhân các thông tin: Triu chng cơ năng (ngứa, rát), bng câu hi
phân loi da theo Baumann. Tinh thần căng thng (stress): hi bnh nhân có các triu chng
đánh trống ngực, đổ m hôi, khô ming, khó th, bn chồn, nói nhanh, gia tăng cảm xúc
tiêu cc thi gian mt mi kéo dài?. Nếu bnh nhân n gii, hi nh trng kinh nguyt.
Xác định mức độ lo âu và trm cm bng cách da vào bng câu hi HADS:
0-7 điểm: Bình thường.
8-10 điểm: Ranh gii bất thường.
11-21 điểm: Có biu hin lo âu/trm cm [4], [5].
Khám lâm sàng: Khám thương tổn bản (hng ban, vy da), phân b thương tổn
(khu trú, ri rác), gii hạn thương tổn (gii hn rõ và gii hn không rõ). Rồi điền vào phiếu
thu thp s liu.
- Phương pháp xử lý và phân tích s liu:
+ Các s liệu được nhp và x bng phn mềm SPSS 20.0. Đồ th, biểu đồ được
v bi phn mm Microsoft Excel 2013. Biến định ợng được trình y dưới dng trung
bình, độ lch chun nếu phân phi chun hoặc dưới dng trung v, khong nếu không
phân phi chun. Biến định tính được trình bày dưới dng tn s và t l. Thut toán mô t
s liu: So sánh t l phần trăm bằng phép Chi bình phương (𝑋2), Fisher’s exact test.
+ Các phép kiểm được quy định có ý nghĩa thống kê khi giá tr p <0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu này đã được Hội đồng Y đc chp nhn
thông qua ngày 28 tháng 06 năm 2024 vi phiếu chp thun s: 24.060.HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm lâm sàng
Triu chứng cơ năng và thương tổn căn bản
Bảng 1. Đặc điểm triu chứng cơ năng và thương tổn căn bản
Triu chng lâm sàng
Tn s (n)
T l (%)
Triu chứng cơ năng
Nga
71
94,6
Rát
60
80
Thương tổn căn bản
Hng ban
75
100
Vy da
75
100
Nhn xét: 100% bnh nhân có hng ban và vy da, 94,6% bnh nhân có triu chng
nga và 80% bnh nhân có triu chng rát.
Tính chất thương tổn căn bản
Bng 2. Tính chất thương tổn căn bản
Tính chất thương tổn căn bản
Tn s (n)
Phân b
Khu trú
46
Ri rác
29
Gii hn
21
Không rõ
54
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
169
Nhn xét: 61,3% bệnh nhân thương tổn viêm da tiết phân b khu trú và 72%
bnh nhân viêm da tiết bã có thương tổn gii hn không rõ.
3.2. Mt s yếu t cơ địa trên bnh nhân viêm da tiết bã
Tính cht da
Bng 3. Tính cht da
Tính cht da
Tn s (n)
T l (%)
Da du
61
81,3
Da khô
14
18,7
Tng
75
100
Nhận xét: Đa số bnh nhân viêm da tiết bã là da du, chiếm 81,3%.
Tinh thần căng thẳng (stress)
Bng 4. Tinh thần căng thẳng
Tinh thần căng thẳng
Tn s (n)
T l (%)
18
24
Không
57
76
Tng
75
100
Nhn xét: 24% s bnh nhân viêm da tiết bã có tinh thần căng thẳng.
Tình trng kinh nguyt
Bng 5. Tình trng kinh nguyt
Tình trng kinh nguyt
Tn s (n)
T l (%)
Bình thường
16
76,2
Không đều
3
14,3
Mãn kinh
2
9,5
Tng
21
100
Nhn xét: Phn ln bnh nhân viêm da tiết n tình trng kinh nguyt bình
thường (76,2%), kế đến là nhóm có chu k kinh nguyệt không đều (14,3%), chiếm t l thp
nht là nhóm mãn kinh (9,5%).
Mức độ lo âu
Bng 6. Mức độ lo âu, trm cm
1. HADS
Tn s (n)
T l (%)
Lo âu
17
22,7
Trầm cảm
22
29,3
Nhn t: 22,7% bnh nhân viêm da tiết mc lo âu và 29,3% bnh nhân b trm cm.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm lâm sàng
Triu chứng cơ năng và thương tổn căn bản
Viêm da tiết tình trạng đặc trưng bởi nhng mảng da đỏ trên b mt vy
trng hoc vy nhn kèm theo nga, rát vùng da b ảnh hưởng [1]. Trong nghiên cu ca
chúng tôi, 100% bnh nhân tham gia nghiên cứu đều thương tổn hng ban vy da.
Triu chng nga (94,6%) chiếm t l cao hơn triệu chng rát (80%). Triu chứng cơ năng
hay gp trong bnh viêm da tiết bã là ngứa sau đó đến rát. Kết qu này tương tự vi kết qu
trong nghiên cu ca tác gi Đỗ Thu Uyên (2021), tt c bệnh nhân đều thương tn hng
ban và vy da (100%), triu chng nga và rát chiếm t l cao 95% và 81,3% [3].
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
170
Tính chất thương tổn căn bản
Trong kết qu nghiên cu của chúng tôi, đa số thương tổn viêm da tiết phân b
khu trú gii hạn không rõ. Thương tn phân b khu trú (61,3%) cao hơn phân bố ri
rác (38,7%). Thương tn gii hạn không (72%) cao hơn gii hn (28%). Kết qu
này tương tự vi kết qu trong nghiên cu của Đ Thu Uyên (2021), thương tn viêm da
tiết phân b khu trú chiếm 61,2% cao hơn phân b rải rác (38,8%). Thương tn gii
hn không rõ chiếm 72,5%, còn li là gii hn rõ (27,5%) [3].
4.2. Mt s yếu t cơ địa trên bnh nhân viêm da tiết bã
Tính cht da
Nghiên cu ca chúng tôi cho thy bnh nhân viêm da tiết bã có da du chiếm đa s
(81,3%). T l này tương t nghiên cu của Đỗ Thu Uyên (2021) 78,8% [3] (p=0,47
>0,05: Không ý nghĩa thống kê, Chi-Square Test). Nhiu tác gi cho rng mi liên
quan gia hoạt động tuyến bã nhn và bnh viêm da tiết bã. Tăng tiết bã nhn là mt trong
nhng yếu t trong cơ chế bnh sinh ca bnh viêm da tiết bã. Tuy nhiên, ch có lượng cht
được to ra không phi yếu t nguy quyết định kh năng mắc bnh. Thành phn
lipid trên b mt da mi yếu t liên quan đến bnh. s thay đổi thành phn cht bã, tăng
triglycerides và cholesterol, gim squalene và axit béo t do nhng bnh nhân b viêm da
tiết [6]. Đâynguồn thc ăn cho Malassezia tăng sinh pt triển [6], [7]. bnh nn
da du, tuyến bã hoạt động mnh, tạo i trường thun li cho Malassezia gây bnh [1], [2],
[8]. Vì vy, bnh viêm da tiết chiếm đa số nhng bnh nhân có da du.
Tinh thần căng thẳng (stress)
Trong nghiên cu ca chúng tôi, t l bnh nhân viêm da tiết b căng thẳng tinh
thn chiếm 24%, bnh nhân viêm da tiết không tinh thần căng thng chiếm t l cao
76%. Theo tác gi Darmawan H. (2023), tinh thần căng thẳng liên quan đến tình trng
viêm da tiết tr nên trm trọng hơn. Nghiên cứu ti một trường Y khoa Indonesia cho
thy 57,23% sinh viên mc viêm da tiết bã có tinh thần căng thẳng mức độ trung bình. Tinh
thần căng thẳng kéo dài dẫn đến suy gim h min dịch cũng như sc khe ca bnh nhân.
làm gim kh năng chng li bnh tt của thể. Căng thẳng kéo dài đã đưc chng
minh làm gim s ng chức năng của các tế bào min dch, vn rt cn thiết cho
phn ng chng li các tác nhân gây hại cho cơ thể [9].
Tình trng kinh nguyt
Nghiên cu ca chúng tôi cho thy bnh nhân viêm da tiết bã ntình trng kinh
nguyệt bình thưng chiếm t l cao nht (76,2%), kế đến nhóm chu kinh nguyt
không đều chiếm 14,3%, chiếm t l thp nht là nhóm mãn kinh 9,5%. Kết qu này tương
t vi kết qu trong nghiên cu của Đỗ Thu Uyên, phn ln bnh nhân viêm da tiết n
tình trng kinh nguyệt bình thường. Chiếm t l ln nht nhóm kinh nguyt bình
thường 75,9%, kế đến nhóm chu kinh nguyệt không đều chiếm 13,8%, chiếm t l
thp nht là nhóm mãn kinh 10,3% [3]. Khi bước vào giai đoạn mãn kinh và tin mãn kinh,
hormon trong thể người n b suy giảm, trong đó sự st gim ca hormon androgen
[7]. Lượng hormon androgen gim làm các tuyến nhn teo dn, gim hoạt động, gim
bài tiết cht bã nhn nên bnh viêm da tiết bã ít xy ra la tui này.
4.3. Mức độ lo âu
Nhng bnh viêm da mn tính có triu chng ngứa thường gây nên tình trạng căng
thng, lo lng cho bnh nhân. Nghiên cu ca Sarac E. and Kocatürk E. (2022) cho thy
mi liên quan gia mức đ nng bnh vi trm cảm và căng thẳng bnh nhân viêm da tiết