p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
199
ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG MỘT TRƯỜNG HỢP
VIÊM DA MỦ HOẠI THƯ
(Thông báo lâm sàng)
Nguyn Th Bích Phượng , Đinh Văn Hân
Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
TÓM TT1
Pyoderma gangrenosum (PG) mt bnh loét da hiếm gặp, đặc trưng bởi tình trng
thâm nhim bch cầu trung tính, thường liên quan đến các bnh t min. Bnh biu hin
trên lâm sàng là các vết loét da tiến triển nhanh, đau, có bờ không rõ ràng và vùng ban đỏ
xung quanh. Cơ chế bnh sinh ca PG vẫn chưa được hiểu rõ, nhưng được cho liên
quan đến ri loạn điều hòa min dch ri lon chức năng bạch cu trung tính. PG
thường gp nhng bnh nhân bnh viêm rut (IBD) viêm khp. Mặc đã
nhiu tiêu chun chẩn đoán được đưa ra nhưng chưa có tiêu chuẩn chẩn đoán được chp
nhn rng rãi. Hiện cũng chưa hướng dẫn điều tr chun hóa cho PG. Chiến lược điều
tr ph thuc vào mức độ nng tiến trin ca bệnh, trong đó corticosteroid toàn thân,
thuc c chế min dch và các liu pháp sinh hc là những phương pháp điều tr ch đạo.
Chăm sóc vết thương thích hợp x trí các bnh nn yếu t quan trng giúp ci
thin kết qu điu tr.
Keyword: Viêm da m hoại thư; điu tr
SUMMARY
Pyoderma gangrenosum (PG) is a rare, ulcerative neutrophilic dermatosis often
associated with autoimmune and neoplastic diseases. Its clinical presentation is a rapidly
progressive, painful skin ulcer with ill-defined borders and surrounding erythema. The
exact pathogenesis of PG remains unclear but is thought to involve immune dysregulation
and neutrophil dysfunction. PG frequently occurs in patients with systemic disorders,
particularly inflammatory bowel disease (IBD) and arthritis. Although several diagnostic
tools and validated criteria have been proposed, no universally accepted standard
currently exists. There are also no standardized treatment guidelines for PG. Therapeutic
strategies depend on disease severity and progression, with systemic corticosteroids,
immunosuppressive agents, and biologic therapies serving as the mainstays of treatment.
Appropriate wound care and management of underlying conditions are essential to
optimize outcomes.
Keywords: Pyoderma gangrenosum; treatment
1Chu trách nhim: Nguyn Th Bích Phượng, Bnh vin Bng Quc gia Lê Hu Trác
Email: bsphuongvbqg@gmail.com
Ngày gi bài: 15/9/2025; Ngày nhn xét: 08/10/2025; Ngày duyt bài: 26/10/2025
https://doi.org/10.54804/
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
200
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm da m hoi thư (Pyoderma
Gangrenosum - PG) mt bnh viêm da
t min hiếm gp thuc nhóm bnh da
liu bch cu trung nh, đc trưng bởi
c tn tơng viêm, loét tiến trin cc
k đau đớn lan nhanh ra ngoi vi [5],
[2], [3]. Bnh đưc Brocq mô t ln đầu
tn o năm 1908. Thut ng viêm da
m hoi thư do Brunsting đ xut vào
m 1930 đưc chp nhn. PG đưc
biết đến vi chế bnh sinh rt phc
tp, th t phát hoc liên quan
đến nhiu tình trng vm hoc ung t
khác nhau [6], [1].
c bnh lý toàn tn tim ẩn đưc
m thy trong ti đa 50% tng hp,
tng có ln quan ti bnh h thng
khác: Vm đi tràng, bnh Crohn, viêm
khp [3]. Không ng dn điu tr
chun hóa o ca quc gia hay quc tế
cho PG liu pp hin ti phn ln
ph thuc vào mc độ nghiêm trng
tiến trin ca bnh [3], [4]. c pơng
pháp điu tr hin tp trung vào vic
hn chế nh trng viêm thông qua vic
s dng Corticosteroid toàn tn, liu
pháp c chế min dch và c tác nhân
sinh hc vn nhng liu pháp cnh.
Tuy nhn, điu tr PG vn mt tch
thc ln [5], [2], [4]. Trong i o y,
chúng i báo cáo một trưng hp PG
được điu tr tnh công vi liu pp
corticoid tn thân, ti ch kết hợp chăm
c vết loét tiêu chun.
2. MÔ T CA BNH
Bnh nhân: Lăng Văn T., 31 tuổi. S
BA: 25005691
Dân tc: Nùng
Địa ch: Thôn Co Khuông, Xut L,
Huyn Cao Lc, Tnh Lạng Sơn.
Ngày vào vin: 23/06/2025
Ngày ra vin: 05/08/2025
Chẩn đoán: 4% Viêm da m hoại thư
vùng bụng, sườn phi sau phu thut ni
soi viêm rut tha.
Tóm tt quá trình bnh s và điều tr:
- Ngày 06/06/2025, Bệnh nhân đau
bng, vào Bnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn
chẩn đoán viêm ruột tha. Sau phu thut
ni soi, ng bng (cnh l troca) xut hin
viêm n lan tỏa nhanh ra sườn phi, được
điu tr kháng sinh không đỡ, chuyn Bnh
vin Nhit đới Trung ương, chuyển Bnh
vin Da liễu Trung ương (chẩn đoán Viêm
da m, loét da/nhim khun huyết), chuyn
tiếp đến Bnh vin Bch Mai. 23h ngày
23/06/2025 bnh nhân được chuyn ti
Trung tâm Lin vết thương - Bnh vin
Bng Quc gia Lê Hu Trác.
- Tình trng bnh nhân khi nhp vin:
+ Toàn trng: tnh táo, tiếp xúc tốt, đau
nhiu ti vùng tổn thương, thể trng gy,
da xanh, niêm mc nht, không st,
hp, tun hoàn ổn định.
+ Ti ch: Tổn thương 4% viêm da m
hoại thư thành bụng sườn phi, viêm
n, mép màu tím, tiết dch.
+ Xét nghim máu:
Xét nghim huyết hc:
XN huyết hc
24/06
01/07
08/07
11/07
18/7
28/07
HC (T/l)
3,41
3,6
2,71
3
3,16
3,41
HST (g/l)
79
82
63
73
79
87
HCT (%)
25,2
26,7
20,4
23,7
24,8
28,5
BC (G/l)
21,8
7,5
3,6
2
7,6
4,7
TC (G/l)
140
299
125
73
147
180
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
201
Xét nghim sinh hóa:
XN sinh hóa
24/06
01/07
10/07
18/7
28/07
Ure (mmol/l)
6,8
6,2
5,6
3,3
3,5
Glucose (mmol/l)
7,3
3,3
5,6
5,6
4,7
Creatinin (µmol/l
58
56,4
41,9
61,3
62,7
SGOT (U/l)
14
SGPT (U/l)
15,2
Protein tp (g/l)
45
50
47
51
56
Albumin (g/l)
23,8
33,2
32,1
35,2
39
Xét nghiệm đông máu: PT gim: 53% (Gii hạn bình thường: 70-140%)
INR: 1,66 (Gii hạn bình thường: 0,8-1,2)
+ Siêu âm bng: Không thy bất thường
+ ECG: Block nhánh phi không hoàn toàn
+ X- quang tim phổi: bình thường.
Hình. 1. Vết loét thời điểm nhp vin
Hình 2. Vết loét sau 1 tun
p-ISSN 1859 - 3461
TCYHTH&B s 5 - 2025 e-ISSN 3030 - 4008
202
Hình 3. Vết loét sau 3 tun
Hình 4. Vết loét sau 5 tun
Hình 5. Vết loét khi hoàn toàn sau 6 tun
p-ISSN 1859 - 3461
e-ISSN 3030 - 4008 TCYHTH&B s 5 - 2025
203
3. N LUN
PG là mt bnh hiếm gp vi t l mc
bệnh 5,8 ca trên 100.000 người trưởng
thành không s khác bit v gii
tính. Bnh nhân trên 50 tui chiếm gn
70% tng s trường hp PG. Bnh nh
ng tiêu cực đến chất lượng cuc sng
nguy tử vong cao. Biu hin lâm
sàng điển hình các vết loét da rất đau,
thường gp chi dưới trong khong 80%
trường hp [2], [1]. th phân bit sáu
biến th lâm sàng ca PG: loét, mụn c,
mn m, thc vt, quanh l hu môn
sau phu thut. Ph biến nht PG loét,
còn được gi là PG c đin [5].
Nghiên cu cho thy 49% bnh nhân
phát trin bnh mt ch t nhiên, 27%
phát trin bnh sau chấn thương nhẹ
17% phát trin bnh sau khi tri qua phu
thut [1]. Bnh nhân trong báo cáo y
PG sau phu thut ni soi viêm rut tha
vi tổn thương xuất hin dưới dạng ban đỏ,
không lành, hp nht li, to thành vết loét.
3.1. Cơ chế bnh sinh
chế bnh sinh ca PG vẫn chưa
ràng phc tạp, trong đó di truyền đóng
mt vai trò quan trng. Các ri loạn điều
hòa h thng min dịch đã được ch ra
trong c nghiên cu. Tổn thương PG
hoc huyết thanh ca bnh nhân mc PG
đã cho thấy cha nồng độ cao các phân t
tin viêm cytokine C5a, interleukin (IL)-
1, IL-4, IL-5 IL-8, IL-12, IL-15, IL-17, IL-23,
IL-36, yếu t hoi t khi u alpha (TNF-a),
Janus Kinase (JAK)-1, JAK-2, JAK-3,
interferon (IFN)-g, th th chemokine.
Trong khi đó lại gim nồng độ ca các
cytokine chng viêm IL-10, yếu t tăng
trưởng chuyn dng beta (TGF-b),
Foxhead box P3 (FOXP3) tế bào T điều
hòa (T-reg). S mt cân bng này dẫn đến
tình trng viêm bch cu trung tính chiếm
ưu thế, hoi tloét. PG có th đưc
kích hot hoc làm trm trng thêm bi
chấn thương (hiện tượng pathergy). Chn
thương vật th gây ra s gii phóng
IL-36 các t kháng nguyên t các tế
bào sng b tổn thương làm tăng biểu
hin ca IL-8 IL-17 [5], [7]. Các cytokine
b nghi ng góp phn vào PG IL-36A
IL-36G, được sn xut bi các tế bào biu
khi xy ra tình trạng viêm. Chúng được
biết đến vi vai t trong nhiu bnh t
min, bao gm bnh vy nến, viêm tuyến
m hôi m, mn m toàn thân cp tính,
bnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng, liên
quan đến PG [5]. Trong n 50% trường
hp PG đi m với bnh toàn thân, ph
biến nht bnh viêm rut, viêm khp, u ác
tính cơ quan đc u ácnh huyết hc [1].
3.2. Chẩn đoán
Do các xét nghim lâm sàng, bnh
hc xét nghim của PG không đặc hiu,
hin ti vn thiếu các tiêu chun chn
đoán được công nhn xác nhn cho
PG, nên d b chẩn đoán sai. Do đó, khi
nghi ng tổn thương PG, cần đánh giá
toàn din da trên tin s bnh ca bnh
nhân. Ba tiêu chun chẩn đoán đã được đề
xut. Tiêu chun chẩn đoán do Su cộng
s công b năm 2004 bao gồm hai tiêu
chun chính, hai tiêu chun ph và yêu cu
loi tr các chẩn đoán khác, điều này rt
khó khăn trong thực hành lâm sàng.
Năm 2018, tiêu chuẩn chẩn đoán PG
do Hội đồng Chuyên gia Quc tế Delphi
xây dng hữu ích hơn so vi tiêu chun do
Su cng sự. Năm 2019, Jockenhofer
cng s đã đề xut các tiêu chun chn
đoán bệnh PARACELSUS, s dng
phương pháp tiếp cn dựa trên điểm s,
trong đó điểm s ca tng tiêu chuẩn đưc
xác định da trên t l mc bệnh được
quan sát thy bnh nhân PG. Hai tiêu
chun chẩn đoán này những ci tiến