
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
286
ĐẶC ĐIỂM THIẾU MÁ U Ở BỆNH NHÂ N BẤT THƯỜNG CHỨC NĂNG TIỂU
CẦU GLANZMANN ĐIỀU TRỊ TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁ U
TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2024
Bùi Thị Thảo1, Trần Thị Kiều My1,
Nguyễn Thị Mai2, Trần Thị Quyên2
TÓ M TẮT34
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mục tiêu khảo
sát đặc điểm thiếu máu và chỉ định truyền máu ở
bệnh nhâ n bất thường chức năng tiểu cầu
Glanzmann, đồng thời mô tả đặc điểm thiếu sắt ở
nhó m bệnh nhâ n nghiên cứu. Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt
ngang, hồi cứu, tiến cứu trên 69 bệnh nhân được
chẩn đoán Glanzmann. Các thông tin được thu
thập bao gồm các chỉ số huyết học, sắt huyết
thanh, Ferritin huyết thanh, mức độ thiếu máu và
chỉ định truyền máu. Kết quả: Tỷ lệ thiếu máu
cao ở trẻ em (91,1%) và người lớn (70,7%) với
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,002).
Thiếu sắt phổ biến, với hơn 70% bệnh nhâ n có
sắt huyết thanh <7 µ mol/l và trên 50% bệnh nhâ n
có Ferritin <15 ng/ml. Nồng độ Ferritin thấp liên
quan với mức độ xuất huyết nặng hơn (p < 0,05).
Trẻ em có chỉ định truyền khối hồng cầu cao hơn
người lớn (p = 0,016). Kết luận: Thiếu máu do
thiếu sắt thường gặp ở bệnh nhâ n Glanzmann,
đặc biệt ở trẻ em. Ferritin huyết thanh là chỉ điểm
tiềm năng đánh giá mức độ xuất huyết. Cần theo
dõi và điều trị thiếu máu – thiếu sắt tích cực để
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Viện Huyết học – Truyền máu trung ương
Chịu trách nhiệm chính: Bùi Thị Thảo
SĐT: 0336999897
Email: buithao1704hmu@gmail.com
Ngà y nhận bà i: 30/04/2025
Ngà y phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngà y duyệt bà i: 30/07/2025
cải thiện chất lượng sống và tiên lượng bệnh
nhâ n.
Từ khó a: Glanzmann, thiếu máu thiếu sắt,
chảy máu mạn tính.
SUM M ARY
CHARACTERISTICS OF ANEMIA IN
PATIENTS WITH GLANZMANN’S
THROMBASTHENIA TREATED AT
THE NATIONAL INSTITUTE OF
HEMATOLOGY AND BLOOD
TRANSFUSION FROM 2014 – 2024
Objective: The study aimed to assess the
characteristics of anemia and indications for
blood transfusion in patients with Glanzmann
thrombasthenia, and to describe iron deficiency
in this patient population. Subjects and
Methods: A retrospective cross-sectional study
was conducted on 69 patients diagnosed with
Glanzmann’s thrombasthenia. Collected data
included hematological parameters, serum iron,
serum ferritin, anemia severity, and transfusion
indications. Results: The prevalence of anemia
was high in both children (91.1%) and adults
(70.7%), with a statistically significant difference
(p = 0.002). Iron deficiency was common, with
over 70% of patients having serum iron levels <7
µ mol/L and more than 50% with serum ferritin
<15 ng/mL. Lower ferritin levels were associated
with more severe bleeding (p < 0.05). Children
had a higher rate of red blood cell transfusion
indications compared to adults (p = 0.016).

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
287
Conclusion: Iron deficiency anemia is frequently
observed in patients with Glanzmann’s
thrombasthenia, particularly in children. Serum
ferritin may serve as a useful marker for
assessing bleeding severity. Active monitoring
and management of anemia and iron deficiency
are essential to improve patient outcomes and
quality of life.
Keywords: Glanzmann, iron deficiency
anemia, chronic bleeding.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Glanzmann là một rối loạn chảy máu
bẩm sinh do bất thường chức năng kết tập
tiểu cầu, gâ y xuất huyết kéo dà i và tái phát.
Thiếu máu, đặc biệt do thiếu sắt là biểu hiện
thường gặp ở nhó m bệnh nà y, ảnh hưởng đến
chất lượng sống của người bệnh. Thiếu sắt
khô ng chỉ là m nặng thêm mức độ thiếu máu
mà cò n có thể ảnh hưởng đến mức độ xuất
huyết. Ferritin huyết thanh, một chỉ dấu gián
tiếp đánh giá tình trạng dự trữ sắt, được cho
là có mối liên quan với mức độ xuất huyết ở
bệnh nhâ n rối loạn đông máu nói chung, tuy
nhiên cò n ít dữ liệu trên nhó m bệnh nhâ n
Glanzmann. Do đó, đề tài “Đặc điểm thiếu
máu ở bệnh nhâ n bất thường chức năng tiểu
cầu Glanzmann điều trị tại Viện Huyết học –
Truyền máu Trung ương giai đoạn 2014 –
2024” được thực hiện với hai mục tiêu: (1)
Khảo sát đặc điểm thiếu máu và chỉ định
truyền máu ở bệnh nhâ n bất thường chức
năng tiểu cầu Glanzmann tại Viện huyết học
– Truyền máu Trung ương giai đoạn 2014 –
2024. (2) Mô tả đặc điểm thiếu sắt ở nhó m
bệnh nhâ n nghiên cứu”
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu gồm 69 bệnh
nhân được chẩn đoán Bất thường chức năng
tiểu cầu Glanzmann và điều trị tại Viện
Huyết học – Truyền máu TW từ 2014 –
2024.
- Tiêu chuẩn chẩn đoán bất thường chức
năng tiểu cầu Glanzmann gồm: xuất huyết
kéo dà i và tái diễn nhiều lần; số lượng và
hình thái tiểu cầu bình thường; giảm hoặc
không ngưng tập với ADP, collagen nhưng
vẫn đáp ứng với ristocetin, cùng với sự giảm
biểu hiện phức hợp GPIIb/IIIa trên mà ng tiểu
cầu [1].
- Chẩn đoán thiếu máu thiếu sắt khi Hb
<130 g/l (nam), Hb <120 g/l (nữ), Hb <110
g/l (trẻ em) và nồng độ Ferritin huyết thanh <
30 ng/ml [2], [3].
- Dựa và o nồng độ Hb, thiếu máu được
phâ n thà nh 4 mức độ: nhẹ, trung bình, nặng,
rất nặng [2].
- Chỉ định truyền KHC khi Hb < 70 g/l
hoặc khi Hb từ 70 – 100 g/l câ n nhắc truyền
tùy theo triệu chứng và bệnh nền [2].
- Theo WHO, mức độ xuất huyết được
phân thành 4 độ: nhẹ, trung bình, nặng, rất
nặng [4].
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang,
hồi cứu, tiến cứu.
- Phương pháp chọn mẫu: thuận tiện.
- Xử lý số liệu: Số liệu được nhập, phâ n
tích, xử lý theo thuật toán thống kê bằng
phần mềm SPSS 20.0. Test khi bình phương
khi so sánh tỷ lệ, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê khi p value < 0,05.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
288
III. KẾT QUẢ NGHIÊ N CỨU
3.1. Đặc điểm của nhó m nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm phâ n bố tuổi của nhó m nghiên cứu
Bảng 1. Tỷ lệ độ tuổi trong nhó m nghiên cứu
Nhó m tuổi
n
%
Trẻ em
< 2 tuổi
1
2,2
2 – 11 tuổi
29
64,5
12 – 16 tuổi
15
33,3
Tổng
45
100
Người lớn
17 – 30 tuổi
19
79,2
31 – 50 tuổi
5
20,8
>50 tuổi
0
0
Tổng
24
100
Nhận xét: Trong nhó m trẻ em, nhó m tuổi
2 – 11 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 64,5%,
nhó m <2 tuổi chiếm rất ít, chỉ chiếm 2,2%.
Trong nhóm người lớn, nhó m tuổi 17 – 30
tuổi chiếm đa số, tương ứng 79,2%, khô ng
ghi nhận trường hợp nà o ở nhó m tuổi >50
tuổi.
3.1.2 Đặc điểm phâ n bố về giới của nhó m nghiên cứu
Nhận xét: Trong nhó m bệnh nhâ n là trẻ
em, tỷ lệ nam cao hơn tỷ lệ nữ (nam chiếm
57,8%, nữ chiếm 42,2%). Trong nhó m bệnh
nhân là người lớn, tỷ lệ nữ cao hơn tỷ lệ nam
(nữ chiếm 58,3%, nam chiếm 41,7%).
3.2. Đặc điểm thiếu máu của bệnh
nhâ n và chỉ định truyền KHC trong nhó m
nghiên cứu
Biểu đồ 1. Tỷ lệ giới trong nhó m nghiên cứu

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁ NG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
289
Bảng 2. Giá trị trung bình các chỉ số của hồng cầu
Chỉ số HC
Trẻ em
Người lớn
p
Hb (g/l)
90,8 3,5
(53 – 137)
96,3 5,8
(39 – 139)
0,494
MCV (fl)
74,3 1,5
(53 – 93)
73,8 2,2
(59 – 89)
0,326
MCH (pg)
22,8 0,6
(15 – 30)
22,5 0,9
(16 – 29)
0,183
MCHC (g/l)
305,4 3,1
(265 – 340)
302,5 4,3
(251 – 335)
0,640
Nhận xét: Ở nhó m trẻ em và người lớn,
các chỉ số về nồng độ Hb, MCV, MCH,
MCHC đều giảm so với giới hạn bình thường
và có sự tương đồng giữa 2 nhó m (p > 0,05).
Các chỉ số nà y cho thấy thiếu máu hồng cầu
nhỏ, nhược sắc.
Bảng 3. Tỷ lệ thiếu máu của bệnh nhâ n trong nhó m nghiên cứu
Nhó m
Thiếu máu
Khô ng thiếu máu
n
%
n
%
Trẻ em
41
91,1
4
8,9
Người lớn
17
70,7
7
29,2
Tổng
58
84,1
11
15,9
p
p = 0,002
p = 0,549
Nhận xét: Tỷ lệ thiếu máu chiếm tỷ lệ
cao ở cả 2 nhó m trẻ em và người lớn (91,1%
trẻ em và 70,7% người lớn). Trẻ em có tỷ lệ
thiếu máu cao hơn so với người lớn (p =
0,002). Trong khi đó, tỷ lệ khô ng thiếu máu
tương đồng giữa 2 nhó m (p > 0,05).
Bảng 4. Tỷ lệ phâ n bố mức độ thiếu máu của bệnh nhâ n nghiên cứu theo giới
Mức độ thiếu máu
Giới
Rất nặng
Nặng
Vừa
Nhẹ
n
%
n
%
n
%
n
%
Trẻ em
Nam
0
0
3
12
7
28
15
60
Nữ
0
0
4
25
5
31,2
7
43,8
p
p = 0,705
p = 0,564
p = 0,088
Người lớn
Nam
0
0
2
28,6
3
42,8
2
28,6
Nữ
0
0
1
10
3
30
6
60
p
p = 0,564
p = 1,00
p = 0,157
Nhận xét: Ở cả 2 nhó m trẻ em và người
lớn, khô ng ghi nhận trường hợp nà o thiếu
máu rất nặng. Khô ng có sự chênh lệch về
mức độ thiếu máu giữa nam và nữ ở cả 2
nhó m trẻ em và người lớn (p > 0,05).

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁ U HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
290
Bảng 5. Tỷ lệ truyền KHC trong nhó m nghiên cứu
Nhó m
Khô ng truyền KHC
Truyền KHC
n
%
n
%
Trẻ em
29
64,4
16
35,6
Người lớn
19
79,2
5
20,8
p
p = 0,149
p = 0,016
Nhận xét: Tỷ lệ khô ng truyền KHC cao
hơn tỷ lệ truyền KHC ở cả 2 nhó m trẻ em và
người lớn. Trẻ em có chỉ định truyền KHC
cao hơn so với người lớn (p = 0,016). Trong
khi đó, tỷ lệ khô ng truyền KHC tương đồng
giữa 2 nhó m (p > 0,05).
3.3. Đặc điểm thiếu sắt ở nhó m bệnh nhâ n nghiên cứu
Bảng 6. Giá trị trung bình của các chỉ số sắt huyết thanh
Chỉ số
Nhó m bệnh
Sắt (mol/l)
Ferritin (ng/ml)
Trẻ em
7,02 0,87
24,69 5,52
Người lớn
6,06 1,3
21,07 7,59
Nhận xét: Ở cả 2 nhó m nghiên cứu đều có sắt huyết thanh và nồng độ Ferritin giảm.
Bảng 7. Phâ n bố tỷ lệ % nhó m tuổi theo các mức độ nồng độ sắt huyết thanh
Sắt (mol/l)
Nhó m bệnh
<7
7 - 27
>27
n
%
n
%
n
%
Trẻ em
29
64,4
16
35,5
0
0
Người lớn
18
75
6
25
0
0
Tổng
47
68,1
22
31,9
0
0
Nhận xét: Trong nhó m nghiên cứu, không có trường hợp nà o có nồng độ sắt huyết thanh
>27 mol/l. Phần lớn bệnh nhâ n có nồng độ sắt huyết thanh <7 mol/l (68,1%).
Bảng 8. Phâ n bố tỷ lệ % nhó m tuổi theo các mức độ nồng độ Ferritin
Ferritin (ng/ml)
Nhó m bệnh
<15
15 – 30
>30
n
%
n
%
n
%
Trẻ em
<2 tuổi
0
0
1
100
0
0
2 – 11 tuổi
15
51,7
9
31,1
5
17,2
12 – 16 tuổi
7
46,6
4
26,7
4
26,7
Tổng
22
48,9
14
31,1
9
20
Người lớn
17 – 30 tuổi
11
57,9
6
31,6
2
10,5
31 – 50 tuổi
4
80
0
0
1
20
Tổng
15
62,5
6
25
3
12,5
Nhận xét: Tình trạng thiếu sắt rất phổ
biến trong toà n bộ quần thể nghiên cứu, trong
đó 48,9% trẻ em và 62,5% người lớn có nồng
độ Ferritin < 15 ng/ml. Trong nhó m trẻ em,
nhó m từ 2 – 11 tuổi thiếu sắt nhiều hơn so
với nhó m tuổi 12 – 16 tuổi. Trong nhó m
người lớn, nhó m từ 17 – 30 tuổi thiếu sắt
nhiều hơn so với nhó m tuổi cò n lại.

