TRÚC SÀO
Phyllostachys heterocycla (Carr.) Mitford, 1896
Tên đồng nghĩa: Phyllostachys edulis (Carr.) H. de Leh.; P.edulis var. heterocycla (Carr.)
H.de Leh., 1906; P. pubescens Mazzel et H.de Leh. var. heterocycla
(Carr.) H. de Leh, 1906.; P. edulis var. heterocycla (Carr.) H.de Leh.,
1906; Bambusa heterocycla Carr.,1878.
Tên khác: Trúc cao bng, mao trúc, my khoang cái, my khoang hoài, sào pên
(Dao)
H: Hoà tho – Poaceae
Phân h: Tre – Bambusoideae
Hình thái
Trúc sào - Phyllostachys heterocycla (Carr.) Mitford.
1. Mo thân (ngoài và trong); 2. Cành mang lá và cm hoa
Tre mc tn, thân cách xa nhau
0,5-1m hay hơn; cao khong 20m,
đường kính 12-20cm, thân non ph dày
lông mm nh và phn trng; vòng mo
có lông; thân già nhn và chuyn t
màu lc thành màu vàng lc; các lóng
gc rt ngn, các lóng trên dài dn,
lóng gia thân dài ti 40cm hay hơn; b
dày vách khong 1cm; vòng thân không
rõ, thp hơn vòng mo hay ni lên các
thân nh. B mo màu nâu vàng hay
nâu tím, mt lưng có các đốm màu nâu
đen và mc dày lông gai màu nâu; tai
mo nh, lông mi phát trin; lưỡi mo
ngn, rng, ni lên mnh thành hình
cung nhn, mép có lông mnh dài, thô;
phiến mo ngn, hình tam giác dài đến
hình lưỡi mác, lưng un cong dng
song, màu lc; lúc đầu đứng thng, sau
lt ra ngoài. Cành nh 2-4 lá; tai lá
không rõ, lông mi ming b tn ti và
d rng; thìa lìa ni rõ; phiến lá khá
nh, mng, hình lưỡi mác, dài 4-11cm,
rng 0,5-1,2cm, mt dưới có lông mm
trên gân chính, gân cp hai 3-6 đôi.
Cm hoa dng bông, dài 5-7cm, gc có 4-6 lá bc dng vy nh; đôi khi phía dưới cành
hoa còn có 1-3 chiếc lá gn phát trin bình thường.
Các thông tin khác v thc vt
Trúc sào hay mao trúc là loài tre ph biến và được trng trên din tích ln nht ca Trung
Quc. Do điu kin trng trt, loài trúc này đã có đến 9 th cây trng (cultivar). Cây trúc sào
được trng nhiu Vit Nam hin nay có ngun gc t loài mao trúc ca Trung Quc. Nhưng
trong điu kin trng trt mi ca Vit Nam, nó đã có nhiu biến đổi. Cn phi nghiên cu li
tên khoa hc ca loài trúc sào cao bng, vì so vi mao trúc (P. heterocycla), trúc sào cao bng
ca Vit Nam có mt s sai khác sau:
Thân trúc cao bng nh hơn mao trúc, khi chế biến thân mao trúc trng hơn và không có
vết sm màu ca đốt.Trúc cao bng rng lá hàng năm ch không phi 2 năm mi thay lá mt
ln như mao trúc.
Trúc sào cao bng mi năm hình thành mt chu trình là: sinh thân ngm, ra măng, thành
cây, thay lá. Còn mao trúc thì 2 năm mi hoàn thành mt chu trình: mt năm ra măng. Mt năm
ra thân ngm và 2 năm mi thay lá (Trn Đức Hu,1985).
Có th trúc sào là mt phân loài (Subspecies) hoc th cây trng (cv.) ca mao trúc.
Vn đề phân loi chính xác loài trúc sào cao bng cũng như tính đa dng ca chúng cn
được nghiên cu k hơn. Đây là cơ s khoa hc phc v cho vic chn ging để phát trin trúc
sào có hiu qu cao.
Phân b
Phân b ca trúc sào Vit Nam
Trúc sào có ngun gc chính t Trung Quc, Nht Bn.
Khi người Dao di cư t nam Trung Quc xung phía Bc Vit
Nam đã mang theo loài tre quí này vì nó là cây đa tác dng và
gn bó nhiu đến cuc sng ca h. Sau đó mt s đồng bào
Tày, Nùng các tnh biên gii phía Bc cũng đã trng trúc
sào nhng khu vc thp hơn.
Vit Nam:
Trúc sào được trng nhiu ti Cao Bng (Bo Lc,
Nguyên Bình) và Hà Giang. Sau này các tnh Lng Sơn, Bc
Kn, Thái Nguyên, Qung Ninh cũng đã nhp loài trúc sào
vào để trng các vùng có đồng bào Dao, Mông, Tày, Nùng
sinh sng.
Thế gii:
Trung Quc, trúc sào (mao trúc) phân b rng ti các tnh
Triết Giang, Phúc Kiến, Giang Tây, H Nam. Theo Zhou Fang
Chun (2000), din tích trúc sào Trung Quc đạt ti trên 4
triu hecta.
Đặc đim sinh hc
Vùng trng trúc sào có khí hu á nhit đới, độ cao trên 500m; nơi thường có 2 mùa mưa
và mùa khô xen k. Mùa mưa thường nóng m và mùa khô thường lnh, có sương mui và đôi
khi có tuyết rơi. Lượng mưa hàng năm trên 1.300mm, nhit độ bình quân năm 18-200C.
Trúc sào ưa địa hình hơi dc, độ dc biến động t 10-300. Độ cao phân b ca trúc sào có
th đến 1.400-1.500m trên mt bin. Đất thuc loi đất phong hóa t đá m sa, phiến thch, đá
vôi, gnai, phiến thch mica; thành phn cơ gii nh đến trung bình; lp đất mt (10cm) tơi xp,
có hàm lượng cát cao hơn các lp đất dưới sâu và ngược li hàm lượng sét vt lý ca lp
đất mt li thp hơn lp đất sâu. Đất có cu tượng viên và ht, có khi phân tng không rõ. Đất
thường sâu 80-100cm, có nơi sâu đến 130cm; tng A màu nâu xám đến xám đen hoc màu
đen; tng B màu xám nâu có ch đá ln 4-10%. Độ cao phân bnh hưởng ln đến kích
thước và tăng trưởng ca trúc sào (Bng 1)
Bng 1. Sinh trưởng ca trúc sào các độ cao khác nhau
Đường kính (cm) Chiu cao (m)
Địa đim Độ cao
(m) Tui Dtb Dmax Dmin Htb Hmax Hmin
Sào png 1.400 4 7,5 10,3 4,6 18,0 22,2 14,0
Thôn 1.000 3 4,4 6,1 3,3 3,0 13,6 7,0
Đông
Piu
700 3 3,5 6,4 0,5 10.0 12,5 5,7
Ngun: Trn Đức Hu,1985.
Qua thí nghim Cao Bng cho thy, độ cao ca nơi trng trúc sào càng ln, s phát trin
v chiu cao và đường kính cây càng mnh hơn.
Có th trng thành rng trúc sào thun loi. Theo tp quán ca nhân dân địa phương,
thường trng thành đám rng trúc sào thun loi rng khong 1-2ha sườn đồi. Trong quá
trình phát trin, cây trúc xâm ln vào các rng g nghèo kit xung quanh, to nên các rng hn
giao Trúc + g. Tng trên ca rng này là các cây g như: Cóc rng (Spondias dulcis), thông
nàng (Dacrycarpus imbricatus)…; cây g cùng tng có cho(Engelhartia chrysolepis), chà hươu
(Wendlandia paniculataa), c khiết (Dalbergia hupeana)…; cây tng dưới có ba bét (Mallothus
cochinchinensis), trng đũa (Ardisia spp.), lau (Saccharum arundinaceum), c tranh (Imperata
cylindrica).
Thân ngm tróc sào bò lan trong đất độ sâu 0-30cm. Nơi đất dc, thân ngm thường
phát trin theo hướng đi xung (60% lượng thân ngm). Thân ngm 1-2 tui có kh năng sinh
thân khí sinh và thân ngm mi t các mt trên đốt. Có hin tượng đầu thân ngm vt ra khi
mt đất thành thân khí sinh, nhưng trường hp đó cây khí sinh rt nh và yếu.
Mm măng trên thân ngm hình thành vào khong tháng 8 đến tháng 11. Mi năm có 2 v
măng: V măng xuân là chính, t cui tháng 2 đến đầu tháng 5; v măng ph, t cui tháng 8
đến đầu tháng 10. Măng đầu v và cui v thường chết nhiu. S cây trên 1ha thường là
15.000 cây, cá bit lên đến 26.000 cây. T l cây các cp tui tùy thuc trng thái rng. Tui
th ca thân khí sinh trúc sào không quá 8 năm. Hàng năm cây b rng lá, nên tán có nhiu
cành th cp.
Trúc sào có hin tượng ra hoa ri chết tng cây hay tng đám. Năm 1973-1974 khong
40-60% rng trúc sào Bo Lc và Nguyên Bình (tnh Cao Bng) b khuy và sau đó cây b chết
hàng loi. Nhưng Vit Nam chưa gp hoa trúc sào kết ht. Sau khi ra hoa, các thân khí sinh
b chết hàng lot. Nhưng nếu rng được chăm sóc tt thì trúc sào s tái sinh bng thân ngm
để khôi phc li rng.
Theo rõi tăng trưởng thy các cây trúc sào trng độ cao trên 800m (Nguyên Bình - Cao
Bng; Hoàng Su Phì - Hà Giang) có chiu cao và đường kính ln hơn so vi các cây trng
độ cao nh hơn 800m. (Th xã Bc Kn).
Công dng
Thân trúc sào là sn phm quan trng nht; do thân thng, to, tròn đều, mt ít ni, d un
và nếu được chế biến tt, thân có màu vàng ngà, sáng bóng rt đẹp. Thân trúc sào được s
dng vào rt nhiu vic như: làm đồ th công, m ngh, làm cn câu, gy trượt tuyết, sào nhy
cao, đan mành, làm chiếu, đóng bàn ghế rt có giá tr. Đó là nhng mt hàng, đặc bit dùng
cho xut khu.
Cui thế k trước, 2 tnh Cao Bng và Bc Thái có năm xut khu 90 vn cn câu, 70 vn
gy trượt tuyết, 93 vn sào nhy, 7-8 nghìn b bàn ghế làm t trúc sào và trúc cn câu. My
năm gn đây, Cao Bng có 2 xí nghip liên doanh vi nước ngoài sn xut mành trúc, nhưng
hin vn không có đủ nguyên liu (Triu văn Hùng, 2002).
Thân trúc sào còn dùng làm nguyên liu giy, si rt tt. Đây là ngun nguyên liu quan
trng cho ngành công nghip giy ca Trung Quc. Gn đây trúc sào được dùng làm ván ghép
và ván thanh để trang trí ni tht, làm ván sàn và đóng đồ đạc thay g, rt có trin vng.
Măng trúc sào ăn ngon, nhưng năng xut thp, hiu qu kinh doanh không cao bng kinh
doanh thân, nên thường ch kết hp ly măng trong các k chăm sóc rng trúc.
Theo tài liu ca Trung Quc, hình thái si ca mao trúc như sau: Độ dài si 2,01mm, độ
rng 12,4µm, t l dài/ rng 162, đường kính xoang tế bào 4,19µm, độ dày vách tế bào (x2)
11,89µm. Thành phn hoá hc ca thân trúc sào theo độ tui như sau (Bng 2).
Bng 2. Thành phn hoá hc ca trúc sào t tui 1-3
Tui Nước (%) Tro (%) Lignin (%) Polysa-charid (%) Cellulose (%) α- Cellulose (%)
1 9,79 1,13 24,77 22,97 75,07 59,92
2 8,55 0,69 26,20 22,11 75,09 60,55
3 8,51 0,52 26,75 22,04 74,98 59,09
Thành phn dinh dưỡng măng tươi ca trúc sào: Nước 85,5%, Protein 3,16%, Lipid 0,49%,
Cellulose 0,66%, đường tng 5,86%, đường kh 1,42, Tro 0,19, P 640ppm, Fe 8,2ppm, K
19pppm.
K thut nhân ging, gây trng
Trúc sào ch yếu được trng bng thân ngm vì ch có thân ngm mi có kh năng sinh
măng và hình thành cây trúc mi. Nếu gc và thân khí sinh không mang thân ngm thì không
th sinh măng được.
- Trng bng gc có mang thân ngm: Chn cây m to khe, không sâu bnh, t 1-3 tui
để làm cây ly ging. Sau khi chn được cây m thì đào c cây ln thân ngm, ly đon thân
ngm(hướng đi ti) dài 40- 50cm. Chiu dài ca đon này ph thuc vào kích thước và s
lượng đốt và mt thân ngm. Thân ngm ln, s đốt thưa, cn phi ly đon dài. Khi đào cn
chú ý tránh làm xây xát r, thân ngm và mt. Cn cht b ngn cây khí sinh, ch cn gi li 4-5
đốt có cành phát trin đầy đủ.Khi trng cn bón phân, mi h (rch); bón lót khong 10kg phân
chung hoai/cây; lp đất kín gc và kín thân ngm, nén cht và tưới nước để gi m. Trng
theo phương pháp này thì tn công vn chuyn ging nhưng t l sng rt cao và mau thành
rng. Đồng bào Dao và H’mông vùng Bo Lc và Nguyên Bình, tnh Cao Bng thường trng
theo phương pháp này. Nhưng h ch chn cây nh; gi nguyên thân khí sinh, không cht
ngn, vi tiêu chun cây cao 70-100cm, đường kính gc 1-2cm.
- Trng bng đon thân ngm: Cn chn các thân ngm 1-2 tui, to mp, có màu vàng làm
ging là tt nht. Đường kính thân ngm ca trúc sào thường là 1-2,6cm. Theo Trn Đức Hu,
mm mt ch có trên đon thân ngm các lóng gn gc và phía giũa; các lóng phía ngn
không hoc rt ít mang mm mt. Cho nên khi đào thân ngm để ly ging cn chú ý, vi thân
ngm 1 tui thì nên ly sâu vào đon gn gc, nếu ly đon xa gc thì thường quá non, chưa
có mm mt. Kh năng đẻ măng ca thân ngm là t 1-3 tui, nhưng tt nht là thân ngm 1-
2 tui.
đon thân ngm 1 tui thì thân khí sinh lin r có thđủ 12 tháng hoc chm sang
tui 2. đon thân ngm 2 tui thì thân khí sinh trước nó có th là 2 tui hoc chm sang tui
3 và rt có th t gc ca nó đẻ ra mt thân ngm mi 1 tui.
Sau khi đào thân ngm lên, ct thành tng đọan dài 50-100cm, mi đon ti thiu có 8-10
mt tr lên để đem trng. H đào để trng cn dài, hp, sâu khong 30cm, dưới đáy ph lp
đất mn hoc lp phân chung hoai, sau đó đặt thân ngm và lp đất, lèn cht. Đất lp cn nh,
mn không có si đá để thun tin cho các mt ny mm.Lp đất cao hơn mt đất để tránh
đọng nước.
Trng bng thân ngm là phương pháp tương đối tt, đạt t l sng cao, thun tin chuyên
ch và thao tác, nhưng lâu thành rng. Ngoài ra vic đào bi và chn thân ngm cũng gp
nhiu khó khăn. Cn làm thn trng và có mc độ, không nên ly quá nhiu thân ngm trong
mt năm mà có th ly nhiu ln trong nhiu năm để khi nh hưởng đến cây và cht lượng
rng.
Địa hình nơi trng trúc cũng rt quan trng. chân và sườn núi khut gió có t l sng cao
hơn n đỉnh núi và sườn núi đón gió. S dĩ như vy vì 2 nơi đó có điu kin khí hu và đất đai
khác nhau.
Thi v trng: Cui đông hoc đầu xuân (tháng 11, 12 hoc tháng 1 dương lch).
Mt độ trng: 400- 500 h/ha.
Trúc có th trng thun loi hoc hn giao. Thc tin sn xut trong nước và ngoài nước
đều cho thy trng rng tre trúc nếu có xen cây g lá rng thì tre trúc sinh trưởng tt hơn.
Trng cây hông (Pawlaunia fortunei) xen ln trong rng trúc sào cho kết qu tt. Cây hông có
th che ph và ci to đất vì lá rng nhiu hàng năm. (Trn đức hu,1985).
Trong 2-3 năm đầu khi rng trúc chưa phát trin, có th trng xen các cây h Đậu như đỗ,
lc…, khoai núi, khoai s, ngô…. Không nên trng xen sn vì nó nh hưởng đến thân ngm
mi phát trin, mt khác khi đào bi để thu hoch sn, d làm đất b xói mòn.
Khi rng đã sinh trưởng, phát trin tt thì hàng năm vn cn phát lung, tu b dây leo, cây
bi, xi đất sâu khong 20cm để dn d thân ngm phát trin và rng trúc mau khép tán.C 3-
5 năm mt ln, cn đào b bt thân ngm già để giúp cho thân ngm ca cây non phát trin.
Vic đào b thân ngm già có tác dng như vic đánh b gc già ca các loài tre mc cm và
có th tiến hành t sau mùa măng ti tháng 9-10 thì dng.
Chú ý chng gia súc và động vt phá hoi măng. Vào mùa măng cn khai thác hp lí. nên
nuôi dưỡng nhng măng mp to gia v để phát trin thành cây trưởng thành sau này.
Nhng măng nh hoc măng đầu v, cui v có th khai thác làm thc phm.
Kinh nghim trng mao trúc ca Trung Quc như sau (gii thiu để tham kho).
Mun trng rng mao trúc có hiu qu phi nghiêm chnh thc hin 8 điu sau: