Đặc tính sinh lý và sinh hoá ca vi khun gây
bnh hi thc vt
Bước ti: chuyn hướng, tìm kiếm
Để có thêm thông tin, xin tham kho danh sách các vi khun hi thc vt.
Vi khun gây bnh thc vt là nhng bán ký sinh có th nuôi cy sinh trưởng, phát
trin tt trên các loi môi trường nhân to dùng trong vi khun hc.
Tuy ph thuc vào nhng yếu t nht định, nhưng nói chung s sinh trưởng và
sinh sn ca vi khun bnh cây bt đầu 5-10°C, nhit độ ti thích 25-30°C,
ngng sinh sn 33-40°C. Nhit độ gây chết 40-50°C (trong 10 phút).
Khác vi các loi nm bnh, để sinh trưởng và sinh sn, vi khun bnh cây đòi hi
môi trường t trung tính đến kim yếu, thích hp pH 7-8.
Phn ln vi khun bnh cây là háo khí cn oxy nên phát trin mnh trên b mt
môi trường đặc hoc trong môi trường lng giàu oxy nh lc liên tc trên máy lc.
Mt s khác là loi yếm khí t do có th d dàng phát trin bên trong cơ cht (mô
cây) không có oxy.
Vi khun gây bnh cây là nhng sinh vt d dưỡng đối vi các ngun carbon và
ngun đạm. Cho nên để phát trin, vi khun cn nhn được năng lượng thông qua
con đường phân gii các cht hu cơ có sn như protein và polysaccharide. Phân
gii ngun carbon to ra acid và khí. Tùy theo loi vi khun có cường độ hot tính
mnh, yếu khác nhau trong quá trình phân gii này mà người ta xem đây là mt
trong nhng ch tiêu cơ bn để giám định loài vi khun.
Trong các pha sinh sn ca vi khun gây bnh cây trong môi trường lng thì pha
tăng trưởng s lượng (pha log) bt đầu sau 3-4 gi sau khi cy truyn và pha n
định s lượng sau 24-28 gi.
Trên môi trường đặc (agar) vi khun sinh trưởng to thành khun lc. Khun lc có
hình dng, kích thước, màu sc, đặc thù b mt, độ láng bóng... khác nhau, đặc
trưng cho các nhóm, các loài vi khun khác nhau. Nói chung đối vi vi khun bnh
cây, có th phân bit ba dng khun lc ch yếu như sau:
1. Dng S: khun lc nhn, láng bóng b mt, rìa nhn.
2. Dng R: khun lc xù xì, b mt trong m không nhn bóng, rìa nhăn nheo.
3. Dng M: khun lc nhy nht.
Trong quá trình sinh trưởng phát trin, vi khun bnh cây có kh năng to thành
các sc t tùy theo loài vi khun.
Sc t ca vi khun là nhng hp cht có đạm (nitrogen) to ra trong các cơ quan
màu chromophore hoc trong vách tế bào. Có nhiu loi sc t có màu khác
nhau: màu xanh lc (fluorescein), màu xanh lơ (pyocyanin), màu đỏ (prodigiosin),
màu vàng (carotenoid), màu đen (melanin, tyrosin). Trong s này, có loi sc t
thm thu khuếch tán vào môi trường làm biến màu môi trường nhân to khi nuôi
cy vi khun như sc t flourescein ca loài Pseudomonas syringae. Cũng có loi
sc t không thm thu, không khuếch tán vào trong môi trường mà trong tế bào
cht làm khun lc có màu khi nuôi cy trên môi trường đặc như sc t vàng
carotenoid ca các loài Xanthomonas.
Để to thành sc t, vi khun cn các cht dinh dưỡng trong môi trường khác nhau,
cn ngun đạm, mt s cht khoáng kim loi Fe, Cu... và cn độ pH n định. Sc
t có vai trò trong hô hp, trong quá trình oxy hoá kh, trong trao đổi cht ca vi
khun. Sc t còn có vai trò bo v, chng tác động có hi ca ánh sáng tia tím
hoc có vai trò như mt cht có hot tính kháng sinh, đối kháng...
Mt trong nhng đặc đim cơ bn v sinh lý và tính gây bnh ca vi khun là kh
năng sn sinh và hot động ca các h thng enzyme và các độc t. Quá trình trao
đổi cht phc tp trong tế bào vi khun điu khin bi nhng enzyme như
phosphorylase, transferase, decarboxylase, oxydase, dehydrogenase, hydrase...
cha trong ribosome, trong màng tế bào cht, vách tế bào...
Nhiu loi enzyme là nhng ngoi men do vi khun to ra, tiết ra ngoài vào trong
môi trường sng đưc coi như là vũ khí quan trng ca kí sinh vt, nh đó mà xâm
nhim vào cây để vượt qua được các chướng ngi vt t nhiên ca cây (biu bì,
cutin, vách tế bào thc vt), để chuyn hoá các hp cht hu cơ phc tp thành
dng đơn gin d hp th s dng cho vi khun và để trung hòa hoc vô hi hoá
các cht đề kháng ca cây chng li kí sinh vt.
Các men phân gii pectin mnh gian bào ca cây như pectinase, protopectinase,
polygalacturonase, có hu hết các vi khun hi cây, hot tính mnh nht biu
hin các loài vi khun gây các bnh thi ra.
Đối vi loài vi khun gây bnh héo (Ralstonia solanacearum), men
pectinmethylesterase phân gii pectin có th sinh ra pectinic acid trong mch dn
kết hp vi Ca to thành calcium pectate vít tc s lưu thông ca bó mch, góp
phn to ra triu chng héo đột ngt ca cây bnh.
Nhiu loi enzyme như cutinase (phân gii cutin), hemicellulase, cellulase (phân
gii cellulose) rt ph biến vi khun, đặc bit là vi khun Xanthomonas
campestris gây bnh cháy lá (hi ci), Corynebacterium sepedonicum (bnh thi
vòng c khoai tây). Nhiu loi enzyme (men) thy phân chuyn hoá các hp cht
phc tp ca tế bào cây thành các hp cht đơn gin d s dng cho vi khun như
amylase, invertase, glucosidase, lactase và các enzyme phân gii protein và peptide
như protease, peptidase, amidase, men phân gii cht béo như lipase...
Thành phn và hot tính ca các loi enzyme nói trên khác nhau tùy theo loài vi
khun. Cho nên h thng enzyme và sn phm phân gii to ra do s tác động ca
các enzyme vi khun có s khác bit nhau đã được s dng như mt ch tiêu sinh
hoá quan trng để phân định loài vi khun. Có loài vi khun nh enzyme riêng bit
có th phân gii gelatin, kh nitrate (NO3) to thành nitrite (NO2). Có loài vi khun
có th phân gii protein hay peptone to ra các sn phm phân gii là indole hay
ammonia (NH</sub>3</sub>) hoc khí Hydro sulfid (H2S), có loài vi khun có th
phân gii hp cht cacbon như các loi đường (glucose, saccharose, lactose,
maltose...) to ra các sn phm acid hay khí hoc không có kh năng đó.
Tóm li, vi khun nh có mt h thng enzyme phong phú không nhng đảm bo
được nhng cht dinh dưỡng cn thiết và quá trình trao đổi cht trong tế bào vi
khun mà còn có tác dng phá hy cu trúc mô và trao đổi cht bình thường ca tế
bào cây cũng như các hot động ca h thng enzyme cây ký ch.
Vi khun bnh cây có th sn sinh các độc t. Độc t ca vi khun có tác động phá
hu h thng enzyme ca tế bào cây ký ch và gây ra nhng tác hi ln đến các
chc năng sinh lý và trao đổi ca mô thc vt. Có th phân chia các loi độc t vi
khun thành hai nhóm: nhóm pathotoxin và nhóm vivotoxin.
Các loi độc t pathotoxin có tính đặc hiu theo loài cây ký ch và có vai trò ln
trong vic to ra triu chng bnh. Đó là các loi độc t tabtoxin, phaseolotoxin,
syringomycin đều là các cht peptide, dipeptide, tripeptide, có tác động c chế
enzyme tng hp glutamine, làm đình tr s tng hp dip lc, phá v các phn
ng t v ca cây như phn ng siêu nhy chng li vi khun gây bnh
(Pseudomonas syringae pv. tabaci...). Các loi độc t thuc nhóm vivotoxin là
nhng polysaccdaride (Ralstonia solanacearum) hoc các glucopeptide
(Corynebacterium sp.). Đây là nhng độc t gây héo cây, tác động phá hy màng
tế bào, mch dn ca cây trng.
Để nghiên cu v sinh lý, sinh hoá và đặc đim sinh trưởng ca vi khun người ta
cn phân lp thun khiết các loài vi khun riêng bit trên môi trường dinh dưỡng
nhân to, nuôi cy chúng trên các môi trường đặc hoc lng.