
TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
467
ĐÁNH GIÁ BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG LIÊN QUAN
BUỒNG TIÊM DƯỚI DA TRÊN BỆNH NHI BẠCH CẦU CẤP
TẠI KHOA HUYẾT HỌC TRẺ EM 1 BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC
Phù Chí Dũng1, Võ Thị Thanh Trúc1,
Nguyễn Thân Ngọc Quyên1, Trần Hải Đăng1, Cai Thị Thu Ngân1
TÓM TẮT57
Vấn đề nghiên cứu: Buồng tiêm dưới da
(BTDD) ở bệnh nhi bạch cầu cấp (BCC) đóng
vai trò quan trọng trong suốt quá trình điều trị.
Đây là đường truyền qua tĩnh mạch trung tâm
giúp truyền thuốc hóa chất, chế phẩm máu…
được đặt ở mô dưới da. Tuy nhiên, BTDD cũng
là vật thể lạ do đó cũng gây ra những biến chứng
không mong muốn trong thời gian lưu trong cơ
thể. Biến chứng nhiễm trùng (NT) là một trong
những biến chứng chiếm tỷ lệ cao gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến kết quả điều trị chung của
người bệnh. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng
và sinh học của bệnh nhi BCC tại thời điểm xảy
ra biến chứng NT; Phân tích một số yếu tố liên
quan biến chứng NT BTDD. Đối tượng và
phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh
nhi ≤ 15 tuổi chẩn đoán BCC có BTDD tại khoa
Huyết học trẻ em 1 (HHTE1) bệnh viện Truyền
máu Huyết học (BV TMHH). Kết quả: Trong
127 bệnh nhi BCC với 141 BTDD có tổng thời
gian lưu tích lũy là 59.021 ngày, thời gian trung
vị sử dụng BTDD là 335,5 ngày (09 – 2024
ngày); có 52 BTDD xuất hiện biến chứng. Tỷ lệ
biến chứng NT là 88,1% và tần suất NT trên
1Bệnh viện Truyền máu Huyết học
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thân Ngọc Quyên
ĐT: 0776910768
Email: QuyenNTN@bth.org.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
1000 ngày lưu tích lũy BTDD là 1,5. NT huyết
(NTH) liên quan BTDD do vi khuẩn gram âm
chiếm ưu thế (58,3%). Trong đó, chủ yếu là
Enterobacter cloacae (22,4%), theo sau là
Pseudomonas aerigunosa (14,3%) và Klebsiella
pneumonia (10,2%). Đặc biệt, 7,1% mẫu cấy
được phân lập là tác nhân đa kháng, với tác nhân
Klebsiella pneumonia chiếm tỉ lệ vượt trội là
50,5%. Tỷ lệ rút BTDD do NT là 21,3%. Có 03
bệnh nhi tử vong do biến chứng này. NT tại chỗ
liên quan mở BTDD sử dụng sớm trong 03 ngày
đầu sau đặt và thường phải rút bỏ BTDD (p<
0,05). Giảm bạch cầu hạt (BCH) (≤ 0,5 k/µl) và
thời gian lưu tích lũy BTDD là yếu tố tiên lượng
độc lập với biến chứng NT (p< 0,05). Kết luận:
Việc sử dụng sớm BTDD sau đặt gia tăng tỷ lệ
NT tại chỗ. Ngược lại, thời gian lưu BTDD càng
dài hay bạch cầu hạt thấp (≤ 0,5 k/µl) tăng nguy
cơ NT liên quan BTDD.
Từ khoá: biến chứng buồng tiêm dưới da,
bệnh nhi bạch cầu cấp.
SUMMARY
THE EVALUATION CENTRAL
VENOUS CATHETERS RELATED
INFECTION COMPLICATIONS IN
PEDIATRIC ACUTE LEUKEMIA AT
THE PEDIATRIC HEMATOLOGY NO.1
DEPARTMENT OF BLOOD
TRANSFUSION HEMATOLOGY
HOSPITAL
Background: Central venous catheters
(CVCs) in pediatric acute lymphoblastic

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
468
leukemia (ALL) patients play an important role
throughout the treatment process. This is a
central IV line that helps to transfer
chemotherapy drugs, blood products,… placed in
the subcutaneous tissue. However, CVCs is also
a foreign object, so it also causes unwanted
complications during the time it stays in the
body. Infectious complications are one of the
complications with a high rate, seriously
affecting the overall treatment results of the
patient. Objectives: To describe the clinical and
biological characteristics of pediatric ALL
patients at the time of infection complications;
To analyze factors related to complications of
central venous catheters infection. Subjects and
methods: A descriptive case series with pediatric
patients ≤ 15 years old, diagnosed with acute
leukemia, who had a central venous catheter
before March 31, 2024, and were admitted for
the intensive chemotherapy at the Pediatric
Hematology No.1 Department of Blood
Transfusion Hematology Hospital. Results:
Among 127 pediatric ALL patients with 141
central venous catheters, the total cumulative
duration was 59.021 days, the median time of
CVCs use was 335.5 days (09 - 2024 days); 52
CVCs had complications. The rate of infectious
complications was 88.1% and the frequency of
infection per 1000 cumulative days of CVCs was
1.5. CVCs associated sepsis was caused by gram-
negative bacteria (58.3%). Of which,
Enterobacter cloacae (22.4%) was the main
pathogen, followed by Pseudomonas aerigunosa
(14.3%) and Klebsiella pneumonia (10.2%).
Notably, 7.1% of the isolated cultures were
multiresistant pathogens, with Klebsiella
pneumonia accounting for a dominant rate of
50.5%. The rate of CVCs withdrawal due to
infection was 21.3%. There were 03 pediatric
patients who died due to this complication. Local
infection is related to early use of CVCs in the
first 3 days after placement and often requires
CVCs removal (p < 0.05). Neutropenia (≤ 0,5
K/µL) and cumulative CVCs duration were
independent prognostic factors for the infectious
complications (p < 0.05). Conclusions: Early
CVCs use after insertion increased the rate of
local infections. Prolonged retention time or
neutropenia (≤ 0.5 k/µl) increased the risk of
CVCs related infectious complication.
Keywords: infection complication of central
venous catheters, pediatric acute leukemia.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Một trong những yếu tố góp phần nâng
cao hiệu quả trong điều trị bạch cầu cấp ở
bệnh nhi đó là việc quản lý, sử dụng tốt các
buồng tiêm dưới da. Bên cạnh những lợi ích
mà BTDD mang lại như: truyền các thuốc
hóa trị liệu, dinh dưỡng qua đường tĩnh
mạch, … vẫn có những biến chứnất định xảy
ra trong quá trình đặt BTDD cũng như trong
thời gian sử dụng đã được ghi nhận ở nhiều
nghiên cứu trên thế giới. Theo nghiên cứu
của Pektas A. (2015) trên 203 BTDD ở 106
bệnh nhi có bệnh lý huyết học, tỷ lệ biến
chứng chung xác định được là 86,2%. Trong
đó, tần suất xuất hiện trên 1000 ngày lưu
tích lũy BTDD của NTH liên quan BTDD và
NT tại chỗ lần lượt là 2,6 và 1,1 [1]. Việc
phòng ngừa và điều trị biến chứng NT liên
quan đến BTDD đóng vai trò then chốt, đặc
biệt các chương trình giám sát cụ thể là rất
quan trọng [2]. Tại BV TMHH, tất cả các ca
bệnh nhi BCC có điều trị phác đồ với hóa trị
liệu đều được đặt BTDD. Năm 2019, tác giả
L.T. Son ghi nhận biến chứng trên ống thông
tĩnh mạch trung tâm chủ yếu là do NT: ống
thông Hickman là 16,7% (8/48) và BTDD là
7,9% (23/291) [3]. Tuy nhiên, đến nay vẫn
chưa có nghiên cứu riêng lẻ được thực hiện
nhằm đánh giá biến chứng NT BTDD trên

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
469
các bệnh nhi BCC. Do đó, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu “Đánh giá biến chứng NT
liên quan BTDD trên bệnh nhi BCC tại khoa
Huyết học trẻ em 1 Bệnh viện Truyền máu
Huyết học” với các mục tiêu: Mô tả đặc
điểm lâm sàng và sinh học của bệnh nhi
BCC tại thời điểm xảy ra biến chứng NT
BTDD và phân tích một số yếu tố liên quan
đến biến chứng này. Qua đó, chúng tôi hy
vọng góp phần xây dựng và cải thiện thêm
về vấn đề quản lý và chăm sóc BTDD trên
bệnh nhi BCC có điều trị đặc hiệu.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Các BTDD
ở bệnh nhi BCC nhập viện điều trị tại khoa
HHTE 1 BV TMHH từ 01/12/2022 đến
30/04/2024 thỏa các tiêu chuẩn chọn bệnh.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
• Thiết kế nghiên cứu: mô tả hàng loạt
ca.
• Tiêu chuẩn chọn đối tượng: các BTDD
ở bệnh nhi ≤ 15 tuổi chẩn đoán BCC được
đặt BTDD trước ngày 31/03/2024 tại khoa
HHTE 1 BV TMHH.
• Tiêu chuẩn loại trừ: Bỏ điều trị hoặc
ngưng điều trị theo phác đồ hóa chất cường
độ cao.
• Phương pháp chọn mẫu:
Cỡ mẫu của nghiên cứu được tính theo
công thức:
Với:
p: là tỷ lệ xuất hiện biến chứng BTDD.
Dựa trên nghiên cứu của Pektas A. (2015) tỷ
lệ xuất hiện biến chứng liên quan BTDD là
86,2%. Do đó chúng tôi chọn p = 86,2%.
Z(1-α/2): hệ số tin cậy. Chúng tôi chọn độ
tin cậy 95%, tương đương Z(1-α/2) là 1,96.
d: sai số cho phép (d = 0,05).
Từ đó chúng tôi tính được cỡ mẫu, n =
183 buồng tiêm dưới da.
Tuy nhiên, theo ước tính của chúng tôi
hằng năm về số lượng BTDD ở bệnh nhi
nhập viện điều trị có hoặc không xảy ra biến
chứng sẽ ít hơn 183 BTDD. Do đó, chúng tôi
lấy trọn mẫu thu được trong thời gian nghiên
cứu.
• Phương pháp toán thống kê được áp
dụng:
Phân tích bằng chương trình Excel 2010
và SPSS 18.
Các biến số định tính được mô tả bằng
bảng phân loại tần số và tỷ lệ %, biến số định
lượng được mô tả bằng số trung bình ± độ
lệch chuẩn. Khi so sánh hai tỷ lệ bằng phép
kiểm χ2, đối với biến có tần suất < 5 thì dùng
phép kiểm Fisher, so sánh hai số trung bình
bằng phép kiểm T-test.
Phân tích mối liên quan giữa một số yếu
tố nguy cơ bằng phương pháp hồi qui logistic
đa biến đối với các biến có liên quan để hiệu
chỉnh giá trị p, từ đó tìm ra các yếu tố tiên
lượng độc lập.
Các phân tích có ý nghĩa thống kê với p
< 0,05, khoảng tin cậy 95%.
• Một số định nghĩa:
- Số lần biến chứng trên mỗi BTDD: số
biến chứng ghi nhận trên cùng một BTDD.
Khi đó, mỗi đợt biến chứng được xác định là
đã hoàn tất điều trị với biến chứng tương ứng
và bệnh nhân khỏi hoàn toàn.
- Số loại biến chứng trên mỗi BTDD: số
loại biến chứng khác nhau được ghi nhận
trên cùng một BTDD.
- Biến chứng NT: bao gồm NT tại chỗ và
NTH liên quan BTDD.
+ NTH có liên quan ống thông (CLABSI:
Central line associated bloodstream
infection): cấy máu dương tính TMTW hoặc
dương tính với cả TMTW và TMNB, trong

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
470
đó thời gian báo cấy máu TMTW dương tính
sớm hơn TMNB ít nhất 2 giờ [1], [4].
+ NT tại chỗ có liên quan ống thông: tình
trạng viêm tại chỗ (sưng, nóng, đỏ, đau),
chảy dịch - mủ xung quanh vị trí BTDD với
đường kính > 2cm tính từ lỗ đâm kim ra hoặc
dọc theo đường hầm ống thông và cấy dịch
mủ (nếu có) dương tính với tác nhân vi sinh
[1], [5].
- Tần suất biến chứng trên 1000 ngày lưu
tích lũy BTDD: được hiểu là tỷ lệ giữa tổng
số biến chứng tương ứng mỗi loại và tổng
thời gian lưu trú tích lũy BTDD nhân với
1000 ngày (tổng số biến chứng tương ứng
mỗi loại/tổng thời gian lưu trú tích lũy
BTDD * 1000 ngày) [6].
- Thời gian tích lũy xuất hiện biến chứng
BTDD: được tính từ ngày đặt BTDD đến
ngày xảy ra biến chứng trên BTDD tương
ứng.
- Thời gian lưu tích lũy BTDD: được ghi
nhận là thời gian từ ngày đặt BTDD đến
ngày kết thúc nghiên cứu hoặc thời điểm
bệnh nhân tử vong hoặc rút BTDD với bất kỳ
lý do.
• Vấn đề đạo đức:
Các bệnh nhân/người đại diện đều được
giải thích rõ ràng về chỉ định đặt và biến
chứng có thể khi sử dụng BTDD trước điều
trị hóa trị liệu liều cao và ký vào bảng đồng ý
tham gia điều trị.
Nghiên cứu của chúng tôi là mô tả hàng
loạt ca, chỉ ghi nhận lại các biến chứng
BTDD, các kết quả xét nghiệm liên quan
BTDD khi xảy ra biến chứng được ghi chép
trong hồ sơ bệnh án nên không can thiệp trên
người bệnh cũng như công tác điều trị bệnh.
Tất cả các số liệu đều được mã hóa, lưu trữ
trên máy vi tính, đảm bảo giữ kín, chỉ có
nghiên cứu viên được sử dụng và chỉ sử dụng
cho mục đích nghiên cứu.
Đây là một nhánh của đề tài cơ sở
“Đánh giá các biến chứng liên quan buồng
tiêm dưới da trên bệnh nhi bạch cầu cấp tại
khoa huyết học trẻ em 1 Bệnh viện truyền
máu huyết học” (mã số: CS/TMHH/23/22).
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ 01/12/2022 đến
30/04/2024, chúng tôi ghi nhận 127 bệnh nhi
BCC nhập viện điều trị tại khoa HHTE 1,
BV TMHH; với 141 BTDD, thì 52 BTDD có
biến chứng với 89 biến chứng NT liên quan
BTDD trên tổng 101 biến chứng.
Bảng 1. Đặc điểm dịch tễ
Đặc điểm
Tuổi
08 tuổi (03 tháng tuổi – 15 tuổi)
Đặc điểm
% (số lượng)
Giới
Nam/Nữ
59,1/40,9 (75/52)
Bệnh lý
BCCDL
84,3 (107)
BCCDT
12,6 (16)
BCC tái phát
3,1 (04)
Đặc điểm
Số lần đặt BTDD
02 (01 – 03)
Số lần rút BTDD
1,5 (01 – 02)
Thời gian lưu tích lũy (ngày)
305 (09 – 2024) ngày
Thời gian tích lũy xuất hiện biến chứng (ngày)
163 (02 – 1658) ngày

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
471
Tần suất NT trên 1000 ngày lưu tích lũy
BTDD
1,5
Thiết bị
100,0% BTDD, loại Celsite, chất liệu nhựa
Biến chứng
% (số lượng)
Tử vong (bệnh nhi)
3,37 (03)
Rút bỏ BTDD
21,3% (19)
Nhận xét: Mẫu nghiên cứu có tuổi trung
vị là 08 tuổi (03 tháng – 15 tuổi), tỉ lệ
nam/nữ xấp xỉ 1,5/1. Trong đó, BCCDL
chiếm ưu thế (84,3%). Số lần đặt BTDD
trung bình là 02 lần, với tối đa 03 lần đặt
BTDD. Số lần rút BTDD là 1,5 (01 – 02). Có
03 BN tử vong trong thời gian nghiên cứu và
21,3% BTDD bị rút bỏ vì biến chứng NT.
Tất cả BTDD là loại Celsite, có chất liệu
nhựa.
3.1. Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng
tại thời điểm NT BTDD
Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận tỷ lệ biến
chứng NT BTDD là 88,1% (89/101 biến
chứng). Trong đó, NTH liên quan BTDD
(CLABSI) chiếm ưu thế hơn NT tại chỗ với
tỷ lệ lần lượt là 89,9% và 10,1%.
3.1.1. Đặc điểm lâm sàng
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhi có NT BTDD
Đặc điểm
Chung
(Tổng=89)
NT tại chỗ
(Số lượng=09)
CLABSI
(Số lượng=80)
p
% (n)
% (n)
% (n)
Sốt
87,6 (78)
0,0 (00)
97,5 (78)
0,000*
Viêm tại chỗ
11,2 (10)
100 (09)
1,2 (01)
0,000*
Chảy dịch – mủ
3,4 (03)
33,3 (03)
0,0 (00)
0,001*
Thời gian mở BTDD sử dụng
≤ 3 ngày
> 3 ngày
46,1 (41)
88,9 (08)
41,2 (33)
58,8 (47)
0,010*
53,9 (48)
11,1 (01)
Rút BTDD
21,3 (19)
66,7 (06)
16,2 (13)
0,003*
*Phép kiểm Fisher exact test
Nhận xét: NT tại chỗ chủ yếu biểu hiện
triệu chứng tại chỗ, thường có thời gian mở
BTDD để sử dụng sớm trong 03 ngày đầu
sau đặt và thường phải rút bỏ BTDD (p<
0,05). Ngược lại, biến chứng NTH liên quan
BTDD biểu hiện triệu chứng toàn thân và tỉ
lệ rút BTDD thấp hơn NT tại chỗ (p< 0,05).
3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng
a. Chỉ số xét nghiệm
Bảng 3. Các chỉ số xét nghiệm liên quan NT BTDD
Đặc điểm
Chung
(tổng=89)
NT tại chỗ
(số lượng=09)
CLABSI
(số lượng=80)
p
Chỉ số CRP (mg/l)
14,1 (0,2-496,0)
1,3 (0,2-85,0)
27 (0,5-496,0)
0,002**
Số lượng BCH (k/µl)
0,6 (0,01 – 8,2)
Mức độ giảm BCH
% (số lượng)

