BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG
PHẠM THỊ TUYẾT NHUNG
Mã Sinh viên: B00240
§¸NH GI¸ CHÊT L¦îNG CUéC SèNG CñA BÖNH NH¢N
BÞ HéI CHøNG M¹CH VµNH CÊP TR¦íC Vµ SAU CAN THIÖP
§éNG M¹CH VµNH QUA DA Sö DôNG Bé C¢U HáI
SEATTLE ANGINA QUESTIONNAIRE
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Hà Nội – Tháng 11 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƢỠNG
PHẠM THỊ TUYẾT NHUNG
Mã Sinh viên: B00240
§¸NH GI¸ CHÊT L¦îNG CUéC SèNG CñA BÖNH NH¢N
BÞ HéI CHøNG M¹CH VµNH CÊP TR¦íC Vµ SAU CAN THIÖP
§éNG M¹CH VµNH QUA DA Sö DôNG Bé C¢U HáI
SEATTLE ANGINA QUESTIONNAIRE
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: THS. PHAN TUẤN ĐẠT
Hà Nội – 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học Đại học và làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ của rất nhiều của các Thầy Cô, các anh chị, các bạn
đồng nghiệp và gia đình.
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
GS. TS. Phạm Thị Minh Đức - Trưởng Bộ môn Điều Dưỡng - Trường Đại
học Thăng Long, Cô đã truyền đạt cho tôi kiến thức về chuyên môn, chỉ dạy cho tôi
phương pháp hay trong tiếp cận với môi trường học tập mới; Cô rất nhiệt tình trong
giảng dạy và đã hình thành cho tôi một tác phong làm việc và học tập nghiêm túc,
có trách nhiệm. Không những vậy, tôi còn học được ở Cô cách đối nhân xử thế,
cách giao tiếp với bệnh nhân và đồng nghiệp. Những điều này sẽ là hành trang giúp
tôi vững vàng trong cuộc sống sau này.
PGS. TS. Phạm Mạnh Hùng - Trưởng phòng Tim Mạch can thiệp-Viện Tim
Mạch Quốc Gia- Bệnh viện Bạch Mai. Thầy đã chỉ bảo cho tôi kiến thức và kinh
nghiệm chuyên môn, đồng thời cũng tạo ra môi trường học tập tích cực đầy hứng
khởi cho tất cả học viên; thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong
quá trình hoàn thành luận văn này.
ThS. Phan Tuấn Đạt, người đã hết lòng dạy bảo tôi trong quá trình học tập
và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn và đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong viêc
lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu cho đề tài tốt nghiệp của tôi cũng như chia sẻ và
giúp đỡ tôi những khó khăn trong quá trình học tập và làm đề tài.
Các anh, chị, bạn bè của tôi, đặc biệt là BS. Hoàng Phi Điệp, người đã
giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn.
Tập thể các đồng nghiệp bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên của các phòng
ban trong Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam đã chỉ bảo cũng như tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo và các Bộ môn đặc biệt là Bộ môn Điều
Dưỡng - Trường Đại học Thăng Long và cô giáo chủ nhiệm Hà Thị Huyền đã
tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường và hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những bệnh nhân trong đề tài – họ chính là
những người thầy, giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin dành tình cảm và lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình tôi, bố
mẹ, anh chị em gái tôi, những người đã luôn ở bên, quan tâm, động viên và chia sẻ
những niềm vui cũng như nỗi buồn trong học tập và trong cuộc sống.
.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Phạm Thị Tuyết Nhung
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu trong bản luận văn này là do bản
thân tôi thực hiện, những số liệu trong luận văn này là trung thực.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Phạm Thị Tuyết Nhung
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
American College of Cardiology (Trƣờng môn tim mạch Hoa Kỳ) ACC
American Heart Association (Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ) AHA
BN Bệnh nhân
Canadian Cardiovascular Society (Hội tim mạch Canada) CCS
CLCS Chất lƣợng cuộc sống
ĐMV Động mạch vành
ĐTĐ Đái tháo đƣờng
ĐTNKÔĐ Đau thắt ngực không ổn định
ĐTNÔĐ Đau thắt ngực ổn định
EF Ejection Fraction: Phân số tống máu
HCMVC Hội chứng mạch vành cấp
NMCT Nhồi máu cơ tim
NMCTST Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên
NMCTKST Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên
SAQ Seattle Angina Quesionnaire: Bộ câu hỏi SAQ
THA Tăng huyết áp
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hội chứng mạch vành cấp………………………………………………..6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân độ đau thắt ngực theo Hội tim mạch Canada (CCS) .................... 8
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ......................................... 20
Bảng 3.2. Điểm SAQ trung bình trƣớc và sau can thiệp 1 tháng ........................ 21
Bảng 3.3. Tỉ lệ thay đổi có ý nghĩa lâm sàng sau 1 tháng ................................... 21
Bảng 3.4. Tƣơng quan giữa khả năng gắng sức, tần số đau ngực và tuổi với chất
lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp ......................................................... 22
Bảng 3.5. Mối quan hệ giữa giới tính và điểm SAQ trƣớc can thiệp .................. 22
Bảng 3.6. Quan hệ giữa mức kinh tế tự đánh giá và điểm SAQ trƣớc can thiệp 23
Bảng 3.6. Quan hệ giữa mức kinh tế tự đánh giá và điểm SAQ trƣớc can thiệp (tiếp)23
Bảng 3.7. Quan hệ giữa tiền sử tăng huyết áp và điểm SAQ trƣớc can thiệp ..... 23
Bảng 3.8. Quan hệ giữa tiền sử đái tháo đƣờng và điểm SAQ trƣớc can thiệp ... 24
Bảng 3.9. Quan hệ giữa tiền sử can thiệp ĐMV và điểm SAQ trƣớc can thiệp .. 24
Bảng 3.10. Quan hệ giữa tiền sử nhồi máu cơ tim và điểm SAQ trƣớc can thiệp 25
Bảng 3.11. Quan hệ giữa tình trạng hẹp 3 thân động mạch vành và điểm SAQ
trƣớc can thiệp ..................................................................................... 25
Bảng 3.12. Quan hệ giữa tình trạng hẹp 3 thân động mạch vành và điểm SAQ
trƣớc can thiệp (Tiếp) .......................................................................... 26
Bảng 4.1. So sánh Điểm SAQ trƣớc can thiệp động mạch vành trong nghiên cứu
của chúng tôi và các tác giả khác ........................................................ 29
Bảng 4.2: So sánh sự cải thiện có ý nghĩa lâm sàng ............................................ 31
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp ........................................................ 3
1.2. Tổng quan về chất lƣợng cuộc sống ............................................................. 10
1.3. Tổng quan về bộ câu hỏi SAQ ..................................................................... 12
1.4. Tình hình nghiên cứu về chất lƣợng cuộc sống ở Việt Nam và thế giới ..... 14
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 15
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................ 15
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 15
2.3. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 16
2.4. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu .................................................................... 16
2.5. Biến số nghiên cứu ....................................................................................... 16
2.6. Phân tích thống kê ........................................................................................ 19
2.7. Đạo đức nghiên cứu ..................................................................................... 19
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ ......................................................................................... 20
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu .................................................. 20
3.2. Chất lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp và sau can thiệp 1 tháng .................. 21
3.3. Mối quan hệ giữa một số yếu tố với chất lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp 22
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ...................................................................................... 27
4.1. Đặc điểm chung ............................................................................................ 27
4.2. Chất lƣợng cuộc sống trƣớc và sau can thiệp động mạch vành ................... 28
4.3. Mối quan hệ giữa một số yếu tố và chất lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp .. 32
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 34
KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................................... 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuật ngữ hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) dùng để chỉ nhóm triệu
chứng lâm sàng thiếu máu cấp của cơ tim [3]. Trong HCMVC phân ra 2 nhóm:
nhóm có ST chênh lên biểu hiện của nhồi máu cơ tim có ST chênh lên (NMCTST)
và nhóm không có ST chênh lên bao gồm NMCT không có ST chênh lên
(NMCTKST) và đau thắt ngực không ổn định (ĐTNKÔĐ). Nếu nhƣ trƣớc đây,
NMCTST đƣợc đặc biệt chú ý đến vấn đề chẩn đoán và điều trị do đây là bệnh lý
cấp tính có tiên lƣợng nặng nề và nguy cơ gây tử vong cao thì cho đến những năm
gần đây, sự chú ý này đang dần chuyển sang NMCTKST và ĐTNKÔĐ do sự tăng
lên nhanh chóng của hai thể bệnh này. Đến năm 2003, các báo cáo cho thấy ở Hoa
Kỳ, 1/3 trong số 5,3 triệu ca cấp cứu vì đau ngực hàng năm là NMCTKST/
ĐTNKÔĐ. Theo thời gian, tỷ lệ này ngày càng gia tăng, trong khi NMCTST đang
giảm dần [10]. Từ năm 1999 đến 2008, trong số các ca chẩn đoán HCMVC, tỉ lệ
NMCTKST/ĐTNKÔĐ tăng từ 51,5% lên 73% [38] và trở thành nguyên nhân chính
gây tử vong [11]. Chính vì vậy, Trƣờng môn tim mạch Hoa Kỳ (ACC) và hiệp hội
tim mạch Hoa Kỳ (AHA) đã không ngừng đƣa ra các khuyến cáo mới về chẩn đoán
và điều trị NMCTKST/ĐTNKÔĐ. Đặc biệt, trong khuyến cáo mới nhất năm 2012,
chỉ định can thiệp tái thông mạch vành, một vấn đề vốn gây nhiều tranh cãi trong
điều trị NMCTKST/ĐTNKÔĐ đã đƣợc mở rộng rất nhiều so với khuyến cáo năm
2007. Và với những ƣu điểm vƣợt trội hơn so với mổ bắc cầu nối chủ vành, can
thiệp ĐMV qua da đã trở thành phƣơng pháp đƣợc sử dụng thƣờng xuyên trong
chiến lƣợc tái thông mạch vành [22, 23].
Trƣớc đây, tỉ lệ tử vong, biến chứng và các thông số chức năng là yếu tố
đƣợc sử dụng nhƣ những chỉ số đo lƣờng hiệu quả một phƣơng pháp điều trị bệnh
ĐMV [8]. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, chất lƣợng cuộc sống (CLCS) của
ngƣời bệnh đang ngày càng trở thành một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá về
sức khỏe của những BN có bệnh lý tim mạch. Trên thế giới, lĩnh vực CLCS đã đƣợc
nghiên cứu rộng rãi trong quần thể những ngƣời có bệnh ĐMV nói chung và những
bệnh nhân (BN) có can thiệp ĐMV nói riêng [15, 24, 50, 51].
2
Rất nhiều các bộ câu hỏi chung cũng nhƣ bộ câu hỏi chuyên biệt đã ra đời và
chứng tỏ đƣợc tính hiệu quả phục vụ cho việc đo lƣờng CLCS của BN có bệnh
mạch vành. Mặc dù ra đời từ khá lâu vào năm 1995 [46], nhƣng bộ câu hỏi Seattle
Angina Questionnaire (SAQ) vẫn đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong các
nghiên cứu đánh giá CLCS của BN có bệnh ĐMV. SAQ đƣợc chứng minh là 1
trong 2 bộ câu hỏi chuyên biệt tốt nhất trong việc đo lƣờng CLCS của BN có bệnh
ĐMV [15]. Bộ câu hỏi này đã đƣợc dịch và chứng nhận có hiệu quả trong nghiên
cứu CLCS trên BN có bệnh ĐMV ở nhiều nƣớc trên thế giới [21, 38].
Ở Việt Nam, trong nhóm BN có HCMVC, việc can thiệp ĐMV trên những
BN có NMCT là không phải bàn cãi nhƣng trên nhóm BN NMCTKST/
ĐTNKÔĐ thì kĩ thuật này cần đƣợc cân nhắc bởi đây là một kĩ thuật tƣơng đối
đắt tiền [58], BN có thể vẫn còn đau ngực sau can thiệp, sau khi can thiệp BN sẽ
phải sử dụng nhiều loại thuốc và kéo theo đó là các tác dụng phụ cũng nhƣ chi
phí điều trị tốn kém. Hơn nữa sự cải thiện CLCS sau can thiệp vẫn còn là một
câu hỏi chƣa có câu trả lời.
Với tất cả các lý do nêu trên và nhằm mục đích đánh giá hiệu quả điều trị
một cách toàn diện hơn cho nhóm BN bị NMCTKST/ĐTNKÔĐ đã đƣợc can thiệp
mạch vành qua da chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lƣợng cuộc
sống của bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và đau thắt ngực
không ổn định trƣớc và sau can thiệp động mạch vành qua da sử dụng bộ câu
hỏi Seattle Angina Questionnaire” nhằm 2 mục tiêu:
1. So sánh chất lượng cuộc sống trước và sau can thiệp mạch vành qua da
của BN nhồi máu cơ tim không ST chênh lên/ đau thắt ngực không ổn định tại Viện
Tim mạch quốc gia.
2. Tìm hiểu mối quan hệ của một số yếu tố với chất lượng cuộc sống trước
can thiệp của BN nhồi máu cơ tim không ST chênh lên/ đau thắt ngực không ổn
định tại Viện Tim mạch quốc gia.
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hội chứng mạch vành cấp
1.1.1. Khái niệm
NMCTKST/ĐTNKÔĐ đƣợc coi là một thể bệnh trong HCMVC thƣờng do
bệnh lý xơ vữa động mạch vành, có nguy cơ dẫn đến NMCTST và gây tử vong cao.
Bệnh đƣợc xác định dựa vào kết quả điện tâm đồ có ST chênh xuống hoặc sóng T
âm và/hoặc tăng các dấu ấn sinh học liên quan đến tình trạng hoại tử cơ tim kèm
theo tình trạng đau ngực trên lâm sàng. Kết quả chụp động mạch vành thƣờng cho
thấy nguyên nhân gây NMCTKST/ĐTNKÔĐ là do sự nứt vỡ của mảng xơ vữa dẫn
đến một loạt các phản ứng bệnh lý gây giảm dòng máu lƣu thông trong mạch vành.
Đa số BN tử vong do đột tử hoặc do dẫn đến (hoặc tái phát) NMCT cấp. Để chẩn
đoán và điều trị một cách hiệu quả thì việc thu thập những thông tin tại thời điểm
xảy ra tình trạng đau ngực trên lâm sàng là rất quan trọng. Do đó, Hoa Kỳ - một
quốc gia có nền y học phát triển - đã có một chƣơng trình cấp quốc gia nhằm xây
dựng các khuyến cáo về chẩn đoán HCMVC dành cho các nhân viên làm công tác
cấp cứu ban đầu. Theo đó:
Đối với nhân viên lễ tân
Khi gặp BN với các biểu hiện sau cần ngay lập tức gọi y tá phòng cấp cứu để
đƣợc đánh giá sâu hơn:
- Đau ngực, cảm giác tức, bóp nặng, đau lan lên cổ, hàm, vai, lƣng, một
hoặc cả hai tay.
- Cảm giác buồn nôn "nóng rát" và/hoặc nôn có liên quan đến cảm giác khó
chịu ở ngực.
- Khó thở liên tục.
- Mệt, chóng mặt, cảm giác choáng váng, mất ý thức.
Đối với y tá
Khi gặp các BN có biểu hiện và triệu chứng sau cần ngay lập tức đánh giá để
bắt đầu tiến hành phác đồ cấp cứu HCMVC:
4
- Đau ngực hoặc đau nhiều vùng thƣợng vị, không do chấn thƣơng, với các
+ Cảm giác tức nặng dƣới mũi ức hoặc giữa ngực. + Cảm giác đau nặng, bóp nghẹt, nóng rát. + Đầy bụng không rõ lý do, ợ hơi, đau vùng thƣợng vị + Đau lan lên cô, hàm, vai, lƣng, một hoặc hai tay - Đau ngực kèm theo khó thở
đặc điểm điển hình của thiếu máu cơ tim hoặc đau thắt ngực:
- Đau ngực kèm theo buồn nôn/nôn.
- Đau ngực kèm theo toát mồ hôi
Nếu có các triệu chứng này, cần làm điện tâm đồ ngay.
Tiền sử
Y tá cần nhanh chóng khai thác một cách ngắn gọn các tiền sử:
- Phẫu thuật làm cầu nối chủ vành, can thiệp động mạch vành qua da, bệnh
mạch vành, đau ngực khi gắng sức hoặc nhồi máu cơ tim
- Tiền sử dùng nitroglycerin để giảm đau ngực
- Các yếu tố nguy cơ bao gồm: hút thuốc lá, tăng huyết áp, đái tháo đƣờng,
tiền sử gia đình, dùng cocaine hoặc methamphetamine
- Các thuốc đang điều trị hàng ngày.
Các thông tin này không đƣợc phép trì hoãn trong quá trình tiến hành phác
đồ cấp cứu HCMVC
Một số điều cần đặc biệt lưu ý
- Nữ giới thƣờng có các biểu hiện ít điển hình hơn nam giới.
- BN đái tháo đƣờng thƣờng có thể có triệu chứng đau ngực không điển hình.
- BN lớn tuổi có thể có các biểu hiện không điển hình nhƣ: mệt mỏi, đột
quỵ, ngất hoặc thay đổi tình trạng tâm thần.
Mục đích của khuyến cáo này là để xác định sớm nhất những BN có khả
năng bị HCMVC để tiến hành phác đồ điều trị chuyên biệt bao gồm theo dõi liên
tục điện tâm đồ 12 chuyển đạo (lý tƣởng nhất là 10 phút/lần trên đƣờng đến phòng
cấp cứu) và chuẩn bị đủ phƣơng tiện để sốc điện. Ƣu tiên quan trọng nhất của việc
đánh giá sớm này là xác định BN có ST chênh lên để nhanh chóng tiến hành can
5
thiệp tái thông mạch vành và các BN có cùng triệu chứng nhƣng do nguyên nhân
khác cũng rất nguy hiểm nhƣ tách thành động mạch chủ. Những bệnh nhân NMCT
có thay đổi rõ ràng trên điện tâm đồ nhƣng không có khả năng thực hiện can thiệp
tái thông mạch vành cấp sẽ đƣợc chẩn đoán và điều trị nhƣ NMCTKST/ĐTNKÔĐ.
Tiến triển bệnh liên quan đến triệu chứng, chẩn đoán và điều trị HCMVC
đƣợc thể hiện trong hình 1.1. Trong đó, hình trên thể hiện mối tƣơng tác giữa BN và
bác sĩ theo tiến tiển của mảng xơ vữa, khi xuất hiện và có biến chứng của
NMCTKST/ĐTNKÔĐ, cùng với các mức độ điều trị thích hợp cho từng giai đoạn.
Theo thời gian, mảng xơ vữa hình thành theo các giai đoạn (1) động mạch
bình thƣờng, không xơ vữa; (2) bắt đầu gây hẹp và tích tụ lipid ngoại bào ở lớp nội
mạc mạch máu; (3) bắt đầu giai đoạn hình thành cấu trúc sợi-mỡ; (4) hẹp tiến triển
cùng với tăng các yếu tố gây đông máu và suy giảm mô liên kết dạng sợi, HCMVC
xuất hiện khi xảy ra sự nứt gãy mô liên kết dạng sợi ở những mảng xơ vữa có nguy
cơ cao dễ bị tổn thƣơng; (5) nứt vỡ mảng xơ vữa kích thích tạo huyết khối. Quá
trình tiêu huyết khối có thể gây tích lũy collagen và tăng sinh tế bào cơ trơn; (6) sau
khi mảng xơ vữa nứt vỡ, BN cảm thấy đau tức ngực vì giảm dòng chảy qua động
mạch vành vùng thƣợng tâm mạc bị tắc hoàn toàn hoặc một phần do huyết khối.
BN bị đau thắt ngực có thể có hoặc không có sóng ST chênh lên trên điện
tâm đồ. Trong số những BN có ST chênh lên, đa số (mũi tên đậm màu trắng) sẽ tiến
triển thành NMCT có sóng Q hoại tử, một số ít (mũi tên mảnh màu trắng) sẽ thành
NMCT không có sóng Q hoại tử. Những BN không có ST chênh lên có thể bị
NMCTKST hoặc ĐTNKÔĐ (mũi tên đậm màu đỏ), phân biệt bởi sự có mặt hoặc
không có mặt các dấu ấn sinh học hoại tử cơ tim. Đa số bệnh nhân NMCTKST cuối
cùng sẽ không có sóng Q hoại tử trên điện tâm đồ.
Ở đây, ĐTNKÔĐ và NMCTKST đƣợc coi là 2 thể bệnh rất gần nhau về sinh
bệnh học và triệu chứng lâm sàng nhƣng có sự khác biệt về mức độ nguy hiểm phụ
thuộc vào mức độ thiếu máu cơ tim có đủ nặng để gây hoại tử cơ tim từ đó gây tiết
các dấu ấn sinh học đặc hiệu (Troponin T, Troponin I hay CK-MB) hay không. Khi
các dấu ấn sinh học này âm tính (dựa trên 2 hoặc nhiều mẫu xét nghiệm cách nhau 6
tiếng), BN sẽ đƣợc chẩn đoán là ĐTNKÔĐ. Ngƣợc lại, nếu nồng độ các dấu ấn sinh
học này tăng cao hơn bình thƣờng thì BN đó chẩn đoán là NMCTKST. Các dấu ấn
6
sinh học này thƣờng chỉ xác định đƣợc sau khi xuất hiện đau ngực vài giờ. Do đó,
tại thời điểm ban đầu, ĐTNKÔĐ và NMCTKST rất khó phân biệt và sẽ đƣợc điều
trị nhƣ nhau.
Hình 1.1. Hội chứng mạch vành cấp
7
Tóm lại, cuối cùng phải phân loại đƣợc BN bị HCMVC thành các nhóm sau:
1) NMCTST, NMCTKST và ĐTNKÔĐ (chẩn đoán chắc chắn hoặc nhiều khả
năng); 2) Tình trạng tim mạch không liên quan đến hội chứng mạch vành cấp (viêm
màng ngoài tim cấp...); 3) tình trạng do một bệnh khác không liên quan đến tim
mạch (đau ngực thứ phát do co thắt thực quản-dạ dày); hoặc 4) tình trạng không liên
quan đến tim mạch, chƣa xác định rõ nguyên nhân.
1.1.2. Sinh bệnh học của NMCTKST/ĐTNKÔĐ
Tình trạng bệnh đƣợc đặc trƣng bởi sự mất cân bằng giữa nhu cầu và khả
năng cung cấp oxy cho cơ tim. Các nguyên nhân gây ra tình trạng này:
- Nguyên nhân phổ biến nhất là giảm tƣới máu cơ tim do mạch vành bị huyết
khối từ mảng xơ vữa bị nứt vỡ gây hẹp nhƣng chƣa tắc hoàn toàn. Các tiểu cầu tập
trung lại và các thành phần của mảng xơ vữa gây tiết các dấu ấn sinh học. Ngoài ra,
hội chứng này cũng có thể xảy ra khi tắc hoàn toàn một nhánh động mạch bàng hệ
do huyết khối từ nơi khác tới.
- Trong cơ chế bệnh sinh ở mức tế bào và phân tử, thƣờng gặp nhất là nguyên
nhân viêm mạch gây nứt vỡ mảng xơ vữa. Tình trạng viêm này có thể là vô khuẩn
hoặc do kích thích từ quá trình nhiễm khuẩn gây tăng xơ vữa, mất ổn định và nứt
vỡ, hình thành huyết khối tại các mảng xơ vữa. Đại thực bào và lympho T ở trên
mảng xơ vữa làm tăng tiết các enzym nhƣ metalloproteinases làm các mảng xơ vữa
này mỏng đi, nứt ra và từ đó gây NMCTKST/ĐTNKÔĐ.
- Một nguyên nhân ít gặp hơn là do cơ chế huyết động học do sự co thắt rất
mạnh của một nhánh động mạch vành vùng thƣợng tâm mạc (hội chứng
Prinzmetal). Tình trạng co thắt tại chỗ này do tăng co thắt của cơ trơn thành mạch
có thể gặp ở những vùng có mảng xơ vữa gây hẹp lòng mạch hoặc mảng xơ vữa
đang mất ổn định, dẫn đến đau ngực do cả hai nguyên nhân (co mạch và mảng xơ
vữa); hoặc do suy giảm lan tỏa chức năng vi mạch, ví dụ nhƣ suy giảm chức năng
nội mạc hoặc co thắt bất thƣờng các mạch máu nội mạch. Ngoài ra, co thắt mạch
vành cũng đƣợc cho là cơ chế gây NMCTKST/ĐTNKÔĐ có liên quan đến cocain.
8
- Nguyên nhân thứ ba gây NMCTKST/ĐTNKÔĐ là hẹp nặng động mạch
vành không do co thắt hay huyết khối. Trƣờng hợp này xảy ra ở một số BN xơ cứng
mạch tiến triển hoặc tái hẹp trong stent sau can thiệp mạch vành.
- Nguyên nhân thứ tƣ do chấn thƣơng gây tổn thƣơng mạch vành.
- Nguyên nhân thứ năm là ĐTNKÔĐ thứ phát thƣờng do tác động bên ngoài
vào hệ động mạch vành. Những BN này thƣờng có tình trạng hẹp mạch vành do xơ
cứng động mạch làm hạn chế khả năng tƣới máu của mạch vành. Khi đó ĐTNKÔĐ
xảy ra thứ phát do: tăng nhu cầu oxy cơ tim nhƣ sốt, nhịp tim nhanh, hoặc cƣờng
giáp; giảm dòng máu đến mạch vành nhƣ trong hạ huyết áp; hoặc giảm vận chuyển
oxy đến cơ tim nhƣ trong viêm phổi.
Một BN có thể có một hoặc nhiều cơ chế gây bệnh khác nhau.
1.1.3. Các biểu hiện chính của NMCTKST/ĐTNKÔĐ
Có 3 biểu hiện chính của ĐTNKÔĐ bao gồm [1, 10, 11]:
- Đau thắt ngực khi nghỉ ngơi: Đau thắt ngực xảy ra khi nghỉ và kéo dài,
thƣờng trên 20 phút.
- Đau thắt ngực mới xuất hiện: Đau thắt ngực mới xuất hiện và nặng từ nhóm
III theo phân độ CCS trở lên.
- Đau thắt ngực gia tăng: Các BN đã đƣợc chẩn đoán đau thắt ngực trƣớc đó
mà: Đau thắt ngực với tần số gia tăng, kéo dài hơn hoặc có giảm ngƣỡng gây đau
(tăng ít nhất một mức theo phân độ CCS và tới mức III trở lên).
Bảng 1.1. Phân độ đau thắt ngực theo Hội tim mạch Canada (CCS)
Nhóm Mô tả
Hoạt động bình thƣờng không gây đau ngực, chỉ đau ngực khi hoạt I động thể lực mạnh.
Giới hạn nhẹ hoạt động thể lực bình thƣờng. Đau thắt ngực khi đi bộ II trên 2 dãy nhà và leo trên 1 tầng gác.
Giới hạn đáng kể hoạt động thể lực. Đau thắt ngực khi đi bộ 1-2 dãy III nhà và leo 1 tầng gác.
Khó khăn khi thực hiện bất cứ hoạt động thể lực nào, đau thắt ngực có IV thể xảy ra cả khi nghỉ.
9
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTNKÔĐ dựa vào thời gian và mức độ nặng của cơn
đau thắt ngực phân độ theo hiệp hội tim mạch Canada (Phân độ CCS). NMCTKST
thƣờng biểu hiện cơn đau dài hơn và nặng hơn.
1.1.4. Điều trị
a. Chiến lược điều trị
Theo khuyến cáo của AHA/ACC chiến lƣợc điều trị bao gồm [1, 10, 11]:
1. Nhanh chóng phân tầng yếu tố nguy cơ.
2. Chống ngƣng kết tiêu cầu, chống đông và điều trị nội khoa cơ bản.
3. Chiến lƣợc điều trị bảo tồn hoặc can thiệp sớm.
4. Điều trị lâu dài.
b. Chăm sóc và điều trị nội khoa [1, 3, 4, 6, 10, 11]
Các biện pháp chăm sóc và điều trị nội khoa bao gồm:
Điều trị chống thiếu máu cơ tim. Các thuốc đƣợc sử dụng bao gồm: Các nitrate,
morphine sulfate, thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc chẹn kênh Calci.
Điều trị chống đông và chống ngƣng tập tiểu cầu. Các thuốc đƣợc sử dụng bao
gồm: aspirin, clopidogrel, ticlopidin, heparin không phân đoạn, heparin trọng lƣợng
phân tử thấp, các thuốc kháng trực tiếp Thrombin và các thuốc kháng thụ thể GP
IIb/IIIa tiểu cầu.
c. Vấn đề điều trị can thiệp động mạch vành
Hiện nay, xu hƣớng can thiệp ĐMV sớm đã đƣợc chứng minh mang lại nhiều lợi
ích. Tuy nhiên, lợi ích thực sự chỉ đối với nhóm nguy cơ cao. Đối với nhóm nguy
cơ vừa thì tùy thuộc vào kinh nghiệm và trang thiết bị của cơ sở y tế mà quyết định
can thiệp ngay hay không. Riêng nhóm nguy cơ thấp thì nên điều trị nội khoa trƣớc
sau đó đánh giá lại khả năng gắng sức để quyết định [3].
Theo khuyến cáo hiện nay, chỉ định chụp ĐMV để can thiệp cho BN ĐTNKÔĐ
được áp dụng cho các đối tượng sau [1, 10, 11]:
Đau ngực tái phát, đau ngực trở lại khi có vận động nhẹ.
Tăng Troponin T hoặc Troponin I.
Có sự mới chênh xuống đoạn ST.
Đau ngực tái phái kèm theo suy tim hoặc hở hai lá nặng lên.
Đã có nghiệp pháp gắng sức (+) với nguy cơ cao trƣớc đây.
10
EF < 40%.
Huyết động không ổn định.
Nhịp nhanh thất bền bỉ.
Đã từng can thiệp ĐMV trong vòng 6 tháng.
Có tiền sử mổ làm cầu nối chủ vành.
d. Điều trị mổ bắc cầu nối chủ vành
e. Điều trị lâu dài
Các thuốc đƣợc sử dụng: aspirin, clopidogrel, chẹn Beta giao cảm, thuốc
điều trị rối loạn mỡ máu, thuốc ức chế men chuyển và các biện pháp thay đổi lối
sống.
1.2. Tổng quan về chất lƣợng cuộc sống
1.2.1. Định nghĩa
Theo tổ chức y tế thế giới: “Chất lƣợng cuộc sống là sự nhận thức cá nhân về
vị trí của họ trong cuộc sống phù hợp với văn hóa và giá trị mang tính chất hệ thống
ở nơi mà họ sinh sống và phù hợp với mối quan hệ với mục đích, sự kì vọng, trình
độ và mối quan tâm của họ” [16].
CLCS liên quan tới sức khỏe: Bao gồm tất cả những lĩnh vực của cuộc sống
bị ảnh hƣởng trực tiếp bởi những thay đổi trong sức khỏe [24].
1.2.2. Tại sao cần đánh giá chất lượng cuộc sống?
CLCS là một đo lƣờng hết sức quan trọng với các BN có các bệnh lý mạn
tính. Những đo lƣờng mang mang tính chất lý học cung cấp cho các nhà lâm sàng
các thông tin về tình trạng bệnh tật nhƣng không mang lại thông tin liên quan tới
chức năng hay mức độ hạnh phúc thực sự của họ trong thực tế. Những đo lƣờng
trong phòng thí nghiệm chỉ cho thấy khả năng thực hiện các chức năng sống của họ
nhƣng họ có thực hiện đƣợc trên thực tế hay không thỉ chƣa chắc chắn [24, 30].
Hơn nữa, việc đo lƣờng mang tính lý học chỉ cho phép cung cấp thông tin về
chức năng trong khi đo lƣờng CLCS cho phép đánh giá nhiều khía cạnh khác nhau
liên quan đến đối tƣợng bao gồm các lĩnh vực tâm lý, xã hội, kinh tế [24, 30],…
Một lý do nữa cho thấy cần thiết phải đo lƣờng CLCS là việc quan sát trên
thực tế cho thấy hai BN có cùng mức độ bệnh tật nhƣ nhau nhƣng lại có những
phản ứng khác nhau. Ví dụ, hai BN cùng bị đau lƣng nhƣ nhau nhƣng một ngƣời
11
vẫn tiếp tục làm các công việc của họ một cách thoải mái còn ngƣời khác thì có thể
bỏ công việc và có thể bị trầm cảm vì chứng đau lƣng của mình [24, 30].
Với tất cả các lý do trên cho thấy BN, các nhà lâm sàng, những nhà quản lý y
tế cần phải quan tâm sâu sắc tới lĩnh vực đo lƣờng CLCS và sự kết hợp một cách có
hiệu quả của việc đánh giá về lâm sàng và đánh giá về CLCS.
1.2.3. Công cụ đo lường chất lượng cuộc sống
Có hai loại bộ câu hỏi đo lƣờng CLCS là bộ câu hỏi đo lƣờng chung và bộ
câu hỏi chuyên biệt [24, 30].
Bộ câu hỏi chung: đƣợc thiết kế để đo lƣờng nhiều khía cạnh. Bộ câu hỏi
chung cho phép bao quát một khoảng rộng cách lĩnh vực đánh giá. Bộ câu hỏi
chung cho phép có thể đánh giá CLCS của nhiều nhóm bệnh khác nhau nên có thế
áp dụng cho các nghiên cứu trên nhiều bệnh lý khác nhau cũng nhƣ các nghiên cứu
trên cộng đồng, nơi mà nhà nghiên cứu cần đánh giá CLCS của nhóm đối tƣợng
mang nhiều vấn đề khác nhau về sức khỏe [24, 30]. Nhƣợc điểm là tỏ ra kém nhạy
cảm trong việc đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm BN có bệnh lý cụ thể cũng nhƣ
kém nhạy cảm trong việc phát hiện các thay đổi của đối tƣợng nghiên cứu [24, 30].
Bộ câu hỏi chuyên biệt: đƣợc thiết kế để đo lƣờng CLCS của các bệnh lý
hoặc chức năng cụ thể [24, 30]. Ví dụ, bộ câu hỏi SAQ đƣợc thiết kế dành riêng để
đánh giá BN có bệnh mạch vành. Bộ câu hỏi chuyên biệt đƣợc thiết kế dựa trên
những đặc tính của những đối tƣợng cụ thể nên tỏ ra nhạy cảm khi phát hiện sự
khác nhau của các nhóm đối tƣợng và nhạy cảm trong việc phát hiện sự thay đổi của
đối tƣợng theo thời gian [24, 30]. Nhƣng 1 bộ câu hỏi chuyên biệt có thể đánh giá
không đầy đủ đƣợc các yếu tố liên quan đến CLCS của BN. Hơn nữa 1 bộ câu hỏi
đƣợc thiết kế cho nhóm đối tƣợng này sẽ có thể không có hiệu quả khi áp dụng cho
nhóm đối tƣợng khác. Bởi vậy, trong các nghiên cứu mà đặc tính đối tƣợng là
không thuần nhất nhƣ các đánh giá trên cộng đồng thì đòi hỏi phải kết hợp nhiều bộ
câu hỏi đo lƣờng nếu muốn đạt hiệu quả [24, 30].
1.2.4. Đánh giá chất lượng cuộc sống trên bệnh nhân có bệnh mạch vành
1.2.4.1. Các bộ câu hỏi được ưu tiên sử dụng ở bệnh nhân có bệnh mạch vành
Theo nhiều nghiên cứu trƣớc đây thì có một số bộ câu hỏi đƣợc chứng minh
có giá trị trong việc đánh giá CLCS trên BN có bệnh ĐMV [7, 14, 15, 20, 34, 41,
12
50, 51]. Việc lựa chọn bộ câu hỏi nào cho nghiên cứu phụ thuộc vào đối tƣợng và
cách thức của từng nghiên cứu.
Trong 1 nghiên cứu tổng hợp đánh giá các bộ câu hỏi đo lƣờng CLCS chung
và chuyên biệt sử dụng MEDLINE và BIDS, Dempster M và cộng sự đã kết luận:
Trong các bộ câu hỏi chung thì bộ câu hỏi SF-36 có giá trị nhất và trong các bộ câu
hỏi chuyên biệt thì bộ câu hỏi SAQ và QLMI-II là có giá trị nhất khi đánh giá
CLCS của BN có bệnh ĐMV [15].
1.3. Tổng quan về bộ câu hỏi SAQ
1.3.1. Bộ câu hỏi SAQ là gì ?
Bộ câu hỏi SAQ là bộ câu hỏi đo lƣờng CLCS của BN có bệnh lý mạch
vành. Đó là một bộ câu hỏi chuyên biệt. Đó là một công cụ đáng tin cậy để đánh giá
và theo dõi BN đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tái thông ĐMV, đặt stent ĐMV
hoặc mổ bắc cầu nối chủ vành. Công cụ này đã đƣợc sử dụng trong nhiều thử
nghiệm lâm sàng đã đƣợc báo cáo với hàng chục ngàn BN tham gia [34, 49].
1.3.2. Tên gọi và thiết kế bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi đƣợc thiết kế, phát triển, lƣợng giá năm 1995 với nhóm tác giả
John A.Spertus và cộng sự tại trƣờng đại học Washington vùng Seattle thuộc
Washington [46]. Bộ câu hỏi đƣợc lấy tên theo vùng „„Seattle‟‟ nơi mà tác giả
nghiên cứu. Bộ câu hỏi gồm 5 bộ câu hỏi nhỏ đo lƣờng các lĩnh vực quan trọng
trong bệnh lý mạch vành [46]: Khả năng gắng sức, độ ổn định của đau ngực, tần số
đau ngực, mức độ hài lòng với điều trị và sự nhận thức về bệnh tật hay CLCS.
1.3.3. Cách thức làm bộ câu hỏi, cách tính điểm và đánh giá điểm số
Bộ câu hỏi đƣợc thiết kế dƣới hình thức một bộ câu hỏi tự đánh giá nên BN
có thể tự mình làm đƣợc. Thông thƣờng mỗi BN chỉ mất dƣới 5 phút cho 1 lần đánh
giá bởi các câu hỏi là rất ngắn gọn và dễ hiểu [46]. Nhằm thuận tiện hơn cho việc
đánh giá nhóm nghiên cứu còn phát triển cả bộ câu hỏi dạng điện tử cho BN tự điền
và có tổng hợp điểm số sau khi hoàn thành [46, 48]. Trong các nghiên cứu, bộ câu
hỏi có thể đƣợc hoàn thành bằng phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại
hoặc tự đánh giá [46, 53].
Việc tính điểm đƣợc thực hiện nhờ bảng tính excel hoặc tính trực tiếp trên
trang web do nhóm phát triển bộ câu hỏi cung cấp [48].
13
1.3.4. Sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng
Điều này rất quan trọng khi CLCS đƣợc sử dụng trong các thử nghiệm lâm
sàng cũng nhƣ thực tế điều trị BN. Khi một báo cáo chỉ ra rằng có sự khác biệt về
mặt thống kê giữa các điểm số trung bình thì với nhà lâm sàng hoặc ngƣời lập kế
hoạch điều đó ít có ý nghĩa [30]. Hay khi 1 bác sỹ đánh giá bộ câu hỏi cho 1 BN của
mình. Kết quả cho thấy có sự khác nhau giữa 2 lần làm đánh giá nhƣng sự khác biệt
đó có thực sự có ý nghĩa trên BN hay không? Điều đó đòi hỏi phải đƣa ra định
nghĩa về 1 mức nhỏ nhất của sự thay đổi trên bộ câu hỏi mà ở đó sự khác biệt đƣợc
gọi là có ý nghĩa lâm sàng [30, 54, 55]. Định nghĩa điểm số nhỏ nhất này đƣợc đƣa
ra dựa trên sự đồng thuận của các nhà chuyên môn, những ngƣời có kinh nghiệm
trong lĩnh vực đánh giá về CLCS [54, 55].
Trong nghiên cứu CLCS trên nhóm 1149 bệnh nhân ĐTNÔĐ năm 2008
William S. Weintraub và cộng sự đã chỉ ra mức thay đổi nhỏ nhất về điểm số để có
ý nghĩa lâm sàng cho 5 lĩnh vực đánh giá của bộ câu hỏi SAQ. Cụ thể sự thay đổi
nhỏ nhất về điểm số cho từng lĩnh vực để có ý nghĩa lâm sàng của bộ câu hỏi SAQ
là: Khả năng gắng sức: ≥ 8 điểm, độ ổn định của đau ngực: ≥ 25 điểm, tần số đau
ngực: ≥ 20 điểm, mức độ hài lòng với điều trị: ≥ 12 điểm, CLCS: ≥ 16 điểm.
1.3.5. Giá trị của bộ câu hỏi
Công cụ này đã đƣợc sử dụng trong nhiều thử nghiệm lâm sàng đã đƣợc báo
cáo với hàng chục ngàn BN tham gia [34, 49]. Bộ câu hỏi SAQ đã chứng tỏ đƣợc
vai trò của mình trong việc đánh giá và theo dõi BN đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,
tái thông ĐMV, đặt stent ĐMV hoặc mổ bắc cầu nối chủ vành. Bộ câu hỏi tỏ đƣợc
chứng minh là nhạy cảm trong việc phát hiện sự khác biệt giữa các nhóm BN. Ví dụ:
trong nghiên cứu của Dougherty và cộng sự trên các BN có bệnh mạch vành đã chỉ ra
rằng bộ câu hỏi SAQ phát hiện đƣợc sự khác nhau về mức độ đau ngực tính theo phân
độ CCS [17]. Đồng thời, bộ câu hỏi SAQ cũng tỏ ra nhạy cảm với những thay đổi lâm
sàng sau các biện pháp can thiệp trên BN có bệnh ĐMV [17, 28, 37, 44, 45].
Năm 2002 John A. Spertus và cộng sự cũng đã chứng minh đƣợc bộ câu hỏi
SAQ còn có giá tri tiên lƣợng tử vong và nhập viện của nhóm BN đau ngực. Cụ thể,
những BN càng có khả năng gắng sức ít, tần số đau ngực nhiều và CLCS thấp thì có
tỉ lệ tái nhập viện và tử vong cao [44, 45].
14
1.4. Tình hình nghiên cứu về chất lƣợng cuộc sống ở Việt Nam và thế giới
1.4.1. Thế giới
Năm 2002 John Spertus cùng cộng sự nghiên cứu trên 5558 BN có bệnh
ĐMV với đề tài: “ SAQ tiên lƣợng tử vong và nhập viện với BN có bệnh mạch
vành” đã đƣa ra kết luận: Bộ câu hỏi SAQ có thể tiên lƣợng tỉ lệ tử vong và tái nhập
viện trên nhóm BN có HCMVC [44].
Năm 2002, A.Micheal Borkan cùng cộng sự nghiên cứu trên 475 BN có bệnh
ĐMV đƣợc can thiệp sau 12 tháng, sử dụng bộ câu hỏi SAQ, với đề tài: “so sánh sự
phục hồi tình trạng sức khỏe của BN can thiệp mạch vành qua da và BN bắc cầu nối
chủ vành” đã đƣa ra kết luận: Sau 12 tháng cả hai nhóm BN đều có sự cải thiện tình
trạng sức khỏe nhƣng nhóm mổ làm cầu nối chủ vành cải thiện tốt hơn nhóm can
thiệp ĐMV qua da [9].
Năm 2004, Man Sin Wong và cộng sự nghiên cứu trên 65 BN đƣợc can thiệp
ĐMV sau 1 tháng và 3 tháng với đề tài: “Theo dõi dọc sự thay đổi CLCS sau can
thiệp mạch vành qua da” bằng việc sử dụng 2 bộ câu hỏi SF-36 và SAQ đã chỉ ra
can thiệp ĐMV làm cải thiện CLCS của BN có bệnh ĐMV [53].
Năm 2005, Josep Kim và cộng sự nghiên cứu 1810 bệnh nhân
NMCTKST/ĐTNKÔĐ trong 1 năm với đề tài: “So sánh tình trạng sức khỏe sau
chiến lƣợc can thiệp sớm và chiến lƣợc điều trị duy trì trên bệnh nhân
NMCTKST/ĐTNKÔĐ”, đã kết luận: Sau một năm nhóm can thiệp sớm tình trạng
sức khỏe và CLCS cải thiên tốt hơn nhóm điều trị duy trì [26].
Năm 2008, William S. Weintraub cùng cộng sự khi nghiên cứu trên 2287
Bệnh nhân ĐTNÔĐ trong vòng 3 năm với đề tài: “Hiệu quả can thiệp qua da trên
BN đau thắt ngực ổn định”, bằng phƣơng pháp so sánh CLCS của nhóm can thiệp
ĐMV qua da và dùng thuốc tối ƣu so với nhóm chỉ dùng thuốc tối ƣu, đã đƣa ra kết
luận: Thời gian đầu can thiệp ĐMV qua da cải thiên CLCS tốt hơn nhóm chỉ dùng
thuốc tối ƣu nhƣng sau 36 tháng không còn sự khác biệt giữa hai nhóm [52].
1.4.2. Việt Nam
Mặc dù can thiệp ĐMV qua da ngày càng đƣợc ứng dụng rộng rãi trong điều
trị bệnh ĐMV nói chung và ĐTNKÔĐ nói riêng nhƣng chƣa có nghiên cứu nào
đánh CLCS trên bệnh nhân NMCTKST/ĐTNKÔĐ.
15
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam từ tháng 08/2013 đến tháng 11/2013.
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
Những BN đƣợc lựa chọn vào nghiên cứu là những BN đƣợc chẩn đoán
NMCTKST/ĐTNKÔĐ, đƣợc can thiệp ĐMV qua da từ tháng 08 đến tháng
11/2013.
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nhân NMCTKST/ĐTNKÔĐ [3]:
(1) Có cơn đau thắt ngực điển hình kiểu động mạch vành
Vị trí: cơn đau thƣờng xuất hiện ở vùng giữa ngực, sau xƣơng ức, hay trƣớc
tim, đau có thể lan lên cổ, hàm, ra vai, tay, thƣợng vị, sau lƣng, hay gặp nhất là lan
ra vai trái, tay trái, rồi xuống mặt trong tay trái đến tận ngón 4,5.
Hoàn cảnh xuất hiện: Thƣờng xuất hiện khi gắng sức, cảm xúc mạnh, gặp
lạnh, sau bữa ăn thịnh soạn hoặc hút thuốc lá. Một số trƣờng hợp cơn đau xuất hiện
về đêm hay kèm cơn nhịp nhanh.
Tính chất: Đau thắt nghẹt, đè nặng trƣớc ngực, đôi khi có cảm giác nóng
rát. Một số BN có kèm cảm giác khó thở, mệt, đau đầu, buồn nôn, nôn, vã mồ hôi…
Thời gian: đau thƣờng kéo dài vài phút, hoặc có thể lâu hơn. Nếu còn đau
kéo dài< 1 phút thì nên tìm nguyên nhân khác ngoài tim.
Triệu chứng đau ngực trong NMCTKST/ĐTNKÔĐ cũng nhƣ trên, chỉ có sự
khác nhau về tính chất, thƣờng cơn đau dữ dội và kéo dài (thƣờng trên 20 phút), có
(2) Cận lâm sàng:
thể xảy ra cả trong khi nghỉ, có thể không hoặc ít đáp ứng nitrate.
- Điện tâm đồ: Trong cơn đau có thể thấy sự biến đổi của đoạn ST: chênh
xuống, T đảo chiều, ST chênh lên thoáng qua
- Dấu ấn sinh học: Không có sự thay đổi dấu ấn sinh học loại CK, CK-MB,
Troponin T trong ĐTNKÔĐ, và ngƣợc lại trong NMCTKST.
16
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
(1). BN có kèm theo có các bệnh nội khoa mạn tính bao gồm: ung thƣ, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính.
(2). BN không đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
Các bệnh nội khoa mạn tính kể trên thƣờng sẽ ảnh hƣởng ít nhiều đến CLCS
của BN bởi vậy để tránh tình trạng sai số trong đánh giá CLCS của BN có bệnh
ĐTNKÔĐ chúng tôi quyết định không lấy các BN có kèm các bệnh đó mạn tính đó.
2.3. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp so sánh trƣớc - sau
2.4. Các bƣớc tiến hành nghiên cứu
Bƣớc 1: Lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nhân
NMCTKST/ĐTNKÔĐ.
Bƣớc 2: Thu thập số liệu trƣớc can thiệp. Các thông số về cá nhân đƣợc thu thập
qua phỏng vấn trực tiếp. Các thông số tiền sử đƣợc thu thập qua phỏng vấn
trực tiếp. Các thông số về CLCS của BN trƣớc can thiệp đƣợc thu thập qua
phỏng vấn trực tiếp dựa vào bộ câu hỏi SAQ. Các thông số về lâm sàng và
cận lâm sàng trƣớc can thiệp đƣợc thu thập từ bệnh án.
Bƣớc 3: Thu thập số liệu sau can thiệp 1 tháng. Thông số về các biến cố tim mạch
nhƣ tái nhập viện, tái NMCT phải can thiệp lại, tử vong. CLCS sau can
thiệp 1 tháng thu đƣợc từ phỏng vấn qua điện thoại. Một số nghiên cứu đã
chỉ ra rằng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa phỏng vấn trực
tiếp và qua điện thoại [53].
Bƣớc 4: Phân tích và xử lý thống kê.
2.5. Biến số nghiên cứu
- Đặc điểm cá nhân, xã hội:
Tuổi tính theo năm, giới (nam/nữ), tình trạng hôn nhân, trình độ giáo dục,
việc làm hiện tại, tình trạng kinh tế (tự đánh giá).
Trong đó, tình trạng hôn nhân đánh giá tại thời điểm hiện tại là có sống cùng
vợ hoặc chồng hay không. Tình trạng việc làm có 3 nhóm: còn làm việc, thất
- Đặc điểm tiền sử: Hút thuốc lá, THA, ĐTĐ, đã làm can thiệp ĐMV hay
nghiệp, về hƣu. Kinh tế tự BN đánh giá theo 2 mức khó khăn và không khó khăn.
mổ làm cấu nối chủ vành, NMCT.
17
- Cận lâm sàng: Troponin T, tình trạng hẹp 3 thân ĐMV.
+ Tại viện: tỉ lệ tử vong. + Sau can thiệp 1 tháng: tỉ lệ tái nhập viện, tỉ lệ can thiệp lại, tỉ lệ tử vong. - Bộ câu hỏi SAQ: Bộ câu hỏi SAQ đƣợc hỏi tại 2 thời điểm: Trƣớc can
- Các biến cố tim mạch:
thiệp và sau can thiệp 1 tháng.
+ Các biến số trong bộ câu hỏi: gồm 11 câu, chia thành 5 lĩnh vực khác nhau:
○ Khả năng gắng sức: là câu 1 của bộ câu hỏi. Trong câu 1 lại chia ra 9 phần
đánh giá nhỏ, mỗi phần đánh giá là một hoạt động thƣờng ngày. Các hoạt động
đƣợc chọn để đánh giá đã đƣợc xem xét nhằm hạn chế sự khác biệt về mặt kinh tế
xã hội cũng nhƣ giới tính. Câu hỏi sẽ đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các triệu
chứng của bệnh ĐMV đến các hoạt động ấy nhƣ thế nào. Mỗi phần nhỏ sẽ có 6 lựa
chọn, trong 5 lựa chọn đầu tiên, các câu trả lời là sự giảm dần mức độ bị giới hạn về
thể lực và lựa chọn cuối cùng đƣợc đánh dấu nếu BN có các bệnh tật khác gây khó
khăn tới hoạt động đang đánh giá.
○ Độ ổn định của đau ngực: là câu số 2 của bộ câu hỏi. Cho phép đánh giá sự
thay đổi tần số đau ngực khi BN thực hiện các hoạt động một cách gắng sức nhất,
tần số đau ngực đƣợc so sánh với 1 tháng trƣớc thời điểm làm đánh giá. Câu hỏi có
6 lựa chọn trong đó 5 lực chọn đầu có mức độ giảm dần về tần số đau ngực khi
gắng sức nhất và lựa chọn cuối cùng nếu BN không có đau, tức hay nặng ngực gì
trong vòng 1 tháng.
○ Tần số đau ngực: là câu số 3 và câu số 4 của bộ câu hỏi. Cho phép đánh
giá mức độ thƣờng xuyên của triệu chứng đau ngực của BN có bệnh ĐMV. Câu 3
đánh giá số lần đau ngực của BN trong một tháng, câu 4 đánh giá số lần BN phải
dùng thuốc chống đau ngực khi BN bị đau ngực. Hai câu hỏi đều có 6 lựa chọn. Các
lựa chọn theo thứ tự là sự giảm dần về tần số, nhiều nhất là trên 4 lần/ngày đến ít
nhất là không lần nào trong vòng 1 tháng.
○ Mức độ hài lòng với điều trị: từ câu 5 tới câu 8. Đo lƣờng sự hiểu biết của
BN với quá trình điều trị và mức độ hài lòng của họ với quá trình điều trị đó bao
gồm cả các điều trị trong quá khứ và hiện tại. Câu 5 có 6 lựa chọn đánh giá mức độ
thoải mái của BN với việc kê đơn thuốc để điều trị đau ngực cho họ, lựa chọn cuối
18
cùng là bác sỹ của họ không kê đơn. Các câu 6, 7 và 8 có 5 lựa chọn đánh giá mức
độ hài lòng của BN với cả quá trình điều trị, với những lời tƣ vấn của bác sỹ và với
việc điều trị hiện tại. Các lựa chọn theo thứ tự tăng dần mức độ hài lòng từ rất
○ Chất lƣợng cuộc sống: câu 9 tới câu 11. Là một đánh giá tổng thể gánh
không hài lòng đến rất hài lòng.
nặng của bệnh lý mạch vành lên cuộc sống của BN mà quan trọng trong đó là gánh
nặng về mặt tâm lý. Câu 9 đánh giá sự ảnh hƣởng của của các triệu chứng tới việc
tận hƣởng cuộc sống của BN. Câu 10 và 11 đánh giá sự nhận thức của BN về bệnh
của mình và việc họ chấp nhận bệnh tật của họ ở mức độ nào trong đó: Câu 10 đánh
giá mức độ hài lòng của BN nếu giả thiết tình trạng đau ngực sẽ theo họ suốt đời và
câu 11 đánh giá mức độ lo lắng của họ về những cơn đau tim và đột tử có thể có.
Các lựa chọn theo thứ tự tăng dần CLCS.
+ Cách thức làm bộ câu hỏi, cách tính điểm và đánh giá điểm số
Bộ câu hỏi đƣợc thiết kế dƣới hình thức một bộ câu hỏi tự đánh giá nên BN
có thể tự mình làm đƣợc. Thông thƣờng mỗi BN chỉ mất dƣới 5 phút cho 1 lần đánh
giá bởi các câu hỏi là rất ngắn gọn và dễ hiểu [46]. Nhằm thuận tiện hơn cho việc
đánh giá nhóm nghiên cứu còn phát triển cả bộ câu hỏi dạng điện tử cho BN tự điền
và có tổng hợp điểm số sau khi hoàn thành [46, 48]. Trong các nghiên cứu, bộ câu
hỏi có thể đƣợc hoàn thành bằng phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại
hoặc tự đánh giá [46, 53]. Việc tính điểm đƣợc thực hiện nhờ bảng tính excel hoặc
tính trực tiếp trên trang web do nhóm phát triển bộ câu hỏi cung cấp [48].
Có 5 lĩnh vực đánh giá, mỗi lĩnh vực gồm nhiều câu hỏi nhỏ. Điểm số đƣợc
tính điểm riêng phần cho 5 lĩnh vực đánh giá khác nhau. Mỗi lĩnh vực đánh giá có
điểm từ 0 tới 100 trong đó điểm càng cao tƣơng ứng tình trạng BN và mức độ hài
lòng của BN càng tốt [9, 46]. Do mỗi lĩnh vực đánh giá 1 khía cạnh liên quan đến
bệnh lý mạch vành nên không có điểm số gộp chung cho cả bộ câu hỏi [46].
Khi 1 BN hoàn thành 1 bộ câu hỏi và có trong tay điểm số đánh giá của
mình. Trên trang Web của nhóm phát triển bộ câu hỏi, sau khi BN làm đánh giá và
có kết quả thƣờng sẽ có 1 bảng điểm số để BN so sánh. Kết quả điểm số này đƣợc
rút ngẫu nhiên từ nhóm BN đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu và phát triển
bộ câu hỏi [48]. Cách tốt nhất nếu BN làm bản tự đánh giá là so sánh với kết quả
lần trƣớc mà mình đã làm.
19
+ Sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng: mức thay đổi nhỏ nhất về điểm số cho
từng lĩnh vực để có ý nghĩa lâm sàng của bộ câu hỏi SAQ là: Khả năng gắng sức: ≥
8 điểm, độ ổn định của đau ngực: ≥ 25 điểm, tần số đau ngực: ≥ 20 điểm, mức độ
hài lòng với điều trị: ≥ 12 điểm, CLCS: ≥ 16 điểm.
2.6. Phân tích thống kê
- Số liệu đƣợc nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 21.0.
- Các biến định lƣợng đƣợc thể hiện dƣới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn, các
biến định tính đƣợc thể hiện dƣới dạng tỉ lệ %.
- Sử dụng T-test để so sánh các giá trị trung bình, T-test ghép cặp cho các biến
ghép cặp.
- Sử dụng hệ số tƣơng quan Spearson‟s để đánh giá mối tƣơng quan giữa các
biến định lƣợng và viết phƣơng trình tƣơng quan giữa các đại lƣợng.
- Các giá trị của hệ số tƣơng quan: ǀ r ǀ< 0,25 là hai biến không có tƣơng quan,
0,25≤ ǀ r ǀ< 0,5 là hai biến có tƣơng quan không chặt, 0,5≤ ǀ r ǀ< 0,75 là 2 biến có
tƣơng quan khá chặt, ǀ r ǀ ≥ 0,75 là 2 biến có tƣơng quan chặt. r > 0 là 2 biến có
tƣơng quan đồng biến, r < 0 là 2 biến có tƣơng quan nghịch biến.
- Các thông số đƣợc gọi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.7. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đƣợc sự đồng ý của lãnh đạo Viện Tim Mạch Quốc gia Việt Nam
- Bệnh viện Bạch Mai và Bộ môn điều dƣỡng - Trƣờng Đại học Thăng Long.
Nghiên cứu tiến hành dựa trên sự hợp tác tự nguyện của đối tƣợng nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu hoàn toàn có quyền từ chối tham gia chƣơng trình nghiên cứu.
Các thông tin của BN hoàn toàn đƣợc bảo mật.
20
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ
Trong số 52 BN ban đầu tham gia nghiên cứu, 100% số BN hoàn thành cả 2
giai đoạn theo dõi và đánh giá trƣớc và sau can thiệp ĐMV qua da 1 tháng.
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu
Đặc điểm Số lƣợng Tỉ lệ %
Tuổi 64,4 ± 11,0
Đặc điểm Nam / nữ 41/11 78,8/21,2
cá nhân Có gia đình / độc thân 47/5 90,4/9,6
và xã hội Có việc làm / về hƣu 6/46 11,5/88,5
Kinh tế khó khăn / ổn định 27/24 52,9/47,1
Hút thuốc lá 19 36,5
Tiền sử, THA 31 59,6
đặc điểm ĐTĐ 13 25,0
lâm sàng Tiền sử làm can thiệp ĐMV 30 57,7
và cận Tiền sử mổ làm cầu nối chủ vành 2 3,8
lâm sàng Tiền sử NMCT cũ 17 32,7
Troponin T >0,01ng/ml 48 92,3
Hẹp 3 thân ĐMV 9 17,3
Tử vong tại viện 0 0
Tái nhập viện 12 23,1 Biến cố
Can thiệp lại 10 19,2 tim mạch
Tử vong 0 0
Nhận xét: Tuổi trung bình của BN là 64,4 ± 11,0 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ = 3.73.
Trong tháng đầu tiên có 12 BN (23,1%) phải tái nhập viện do tất cả các nguyên
nhân và 10 BN (19,2%) phải can thiệp lại.
21
3.2. Chất lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp và sau can thiệp 1 tháng
3.2.1. Điểm SAQ trung bình trước can thiệp và sau can thiệp 1 tháng
Bảng 3.2. Điểm SAQ trung bình trƣớc và sau can thiệp 1 tháng
Trƣớc can thiệp Sau 1 tháng p
Khả năng gắng sức 49,57 ± 18,11 59,84 ± 29,30 0,007
Độ ổn định của đau ngực 53,84 ± 31,46 88,94 ± 18,79 <0,001
Tần số đau ngực 64,68 ± 15,67 73,16 ± 16,69 0,001
Mức độ hài lòng với điều trị 41,34 ± 23,18 81,54 ± 15,13 <0,001
CLCS 24,04 ± 13,06 44,39 ± 16,06 <0,001
Nhận xét: So với thời gian trƣớc can thiệp thì sau 1 tháng điểm SAQ của cả
5 lĩnh vực đánh giá đều tăng lên có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
3.2.2. Sự thay đổi có ý nghĩa lâm sàng
Bảng 3.3. Tỉ lệ thay đổi có ý nghĩa lâm sàng sau 1 tháng
Tăng Không tăng Mức độ thay đổi p điểm SAQ Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ %
Khả năng gắng sức 35 67,3 17 32,7 0,018
Độ ổn định của đau ngực 23 44,2 29 55,8 0,488
Tần số đau ngực 36 69,2 16 30,8 0,008
Mức độ hài lòng với điều trị 24 46,2 28 53,8 0,677
CLCS 29 55,8 23 44,2 0,488
Nhận xét: Sau can thiệp 1 tháng, khả năng gắng sức và tần số đau ngực đƣợc
cải thiện rõ rệt trên lâm sàng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05); đa số BN
ít có cải thiện về độ ổn định của đau ngực và mức độ hài lòng với điều trị nhƣng sự
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05); đa số BN có CLCS đƣợc cải thiện
nhƣng sự khác biệt cũng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
22
3.3. Mối quan hệ giữa một số yếu tố với chất lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp
3.3.1. Tương quan giữa khả năng gắng sức, tần số đau ngực và tuổi với chất
lượng cuộc sống trước can thiệp
Bảng 3.4. Tƣơng quan giữa khả năng gắng sức, tần số đau ngực và tuổi
với chất lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp
r p
Khả năng gắng sức 0,24 0,86
Tần số đau ngực 0,475 0,158 CLCS
Tuổi 0,177 0,411
Nhận xét: Không thấy có mối tƣơng quan giữa khả năng gắng sức, tần số đau
ngực và tuổi với CLCS trƣớc can thiệp.
3.3.2. Mối quan hệ giữa giới tính và điểm SAQ trước can thiệp
Bảng 3.5. Mối quan hệ giữa giới tính và điểm SAQ trƣớc can thiệp
Điểm p Giới
Nam 54,42 ± 18,19 Khả năng gắng sức 0,157 Nữ 42,67 ± 16,88
Nam 55,49 ± 22,07 Độ ổn định của đau ngực 0,473 Nữ 47,73 ± 37,84
Nam 43,17 ± 22,07 Tần số đau ngực 0,277 Nữ 34,55 ± 26,97
Nam 64,51 ± 16,11 Mức độ hài lòng với điều trị 0,878 Nữ 65,34 ± 14,62
Nam 23,37 ± 12,25 CLCS 0,485 Nữ 26,51 ± 16,17
Nhận xét: Không thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 giới về
điểm SAQ trƣớc can thiệp.
23
3.3.3. Quan hệ giữa mức kinh tế tự đánh giá và điểm SAQ trước can thiệp
Bảng 3.6. Quan hệ giữa mức kinh tế tự đánh giá và điểm SAQ trƣớc can thiệp
Mức kinh tế Điểm p
Khó khăn 50,10 ± 16,27 Khả năng gắng sức 0,878 Không khó khăn 49,31 ± 20,63
Bảng 3.6.Quan hệ giữa mức kinh tế tự đánh giá và điểm SAQ trƣớc can thiệp (tiếp)
Mức kinh tế Điểm p
Khó khăn 50,93 ± 35,68 Độ ổn định của đau ngực 0,547 Không khó khăn 56,25 ± 26,83
Khó khăn 37,41 ± 24,74 Tần số đau ngực 0,203 Không khó khăn 45,83 ± 21,45
Khó khăn 60,20 ± 12,28 Mức độ hài lòng với điều trị 0,026 Không khó khăn 69,68 ± 16,59
Khó khăn 23,15 ± 13,74 CLCS 0,621 Không khó khăn 25,00 ± 12,77
Nhận xét: BN tự nhận kinh tế khó khăn có mức độ hài lòng với điều trị cao
hơn nhóm còn lại, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Ở các lĩnh vức đánh giá khác,
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm.
3.3.4. Quan hệ giữa tiền sử tăng huyết áp và điểm SAQ trước can thiệp
Bảng 3.7. Quan hệ giữa tiền sử tăng huyết áp và điểm SAQ trƣớc can thiệp
Tăng huyết áp Điểm p
Không 48,21 ± 24,25 Khả năng gắng sức 0,696 Có 50,49 ± 12,81
Không 60,71 ± 26,89 Độ ổn định của đau ngực 0,198 Có 49,19 ± 33,84
Không 44,76 ± 23,79 Tần số đau ngực 0,392 Có 39,03 ± 22,86
Không 61,95 ± 14,17 Mức độ hài lòng với điều trị 0,306 Có 66,53 ± 16,58
Không 26,98 ± 14,65 CLCS 0,184 Có 22,05 ± 11,69
Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về CLCS giữa nhóm
THA và nhóm không THA.
24
3.3.5. Quan hệ giữa tiền sử đái tháo đường và điểm SAQ trước can thiệp
Bảng 3.8. Quan hệ giữa tiền sử đái tháo đƣờng và điểm SAQ trƣớc can thiệp
Đái tháo đƣờng Điểm p
Không 50,93 ± 17,81 Khả năng gắng sức 0,356 Có 45,51 ± 19,16
Không 53,21 ± 32,54 Độ ổn định của đau ngực 0,802 Có 55,77 ± 29,14
Không 43,33 ± 23,55 Tần số đau ngực 0,289 Có 35,38 ± 21,84
Không 66,05 ± 15,79 Mức độ hài lòng với điều trị 0,279 Có 60,58 ± 15,18
Không 25,22 ± 13,17 CLCS 0,265 Có 20,51 ± 12,55
Nhận xét: Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về CLCS giữa nhóm bị
ĐTĐ và nhóm không bị ĐTĐ.
3.3.6. Quan hệ giữa tiền sử có can thiệp ĐMV và điểm SAQ trước can thiệp
Bảng 3.9. Quan hệ giữa tiền sử can thiệp ĐMV và điểm SAQ trƣớc can thiệp
Tiền sử can thiệp ĐMV Điểm p
Không 48,86 ± 19,94 Khả năng gắng sức 0,812 Có 50,01 ± 16,99
Không 48,86 ± 34,04 Độ ổn định của đau ngực 0,333 Có 57,50 ± 29,47
Không 43,18 ± 24,57 Tần số đau ngực 0,630 Có 40,00 ± 22,44
Không 70,51 ± 17,62 Mức độ hài lòng 0,020 với điều trị Có 60,42 ± 12,75
Không 27,65 ± 13,94 CLCS 0,088 Có 21,39 ± 11,92
Nhận xét: Những BN có tiền sử can thiệp ĐMV có mức độ hài lòng với điều
trị thấp hơn nhóm chƣa có tiền sử can thiệp ĐMV. Ở các lĩnh vực đánh giá khác,
không có sự khác biệt về CLCS giữa nhóm đã can thiệp và chƣa can thiệp.
25
3.3.7. Quan hệ giữa tiền sử nhồi máu cơ tim và điểm SAQ trước can thiệp
Bảng 3.10. Quan hệ giữa tiền sử nhồi máu cơ tim và điểm SAQ trƣớc can thiệp
Tiền sử NMCT Điểm p
Không 51,87 ± 17,76 Khả năng gắng sức 0,193 Có 44,85 ± 18,46
Không 55,00 ± 32,54 Độ ổn định của đau ngực 0,708 Có 51,47 ± 29,94
Không 42,00 ± 26,21 Tần số đau ngực 0,734 Có 40,00 ± 15,81
Không 66,28 ± 15,50 Mức độ hài lòng với điều trị 0,296 Có 61,39 ± 15,97
Không 23,34 ± 13,07 CLCS 0,582 Có 25,49 ± 13,33
Nhận xét: Không có sự khác biệt về CLCS giữa nhóm có tiền sử NMCT và
nhóm không có tiền sử NMCT.
3.3.8. Quan hệ giữa tình trạng hẹp 3 thân động mạch vành và điểm SAQ trước
can thiệp
Bảng 3.11. Quan hệ giữa tình trạng hẹp 3 thân động mạch vành
và điểm SAQ trƣớc can thiệp
Hẹp 3 thân ĐMV Điểm p
Không 48,97 ± 19,22 Khả năng gắng sức 0,603 Có 52,47 ± 11,90
Không 51,16 ± 32,25 Độ ổn định của đau ngực 0,131 Có 66,67 ± 25,00
Không 42,32 ± 24,28 Tần số đau ngực 0,511 Có 36,67 ± 17,32
26
Bảng 3.12. Quan hệ giữa tình trạng hẹp 3 thân động mạch vành
và điểm SAQ trƣớc can thiệp (Tiếp)
Hẹp 3 thân ĐMV Điểm p
65,47 ± 16,63 Không 0,438 Mức độ hài lòng với điều trị 60,96 ± 9,76 Có
24,61 ± 13,96 Không 0,494 CLCS 21,29 ± 7,35 Có
Nhận xét: Không có sự khác biệt về CLCS giữa nhóm có hẹp 3 thân ĐMV
với nhóm còn lại.
27
CHƢƠNG 4
BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung
4.1.1. Tuổi và giới
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình của BN là 64,4 ± 11,0 tƣơng
tự với các tác giả Man sin wong (66,0 ± 9,7), John A.Spertus (66 ±11), Hồ Văn
Phƣớc (63,43±9,71) [2, 43, 53] và cao hơn Thomas.M.Maddox (61,0±13) [29]. Nhƣ
vậy tuổi can thiệp của BN ở Việt Nam cũng tƣơng đƣơng với BN các nƣớc châu Âu
và châu Á khác.
Nam BN trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm 78,8%. Kết quả cho thấy BN
nam mắc bệnh và đƣợc can thiệp nhiều hơn nữ gấp gần 3 lần. Nghiên cứu của
Thomas.M.Maddox (nam: 59,6%) [29] làm trên BN bị ĐNKÔĐ và các nghiên cứu
của Man Sin Wong (nam: 75,4%) [53], Emilian.N.Souza (nam: 58%) [42], Hồ Văn
Phƣớc (nam: 70,1%) [2] làm trên nhóm HCVC hay Brorsson.B (nam: 75,1%) [13]
làm trên nhóm BN bị ĐTNÔĐ cũng cho thấy tỉ lệ tƣơng tự. Nhƣ vậy cho thấy tỉ lệ
mắc bệnh ĐTNKÔĐ nói riêng và bệnh lý ĐMV nói chung ở nam giới là cao hơn
hẳn ở nữ giới.
4.1.2. Tiền sử can thiệp động mạch vành và mổ bắc cầu nối chủ vành
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 57,7% BN có tiền sử can thiệp và 3,8%
BN có tiền sử mổ làm cầu nối chủ vành. Điều này phù hợp với xu hƣớng hiện nay là
làm can thiệp đƣợc chỉ định nhiều hơn so với mổ làm cầu nối chủ vành do thời gian
chuẩn bị cũng nhƣ thực hiện ngắn, ít biến chứng hơn. Tỉ lệ có tiền sử can thiệp
ĐMV của chúng tôi cao hơn của Man Sing Wong (18,5%) [53], Thomas.M.Maddox
(46,2%) [29] và Emilian.N.Souza (38,4%) [42]. Giải thích cho điều này, chúng tôi
cho rằng BN ở Việt Nam thƣờng đến viện muộn và chỉ đƣợc phát hiện bệnh mạch
vành khi đã có triệu chứng nặng và mạch vành đã tổn thƣơng nặng, thƣờng là từ 2
vị trí trở lên. Do đó nhiều BN trong nghiên cứu của chúng tôi là các BN can thiệp
thì hai, tức là các BN đã can thiệp thì một, và vẫn còn tổn thƣơng và đƣợc hẹn can
thiệp tiếp sau 1 tháng. Một lý do nữa có thể giải thích cho kết quả trên là hiện tƣợng
tái hẹp sau can thiệp ĐMV qua da. Trong nghiên cứu của chúng tôi không đánh giá
28
đƣợc tỉ lệ tái hẹp của BN sau can thiệp nhƣng các nghiên cứu khác đã chỉ ra rằng
sau can thiệp có một tỉ lệ không nhỏ các BN sẽ bị tái hẹp ĐMV. Nghiên cứu của A.
Michael Borkon và cộng sự cho thấy sau 6 tháng có 19% BN phải can thiệp lại vì
tái hẹp động mạch vành [9]. Nghiên cứu của Ngô Hữu Vinh và cộng sự trên 153 BN
đƣợc can thiệp ĐMV từ tháng 1/2009 tới tháng 2/2010 tại bệnh viện Trung Ƣơng
Huế cho thấy sau 6 tháng có 16,99% BN bị tái hẹp trong đó với stent thƣờng là
23,46% và với stent bọc thuốc là 13,27% [5].
4.1.3. Tiền sử nhồi máu cơ tim
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 32,7% BN có tiền sử NMCT. Tỉ lệ này
thấp hơn Thomas. M.Maddox (42,3%) [29], Emilian.N.Souza (44,43%) [42] và cao
hơn so với Hồ Văn Phƣớc (7,30%) [2]. Sự khác biệt này có thể do ngƣời Việt Nam
không có thói quen đi khám bệnh thƣờng xuyên và có thói quen chịu đựng bệnh tật
nên không phát hiện ra với những NMCT cũ mà chỉ có cơn đau tức ngực nhẹ ở
những lần trƣớc.
4.1.4. Tỉ lệ bị tăng huyết áp
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ BN bị THA là 59,6%, cao hơn Hồ Văn
Phƣớc (35,4%) [2] và thấp hơn của Emilian.N.Souza (78,6%) [42], Man Sin Wong
(49,2%) [53] Thomas.M.Maddox (72,7%) [29]. Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ THA của
nhóm BN Việt Nam có thấp hơn so với các nƣớc khác. Nghiên cứu của chúng tôi có
hạn chế là số lƣợng đối tƣợng nghiên cứu không nhiều nên con số tỉ lệ này có thể
không phản ảnh tỉ lệ thực sự số ngƣời bị THA trong số BN có bệnh ĐMV.
4.2. Chất lƣợng cuộc sống trƣớc và sau can thiệp động mạch vành
4.2.1. Điểm SAQ trước can thiệp trước can thiệp động mạch vành
Điểm SAQ ở tất cả các lĩnh vực đánh giá trong nghiên cứu của chúng tôi đều
thấp hơn các tác giả khác (Xem bảng 4.1).
Đa số ngƣời Việt Nam vẫn có thói quen ít để ý nhiều đến những thay đổi về
sức khỏe hoặc có thì cũng chịu đựng cho đến khi bệnh đã nặng mới đến khám bác
sĩ. Do đó tuy tần số đau ngực ở BN trong nghiên cứu của chúng tôi tƣơng đƣơng
với các nghiên cứu khác nhƣng khả năng gắng sức và độ ổn định của đau ngực kém
hơn vì BN không đƣợc dùng các thuốc kiểm soát đau ngực thích hợp. Đây có lẽ
cũng là lý do khiến mức độ hài lòng với điều trị ở các BN này kém hơn trong các
29
nghiên cứu khác, vì khi BN đến muộn, việc điều trị thuốc sẽ không thể đạt hiệu quả
cao nữa mà bắt buộc phải can thiệp động mạch vành mới có thể kiểm soát đƣợc
triệu chứng. Một lý do khác cho vấn đề này là do tình trạng quá tải trong các bệnh
viện ở Việt Nam khiến bác sĩ khó có đủ thời gian để tƣ vấn đầy đủ cho BN. Và với
những tình trạng nhƣ vậy, rõ ràng chất lƣợng cuộc sống của BN sẽ không thể cao.
Bảng 4.1. So sánh Điểm SAQ trƣớc can thiệp động mạch vành
trong nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả khác
Man Sin William. M Maddox A.Borkon Chúng tôi wong [51] S.W [52] [29] [9]
Khả năng 49,57 ± 18,11 67,6 ± 18,6 66 ± 25 60,0 ± 1,8 gắng sức
Độ ổn định 53,84 ± 31,46 62,5 ± 29,2 54 ± 33 của đau ngực
Tần số 64,68 ± 15,67 74,2 ± 27 68 ± 26 67,7 ± 1,6 đau ngực
Mức độ hài
lòng với điều 41,34 ± 23,18 75,5 ± 12,2 88 ± 15
trị
CLCS 24,04 ± 13,06 55,8 ± 23,7 51 ± 25 47 ± 18,8 50,7 ± 1,5
4.2.2. Sự thay đổi điểm SAQ sau điều trị
Trong nghiên cứu của chúng tôi khi so sánh điểm SAQ sau can thiệp 1 với
thời điểm trƣớc can thiệp, cả 5 lĩnh vực đánh giá (khả năng gắng sức, độ ổn định
của đau ngực, tần số đau ngực, mức độ hài lòng với điều trị, CLCS) điểm số tăng rõ
rệt và có ý nghĩa thống kê. Trong nghiên cứu phát triển bộ câu hỏi SAQ, John
A.Spertus và cộng sự tiến hành phỏng vấn bộ câu hỏi SAQ trên 58 BN đƣợc can
thiệp tái thông ĐMV với chẩn đoán ĐTNÔĐ hoặc ĐTNKÔĐ. Bộ câu hỏi đƣợc làm
tại 2 thời điểm là trƣớc khi tiến hành can thiệp và sau 3 tháng. Kết quả cho thấy
đánh giá về mức độ hài lòng với điều trị không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
giữa trƣớc can thiệp và sau can thiệp 3 tháng, các lĩnh vực đánh giá khác đều có sự
cải thiện sau can thiệp tái thông ĐMV thành công [46]. Nghiên cứu của Man Sin
30
Wong trên nhóm 65 BN có bệnh ĐMV đƣợc can thiệp ĐMV lại chỉ ra có sự cải
thiện có ý nghĩa thống kê trong cả 5 lĩnh vực đánh giá của bộ câu hỏi SAQ [51]. Kết
quả này chứng tỏ tác động có hiệu quả của kỹ thuật can thiệp ĐMV qua da trong
việc nâng cao khả năng gắng sức, giảm tần số đau ngực và cải thiện CLCS trên
bệnh nhân ĐNKÔĐ.
4.2.3. Tỉ lệ thay đổi điểm SAQ có ý nghĩa lâm sàng
Sau can thiệp 1 tháng, khả năng gắng sức và tần số đau ngực của BN đƣợc
cải thiện rõ ràng trên lâm sàng. Đây là một kết quả hợp lý khi can thiệp ĐMV làm
tái thông các đoạn mạch vành bị hẹp tắc, tức là giải quyết nguyên nhân chính gây ra
tình trạng đau ngực của BN. Tuy nhiên, vẫn còn một số không nhỏ BN không có sự
cải thiện rõ ràng. Lý do là ở những BN này, có nhiều cơ chế gây thiếu máu cơ tim,
chứ không chỉ hẹp tắc ĐMV. Việc can thiệp mạch vành mới chỉ kiểm soát đƣợc một
trong những cơ chế đó, chứ không phải tất cả. Vì vậy sau can thiệp, BN vẫn còn
triệu chứng đau ngực.
Các lĩnh vực còn lại (độ ổn định của đau ngực, mức độ hài lòng với điều trị
và CLCS) đa số BN không có sự cải thiện có ý nghĩa lâm sàng.
Về độ ổn định của đau ngực, câu hỏi này đặt ra yêu cầu BN trả lời về mức độ
đau ngực khi gắng sức nhất. Thực tế BN khi mắc bệnh mạch vành, một bệnh nặng
và nguy hiểm, đều rất hạn chế việc gắng sức. Nhất là sau khi can thiệp, BN thƣờng
có xu hƣớng nghỉ ngơi để hồi phục. Do đó thƣờng ít nhận thấy có sự thay đổi về
khả năng gắng sức của BN sau can thiệp 1 tháng. Hơn nữa,nếu lĩnh vực đánh giá
này có điểm số > 50 điểm tức là tình trạng BN có cải thiện, nếu điểm số này < 50
điểm tức là tình trạng BN tồi đi và điểm số 50 tức là tình trạng BN ổn định so với
trƣớc đó 1 tháng [9]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời điểm sau can thiệp 1
tháng điểm SAQ của BN là 88,94 ± 18,79, chứng tỏ tình trạng BN có sự cải thiện
sau can thiệp. So với các bệnh nội khoa mạn tính nói chung và bệnh mạch vành
nói riêng, muốn đạt đƣợc hiệu quả, việc điều trị phải mang tính toàn diện bao gồm
cả thay đổi lối sống [51]. Can thiệp ĐMV chỉ là 1 khâu trong cả quá trình điều trị
đó. Muốn đạt hiệu quả tốt phải cần có quá trình điều chỉnh và điều trị lâu dài cho
BN sau can thiệp và đó là việc không phải thời gian ngắn mà có thể thực hiện
đƣợc [24, 30].
31
Về mức độ hài lòng với điều trị của BN sau 1 tháng, đa số BN thấy có sự cải
thiện so với trƣớc can thiệp nhƣng không có ý nghĩa thống kê. Lý do là sau can
thiệp đa số BN vẫn còn đau ngực. Họ cho rằng mình đã bỏ ra một số tiền lớn mà
vẫn không hết đau ngực nên không thực sự hài lòng với phƣơng pháp điều trị. Thêm
vào đó, do tình trạng quá tải nên nhiều BN không đƣợc tƣ vấn nhiều về bệnh của
mình, đặc biệt là về vấn đề thay đổi lối sống. Điều đó cho thấy chúng ta cần phải
quan tâm hơn nữa trong vấn đề tƣ vấn và giải thích cho BN sau can thiệp ĐMV qua
da để họ có thể hiểu, tin tƣởng và thực hiện tốt hơn quá trình điều trị của chính
mình. Ngoài ra, các BN đƣợc làm bộ câu hỏi khi đã vào viện đƣợc vài ngày, điều đó
có thể làm ảnh hƣởng ít nhiều đến điểm số đánh giá trƣớc can thiệp
Kết quả này cho thấy không phải can thiệp ĐMV sẽ cải thiện tình trạng cho
tất cả các BN. Do đó, việc cân nhắc trong chỉ định can thiệp đối với từng nhóm đối
tƣợng cụ thể là rất quan trọng. Đồng thời kết quả này cũng chỉ ra yêu cầu phải kết
hợp các biện pháp điều trị khác nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân
NMCTKST/ĐTNKÔĐ.
Bảng 4.2: So sánh sự cải thiện có ý nghĩa lâm sàng
Chúng tôi William.S.W
67,3%
Khả năng gắng sức 49%
44,2%
Độ ổn định của đau ngực 56%
69,2%
Tần số đau ngực 47%
46,2%
Mức độ hài lòng với điều trị 28%
55,8%
CLCS 60%
So sánh sau can thiệp 1 tháng với trƣớc can thiệp, nghiên cứu của chúng tôi
có tỉ lệ BN có cải thiện về khả năng gắng sức, tần số đau ngực và mức độ hài lòng
với điều trị cao hơn so với nghiên cứu của William.S.W [52]. Nghiên cứu của
William.S.W đối tƣợng là bệnh nhân ĐTNÔĐ còn đối tƣợng nghiên cứu của chúng
tôi là nhóm bệnh nhân NMCTKST/ĐTNKÔĐ. Điều này có thể cho thấy việc can
thiệp ĐMV có hiệu quả hơn trong việc cải thiện về khả năng gắng sức, giảm tần số
đau ngực, nâng cao sự mức độ hài lòng với điều trị trên nhóm BN có
NMCTKST/ĐTNKÔĐ khi so sánh với nhóm BN có ĐTNÔĐ.
32
4.3. Mối quan hệ giữa một số yếu tố và chất lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp
4.3.1. Mối quan hệ giữa khả năng gắng sức, tần số đau ngực và chất lượng cuộc
sống trước can thiệp
Trong nghiên cứu của chúng tôi, khả năng gắng sức, tần số đau ngực và
tuổi đều không có tƣơng quan với CLCS trong khi đó nghiên cứu của
Emiliane.N.Souza [42] đã chỉ ra mối quan hệ tƣơng quan tuyến tính khá cao giữa
các yếu tố này (r=0,51; p<0,01 với khả năng gắng sức và r=0,64; p<0,01 với tần số
đau ngực). Đây có thể là do cỡ mẫu của chúng tôi còn nhỏ.
4.3.2. Mối quan hệ giữa giới và chất lượng cuộc sống trước can thiệp
Mặc dù giới tính đã đƣợc chứng minh là yếu tố nguy cơ đối với bệnh mạch
vành nhƣng đối với lĩnh vực chất lƣợng cuộc sống, nhiều nghiên cứu vẫn cho ra
những kết quả khác nhau. Nghiên cứu của Gisele Moriel; Colleen.M.Norris [31, 33,
35] cho thấy nữ giới có khả năng gắng sức kém hơn nam giới. Nghiên cứu của
Gisele Moriel và nghiên cứu Colleen.M.Norris cho thấy không có sự khác biệt giữa
2 giới về CLCS nhƣng nghiên cứu của Colleen.M.Norris cũng cho thấy nữ giới có
tần số đau ngực nhiều hơn. Nghiên cứu của Charles.F.Emery [19] thì chỉ ra rằng nữ
có khả năng gắng sức kém hơn cũng nhƣ có CLCS kém hơn khi so với nam giới.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, trong tất cả các lĩnh vực đánh giá đều không thấy
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 giới.
4.3.3. Mối quan hệ giữa tình trạng kinh tế và chất lượng cuộc sống của trước
can thiệp
Trong nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến CLCS của BN có bệnh ĐMV,
Tahir Dumaz [18] cho thấy có mối liên quan giữa tình trạng tài chính của BN với
thể lực và CLCS của họ. Nghiên cứu này cho thấy rằng với những BN có tình hình
tài chính tốt thì khả năng gắng sức tốt hơn và có CLCS tốt hơn.
Cũng trong nghiên cứu nhóm ngƣời cao tuổi ở cộng đồng tại Terhran-Iran,
Maryam Tajvar [47] và cộng sự chỉ ra rằng nhóm ngƣời nghèo có tình trạng thể lực
và CLCS kém hơn so với nhóm còn lại (trung bình và giàu có).
Trong nghiên cứu này, do bị hạn chế về nhiều mặt nên chúng tôi không thể
đánh giá đƣợc chính xác tình hình tài chính của BN mà chỉ có thể để BN tự đánh
giá. Sau đó, chúng tôi phân thành hai nhóm là tình trạng kinh tế khó khăn và không
33
khó khăn (vừa phải, giàu có). Theo nhƣ kết quả cho thấy, nhóm BN tự nhận kinh tế
khó khăn có mức độ hài lòng với điều trị thấp hơn nhóm còn lại. Nguyên nhân trực
tiếp là do chi phí điều trị thuốc cho bệnh mạch vành thuộc mức cao nhất trong các
loại bệnh tim mạch. Việc duy trì thuốc liên tục trong nhiều tháng có thể gây khó
khăn đến tài chính của nhiều gia đình. Thêm vào đó, khi BN đến muộn, chỉ điều trị
thuốc sẽ không mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện triệu chứng của BN.
Với các lĩnh vực đánh giá còn lại (khả năng gắng sức, độ ổn định của đau
ngực, tần số đau ngực, CLCS) chúng tôi không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
4.3.4. Mối quan hệ giữa tiền sử đái tháo đường và chất lượng cuộc sống trước
can thiệp
Nghiên cứu của Emilian.N.Souza [42], Tahir Durmaz [18] và Ewurabena
Simpson [38] chỉ ra rằng ĐTĐ không có sự liên quan đến khả năng gắng sức cũng
nhƣ CLCS. Nhƣng nghiên cứu của Claudia.R.Pischke [36] và cộng sự lại cho thấy
ĐTĐ có thể là yếu tố làm giảm thể lực của BN cả 2 giới và giảm CLCS ở nữ giới.
Nghiên cứu của chúng tôi không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa
nhóm BN có ĐTĐ và nhóm không có ĐTĐ về tất cả các lĩnh vực đánh giá.
4.3.5. Mối quan hệ giữa một số yếu tố khác và chất lượng cuộc sống trước can
thiệp
Nghiên cứu của Emilian.N.Souza và cộng sự [42] cho thấy BN bị THA có
CLCS thấp hơn nhóm không có THA (p=0,05) và không có sự khác biệt về CLCS
của nhóm BN có tiền sử NMCT, tiền sử can thiệp ĐMV, có tổn thƣơng nhiều nhánh
ĐMV so với nhóm không có tiền sử NMCT hay tiền sử can thiệp ĐMV hoặc có ít
nhánh ĐMV bị tổn thƣơng.
Nghiên cứu của chúng tôi không thấy có sự khác nhau về các lĩnh vực đánh
giá ở BN có tiền sử THA, tiền sử NMCT, tiền sử can thiệp ĐMV hay có tổn
thƣơng 3 thân ĐMV so với nhóm còn lại. Nguyên nhân có lẽ do hạn chế về cỡ
mẫu nghiên cứu.
34
KẾT LUẬN
Sau khi nghiên cứu trên 52 bệnh nhân bị NMCTKST/ĐTNKÔĐ đƣợc thực
hiện can thiệp ĐMV qua da tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam từ tháng
08/2013 đến tháng 11/2013, chúng tôi rút ra một số kết luận nhƣ sau:
1. Sự thay đổi chất lƣợng cuộc sống sau can thiệp động mạch vành
Có sự cải thiện về chất lƣợng cuộc sống ở bệnh nhân NMCTKST/ĐTNKÔĐ
sau can thiệp 1 tháng so với thời điểm trƣớc can thiệp (p<0,05), đặc biệt là khả năng
gắng sức và tần số đau ngực đƣợc cải thiện rõ ràng trên lâm sàng.
2. Mối quan hệ một số yếu tố với chất lƣợng cuộc sống trƣớc can thiệp.
- Có mối quan hệ giữa tình trạng kinh tế với mức độ hài lòng với điều trị.
Những BN có tình trạng kinh tế khó khăn ít hài lòng với điều trị hơn.
- Không thấy có mối tƣơng quan giữa khả năng gắng sức và tần số đau ngực
với chất lƣợng cuộc sống cũng nhƣ không có mối quan hệ giữa tiền sử ĐTĐ, THA,
NMCT, tiền sử can thiệp ĐMV, mức độ hẹp ĐMV với khả năng gắng sức, độ ổn
định của đau ngực, tần số đau ngực, mức độ hài lòng với điều trị và chất lƣợng cuộc
sống (p >0,05).
35
KHUYẾN NGHỊ
Nên áp dụng bộ câu hỏi Seattle Angina Questionnaire nhằm đánh giá chất
lƣợng cuộc sống của bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và đau thắt
ngực không ổn định trƣớc và sau can thiệp động mạch vành qua da.
Qua đánh giá CLCS bằng thang điểm này sẽ giúp bác sĩ và điều dƣỡng nắm
bắt và hiểu đƣợc những vấn đề còn tồn tại của bệnh nhân. Từ đó có những điều trị
và tƣ vấn phù hợp, giúp bệnh nhân có đƣợc chăm sóc toàn diện và đạt hiệu quả điều
trị cao nhất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt:
1. Phạm Gia Khải, và CS.,(2006), "Khuyến cáo của hội tim mạch học Việt Nam
về chẩn đoán, điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có
ST chênh lên", Khuyến cáo về các bệnh lý tim mạch và chuyển hóa giai đoạn
2006-2010, Tr: 107-141. NXB y học.
2. Hồ Văn Phƣớc,(2006), Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chức năng
thận sau can thiệp mạch vành qua da, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tim mạch,
Viện Tim mạch quốc gia Việt Nam, Đại học y Hà Nội.
3. Nguyễn Lân Việt,(2007), "Cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ
tim không có ST chênh lên", Thực hành bệnh tim mạch, Tr: 17-34. NXB y học.
4. Nguyễn Lân Việt, và CS.,(2008), "Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định",
Điều tri học nội khoa, Tr: 92-105. NXB y học.
5. Ngô Hữu Vinh, Nguyễn Cửu Lợi, and Huỳnh Văn Minh,(2010), Nghiên cứu
tỷ lệ, hình thái tái hẹp và các yếu tố liên quan trung hạn 6 tháng sau can thiệp
động mạch vành bằng stent, Luận văn bác sỹ chuyên khoa II, Bệnh viện Trung
Ƣơng Huế, Đại học Y Huế.
6. Phạm Nguyễn Vinh, Đỗ Thị Kim Chi, and Phạm Thu Linh,(2003), "Hội
chứng động mạch vành cấp không ST chênh lên: Cơn đau thắt ngực không ổn
định và nhồi máu cơ tim không ST chênh lên", Bệnh học tim mạch, Tr: 85-96.
NXB y học, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tài liệu tiếng Anh:
7. Bennett, S.J., et al.,( 2003 ), "Comparison of quality of life measures in heart
failure", Nursing Research 52(4): p. 1-10.
8. Benzer, W., Höfer S., and Oldridge N.B.,(2003), "Health-related quality of life
in patients with coronary artery disease after different treatments for angina in
routine clinical practice." Herz, 28: p. 421-428.
9. Borkon, A.M., et al.,( 2002), "A Comparison of the Recovery of Health Status
After Percutaneous Coronary Intervention and Coronary Artery Bypass", Ann
Thorac Surg, 74: p. 1526-1530.
10. Braunwald E. (2003), " Application of Current Guidelines to the Management
of Unstable Angina and Non-ST-Elevation Myocardial Infarction" Circulation,
2003;108: p.III 28-37
11. Braunwald, E., et al.,(2007), "ACC/AHA 2007 Guidelines for the Management
of Patients With Unstable Angina/Non-ST-Elevation Myocardial Infarction: A
Report of the American College of Cardiology/American Heart Association
Task Force on Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the 2002
Guidelines for the Management of Patients With Unstable Angina/Non-ST-
Elevation Myocardial Infarction): Developed in Collaboration with the
American College of Emergency Physicians, the Society for Cardiovascular
Angiography and Interventions, and the Society of Thoracic Surgeons: Endorsed
by the American Association of Cardiovascular and Pulmonary Rehabilitation
and the Society for Academic Emergency Medicine", Circulation, 116: p. e148-
e304.
12. Braunwald, E., et al.,(2012), "2012 ACCF/AHA Focused Update of the
Guideline for the Management of Patients With Unstable Angina/Non-ST-
Elevation Myocardial Infarction (Updating the 2007 Guideline and Replacing
the 2011 Focused Update): A Report of the American College of Cardiology
Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines"
Circulation, 2012;126: p. 875-910
13. Brorsson, B., et al.,(2001), "Quality of life of chronic stable angina patients 4
years after coronary angioplasty or coronary artery bypass surgery", Journal of
Internal Medicine, 249: p. 47-57.
14. Coelho, R. and Prata J., Handbook of Disease Burdens and Quality of Life
Measures, in Quality of life measures in acute coronary syndromes: The
evaluation of predictors in this field of research, V.R. Preedy and R.R. Watson,
Editors. 2010. p. 3016-3032.
15. Dempster, M. and Donnelly M.,(2000), "Measuring the health related quality
of life of people with ischaemic heart disease", Heart 83: p. 641-644.
16. Derek, G., Ron J., and Geraldine P., Quality of Life, in Dictionary of Human
Geography, W. Blackwell, Editor. 2009, Oxford.
17. Dougherty, C.M., et al.,(1998), "Comparison of three quality of life
instrumentts in stable angina pertoris: Seattle Angine Questionnaire , Short Form
Health Survey (SF-36), and Quality of life Index- Cardiac Version III", J Clin
Epidemiol, 51(7): p. 569-575.
18. Durmaz, T., et al.,(2009), "Factors affecting quality of life in patients with
coronary heart disease", Turk J Med Sci 39(3): p. 343-351.
19. Emery, C.F., et al.,(2004), "Gender diffirences in quality of life Among Cardiac
patients", Psychosomatic medecine, 66: p. 190-197.
20. Eurich, D.T., et al.,(2006), "Assessing responsiveness of generic and specific
health related quality of life measures in heart failure", Health and Quality of
Life Outcomes 4(89): p. 1-14.
21. Garratt, A.M., Hutchinsonb A., and Russell I.,(2000), "The UK version of the
Seattle Angina Questionnaire (SAQ-UK) Reliability, validity and
responsiveness", journal of clinical epidemiology, 54(9): p. 907-915.
22. Grech, E.D.,(2004), ABC of Interventional Cardiology:Percutaneous coronary
intervention. I: History and development, BMJ, 1 ed. london.
23. Grech, E.D.,(2004), ABC of Interventional Cardiology: Percutaneous coronary
intervention. II: The procedure BMJ, 1 ed. london.
24. Guyatt, G.H., Feeny D.H., and Patrick D.L.,(1993), "Measuring Health-
Related Quality of Life", Annals of Internal Medicine, 118: p. 622-629.
25. Hayward Group, What is quality of life?, in What is...? Series. 2009: London.
26. Kim, J., et al.,(2005), "Health-related quality of life after interventional or
conservative strategy in unstable angina (RITA-3) infarction: One-year results of
the third randomized intervention trial of patients with unstable angina or non-
ST-segment elevation myocardial", Journal of the American College of
Cardiology, 45(2): p. 221-228.
27. Kong, D.F., Blazing M.A., and O'Connor C.M.,(1999), "The health care
burden of unstable angina ", Cardiology Clinics, 17(2): p. 247-261.
28. Lowry, F. Seattle Angina Questionnaire predicts mortality and hospitalization in
outpatients with CAD. 2002; Available from:
http://www.theheart.org/article/271149/print.do.
29. Maddox, T.M., et al.,(2007), "One year health status outcomes of unstable
angina versus myocardial infarction: a prospective, observational cohort study of
ACS survivors", BMC Cardiovascular Disorders 7: p. 1-28.
30. Mayou, R. and Bryant B.,(1993), "Quality of life in cardiovascular disease",
Heart, 69: p. 460-466.
31. Morie, G., et al.,(2010), "Quality of Life in Patients with Severe and Stable
Coronary Atherosclerotic Disease ", Arq Bras Cardiol.
32. Nainggolan, L. CHD patients have poor quality of life 2008; Available from:
http://www.theheart.org/article/881623.do.
33. Norris, C.M., et al.,(2004), "Women with coronary artery disease report worse
health related quality of life outcomes compared to men", Health and Quality of
Life Outcomes 2: p. 1-21.
34. Norris, C.M., et al.,(2004), "Systematic review of statistical methods used to
analyze Seattle Angina Quetionnaire scores", can j cardiol, 20(2): p. 187-193.
35. Norris, C.M., et al.,(2008), "Sex and Gender Discrepancies in Health-Related
Quality of Life Outcomes Among Patients With Established Coronary Artery
Disease", Circ Cardiovasc Qual Outcomes 1: p. 123-130.
36. Pischke, C.R., et al.,( 2006), "Comparison of Coronary Risk Factors and
Quality of Life in Coronary Artery Disease Patients With Versus Without
Diabetes Mellitus ", The American Journal of Cardiology, 97: p. 1267–1273.
37. Rumsfeld, J.S., et al.,(2001), "Predictors of quality of life following acute
coronary syndromes", The American Journal of Cardiology 88: p. 781-784.
38. S.Go Alan, et. al (2012), “Heart Disease and Stroke Statistics -- 2013 Update A
Report From the American Heart 2013 Update A Report From the American
Heart" Circulation, 2012.
39. Seki, S., et al.,(2010), "Validity and Reliability of Seattle Angina Questionnaire
Japanese Version in Patients With Coronary Artery Disease", Asian Nursing
Research 4: p. 57-63.
40. Simpson, E. and Pilote L.,(2005), "Quality of life after acute myocardial
infarction: A comparison of diabetic versus non-diabetic acute myocardial
infarction patients in Quebec acute care hospitals", Health and Quality of Life
Outcomes 3(80).
41. Smith, H.J., Taylor R., and Mitchell A.,(2000), "A comparison of four quality
of life instruments in cardiac patients: SF-36, QLI, QLMI, and SEIQoL", Heart
84: p. 390-394.
42. Souza, E.N., et al.,(2008), "Predictors of Quality of Life Change after an Acute
Coronary Event", Arq Bras Cardiol 91(4): p. 229-235.
43. Spertus, J.A.,(2001), "Testing the Effectiveness of Treatment", American Heart
Journal, 141(4): p. 1-9.
44. Spertus, J.A., et al.,(2002), "Health status predicts long term outcome in
outpatients with coronary disease", Circulation 106: p. 43-29.
45. Spertus, J.A., et al.,(2004), "Predictors of quality of life benefit after
percutaneous coronary intervention", Circulation, 110: p. 3789-3794.
46. Spertus, J.A., et al.,(1995), "Development and Evaluation of the Seattle Angina
Questionnaire: A New Functional Status Measure for Coronary Artery Disease",
JACC 25(2).
47. Tajvar, M., Arab M., and Montazeri A.,(2008), "Determinants of health-
related quality of life in elderly in Tehran, Iran", BMC Public Health 8(323).
48. The Epimetrics Group, L. The Seattle Angina Questionnaire Available from:
http://cvoutcomes.org/saqs/new.
49. The Epimetrics Group, L. The Seattle Angina Questionnaire. Available from:
http://myhealthoutcomes.com/faqs/3001#3004.
50. Thompson, D.R. and Martin C.R., Handbook of disease burdens and quality
of life measures: Measurement issues in the assessment of quality of life in
patients with coronary heart disease, in Measurement issues in the assessment of
quality of life in patients with coronary heart disease, V.R. Preedy and R.R.
Watson, Editors. 2010, Springer. p. 2988-2997.
51. Thompson, D.R. and Yu C.M.,(2003), "Quality of life in patients with
coronary heart disease-I: Assessment tools", Health and Quality of Life
Outcomes, 1: p. 1-5.
52. Weintraub, W.S., et al.,(2008), "Effect of PCI on quality of life in patients with
stable coronary disease", The new england journal of medicine, 359: p. 677-87.
53. Wong, M.S. and Chair S.Y.,(2007), "Changes in health related quality of life
following percutaneous coronary intervention: A longitudinal study",
International Journal of Nursing Studies 44: p. 1334-1342.
54. Wyrwich, K.W., et al.,(2007), "Triangulating Patient and Clinician
Perspectives on Clinically Important Differences in Health-Related Quality of
Life among Patients with Heart disease", Health Services Research, 42(6): p.
2257-2274.
55. Wyrwich, K.W., et al.,(2005), "A Comparison of clinically important
differences in health related quality of life for patients with chronic lung disease,
asthma, or heart disease", Health Services Research, 40(2): p. 577-591.
56. Xie, J., et al.,(2008), "Patient-Reported Health Status in Coronary Heart Disease
in the United States: Age, Sex, Racial, and Ethnic Differences ", Circulation,
118: p. 491-497.
57. Yu, C.M., et al.,(2004), "A Short Course of Cardiac Rehabilitation Program is
Highly Cost Effective in Improving Long-Term Quality of Life in Patients With
Recent Myocardial Infarction or Percutaneous Coronary Intervention", Arch
Phys Med Rehabil, 85: p. 1915-1922.
58. Zhang, Z., et al.,(2006), "The impact of acute coronary syndrome on clinical,
economic, and cardiac-specific health status after coronary artery bypass surgery
versus stent-assisted percutaneous coronary intervention: 1-year results from the
stent or surgery (SoS) trial." American Heart Journal, 150(1): p. 175-181.
PHỤ LỤC 1
BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
Số nghiên cứu:………
1. Họ và tên:……………………………… 2. Mã hồ sơ…………………….............
3. Địa chỉ:……………………………………………………………………………..
4. Số điện thoại:………………………..……………………………………………..
5. Chẩn đoán …………………………………………………………………............
6. Ngày nhập viện……………………7. Ngày ra viện………………………...
5. Ngày can thiệp…………………………
A. Đặc điểm cá nhân
□ Không □ Không □ Không □ Không □ Không
1 .Tuổi……… 2. Giới: □ Nam □ Nữ 3. Tình trạng hôn nhân : □ Độc thân , li dị, chồng/ vợ chết □ Có vợ/chồng 4. Trình độ giáo dục: hết lớp……….. 5. Việc làm: □ Đang làm việc □ Về hƣu □ Thất nghiệp 6. Kinh tế gia đình (tự đánh giá): □ Khó khăn □ Vừa phải □ Khá giả B. Tiền sử: 7.Hút thuốc lá □ Có 8. Tăng huyết áp □ Có 9. Đái tháo đƣờng □ Có 10. Đã làm can thiệp ĐMV □ Có 11. Đã làm cầu nối chủ vành □ Có
□ Không
12.Nhồi máu cơ tim □ Có
C. Lâm sàng và cận lâm sàng tại viện:
□ Không làm
13. Troponin T:…………….. ng\ml 14. Hẹp 3 thân □ Có □ Không 15. Tử vong tại viện: □ Có □ Không D. Sau 1 tháng can thiệp:
□ Không □ Không □ Không
16. Tái nhập viện □ Có 17. Can thiệp lại □ Có 18. Tử vong □ Có
E. Bộ câu hỏi (Xem tiếp trang sau)
Phiếu tự đánh giá tình trạng đau ngực
1. Ông/ bà hãy đánh dấu (X) vào MỘT ô thích hợp biểu hiện mức độ KHÓ KHĂN
mà tình trạng đau – tức hay nặng ngực gây ra đối với các hoạt động, đời sống sinh
hoạt của mình trong khoảng thời gian 1 tháng trở lại đây:
Tôi gặp Tôi gặp Tôi gặp Tôi Tôi Tôi gặp
Tình RẤT KHÁ khó ÍT gặp KHÔNG khó khăn
trạng NHIỀU NHIỀU khăn khó gặp khó do
khó khó VỪA khăn khăn NGUYÊN
khăn khăn PHẢI NHÂN
KHÁC
Hoạt (không
động phải đau
ngực, tức
ngực) hoặc
tôi không
làm hoạt
động đó
Tự mặc
□
□
□
□
□
□
quần áo
Đi bộ
□
□
□
□
□
□
trong nhà
Vệ sinh
□
□
□
□
□
□
cá nhân
Leo cầu thang
liên tục,
□
□
□
□
□
□
không nghỉ
Làm vƣờn,
dọn nhà,mang
□
□
□
□
□
□
đồ vật nhẹ
Tôi gặp Tôi gặp Tôi gặp Tôi ÍT Tôi Tôi gặp
Tình RẤT KHÁ khó gặp khó KHÔNG khó khăn
trạng NHIỀU NHIỀU khăn khăn gặp khó do
khó khó VỪA khăn NGUYÊN
khăn khăn PHẢI NHÂN
KHÁC
(không Hoạt
phải đau động
ngực, tức
ngực) hoặc
tôi không
làm hoạt
động đó
Đi nhanh từ
ngõ nhà mình
□
□
□
□
□
□
đến ngõ bên
cạnh
□
□
□
□
□
□
Chạy bộ
Bế trẻ con
hoặc nâng, di
□
□
□
□
□
□
chuyển đồ vật
nặng
Tham gia các
hoạt động thể
thao (cầu
□
□
□
□
□
□
lông, bơi,
tennis, …)
2. So với 1 tháng trƣớc, khi ông\ bà làm việc nặng nhất có thể, thì số lần ông/ bà bị
đau ngực - tức hay nặng ngực thay đổi nhƣ thế nào?
So với 1 tháng trƣớc tôi đau-tức ngực:
Nhiều hơn Nhiều hơn Cũng nhƣ Ít hơn Ít hơn Tôi KHÔNG
RẤT MỘT vậy thôi MỘT RẤT đau-tức nặng
NHIỀU CHÚT CHÚT NHIỀU ngực trong 4
□
□
□
□
□
tuần qua □
3. Trong 4 tuần qua, ông \bà bị đau đau ngực - tức hay nặng ngực TRUNG BÌNH
khoảng bao nhiêu lần?
4 lần trở lên 1-3 lần 3 lần trở lên 1-2 lần Ít hơn 1 lần KHÔNG lần nào
trong trong trong trong trong trong
MỘT MỘT MỘT TUẦN MỘT MỘT bốn tuần
NGÀY NGÀY nhƣng không TUẦN TUẦN
□
□
thƣờng xuyên □
□
□
□
4. Trong 4 tuần qua, ông\ bà uống thuốc chống đau ngực (viên nitroglycerin)
TRUNG BÌNH bao nhiêu lần KHI ĐAU NGỰC ?
4 lần trở lên 1-3 lần 3 lần trở lên 1-2 lần Ít hơn 1 lần KHÔNG Tôi chỉ
trong trong trong trong trong lần nào uống thuốc
MỘT MỘT MỘT TUẦN MỘT MỘT trong theo đơn
NGÀY NGÀY nhƣng không TUẦN TUẦN 4 tuần của bác sĩ
□
□
thƣờng xuyên □
□
□
□
□
5. Ông/ bà có cảm thấy khó chịu khi dùng thuốc chữa đau ngực - tức ngực theo đơn
của bác sĩ không?
Tôi cảm thấy:
RẤT KHÁ HƠI HẦU NHƢ HOÀN TOÀN Bác sĩ của
khó chịu khó chịu khó chịu KHÔNG KHÔNG tôi không
khó chịu □ khó chịu □ kê đơn □
□
□
□
6. Ông/ bà có hài lòng với mọi thứ đã và đang đƣợc làm để điều trị chứng đau - tức
ngực của mình?
Tôi cảm thấy:
RẤT KHÔNG KHÔNG THẬT SỰ KHÁ HÀI LÒNG RẤT
hài lòng □ hài lòng □ hài lòng □
□
hài lòng □ 7. Ông\bà có hài lòng với những lời tƣ vấn của bác sĩ về vấn đề đau ngực - tức ngực
của mình không?
Tôi cảm thấy:
RẤT KHÔNG KHÔNG THẬT SỰ KHÁ HÀI LÒNG RẤT
hài lòng □ hài lòng □ hài lòng □
□
hài lòng □
8. Ông\bà có hài lòng với việc điều trị hiện tại với vấn đề đau ngực - tức ngực của
mình không?
Tôi cảm thấy:
RẤT KHÔNG KHÔNG THẬT SỰ KHÁ HÀI LÒNG RẤT
□
hài lòng □ hài lòng □ hài lòng □ hài lòng □
9. Trong vòng 1 tháng qua, tình trạng đau ngực - tức hay nặng ngực có cản trở việc
tận hƣởng cuộc sống của ông/ bà không?
Cản trở Cản trở Cản trở ÍT KHÔNG
RẤT NHIỀU □ KHÁ NHIỀU □ MỘT PHẦN □ cản trở □ cản trở □
10. Nếu từ bây giờ đến hết cuộc sống ông\bà phải sống chung với tình trạng đau
ngực - tức hay nặng, ông\bà sẽ cảm thấy thế nào?
Tôi cảm thấy:
RẤT KHÔNG KHÔNG THẬT SỰ KHÁ HÀI LÒNG RẤT
hài lòng □ hài lòng □ hài lòng □
□
hài lòng □
11. Ông/ bà có thƣờng xuyên lo lắng rằng mình có thể có những cơn đau tim hoặc
bị đột tử không?
KHÔNG THƢỜNG ĐÔI KHI HIẾM KHI KHÔNG
NGỪNG XUYÊN lo lắng lo lắng BAO GIỜ
lo lắng lo lắng về điều đó về điều đó lo lắng
về điều đó □ về điều đó □
□
□
về điều đó □
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
TẠI VIỆN TIM MẠCH QUỐC GIA VIỆT NAM – BỆNH VIỆN BẠCH MAI
NGÀY NGÀY MÃ STT HỌ VÀ TÊN TUỔI VÀO VIỆN RA VIỆN BỆNH NHÂN
1 Nguyễn Thị S 29-08-13 07-10-13 130034471 53
2 Nguyễn Văn V 10-09-13 14-09-13 130213682 56
3 Phạm Văn T 25-08-13 03-08-13 130221208 54
4 Tống Thị K 01-10-13 04-10-13 130290128 62
5 Nguyễn Xuân T 08-10-13 10-10-13 130228702 61
6 Đặng Đức T 08-10-13 12-10-13 130039183 67
7 Phạm Thị N 23-09-13 06-10-13 130029603 54
8 Nguyễn Đại L 21-08-13 25-08-13 131601518 58
9 Phạm Đức T 22-09-13 29-08-13 130012985 68
10 Nguyễn H 06-09-13 15-09-13 130037260 81
11 Đinh Xuân T 20-09-13 29-09-13 130207646 73
12 Trần Đức H 02-10-13 06-10-13 130215864 59
13 Nguyễn Văn T 28-08-13 05-09-13 130026357 50
14 Nguyễn Hữu T 04-09-13 10-09-13 130213802 73
15 Đặng Xuân T 27-09-13 01-10-13 130034562 74
16 Đinh Văn D 27-08-13 03-09-13 130034294 64
17 Giang Công B 29-08-13 05-10-13 130033974 61
18 Lê Văn L 10-10-13 18-10-13 130037756 59
61 19 Nguyễn Minh T 09-10-13 15-10-13 130038462
20 Phạm Đình T 27-08-13 03-09-13 130037496 62
21 Nguyễn Văn T 27-09-13 02-10-13 130215025 49
22 Trần Minh S 10-09-13 15-09-13 130033808 48
23 Phan Thị T 27-08-13 03-09-13 130207356 74
72 24 Trần Thị Lê A 03-09-13 09-09-13 130213890
25 Nguyễn Văn T 03-09-13 07-09-13 130212197 53
26 Ngô Ngọc S 20-09-13 27-09-13 131601510 48
27 Phùng Quang T 23-08-13 29-08-13 130036274 71
70 30-09-13 05-10-13 130214231 28 Lê Ngọc A
71 08-10-13 13-10-13 130021423 29 Nguyễn Tiến T
64 02-10-13 07-10-13 130215753 30 Nguyễn Hũu S
78 30-08-13 10-09-13 130213883 31 Lê Hồng V
32 Nguyễn Thị H 05-09-13 11-09-13 130213952 70
33 Nguyễn Đinh L 26-08-13 30-08-13 130212423 68
83 03-09-13 08-09-13 130031200 34 Đoàn Văn V
84 05-09-13 15-09-13 131601455 35 Nguyễn Đinh T
57 03-09-13 10-09-13 131601428 36 Nguyễn Hữu V
65 26-09-13 05-10-13 130215897 37 Phùng Thị B
62 20-09-13 29-09-13 130207655 38 Vũ Văn H
80 39 Nguyễn Xuân D 26-09-13 04-10-13 130215932
37 40 Nguyễn Đức T 23-08-13 26-08-13 130027650
64 07-08-13 05-09-13 131601103 41 Trần Văn P
80 23-08-13 26-08-13 130035507 42 Trần Thị T
63 12-09-13 15-09-13 130037460 43 Trinh Thị M
67 44 Nguyễn Thị Y 22-08-13 30-08-13 131601418
63 10-09-13 17-09-13 131601583 45 Phạm Thị O
67 31-08-13 04-09-13 130212618 46 Phạm Văn N
84 08-08-13 11-08-13 130204322 47 Nguyễn Đình T
91 18-08-13 22-08-13 130213373 48 Phan Quang D
67 03-09-13 06-09-13 130212624 49 Phan Thế H
80 08-10-13 13-10-13 130215506 50 Nguyễn Nhƣ T
53 20-09-13 05-10-13 130206540 51 Đặng Quang V
68 08-10-13 12-10-13 130214275 52 Trƣơng Văn T

