
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
458
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH BẠCH CẦU CẤP DÒNG LYMPHO B
Ở TRẺ NHŨ NHI BẰNG PHÁC ĐỒ FRALLE 2000
TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC
Nguyễn Hưng Tiến1, Nguyễn Thị Thùy Trang1, Phù Chí Dũng1
Cai Thị Thu Ngân1, Võ Thị Thanh Trúc1
TÓM TẮT56
Vấn đề nghiên cứu: Bệnh bạch cầu lympho
cấp tính tế bào B ở trẻ nhũ nhi là một thực thể
lâm sàng và sinh học đặc biệt với kết quả tiên
lượng thường kém so với nhóm ở trẻ lớn hơn.
Các đặc điểm bệnh sinh khác biệt ở nhóm này,
bao gồm sự tái sắp xếp gen KMT2A và đáp ứng
kém với liệu pháp thông thường, yêu cầu các
phương pháp hóa trị chuyên biệt. Phác đồ
FRALLE 2000 đã được triển khai để điều trị
bệnh ALL ở trẻ em tại Bệnh viện Truyền máu
Huyết học, nhưng việc đánh giá toàn diện về hiệu
quả và các độc tính của nó ở nhóm nhũ nhi là cần
thiết để tối ưu hóa các chiến lược điều trị. Đối
tượng và phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ
hồi cứu được thực hiện trên các bệnh nhi được
chẩn đoán bạch cầu cấp dòng lympho dưới 1 tuổi
tại bệnh viện Truyền máu Huyết học, từ 01/2013
đến 12/2023 thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh. Kết
quả: Nghiên cứu thực hiện trên 28 trường hợp
ghi nhận BCCDL nhũ nhi thường gặp ở nhóm
trẻ trên 6 tháng, đa số nhập viện với tình trạng
bạch cầu cao. Đặc điểm sinh học phần lớn không
kèm biểu hiện CD10, tái sắp xếp gene KMT2A
chiếm tỷ lệ 35,1%. Về hiệu quả điều trị, đa số
1Bệnh viện Truyền máu Huyết học
Chịu trách nhiệm chính: Phù Chí Dũng
SĐT: 090 8428858
Email: DungPC@bth.org.vn
Ngày nhận bài: 30/04/2025
Ngày phản biện khoa học: 15/06/2025
Ngày duyệt bài: 30/07/2025
đều có đáp ứng sớm (nhạy cảm corticoid và nhạy
hóa trị), 100% đều đạt CR sau tấn công với phần
lớn (67,9%) có MRD âm tính sau tấn công. DFS
và OS 3 năm lần lượt là 38,3±18,2% (KTC 95%)
và 45,2±18,8% (KTC 95%). Xác suất tái phát
tích luỹ sau 3 năm là 53,7±19,4%. Độc tính ghi
nhận chủ yếu sốt giảm bạch cầu hạt (85,7%),
thường gặp nhất là nhiễm trùng huyết, tiêu hóa
và viêm phổi. Các độc tính khác trong tấn công
ghi nhận là tăng men gan (62,9%), kế đến là
giảm Fibrinogen và loét niêm mạc. Các độc tính
ở các giai đoạn sau tấn công thường gặp là viêm
gan, tỷ lệ dao động từ 38,7 – 63%, kế đến là giảm
Fibrinogen ở các giai đoạn tăng cường. Kết
luận: phác đồ FRALLE 2000 vẫn cho hiệu quả
điều trị bước đầu tốt, tuy nhiên thời gian sống
còn không cao, các độc tính ghi nhận trong hóa
trị nhiều đặc biệt là nhiễm trùng, loét niêm mạc,
cần cân nhắc một phác đồ khác cho nhóm đối
tượng này nhằm hướng tới tiên lượng tốt hơn.
Từ khoá: bạch cầu cấp lympho nhũ nhi, phác
đồ FRALLE 2000; tái sắp xếp KMT2A.
SUMMARY
EVALUATION OF THE TREATMENT
EFFICACY OF B-CELL ACUTE
LYMPHOBLASTIC LEUKEMIA IN
INFANTS USING THE FRALLE 2000
PROTOCOL AT THE HEMATOLOGY
AND BLOOD TRANSFUSION HOSPITAL
Background: B-cell acute lymphoblastic
leukemia (B-ALL) in infants is a distinct clinical
and biological entity with a generally poorer

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
459
prognosis compared to older children. The
unique pathogenesis of this group, including
KMT2A gene rearrangements and poor response
to conventional therapy, necessitates specialized
chemotherapy approaches. The FRALLE 2000
protocol has been implemented for the treatment
of pediatric ALL at the Hematology and Blood
Transfusion Hospital; however, a comprehensive
evaluation of its efficacy and toxicity profile in
infants is essential to optimize treatment
strategies. Objectives: The aim of this study was
to assess the treatment efficacy and toxicity
profile of the FRALLE 2000 protocol in infants
diagnosed with acute lymphoblastic leukemia at
the Blood Transfusion and Hematology Hospital.
Subjects and methods: A retrospective cohort
study was conducted on infants (under 1 year of
age) diagnosed with lymphoblastic leukemia at
the Blood Transfusion and Hematology Hospital
from January 2013 to December 2023, according
to inclusion criteria. Results: The study was
conducted on 28 cases, infant ALL was most
commonly observed in patients older than 6
months, with the majority presenting with high
white blood cell counts at admission.
Immunophenotypically, most cases did not
express CD10, and rearrangement of the KMT2A
gene was detected in 35.1% of patients. In terms
of treatment response, most patients
demonstrated early sensitivity to corticosteroids
and chemotherapy. Notably, 100% achieved
complete remission (CR) following the induction
phase, and 67.9% exhibited minimal residual
disease (MRD) negativity post-induction. The
three-year disease-free survival (DFS) and
overall survival (OS) rates were 38.3 ± 18.2%
and 45.2 ± 18.8%, respectively (95% confidence
interval). Cumulative relapse probability at 3
years of 53.7±19.4%. The predominant toxicity
was febrile neutropenia (85.7%), with sepsis,
gastrointestinal infections, and pneumonia being
the most frequent infectious complications. Other
toxicities during the induction phase included
elevated liver enzymes (62.9%), followed by
decreased fibrinogen levels and mucositis. In the
later treatment phases, hepatitis was common—
with incidence rates ranging from 38.7% to 63%,
and decreased fibrinogen levels were also noted
during consolidation. Conclusions:The FRALLE
2000 protocol yields a favorable initial treatment
response in infant ALL; however, overall
survival remains suboptimal. The significant
chemotherapy-related toxicities, particularly
infections and mucositis, suggest that alternative
therapeutic protocols should be considered to
improve prognosis.
Keywords: Infant acute lymphoblastic
leukemia; FRALLE 2000 protocol; KMT2A
rearrangement.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
(BCCDL) là ung thư thường gặp nhất ở trẻ
em, chiếm 25% các loại ung thư trẻ em [1].
Trong 5 thập kỷ qua, sống còn 5 năm ở các
nước phát triển vượt trên 90% nhờ những
tiến bộ trong hóa trị liệu cũng như phân
nhóm nguy cơ dựa trên đặc điểm lâm sàng,
di truyền, và đáp ứng điều trị [2]. BCCDL-B
ở trẻ nhũ nhi (dưới 1 tuổi) chỉ chiếm
khoảng 2% trong tổng số BCCDL trẻ em,
nhưng nhóm này thường đi kèm với tiên
lượng xấu do gánh nặng khối u cao cũng như
đặc điểm di truyền bất lợi, đặc biệt là sự tái
sắp xếp gen KMT2A [2], [3]. Tại Bệnh viện
Truyền Máu Huyết Học (BV TMHH),
khoảng từ năm 2005, phác đồ FRALLE 2000
đã được áp dụng trong điều trị BCCDL ở trẻ
em, đạt tỷ lệ sống không biến cố (EFS) và
sống toàn bộ (OS) 10 năm lần lượt là 69,56%
và 73,7% [4], song dữ liệu về hiệu quả điều
trị ở nhóm nhũ nhi tại bệnh viện còn hạn chế.
Nghiên cứu này nhằm:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và sinh học

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
460
của BCCDL-B ở trẻ nhũ nhi;
2. Xác định tỷ lệ lui bệnh, tái phát, DFS
và OS;
3. Xác định các độc tính trong điều trị.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Gồm 28 trẻ
nhũ nhi (<1 tuổi) được chẩn đoán BCCDL-B
tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học từ
01/2013 đến 12/2023, thỏa mãn tiêu chuẩn
chọn mẫu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: đoàn hệ hồi cứu.
Tiêu chuẩn chọn đối tượng: Trẻ <1 tuổi,
chẩn đoán BCCDL-B, điều trị bằng FRALLE
2000 nhóm B, hồ sơ đầy đủ.
Phương pháp chọn mẫu: Thuận tiện, lấy
toàn bộ người bệnh đủ tiêu chuẩn.
Phác đồ điều trị: các bệnh nhi được điều
trị với phác đồ FRALLE 2000 nhóm B, phân
nhóm B2 sau tấn công.
Tiêu chuẩn đánh giá: Lui bệnh hoàn toàn
(CR): Blast tủy <5%, không thâm nhiễm
ngoài tủy, bạch cầu hạt >1x109/L, tiểu cầu
>100x109/L. Đáp ứng corticoid (ngày 8):
Blast ngoại vi <1x109/L. Đáp ứng hóa trị
(ngày 21): Blast tủy <5% (M1).
Phương pháp toán thống kê được áp
dụng: Phân tích mô tả, ước tính OS và DFS
bằng phương pháp Kaplan-Meier, khoảng tin
cậy 95%. Các biến số định tính được mô tả
bằng bảng phân phối tần số và tỷ lệ %. Biến
số định lượng được mô tả bằng số trung bình
± độ lệch chuẩn.
Vấn đề đạo đức: Được thông qua bởi Hội
đồng Đạo đức Bệnh viện Truyền máu Huyết
học. Bảo mật thông tin người bệnh.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm lâm sàng và sinh học
Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên
28 trường hợp BCCDL nhũ nhi, ghi nhận
tuổi thường gặp ở nhóm trẻ > 6 tháng tuổi
(chiếm 75%), tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,3:1. Đa
số (64,3%) trường hợp có số lượng bạch cầu
lúc chẩn đoán >50.000/mm3. Chỉ 3,6%
trường hợp có xâm lấn thần kinh trung ương
lúc chẩn đoán (CNS-3). Về kiểu hình miễn
dịch: kiểu hình Pro-B chiếm 53,6%, tỷ lệ
biểu hiện CD10 chiếm 39,2% và không ghi
trường hợp nào đồng biểu hiện kháng nguyên
dòng tủy trong nghiên cứu của chúng tôi. Đối
với đặc điểm sinh học phân tử ghi nhận: tái
sắp xếp KMT2A chiếm 35,7%, trong đó
t(4;11)(q21;q23) gặp ở 60% trường hợp
KMT2A-r như trong Bảng 1.
Bảng 1. Đặc điểm sinh học nhóm nghiên cứu
Đặc điểm (n=28)
Số NB (n)
Tỷ lệ (%)
SLBC lúc chẩn
đoán
< 50.000/mm3
10
35,7
50 – 100.000/mm3
4
14,3
≥ 100.000/mm3
14
50
Dịch não tủy lúc
chẩn đoán
CNS-1
25
89,3
CNS-2
2
7,1
CNS-3
1
3,6
FISH
Không bất thường
14
50
Có tái sắp xếp 11q23
10
35,7
Bất thường khác
4
14,3
RT-PCR
Không bất thường
21
75

TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 552 - THÁNG 7 - SỐ ĐẶC BIỆT - 2025
461
Biểu hiện MLL/AF4
6
21,4
Bất thường khác
1
3,6
3.2. Đánh giá hiệu quả điều trị
3.2.1. Đánh giá hiệu quả điều trị ban đầu
Bảng 2. Đặc điểm đáp ứng trong điều trị của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm (n=28)
Số NB (n)
Tỷ lệ (%)
Nhạy cảm corticoid ngày 8
Nhạy
19
67,9
Không nhạy
9
32,1
Nhạy cảm hóa trị ngày 21
M1
27
96,4
M2
1
3,6
M3
0
0
Đáp ứng sau tấn công
CR
28
100
PR
1
0
NR
0
0
Nhận xét: Đa số các trường hợp đều
nhạy với corticoid (chiếm 67,9%). 96,4%
người bệnh (NB) có nhạy cảm hóa trị liệu
vào ngày 21 của phác đồ. Tất cả NB đều đạt
lui bệnh hoàn toàn sau tấn công.
3.2.2. Đánh giá bệnh tồn lưu sau tấn
công
Bảng 3. Đặc điểm MRD sau tấn công của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm (N=28)
Số người bệnh (n)
Tỷ lệ (%)
MRD < 10-4
19
67,9
MRD ≥ 10-4
8
28,5
Không đánh giá MRD
1
3,6
Nhận xét: Trong đó đa số các NB có
MRD âm tính sau điều trị ở mức < 10-4
(67,9%).
3.2.3. Đánh giá tái phát
Thời gian theo dõi trung vị là 32,9 tháng
(ngắn nhất 3,7 và dài nhất là 79,8 tháng).
Hình 1. Xác suất tái phát tích lũy chung của nhóm nghiên cứu

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC VIỆT NAM LẦN 8
462
Nhận xét: CIR 3 năm ước đoán ghi nhận là 53,7±19,4%. Thời gian tái phát trung vị là 9,6
tháng (thấp nhất là 3,6 tháng và cao nhất là 29,5 tháng).
Bảng 4. Đặc điểm nhóm bệnh nhân tái phát của mẫu nghiên cứu
Đặc điểm (N=28)
n
Tỷ lệ %
Tỷ lệ tái phát chung
13
46,4
Thời gian
Tái phát rất sớm
10
35,7
Tái phát sớm
2
7,1
Tái phát muộn
1
3,5
Vị trí
Tủy đơn thuần
10
35,7
TKTƯ đơn độc
1
3,5
Tinh hoàn đơn độc
1
3,5
Kết hợp
1
3,5
Nhận xét: Tỷ lệ tái phát chung của nhóm
nghiên cứu là 46,4%, trong đó nhiều nhất
(35,7%) trường hợp là tái phát sớm và tái
phát tái phát tuỷ đơn độc.
Chúng tôi phân tích thêm các yếu tố liên
quan đến tỷ lệ tái phát bao gồm tình trạng
MRD sau tấn công cũng như việc có kèm tái
sắp xếp 11q23.
Bảng 5. Tỷ lệ tái phát và các yếu tố liên quan
Đặc điểm (N=28)
Tái phát
p*
n
Tỷ lệ %
MRD âm tính (n=16)
4
21,1
0,019
MRD dương tính (n=11)
8
80
Có 11q23 (n=10)
5
50
0,544
Không có 11q23 (n=18)
8
44,4
*Phép kiểm Fisher
Nhận xét: Nhóm NB có MRD còn dương
sau tấn công có tỷ lệ tái phát cao hơn nhóm có
MRD âm tính sau điều trị tấn công (p=0,019).
3.2.4. Thời gian sống còn

