Đại hc Nguyn Tt Thành
167
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
Đánh giá hiệu qu kiểm soát đường huyết gia nhóm thuc c chế
men Dipeptidyl peptidase-4 và nhóm thuc c chế kênh đồng vn
chuyn Natri-Glucose 2 trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 ti
Bnh viện Nhân dân Gia Định
Nguyễn Thị Chi1,*, Phạm Hồng Thắm1,2
1Trường Đại hc Nguyn Tt Thành
2Bnh viện Nhân dân Gia Định, TP. H Chí Minh, Vit Nam
*ntchi@ntt.edu.vn
Tóm tt
Ti Vit Nam, nhóm thuc c chế kênh đồng vn chuyn Natri-Glucose 2 nhóm
thuc c chế men Dipeptidyl peptidase-4 s dng trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp
2 vn còn hn chế. Nghiên cứu được thc hin vi mục tiêu đánh giá hiệu qu điều tr
gia nhóm thuc c chế kênh đồng vn chuyn Natri-Glucose 2 và nhóm thuc c chế
men Dipeptidyl peptidase-4 trong vic kiểm soát đường huyết. Nghiên cu ct ngang
t trên bệnh nhân đái tháo đưng tuýp 2 trong khong thi gian t tháng 1-2024 đến
tháng 6-2024 ti Bnh viện Nhân dân Gia Định. Kết qu cho thấy, đa số bnh nhân s
dng liu pháp kết hp vi metformin (trên 80 %), hot chất được ch định nhiu nht
trong nhóm c chế kênh đồng vn chuyn Natri-Glucose 2 là empagliflozin vi 70,40
%, kế tiếp là dapagliflozin vi 29,06 %; hot chất được ch đnh nhiu nht trong nhóm
c chế men Dipeptidyl peptidase-4 sitagliptin vi 65,00 %, kế tiếp là vildaglitin vi
23,30 % cui cùng linagliptin chiếm 11,70 %. C hai nhóm đáp ng hiu qu trong
vic kim soát đường huyết và không làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.
® 2024 Journal of Science and Technology - NTTU
Nhn 04/09/2024
Đưc duyt 11/11/2024
Công b 28/12/2024
T khóa
c chế SGLT-2,
c chế DPP-4,
metformin, đái tháo
đường tuýp 2,
kiểm soát đường huyết
1 Đặt vấn đề
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) đang xu hướng gia tăng
không ngng trong sut nhiều năm qua. Theo ước tính
ca các chuyên gia thuộc Liên đoàn ĐTĐ quốc tế, d
đoán s tăng đến 783 triệu người vào năm 2045 [1]. Tỷ
l bnh nhân (BN) đái tháo đường TĐ) ti Vit Nam
tăng 312,5 % từ 1,6 triệu người trong năm 2010 đến 5,0
triệu người trong năm 2021. Bên cạnh đó, theo sở
d liu Bo him Y tế quc gia kho sát trên 1,4 triu
bnh nhân Đtuýp 2 ti Vit Nam cho thy ti thi
điểm phát hin bệnh đã có 65 % BN phát hin có biến
chứng, đặc bit v tim mch chiếm cao nht vi t l
34 % [2]. Chiến lược điu tr ĐTĐ tuýp 2 đã có s thay
đổi đáng k trong mt thập niên qua, ngăn ngừa biến c
tim mạch đã tr thành mc tiêu nn tng và mc tiêu
điều tr ĐTĐ dần được cá th hóa [1,2].
Nhóm thuc c chế men dipeptidyl peptidase-4 (DPP-
4) là nhóm thuốc được đánh giá đầu tiên và kết qu cho
thy nhóm có tác dng trung tính, an toàn trên tim mch
[7-9]. Nhóm thuc c chế kênh đồng vn chuyn natri-
https://doi.org/10.55401/fbnyqk13
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
168
glucose 2 (SGLT-2) được đánh giá vào năm 2015 cho
thy s ci thin đáng k v kết cc tim mch bên cnh
hiu qu kim soát đường huyết ổn định, giúp mang li
hy vng v ci thiện hậu tim mch trên bnh nhân
ĐTĐ tuýp 2 [3-6]. Các nghiên cu nhm so sánh trc
tiếp hiu qu điều tr gia nhóm thuc c chế SGLT-2
vi nhóm thuc c chế DPP-4 vn còn nhiu hn chế
ti Vit Nam. Vì vy, nghiên cu này tiến hành vi 2
mc tiêu: (1) t đặc điểm BN ĐTĐ tuýp 2 điều tr
vi thuc c chế men dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4)
hoc nhóm thuc c chế kênh đồng vn chuyn natri-
glucose 2 (SGLT-2); (2) Đánh giá hiệu qu ci thin
đường huyết thông qua đánh giá so sánh mc gim
đường huyết đói trung bình và mc gim HbA1c trung
bình đạt được sau 06 tháng điều tr.
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Đi tưng nghiên cu: BN có chẩn đoán ĐTĐ tuýp
2, điều tr ngoi trú ti Bnh viện Nhân dân Gia Định
Thành ph H Chí Minh t tháng 01/2024 đến tháng
06/2024.
Thiết kế nghiên cu: nghiên cu ct ngang mô t, theo
dõi trong vòng 6 tháng (01/2024 06/2024).
Tiêu chun la chn: BN trên 18 tui; S dng thuc
điều tr c chế SGLT2 và/hoc c chế DDP-4 liên tc
trong 6 tháng.
Tiêu chun loi tr: BN ĐTĐ tuýp 1, ĐTĐ thai kỳ và
ĐTĐ nhiễm toan ceton; BN ĐTĐ tuýp 2 có thi gian
s dng thuc nghiên cứu dưới 06 tháng; bnh nhân
không đồng ý cung cp thông tin phc v nghiên cu
C mu: áp dng công thc tính c mu so sánh 02 t
l trên hai nhóm đối tượng, t l BN đạt được mc tiêu
điều tr ca nhóm thuc c chế SGLT-2 (nhóm điều tr)
và nhóm thuc c chế DPP-4 (nhóm chng) lần lượt là
62,2 % (p1) và 31,3 % (p2) [12], c mu d kiến ti
thiu 45 bnh nhân/ nhóm thuc.
Biến s nghiên cu:
Đặc điểm BN: tui, gii, cân nng, chiu cao, bnh mc
kèm
Đặc điểm điều tr: thuốc điều tr, các ch s huyết áp
tâm thu, cholesterol toàn phn, HDL-C và LDL-C
Mc tiêu kiểm soát đường huyết:
Mục tiêu đường huyết đói, phân thành hai nhóm: (4,4-
7,2) M và (5,0-8,3) M.
Mc tiêu HbA1c, phân thành bn nhóm: BN < 60 tui
(mc tiêu HbA1c < 7,0 % và HbA1c < 8,0 %), BN ≥ 60
tui (mc tiêu HbA1c < 7,5 % và HbA1c < 8,5 %).
Đánh giá kết qu điu tr, phân thành hai nhóm: đạt mc
tiêu và không đạt mc tiêu.
2.2 X lý s liu
Đưc thu nhp và mã hóa bng phn mm Microsoft
Excel 2016 và được x lý bng phn mm thng
SPSS 26. Các biến s định danh: giá tr trình bày dưới
dng t l phần trăm (%). So sánh gia hai t l bng
kim định Chi - bình phương (χ2) (nếu tn s k vng
> 5) và kim định Fishers exact (tn s k vng < 5).
Khác bit có ý nghĩa thng kê khi p-value < 0,05.
Vấn đề đạo đức: nghiên cứu đã được thông qua Hi
đồng Đạo đức Bnh viện Nhân dân Gia Định, s quyết
định 74/HĐĐĐ-NDGĐ, ngày 28 tháng 04 năm 2023.
3 Kết qu
Trong khong thi gian nghiên cu t tháng 01/2024
đến tháng 06/2024, có 114 BN thỏa điều kin tham gia
nghiên cu vi các kết qu như sau:
Đặc điểm nhân khu hc
Bng 1 Đặc điểm v độ tui gia các nhóm nghiên cu
Nhm tui
Nhm c chế SGLT-2 (n = 54)
Nhm c chế DPP-4 (n = 60)
p-
value
n
%
n
%
< 50 tui
7
13,00
7
11,70
(50-59) tui
25
16,60
16
26,60
< 60 tui
16
29,60
23
38,30
0,44
≥ 60 tui
38
70,40
37
61,70
Tng
54
100,00
60
100,00
Tuổi, TB ± ĐLC
62,39 ± 8,88
62,22 ± 11,22
0,93
Đại hc Nguyn Tt Thành
169
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
Kết qu cho thy t l nhóm BN cao tui (≥ 60 tui)
chiếm t l cao nht, kế tiếp là nhóm (50-59) tui và
cui cùng là nhóm < 50 tuổi. Trong đó, nhóm 60 tui
nhóm c chế SGLT-2 chiếm 70,40 % không cao hơn
có ý nghĩa thng so vi nhóm c chế DPP-4 vi
61,70 %, p > 0,05. Tui trung bình trong nhóm c chế
SGLT-2 là 62,39 ± 8,88; tui thp nht là 46 tui và
tui cao nht là 80 tui. Tui trung bình ca nhóm c
chế DPP-4 là 62,22 ± 11,22; tui thp nht là 39 tui và
tui cao nht là 81 tuổi. Độ tui trung bình trong hai
nhóm cũng phn ánh phân nhóm BN cao tui chiếm ưu
thế trong nghiên cu và gia hai nhóm khác bit không
có ý nghĩa thng kê (p > 0,05).
Kết qu trên có th không tương đồng vi mt s
nghiên cứu. Như nghiên cứu v độ tui trung bình trong
nhóm Canaglilozin (n = 75) là 57,22 ± 11,51 và nhóm
Tenegliptin (n = 70) là 55,21 ± 11,42, p = 0,53 cho thy
phân nhóm BN (50-59) tui chiếm ưu thế [12]. Ngoài
ra, nghiên cu v độ tui trung bình trong nhóm c chế
SGLT-2 là 60,90 ± 11,80 và nhóm c chế DPP-4 là
61,30 ± 12,60, p = 0,29 [13].
Phn ln BN tham gia nghiên cu là n giới. Trong đó,
t l BN là n nhóm c chế SGLT-2 chiếm t l
70,40 % không cao hơn ý nghĩa thng so vi
nhóm c chế DPP-4 vi 66,70 %, p > 0,05. Ngược li,
nam gii chiếm t l cao hơn ở nhóm c chế DPP-4 so
vi nhóm c chế SGLT-2 vi t l lần lượt là 33,30 %
và 29,60 %, p > 0,05.
3.1 Đặc điểm v yếu t nguy cơ tim mạch (YTNC).
Bng 2 YTNC tim mch mc kèm trên BN gia hai nhóm
YTNC
tim mch
Nhm c chế SGLT-2 (n = 54)
Nhm c chế DPP-4 (n = 60)
p-
value
n
%
n
%
Tăng huyết áp
Có
48
88,90
45
75,00
0,06
Không
6
11,10
15
25,00
Ri lon lipid huyết
Có
52
96,30
53
88,30
0,17
Không
2
3,70
7
11,70
Bo phì
Có
14
25,90
10
16,70
0,15
Không
40
74,10
50
83,30
Tng
54
100,00
60
100,00
T l BN ĐTĐ mắc kèm ri lon lipid huyết nhóm
c chế SGLT2-2 chiếm t l 96,30 %, không cao hơn
có ý nghĩa thng so vi nhóm c chế DPP-4 vi
88,30 % (p > 0,05). Tương t, t l BN mc kèm tăng
huyết áp nhóm c chế SGLT-2 chiếm 88,90 % không
cao hơn có ý nghĩa thng kê so vi nhóm c chế DPP-
4 vi 75,00 % (p > 0,05). Nhóm c chế SGLT2-2 có t
l BN kèm béo phì chiếm 25,90 % không cao hơn có ý
nghĩa thng kê so vi nhóm c chế DPP-4 vi 16,70 %
(p > 0,05).
Kết qu t nghiên cứu tương đồng vi kho sát t
chương trình JADE (Joint Asia Diabetes Evaluation
Program) thc hin trên dân s ĐTĐ tại Vit Nam vào
năm 2014 cho thấy 70 % dân s ĐTĐ tại Việt Nam đi
kèm các YTNC tim mạch [56]. Trong đó, chiếm t l
cao nht là ri lon lipid huyết vi t l 90 %, tăng
huyết áp vi 71 % và béo phì với 14 %. Qua đó, ri
lon lipid huyết và tăng huyết áp là hai bnh lý đi kèm
thường gp nhất trên BN ĐTĐ tp 2 và s kết hp này
s thúc đẩy nhanh hơn c biến chứng ĐTĐ làm tăng
nguy cơ tử vong tim mch và t vong chung cao gp 2
lần đến 4 ln so vi BN không mắc ĐTĐ [15].
3.2 Đặc điểm v thuốc điều tr ĐTĐ
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
170
Bng 3 T l s dng dng thuc phi hp vi metformin và đơn trị
Hot cht
Nhm c chế SGLT-2 (n = 54)
Nhm c chế DPP-4 (n = 60)
p-
value
n
%
n
%
Dng phi hp metformin
44
81,50
53
88,30
0,31
Đơn trị
10
18,50
7
11,70
Tng
54
100,00
60
100,00
Trong nghiên cu, t l BN s dng SGLT-2 phi hp
vi metformin chiếm 81,50 % không thấp hơn ý
nghĩa thng so vi t l BN s dng DPP-4 phi hp
vi metformin vi 88,30 % (p > 0,05). Trong đó, hot
chất được ch định nhiu nht trong nhóm c chế
SGLT-2 là empagliflozin vi 70,40 %, kế tiếp là
dapagliflozin vi 29,60 %. Hot chất được ch định
nhiu nht trong nhóm c chế DPP-4 là sitagliptin vi
65,00 %, kế tiếp là vildagliptin vi 23,30 % và cui
cùng là linagliptin chiếm 11,70 %. Kết qu trên có th
tương đồng vi mt s nghiên cứu. Như nghiên cứu có
t l BN s dng dng canagliflozin phi hp metfomin
chiếm 62,90 % không cao hơn ý nghĩa thng so
vi t l BN s dng dng tenegliptin phi hp
metformin vi 58,70 % (p > 0,05) [12]. Hay nghiên cu
có s ng BN s dng dng thuc phi hp vi
metformin gia hai nhóm thuc khác bit không có ý
nghĩa thng vi 83,40 % (SGLT-2) và 83,90 %
(DPP-4) (p > 0,05) [13].
Bng 4 Đặc điểm v thuc phi hợp trong điều tr ĐTĐ
Thuc tr
ĐTĐ
Nhm c chế SGLT-2 (n = 54)
Nhm c chế DPP-4 (n = 60)
p-
value
n
%
n
%
Phi hp
38
70,40
38
63,30
0,43
Không
16
29,60
22
36,00
Tng
54
100,00
60
100,00
c chế α-glucosidase
Có
17
31,50
12
20,00
0,15
Không
37
68,50
48
80,00
Sulfonylurea (SU)
Có
23
42,60
29
48,30
0,54
Không
31
57,40
31
51,70
Insulin
Có
13
24,10
13
21,70
0,76
Không
41
75,90
47
78,30
Tng
54
100,00
60
100,00
T l BN s dng nhóm sulfonylurea chiếm t l cao
nht vi t l lần lượt hai nhóm là 42,60 % (SGLT-
2) 48,30 % (DPP-4) (p > 0,05). Kế tiếp là acarbose
vi t l lần lượt hai nhóm là 31,50 % (SGLT-2)
20,00 % (DPP-4), p > 0,05. Cui cùng là insulin vi
24,10 % (SGLT-2) và 21,70 % (DPP-4) (p > 0,05). Kết
qu trên tương đồng vi nghiên cu ca Shih-Chieh
Shao và cng s (2020) [13] cho thy t l phi hp vi
nhóm sulfonylurea chiếm t l cao nht vi 43,70 %
(SGLT-2) 42,60 % (DPP-4), kế tiếp là insulin vi
16,30 % (SGLT-2) và 17,00 % (DPP-4) và cui cùng
là acarbose vi t l lần lượt nhóm c chế SGLT-2
và nhóm c chế DPP-4 là 10,00 % 9,60 %, (p >
0,05).
3.3 Hiu qu kiểm soát đường huyết
Đại hc Nguyn Tt Thành
171
Tp chí Khoa hc & Công ngh Vol 7, No 5
Bng 5 Mục tiêu đường huyết mao mạch đói ti thời điểm ban đầu
Mc tiêu
đưng huyết
Nhm c chế SGLT-2 (n = 54)
Nhm c chế DPP-4 (n = 60)
p-value
n
%
n
%
(4,4-7,2) M
28
54,90
34
56,70
0,85
(5,0-8,3) M
23
45,10
26
43,30
Tng
51
100,00
60
100,00
Trong nghiên cu, t l BN có mục tiêu đường huyết đói (4,4-7,2) M nhóm c chế SGLT-2 chiếm
54,90 % không thấp hơn ý nghĩa thng kê so vi nhóm c chế DPP-4 vi 56,70 % (p > 0,05). Tương t, t l
BN có mục tiêu đường huyết đói (5,0-8,3) M lần lượt hai nhóm là 45,10 % (SGLT-2) và 43,30 % (DPP-4).
Bng 6 Kết qu mục tiêu đường huyết ti thời điểm sau 6 tháng
Mc tiêu
đưng huyết
Nhm c chế SGLT-2 (n = 54)
Nhm c chế DPP-4 (n = 60)
p-
value
n
%
n
%
Đạt
28
54,90
33
55,00
0,99
Chưa đạt
23
45,10
27
45,00
Tng
51
100,00
60
100,00
Kết qu sau 06 tháng, t l BN đạt mc tiêu đường
huyết đói đặt ra nhóm c chế SGLT-2 là 54,90 %,
không cao hơn ý nghĩa thng kê so vi nhóm c chế
DPP-4 vi 55,00 % (p > 0,05) và t l BN không đạt
mc tiêu đường huyết đói lần lượt hai nhóm là 45,10
% (SGLT-2) và 45,00 % (DPP-4).
Kết qu t nghiên cu cho tht t l BN có mc tiêu
đường huyết mao mạch đói (4,4-7,2) M chiếm t l cao
hơn mục tiêu đường huyết (5,0-8,3) M. Cp nht t
hướng dn ca ADA 2022 [11], mục tiêu đường huyết
và HbA1c cần được cá th hóa trên từng BN. Qua đó,
mục tiêu đường huyết (4,4-7,2) M áp dng trên BN <
60 tui hoc BN 60 tui có nguy cơ h đường huyết
thp, không có bnh lý tim mch và không có nhiu
bnh kèm theo, tuân th điều tr tt. Trong khi đó, mc
tiêu đường huyết ít nghiêm ngt (5,0-8,3) M có th áp
dng trên BN 60 tui tim ẩn nguy hạ đường
huyết, đã có bnh lý nn tim mch và nhiu bnh lý
kèm theo, hn chế tuân th điều tr. Vic cá th hóa mc
tiêu đường huyết, giúp hn chế nguy hạ đường huyết
và tăng tỷ l thành công điều tr cho NB ĐTĐ mới mc
hoặc điều tr lâu năm.
Sau 06 tháng, có gần 45 % BN không đạt mc tiêu
đường huyết mao mạch đói. Tuy nhiên, con s này có
th không phn ánh chính xác hiu qu kim soát
đường huyết vì BN có th đã tiêu th thc phm nhiu
đường trước khi xét nghim. Bên cạnh đó, các nghiên
cu nn tảng như UKPDS [10] đểu cho thy HbA1c là
yếu t chính tiên lượng biến chng. Vì vậy, đánh giá
hiu qu da trên ch s HbA1c phn ánh lượng đường
huyết trung bình ca BN trong vòng 03 tháng s có giá
tr tin cậy cao hơn.
3.4 Hiu qu kim soát HbA1c
Bng 7 Mc tiêu HbA1c ti thời điểm ban đầu
Mc tiêu
HbA1c
Nhm c chế SGLT-2 (n = 54)
Nhm c chế DPP-4 (n = 60)
p-value
n
%
n
%
< 7,0 %
11
21,60
16
26,70
0,38
< 8,0 %
4
7,80
7
11,70
BN < 60 tui
15
29,40
23
38,40
< 7,5 %
15
29,40
16
26,60
< 8,5 %
21
41,20
21
35,00
BN ≥ 60 tui
36
70,60
37
61,60
Tng
51
100,00
60
100,00