TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
KHOA DƯỢC
GIÁO TRÌNH THỰC TẬP CƠ SỞ
(ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN CAO ĐẲNG DƯỢC)
Ban hành kèm theo Quyết định số 159.1/QĐ-CĐYT ngày 0 1 tháng 7 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế An Giang
LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2022
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
KHOA DƯỢC
GIÁO TRÌNH THỰC TẬP CƠ SỞ
(ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN CAO ĐẲNG DƯỢC) Ban hành kèm theo Quyết định số 159.1/QĐ-CĐYT ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Y tế An Giang
LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2022
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm./.
LỜI GIỚI THIỆU
Thực tập cơ sở là một trong những môn khoa học cơ sở quan trọng trong chương
trình đào tạo Dược sỹ cao đẳng.
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cần thiết để học các môn khác như: Hóa dược, Dược liệu, Bào chế, Hóa sinh, Độc chất. Mặt khác, có thể coi Hóa phân tích rất gần với các môn học nghiệp vụ vì nó trang bị cho sinh viên các phương pháp phân tích (hóa học, dụng cụ) phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu, đánh giá chất lượng (về hóa học và sinh học) của nguyên liệu và chế phẩm thuốc.
Với những mục đích trên, Khoa Dược – Trường Cao đẳng Y tế An Giang đã biên soạn giáo trình Thực tập cơ sở dựa trên chương trình chi tiết đã được ban hành. Nội dung thực tập cơ sở gồm các phần sau:
Phần 1: Thực tập tại công ty Dược/ Cơ sở sản xuất
- Thực hành tốt sản xuất thuốc GMP
- Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc GLP
Phần 2: Thực hành tại Bệnh viện
- Thực hành tại Khoa Dược
- Thực hành dược lâm sàng
Nội dung của giáo trình bao gồm các bài sau:
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi dựa trên các tài liệu tham khảo:
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn không thể trách khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự góp ý của đồng nghiệp và bạn đọc để lần tái bản sau giáo trình sẽ được hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn./.
An Giang, ngày 25 tháng 5 năm 2022
NHÓM BIÊN SOẠN
1. DS CK2 Lâm Thuận Từ
2. DS CK2 Nguyễn Triệu Tín
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
1. Tên môn học: THỰC TẬP CƠ SỞ
2. Mã môn học: MH.30
Thời gian thực hiện môn học: 255 giờ; (Thực hành: 220 giờ; Kiểm tra: 05 giờ)
3. Vị trí, tính chất của môn học
3.1. Vị trí:
Môn Hóa Phân tích nằm trong khối kiến thức cơ sở ngành.
3.2. Tính chất:
Giáo trình cung cấp kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ và trách nhiệm cho người
học liên quan đến các phương pháp phân tích định lượng. Qua đó, người học đang học tập
tại trường sẽ có bộ giáo trình phù hợp với chương trình đào tạo của trường và dễ dàng tiếp
thu cũng như vận dụng các kiến thức và kỹ năng được học vào môi trường học tập và thực
tế lâm sàng.
3.3. Ý nghĩa và vai trò của môn học:
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức đại cương cơ bản về hóa học phân
tích, các phương pháp phân tích, những kỹ năng cơ bản trong thực hành hóa phân tích
được ứng dụng nhiều trong học tập chuyên ngành và hoạt động nghề nghiệp.
4. Mục tiêu môn học
4.1. Về kiến thức
- A1. Trình bày được các kiến thức đại cương cơ bản về hóa phân tích
- A2. Trình bày được nguyên tắc của các phương pháp phân tích hoá học và phương
pháp phân tích dụng cụ
4.2. Về kỹ năng
- B1. Giải được các bài tập về nồng độ dung dịch.
- B2. Xử lý được số liệu thực nghiệm và trình bày được kết quả phân tích.
- B3. Sử dụng được các dụng cụ thuỷ tinh, thiết bị và máy thường dùng trong thực hành
hóa phân tích.
- B4. Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản trong thực hành hóa phân tích.
4.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- C1. Thể hiện được năng lực tự học, tự nghiên cứu trong công tác chuyên môn
và trong thực hành nghề nghiệp.
- C2. Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, thận trọng, tỉ mỉ, chính xác,
trung thực và có trách nhiệm trong thực hành nghề nghiệp.
5. Nội dung môn học:
5.1. Chương trình khung
Thời gian học tập (giờ)
Trong đó
Mã MH
Tên môn học
Số tín chỉ
Tổng số
Lý thuyết
TH/ TT/ TN/ BT/Thảo luận
Kiểm tra
I
CÁC MÔN HỌC CHUNG
MH.01
Chính trị
4
75
41
29
5
MH.02 Giáo dục Pháp luật
6
120
42
72
6
MH.03 Ngoại ngữ (Tiếng Anh)
6
120
42
72
6
MH.04
Tin học
3
75
15
58
2
MH.05 Giáo dục thể chất
2
60
5
51
4
MH.06
4
75
36
35
4
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
Cộng
21
435
157
255
23
CÁC MÔN HỌC CHUYÊN MÔN NGÀNH, NGHỀ
II
II.1
Môn học cơ sở
2
30
1
MH.07 Xác suất, thống kê y dược
45
14
MH.08
Sinh học và di truyền
2
45
14
30
1
MH.09 Hóa học đại cương – vô cơ
2
45
15
28
2
MH.10 Vi sinh vật – Ký sinh trùng
2
45
14
30
1
MH.11 Giải phẩu – Sinh lý
3
75
14
58
3
MH.12
Bệnh học
3
45
44
0
1
MH.13
Tâm lý – Giáo dục sức khỏe
2
45
14
30
1
MH.14
3
45
44
0
1
Y đức – Quản lý – Tổ chức y tế
MH.15 Hóa hữu cơ
2
45
15
28
2
MH.16 Hóa phân tích
3
90
30
58
2
MH.17 Hóa sinh
3
45
43
0
2
Cộng
27
570
261
292
17
II.2
Môn học chuyên môn, ngành nghề
MH.18
Thực vật
3
60
30
28
2
MH.19
Tổ chức và quản lý Dược
2
30
28
0
1
MH.20
Bào chế
4
90
29
58
3
MH.21 Hóa dược
3
60
30
28
2
MH.22 Dược liệu
4
90
29
58
3
MH.23 Dược lý
6
135
44
88
3
MH.24 Kiểm nghiệm thuốc
4
90
29
58
3
MH.25 Quản lý tồn trữ thuốc
3
60
29
28
3
MH.26 Kinh tế - Marketing Dược
5
105
44
58
3
MH.27 Dược lâm sàng
4
90
29
58
3
MH.28 Dược học cổ truyền
2
30
29
0
1
MH.29
2
45
15
28
2
Thực hành nghiên cứu khoa học
MH.30 Thực tập cơ sở Dược:
5
225
0
225
MH.31
Thực tế tốt nghiệp
4
180
0
180
II.3
Môn học tự chọn
MH.32
2
45
14
26
5
Kỹ năng giao tiếp ngành Dược/Khởi tạo doanh nghiệp
48
Cộng
80
1.890
642
1200
4
180
0
180
III. Ôn thi và thi tốt nghiệp
71
TỔNG CỘNG CHUNG
105
2505
799
1635
5.2. Chương trình chi tiết môn học
CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP CƠ SỞ DƯỢC
(Kèm theo Quyết định ban hành Chương trình thực hành nghề nghiệp
số 159.1/QĐ-CĐYT ngày 02 tháng 8 năm 2022)
Tên ngành : Dược
Mã ngành, nghề : 6720201
Trình độ đào tạo : Cao đẳng
Hình thức đào tạo : Chính quy
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo người Dược sĩ trình độ cao đẳng có kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ về quản lý, sử dụng và bảo quản thuốc; Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc tại các cơ sở y tế và cộng đồng. Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ đúng đắn, tinh thần trách nhiệm cao, tác phong thận trọng và chính xác; Có khả năng tham gia tổ chức và quản lý hoạt động ngành, nghiên cứu khoa học và tự học vươn lên. 1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về kỹ năng
1.2.1.1. Kỹ năng nghề nghiệp
Thực hiện được những năng lực thực hành cơ bản của người Dược sĩ trình độ cao đẳng trong sử dụng và bảo quản thuốc an toàn, hợp lý tại các cơ sở y tế. Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc tại cộng đồng. Tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi ngành Dược.
1.2.1.2. Kỹ năng mềm
- Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng điều khiển phân công làm việc nhóm. Thực hiện được vai trò của người Dược sĩ tại các cơ sở y tế .
- Kỹ năng giao tiếp y khoa và giao tiếp xã hội, thực hiện đúng các giao tiếp ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở y tế theo thông tư 07/2014/TT- BYT của Bộ Y tế.
1.2.2. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
- Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh. Trung thực, khách quan, thận trọng trong thực hiện các công việc chuyên môn.
- Khiêm tốn học tập, quan hệ và hợp tác tốt với đồng nghiệp. Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi.
2. Cấu trúc kiến thức và thực hiện chương trình thực hành
Thời gian học tập ( giờ )
Trong đó
TT
Tên mô đun
Số tín chỉ
Tổng số
Thời gian thực hiện
Thực hành tại cơ sở thực hành
Kiểm tra
I
Thực hành tại công ty Dược/ Cơ sở sản xuất thuốc
Thực hành tốt sản xuất thuốc ( GMP )
1
45
44
1
Học kỳ 6
1
Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GMP )
2
II
Thực hành tại Bệnh viện
1
45
44
1
Học kỳ 6
1
Thực hành tại khoa dược Thực hành dược lâm sàng
2
1
45
44
1
Học kỳ 6
III
Thực hành nhà thuốc tốt
2
90
Học kỳ 6
2
88
( GPP )
Tổng cộng
5
225
220
5
3. Thời gian
- Học sinh - sinh viên đi thực tập từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 - 11 giờ 30.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 - 17 giờ 00.
- Tham gia trực đêm tại khoa theo sự phân công của Khoa.
- Lịch nghỉ hè, tết, các ngày lễ theo quy định của Nhà nước và kế hoạch của Nhà trường.
4. Hướng dẫn tổ chức thực tập
4.1. Nhiệm vụ của giáo viên
Nhà giáo hướng dẫn thực hành bao gồm nhà giáo của trường Cao đẳng Y tế An Giang được phân công hướng dẫn thực hành tại cơ sở thực hành và nhà giáo thỉnh giảng của cơ sở thực hành tham gia hướng dẫn thực hành cho sinh viên của trường Cao đẳng Y tế An Giang.
4.1.1. Nhiệm vụ của nhà giáo hướng dẫn thực hành của trường Cao đẳng Y tế An Giang :
- Cùng với cố vấn học tập lập danh sách nhóm sinh viên thực hành, cung cấp kế hoạch
dạy/học và hướng dẫn tổ trưởng cách tổ chức thực hành.
- Phổ biến kế hoạch dạy/học và nội quy cơ sở thực tập cho sinh viên.
- Phân công học sinh sinh viên vào Khoa điều trị của Bệnh viện, các phòng/cơ sở bán
lẻ của Trung tâm Kiểm nghiệm/ Công ty Dược.
- Liên hệ với giảng viên thỉnh giảng để giảng dạy các nội dung mời thỉnh giảng.
- Giảng dạy theo sự phân công của trưởng/phó Bộ môn/Phòng của Bệnh viện/Công ty
Dược.
- Phối hợp với nhà giáo thỉnh giảng của cơ sở thực hành để quản lý và đánh giá sinh
viên theo quy định.
- Tham gia hoạt động chuyên môn tại khoa, phòng của bệnh viện/công ty Dược khi đủ điều
kiện và được sự đồng ý của cơ sở thực hành.
4.1.2. Nhiệm vụ của nhà giáo hướng dẫn thực hành của cơ sở thực hành:
- Cùng với nhà giáo của trường Cao đẳng Y tế An Giangphổ biến kế hoạch dạy/học và nội
quy khoa phòng cho sinh viên.
- Phân công sinh viên vào Khoa điều trị của Bệnh viện, các phòng/cơ sở bán lẻ của Trung tâm
Kiểm nghiệm/ Công ty Dược.
- Phối hợp với nhà giáo của trường Cao đẳng Y tế An Giangđể hướng dẫn thực hành, quản lý
và đánh giá sinh viên theo quy định.
4.2. Nhiệm vụ của sinh viên
4.2.1. Nhiệm vụ của sinh viên:
- Mặc trang phục đúng quy định (đồng phục ngành y tế, mũ, khẩu trang, đeo thẻ sinh viên khi thực tập). - Thực hiện tốt nội quy của cơ sở thực tập.
- Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình đào tạo thực hành (mục 2). - Sinh viên được các giáo viên đánh giá, cho điểm thực tập theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTB- XH ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. - Giữ gìn tài sản của cơ sở thực tập.
4.2.2. Nhiệm vụ của trưởng nhóm lâm sàng:
- Nhận bảng kế hoạch thực tập lâm sàng từ giáo viên chủ nhiệm và liên hệ với giảng viên bộ môn hoặc giảng viên thỉnh giảng để được giảng các nội dung theo kế hoạch, ghi đầy đủ họ, tên của giảng viên giảng dạy, ngày dạy/học và ký xác nhận nội dung đó được dạy/học trong bảng kế hoạch. - Cuối đợt thực tập nhóm trưởng nộp bảng kế hoạch dạy/học có đầy đủ họ và tên của giảng viên, ngày dạy/học và chữ ký xác nhận của sinh viên về phòng Đào tạo. Thực hiện chấm công cho tổ viên hàng ngày đầy đủ, chính xác và có xác nhận của giáo viên bộ môn.
5. Hướng dẫn đánh giá
- Căn cứ chỉ tiêu tay nghề nhà trường phối hợp với bệnh viện/công ty dược giảng dạy, hướng dẫn, lượng giá, đánh giá sinh viên qua thực tế để thực hiện kỹ năng nghề nghiệp. - Các nội dung lượng giá, đánh giá được cụ thể hóa trong từng mô đun.
6. Chương trình thực hành chi tiết:
I. Thời gian thực hiện: 142 giờ; (Thực hành: 140 giờ, Thi kiểm tra: 2 giờ) = 4 tuần. II. Mục tiêu - Về kỹ năng
+ Nắm được mô hình hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Công ty Dược/
cơ sở sản xuất.
+ Nắm được kế hoạch sản xuất, kinh doanh, doanh số hàng năm của doanh nghiệp. Việc thực hiện áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng trong hoạt động sản xuất kinh doanh như Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), Thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), Thực hành tốt tồn trữ thuốc (GSP)…
+ Nắm được quy trình kỹ thuật sản xuất thuốc đạt GMP
+ Hướng dẫn đúng cách bảo quản và cách dùng các dạng thuốc.
+ Đọc, nghiên cứu tốt tài liệu, thuyết trình và phân tích vấn đề
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm + Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, có khả năng tốt trong phối hợp và làm việc theo nhóm, hợp tác chia sẻ kinh nghiệm.
+ Tác phong làm việc khoa học, chính xác trong thực hiện công việc.
III. Nội dung và chỉ tiêu
Chỉ tiêu
(số lần thực hiện)
TT
Nội dung
Hướng dẫn
Quan sát
Phụ làm
Tự làm
1 Tìm hiểu các nội dung trong GMP
1
1
0
2 Dán nhãn đóng gói cấp I thuốc vô trùng
1
2
1
3
Pha chế và đóng gói thuốc nhỏ mũi
1
2
1
4
1
2
1
Pha chế và đóng gói thuốc xịt, thuốc dùng trên vết thương hở
10 giờ
5
1
2
1
Pha chế và đóng gói cấp I các thuốc thông thường, thuốc viên, thuốc dùng ngoài
6 Đóng gói cấp II các dạng thuốc
1
1
1
7 Tìm hiều các nội dung trong GSP
1
1
0
Sắp xếp hàng hoá trong kho dược
8
1
1
1
Sắp xếp thuốc theo nguyên tắc FEFO, FIFO
9
1
1
1
9
9
Tổng số
13
10
IV. Nội dung và phương pháp đánh giá - Thang điểm 10/10, trong đó điểm thành phần là: + Điểm quá trình (ĐQT): 40%, gồm có:
Điểm kiểm tra thường xuyên (ĐKTTX): 1 lần (chiếm 10%). Điểm kiểm tra định kỳ (ĐKTĐK) : 1 lần (chiếm 30%).
+ Điểm thi kết thúc mô đun (ĐKTMĐ) : 1 lần (chiếm 60%)
Điểm thi kết thúc lý thuyết: 30% Điểm thi kết thúc thực hành: 30%
- Hình thức thi kết thúc mô đun: Viết bài thu hoạch/ Sổ khi đi thực tập/Chỉ tiêu tay nghề. - Điểm mô đun (ĐMĐ): ĐMĐ= ĐQT x 0,4 + ĐKTMĐ x 0,6. V. Hướng dẫn thực hiện 1. Phạm vi áp dụng Giảng dạy cho trình độ cao đẳng chuyên ngành Dược. 2. Hướng dẫn giảng dạy, học tập.
- Thực hành tại Công ty Dược - Phương pháp giảng dạy: Cầm tay chỉ việc, thảo luận.
- Giáo viên Nhà trường kết hợp với giáo viên Công ty Dược hướng dẫn sinh viên thực hành sản xuất và bảo quản một số dạng thuốc. Trong suốt quá trình học thực hiện cơ chế phản hồi thường xuyên giữa giáo viên nhà trường, giáo viên tại cơ sở thực tập và sinh viên, có đánh giá vào sổ của sinh viên.
- Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
+ Nghiên cứu trước tài liệu. + Thực tập đầy đủ 100% số giờ theo quy định. + Chấp hành nội quy của cơ sở đang thực tập. + Thực hiện đầy đủ các nội dung và chỉ tiêu tay nghề của mô đun.
3. Những trọng tâm cần chú ý - Thực hiện theo các SOP trong sản xuất thuốc. - Phương pháp bào chế các dụng thuốc. - Ghi chép sơ đồ kỹ thuật bào chế thuốc THỰC HÀNH TỐT PHÒNG KIỂM NGHIỆM THUỐC (GLP) I. Thời gian thực hiện: 142 giờ; (Thực hành: 140 giờ, Thi kiểm tra: 2 giờ) = 4 tuần. II. Mục tiêu mô đun: - Về kỹ năng
+ Tìm hiểu việc áp dụng các tiêu chuẩn của Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP).
+ Thực hiện được các các kỹ thuật lấy mẫu và kiểm nghiệm thuốc thành phẩm, thuốc nguyên liệu, việc xử lý số liệu, đánh giá kết quả và ghi phiếu kiểm nghiệm.
+ Nắm được các mẫu biểu, sổ sách dùng cho công tác kiểm nghiệm..
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, có khả năng tốt trong phối hợp và làm việc theo nhóm, hợp tác chia sẻ kinh nghiệm.
+ Tác phong làm việc khoa học, chính xác trong thực hiện công việc. III. Nội dung và chỉ tiêu
Chỉ tiêu
(Số lần thực hiện)
TT
Nội dung
Hướng dẫn
Quan sát
Phụ làm
Tự làm
1
SOP lấy mẫu
1
2
2
2
SOP chuẩn bị dụng cụ
1
2
2
Chỉ tiêu
(Số lần thực hiện)
TT
Nội dung
Hướng dẫn
Quan sát
Phụ làm
Tự làm
SOP chỉ tiêu vi sinh bề mặt khu vực sạch
3
2
2
1
SOP kiểm soát điều kiện môi trường
4
2
2
1
10 giờ
SOP thử giới hạn nhiễm khuẩn
5
2
2
1
SOP quản lý mẫu lưu
6
2
2
1
SOP xử lý chất thải phòng kiểm nghiệm
7
2
2
1
8 Kiểm nghiệm các dạng thuốc
2
2
1
9
1
2
1
Ghi chép sổ tay kiểm nghiệm viên, viết phiếu kết quả kiểm nghiệm
9
Tổng số
17
18
10
IV. Nội dung và phương pháp đánh giá - Thang điểm 10/10, trong đó điểm thành phần là: + Điểm quá trình (ĐQT): 40%, gồm có:
Điểm kiểm tra thường xuyên (ĐKTTX): 1 lần (chiếm 10%). Điểm kiểm tra định kỳ (ĐKTĐK) : 1 lần (chiếm 30%).
+ Điểm thi kết thúc mô đun (ĐKTMĐ) : 1 lần (chiếm 60%)
Điểm thi kết thúc lý thuyết: 30% Điểm thi kết thúc thực hành: 30%
- Hình thức thi kết thúc mô đun: Viết bài thu hoạch/ Sổ khi đi thực tập/Chỉ tiêu tay nghề. - Điểm mô đun (ĐMĐ): ĐMĐ= ĐQT x 0,4 + ĐKTMĐ x 0,6. V. Hướng dẫn thực hiện 1. Phạm vi áp dụng Áp dụng giảng dạy cho trình độ cao đẳng, chuyên ngành Dược. 2. Hướng dẫn giảng dạy, học tập.
- Thực hành tại Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội; Công ty Dược. - Phương pháp giảng dạy: Cầm tay chỉ việc, thảo luận. - Giáo viên Nhà trường kết hợp với giáo viên Trung tâm Kiểm nghiệm, Công ty Dược hướng dẫn sinh viên thực hành pha chế các dung dịch, kiểm nghiệm một số dạng thuốc. Trong suốt quá trình học thực hiện cơ chế phản hồi thường xuyên giữa giáo viên nhà trường, giáo viên tại cơ sở thực tập và sinh viên, có đánh giá vào sổ của sinh viên.
- Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
+ Nghiên cứu trước tài liệu. + Thực tập đầy đủ 100% số giờ theo quy định. + Chấp hành nội quy của cơ sở đang thực tập. + Thực hiện đầy đủ các nội dung và chỉ tiêu tay nghề của mô đun.
3. Những trọng tâm cần chú ý - Thực hiện theo các SOP trong phòng kiểm nghiệm. - Kiểm nghiệm một số dạng thuốc cơ bản. - Ghi chép sổ tay kiểm nghiệm viên.
PHẦN 2: THỰC HÀNH TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
I. Thời gian thực hiện: 122 giờ ( Lý thuyết 119, kiểm tra 3 ) = 3 tuần II. Mục tiêu: - Về kỹ năng + Nắm được nhiệm vụ, tổ chức biên chế của khoa Dược bênh viện. + Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, các dược sỹ trong các bộ phận đó.
+ Tìm hiểu công tác tiếp nhận, tồn trữ, bảo quản, cấp phát thuốc, hóa chất, trang thiết bị y tế tại kho chính + Thống kê danh mục thuốc, hóa chất có ở kho dược bệnh viện. + Tìm hiểu các loại biểu mẫu, sổ sách, báo cáo, hóa đơn chứng từ, đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc dùng ở bệnh viện. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm + Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, có khả năng tốt trong phối hợp và làm việc theo nhóm, hợp tác chia sẻ kinh nghiệm.
+ Tác phong làm việc khoa học, chính xác trong thực hiện công việc. III. Nội dung và chỉ tiêu
Chỉ tiêu
(Số lần thực hiện)
TT
Nội dung
Hướng dẫn
Kiến tập
Phụ làm
Tự làm
1
1
0
1
Tìm hiểu vị trí, chức năng, tổ chức và nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện.
2
1
1
1
Công tác kiểm nhập, sắp xếp và bảo quản thuốc tại kho thuốc (mỗi kho ít nhất 01 lần).
Chỉ tiêu
(Số lần thực hiện)
TT
Nội dung
Hướng dẫn
Kiến tập
Phụ làm
Tự làm
3
1
5
1
Tham gia cấp phát thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao tại khoa dược (ít nhất cấp phát 05 phiếu)
4
1
2
1
Ghi chép được sổ sách theo dõi thuốc nhập, xuất thuốc hàng ngày
5
1
1
1
Tham gia thực hiện quy trình cấp phát thuốc bệnh nhân BHYT ngoại trú (ít nhất 01 lần)
10 giờ
Tham gia hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện
6
1
1
1
Thực hành tra cứu tương tác thuốc
7
1
3
1
8
1
1
1
Công tác theo dõi ADR tại bệnh viện, cách thức tiến hành ghi chép báo cáo ADR
9 Khảo sát chỉ số kê đơn tại bệnh viện
1
2
1
9
8
Tổng số
17
10
IV. Nội dung và phương pháp đánh giá - Thang điểm 10/10, trong đó điểm thành phần là: + Điểm quá trình (ĐQT): 40%, gồm có:
Điểm kiểm tra thường xuyên (ĐKTTX): 1 lần (chiếm 10%). Điểm kiểm tra định kỳ (ĐKTĐK) : 1 lần (chiếm 30%).
+ Điểm thi kết thúc mô đun (ĐKTMĐ) : 1 lần (chiếm 60%)
Điểm thi kết thúc lý thuyết: 30% Điểm thi kết thúc thực hành: 30%
- Hình thức thi kết thúc mô đun: Viết bài thu hoạch/ Sổ khi đi thực tập/Chỉ tiêu tay nghề. - Điểm mô đun (ĐMĐ): ĐMĐ= ĐQT x 0,4 + ĐKTMĐ x 0,6. V. Hướng dẫn thực hiện: 1. Phạm vi áp dụng: Áp dụng giảng dạy cho trình độ cao đẳng, chuyên ngành Dược 2. Hướng dẫn giảng dạy, học tập
- Thực hành ở khoa dược bệnh viện - Phương pháp giảng dạy: Cầm tay chỉ việc, thảo luận. - Giáo viên Nhà trường kết hợp với giáo viên bệnh viện hướng dẫn sinh viên tìm hiểu các thông tin thuốc, các tương tác thuốc, phân tích thuốc điều trị trong các bệnh án. Hướng dẫn công tác
thông tin thuốc và cách thức tiến hành theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Trong suốt quá trình học thực hiện cơ chế phản hồi thường xuyên giữa giáo viên nhà trường, giáo viên bệnh viện và sinh viên, có đánh giá vào sổ của sinh viên.
- Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
+ Nghiên cứu trước tài liệu. + Thực tập đầy đủ 100% số giờ theo quy định. + Chấp hành nội quy của bệnh viện, khoa, đang thực tập. + Thực hiện đầy đủ các nội dung và chỉ tiêu tay nghề của mô đun.
3. Những trọng tâm cần chú ý - Tìm hiểu công tác thông tin thuốc trong bệnh viện. - Tìm hiểu cách thu thập phản ứng có hại của thuốc, những phản ứng có hại của thuốc được khoa phòng ghi nhận. THỰC HÀNH DƯỢC LÂM SÀNG: I. Thời gian thực hiện: 192 giờ; (Thực hành: 189 giờ, Thi kiểm tra: 3 giờ) = 5 tuần. II. Mục tiêu: - Về kỹ năng
+ Tính toán được liều dùng, số lần dùng thuốc trong ngày cho người bệnh.
+ Phân loại được phản ứng có hại của thuốc, cách thu thập thông tin thuốc cũng như phản ứng có hại của thuốc.
+ Tư vấn, hướng dẫn cho người bệnh cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý hiệu quả.
+ Thực hiện giao tiếp tốt với người bệnh, đồng nghiệp trong khi làm việc.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm + Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, có khả năng tốt trong phối hợp và làm việc theo nhóm, hợp tác chia sẻ kinh nghiệm.
+ Tác phong làm việc khoa học, chính xác trong thực hiện công việc. III. Nội dung và chỉ tiê
Chỉ tiêu
(Số lần thực hiện)
TT
Nội dung
Hướng dẫn
Quan sát
Phụ làm
Tự làm
1
1
1
5
Theo dõi ghi chép việc kê đơn thuốc trong bệnh án (ít nhất 02 bệnh nhân/khoa điều trị).
2
1
1
2
Mô tả cách tổ chức thông tin thuốc trong bệnh viện (có nội dung kèm theo).
Chỉ tiêu
(Số lần thực hiện)
TT
Nội dung
Hướng dẫn
Quan sát
Phụ làm
Tự làm
3
1
1
2
Mô tả cách thức ghi chép hồ sơ theo dõi phản ứng có hại của thuốc (kèm theo một hồ sơ cụ thể).
4
1
1
5
Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc uống: phân tích chỉ định, liều dùng, thời gian (kèm theo một hồ sơ cụ thể).
10 giờ
5
5
1
1
Mô tả cách thức ghi chép hồ sơ theo dõi phản ứng có hại của thuốc (kèm theo một hồ sơ cụ thể).
6
1
0
1
Thu thập các thông tin thuốc đang lưu hành trong bệnh viện.
5
6
Tổng số
20
10
IV. Nội dung và phương pháp đánh giá - Thang điểm 10/10, trong đó điểm thành phần là: + Điểm quá trình (ĐQT): 40%, gồm có:
Điểm kiểm tra thường xuyên (ĐKTTX): 1 lần (chiếm 10%). Điểm kiểm tra định kỳ (ĐKTĐK) : 1 lần (chiếm 30%).
+ Điểm thi kết thúc mô đun (ĐKTMĐ) : 1 lần (chiếm 60%)
Điểm thi kết thúc lý thuyết: 30% Điểm thi kết thúc thực hành: 30%
- Hình thức thi kết thúc mô đun: Viết bài thu hoạch/ Sổ khi đi thực tập/Chỉ tiêu tay nghề. - Điểm mô đun (ĐMĐ): ĐMĐ= ĐQT x 0,4 + ĐKTMĐ x 0,6. V. Hướng dẫn thực hiện: 1. Phạm vi áp dụng
Áp dụng giảng dạy cho trình độ cao đẳng chuyên ngành Dược
2. Hướng dẫn giảng dạy, học tập
- Thực hành ở các khoa điều trị tại Bệnh viện đa khoa - Phương pháp giảng dạy: Cầm tay chỉ việc, thảo luận. - Giáo viên Nhà trường kết hợp với giáo viên bệnh viện hướng dẫn sinh viên tìm hiểu các thông tin thuốc, các tương tác thuốc, phân tích thuốc điều trị trong các bệnh án. Hướng dẫn công tác thông tin thuốc và cách thức tiến hành theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Trong suốt quá trình
học thực hiện cơ chế phản hồi thường xuyên giữa giáo viên nhà trường, giáo viên bệnh viện và sinh viên, có đánh giá vào sổ của sinh viên.
- Sinh viên phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
+ Nghiên cứu trước tài liệu. + Thực tập đầy đủ 100% số giờ theo quy định. + Chấp hành nội quy của bệnh viện, khoa, đang thực tập. + Thực hiện đầy đủ các nội dung và chỉ tiêu tay nghề của mô đun.
3. Những trọng tâm cần chú ý - Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc hiệu quả. - Ghi chép bệnh án và phân tích việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân.
THỰC HÀNH PHÂN PHỐI THUỐC VÀ NHÀ THUỐC TỐT (GPP)
I. Thời gian thực hiện : 282 giờ; (Thực hành: 280 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) = 8 tuần.
II. Mục tiêu:
- Kỹ năng:
+ Nắm được chức năng nhiệm vụ, biên chế tổ chức của quầy thuốc hoặc nhà thuốc đạt GPP.
+ Tìm hiểu quy trình mở nhà thuốc và các điều kiện đi kèm (Tìm hiểu trang thiết bị, quầy tủ tại một điểm bán hàng, việc áp dụng tiêu chuẩn thực hành tốt tại nhà thuốc (GPP).
+ Thực hiện được các SOP (Standard operating procedure) trong "Thực hành tốt nhà thuốc"
+ Nắm được công tác cung ứng, bảo quản, trưng bày giới thiệu thuốc tại quầy, quy định về giá bán lẻ, bán buôn, niêm yết giá.
+ Tìm hiểu vấn đề quảng cáo, tiếp thị, marketing dược.
+ Tìm hiểu công tác quản lý số lượng, chất lượng thuốc trong bán buôn, bán lẻ, ghi chép đăng ký số liệu vào các loại sổ sách, mẫu biểu của Quầy thuốc, nhà thuốc, tìm hiểu các loại hóa đơn chứng từ để thanh quyết toán, làm việc với cơ quan chức năng.
+ Vận dụng được các kiến thức đã học trong thực hành bán thuốc tại nhà thuốc.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện được những kỹ năng cơ bản để vận dụng, triển khai "Thực hành tốt nhà thuốc"
tại các cơ sở bán lẻ thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và có hiệu quả.
III. Nội dung và chỉ tiêu
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần:
Bài giảng lý thuyết số:
BÀI 1 :
ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS. Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
- Kể được mục tiêu và nội dung nghiên cứu của môn bào chế học.
- Trình bày được các khái niệm cơ bản hay dùng trong bào chế: dạng thuốc, dược chất, tá dược, thành phẩm, biệt dược, thuốc gốc.
- Trình bày được những nét sơ lược lịch sử phát triển ngành bào chế.
1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BÀO CHẾ HỌC:
1.1. Định nghĩa :
Bào chế học là môn khoa học chuyên nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành pha chế, sản xuất, kiểm tra chất lượng, đóng gói, bảo quản các dạng thuốc và các chế phẩm bào chế.
1.2. Mục tiêu của môn bào chế :
- Là tìm cho mỗi hoạt chất một dạng thuốc thích hợp nhất cho việc điều trị một bệnh xác định.
- Là nghiên cứu dạng bào chế bảo đảm tính hiệu nghiệm, tính không độc hại, và độ bền vững của thuốc.
- Xây dựng ngành bào chế học Việt Nam khoa học, hiện đại, dựa trên thành tựu y dược học thế giới và vốn dược học cổ truyền dân tộc.
1.3. Nội dung nghiên cứu của môn bào chế:
Nghiên cứu kỹ thuật điều chế thuốc gồm :
- Qui trình chế biến, bào chế các dạng thuốc
- Sử dụng tá dược phù hợp cần thiết cho dạng thuốc.
- Sử dụng và đổi mới trang thiết bị phục vụ chế biến, bào chế …..
1.4. Vị trí của môn bào chế:
Bào chế là môn kỷ thuật, ứng dụng thành tựu của nhiều môn học cơ bản, cơ sở
nghiệp vụ của ngành. Thí dụ :
- Toán tối ưu được ứng dụng để thiết kế công thức và dạng bào chế.
6
- Vật lý, hoá học được vận dụng để đánh giá tiêu chuẩn nguyên liệu và chế phẩm bào chế, để nghiên cứu độ ổn định xác định tuổi thọ của thuốc, để đánh giá sinh khả dụng của thuốc, để lựa chọn điều kiện bao gói, bảo quản….
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
- Dược liệu, dược học cổ truyền được vận dụng trong việc chế biến, đánh giá chất
lượng các chế phẩm bào chế đi từ nguyên liệu là dược liệu .
- Sinh lý - giải phẩu, dược động học được vận dụng trong nghiên cứu thiết kế dạng thuốc và các giai đoạn sinh dược học của dạng thuốc ( lựa chọn đường dùng và vấn đề giải phóng, hoà tan và hấp thu dược chất từ dạng bào chế ).
- Dược lực , dược lâm sàng ứng dụng để phối hợp dược chất trong dạng bào chế để hướng dẫn sử dụng chế phẩm bào chế….
- Các quy chế, chế dộ về hoạt động chuyên môn nghề nghiệp được vận dụng trong thiết kế, xin phứp sản xuất và lưu hành chế phẩm bào chế.
Tóm lại bào chế học là môn tổng hợp, vận dụng kiến thức của nhiều lĩnh vực khoa học. Trong chương trình đào tạo DS đại học, bào chế là môn học nghiệp vụ cốt lõi, được giảng sau người học đã có những kiến thức cơ bản về môn học có liên quan.
1.5. Vài khái niệm liên quan đến thuốc
1.5.1. Thuốc hay dược phẩm :
Là sản phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, khoáng vật, sinh học được bào chế để dùng cho ng nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh , phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể, làm giảm cảm giác một bộ phận hay toàn thân, làm ảnh hưởng quá trình sinh đẻ, làm thay đổi hình dáng cơ thể.
1.5.2. Dạng thuốc ( dạng bào chế hoàn chỉnh)
Dạng thuốc là hình thức của dược chất để đưa dược chất vào cơ thể với mục đích tiện
dụng, dễ bảo quản và phát huy tối đa tác dụng điều trị của dược chất.
Thí dụ : Dạng viên nang để uống, dạng thuốc mỡ để bôi xoa ngoài da ……
Thành phần của một dạng thuốc :
Kỹ thuật DẠNG THUỐC Bao bì DƯỢC CHẤT TÁ DƯỢC BAO BÌ
Dược chất hay hoạt chất : là tác nhân tạo tác động sinh học được sử dụng nhằm các mục đích điều trị, phòng hay chẩn đoán bệnh .
Khi đưa vào dạng thuốc, dược chất có thể bị giảm hoặc thay đổi tác động sinh học do ảnh hưởng của tá dược, kỹ thuật bào chế và bao bì .
Tá dược : là các chất phụ không có tác dụng dược lý, được thêm vào trong công thức nhằm tạo ra các tính chất cần thiết cho quá trình bào chế, bảo quản, sử dụng của thuốc.
- Tá dược có ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của thuốc, do đó tá dược phải được lựa chọn một cách thận trọng tuỳ theo từng dạng thuốc và từng chế phẩm cụ thể.
7
Bao bì : được chia làm :
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ bao bì cấp I : là bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc do đó cũng được xem như là thành phần của dạng thuốc .
Thí dụ :
ống , lọ, chai chứa dung dịch thuốc tiêm.
Vỉ hoặc chai , lọ chứa thuốc viên.
+ Bao bì cấp II : là bao bì bên ngoài không tiếp xúc trực tiếp với thuốc . Thí dụ :
Hộp giấy chứa tiêm thuốc .
Hộp chứa vỉ thuốc.
Bao bì cấp I và bao bì cấp II đều quan trọng vì cùng đóng vai trò trong việc trình
bày, nhận dạng, thông tin và bảo vệ thuốc.
1.5.3. Thuốc biệt dược :
Được hiểu là 1 dược phẩm được điều chế trước, trình bày trong một bao bì đặc
biệt và được đặc trưng bởi một tên thương mại riêng của nhà sản xuất.
Thí dụ : Aspegic , Efferalgan 500mg , Panadol 500mg.
1.5.4. Thuốc gốc hay thuốc generic :
Là thuốc mang tên gốc của hoạt chất, dã qua giai đoạn độc quyền và được sản xuất
phổ biến.
Thí dụ : Aspirin < Ampicillin 500mg, Acetaminophen 500mg.
2. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH BÀO CHẾ HỌC :
Lịch sử môn học bào chế không tách rời lịch sử của ngành dược học và của y học nói chung . Những hoạt động về y và dược học đã có từ khi loài người thành hình.
Trong thời kỳ Thượng cổ việc chế biến và dùng thuốc chỉ đóng khung trong phạm vi gia đình hay thị tộc do gia trưởng hay tộc trưởng đảm nhận.
Cùng với sự tiến bộ của xã hội loài người, dần dần những hoạt động này trở thành một chức trách xã hội do những người chuyên nghiệp phụ trách.
2.1. Trên thế giới :
Quá trình phát triển bào chế học nói riêng và của y dược nói chung có thể được chia ra 4 thời kỳ :
2.1.1. Thời kỳ tôn giáo :
Các tài liệu như “ Bản thảo thần nông” của Trung Quốc , “ Vedas” của ấn Độ , “ Ebers” của Ai Cập …đã mô tả các dạng thuốc giống như thuốc bột, thuốc viên, thuốc cao, cao dán …
Thường thường các phương pháp trị liệu thô sơ này được khoác lên một cái vô huyền bí của tôn giáo và đây là trở lực chính đối với sự phát triển của nền y dược học trong thời kỳ này.
2.1.2. Thời kỳ triết học
8
Bao trùm lên thời kỳ này là danh tiếng của các thầy thuốc người Hy Lạp và la Mã như Platon, Socrat , Aristot , họ nhận thấy không thể tách rời y dược học với việc nghiên cứu con người, song họ vẫn còn nghiêng về lý thuyết nhiều hơn .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Năm 400 trước Công nguyên, Hypocrat là người đầu tiên y học vào thực hành y học , ông chủ trương rằng lý luận phải dựa trên thực nghiệm. Tất cả các kiến thức của Hypocrat được tổng hợp trong từ điển “ bách khoa Y học”, sách này vẫn còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến tận thế kỷ XVII sau này.
Từ 131 – 210 sau Công nguyên, Galien đã viết nhiều sách về y học, về thành phần của thuốc ( dựa trên 4 tính : nóng , lạnh, khô , ẩm). Chính ông là người đầu tiên đề ra các công thức và cách điều chế thuốc dùng trong điều trị bệnh và phân loại các thuốc men. Do đó ông được coi là người đặt nền móng cho nền dược nói chung và môn bào chế học nói riêng và người ta đã lấy tên ông đặt cho môn bào chế học ( Pharmacie galénique)
2.1.3. Thời kỳ thực nghiệm :
Trong thời kỳ này các cuộc tranh luận suông đã dần dần được thay thế bằng những bài
mô tả dựa trên quan sát và trên thực nghiệm.
Càng ngày người ta càng thấy rằng phải kháo sát các chất qua thực nghiệm rồi mới dùng để làm thuốc. Các thuốc cxos nguồn gốc hoá học được sử dụng ngày càng nhiều đã dẫn đến sự xuất hiện và phát triển một số hoạt động mới khác, làm cho ngành dược phân biệt hẳn với ngành y. Ngành dược trở thành một ngành độc lập.
2.1.4. Thời kỳ khoa học
Từ thế kỷ XIX trở đi ngành dược nói chung và môn bào chế học nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ chưa từng thấy so với các thời kỳ trước nhờ sự phát triển những tiến bộ của các ngành có liên quan như hoá học, vật lý, sinh học ….Người ta đã bắt đầu thử tác dụng chữa bệnh của các hợp chất tự nhiên, các dược liệu và trình bày chúng dưới các dạng bào chế, đi sâu nghiên cứu tìm hiểu xem trạng thái vật lý và tính chất hoá học của dược chất, các chất phụ gia. Nói cách khác, bào chế học đã đi sâu nghiên cứu từng dược chất, tìm ra dạng thuốc mới cho tác dụng dược lý tốt nhất trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật của các ngành khoa học kỹ thuật có liên quan và các kết quả nghiên cứu về sinh dược học, nhiều dạng thuốc mới đã ra đời như dạng thuốc có tác dụng kéo dài, thuốc viên nhiều lớp giải phóng các dược chất ở những thời điểm khác nhau …. Ngành công nghiệp dược phẩm ra đời.
2.2. Ở Việt Nam
Nền y dược học dân tộc đã phát triển rất sớm. Trong quá trình lao động để sinh tồn, đấu tranh liên tục và gian khổ với thiên nhiên và bênh tật nhân dân ta đã biết tích luỹ và thu thập nhiều kinh nghiệm phong phú trong việc phòng và chữa bênh.
Từ đời Hồng bàng ( 2900 năm trước công nguyên), người Giao Chỉ đã biết dùng gừng, mật ong, hương phụ, trường sơn….để làm thuốc, cho trẻ em đeo các túi bùa đựng trầm hương, địa liền, hạt mùi ….để phòng bệnh.
Thời kỳ Bắc thuốc: đã có sự trao đổi y học của ta và y học của trung Quốc, số dược liệu Việt Nam được khai thác và sử dụng tăng dần.
Đời nhà Trần ( TK XII – XIV) , nền y dược học có nhiều tiến bộ đã biết tổ chức trồng vườn thuốc, rừng thuốc…Tiêu biểu cho thời kỳ này là danh y Nguyễn Bá Tĩnh hiệu là Tuệ Tĩnh đã có công lớn đề ra chủ trương “ Nam dược trị Nam nhân” và bộ sách “ Nam dược thần hiệu” còn được lưu truyền đến ngày nay.
Dưới triều lê ( TK XIV – XVII) danh y Lê Hữu Trác hiệu là Hải thượng Lãn Ông với bộ sách “ Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh” một bộ sách quý của nền y dược học Việt Nam. Ông đã áp dụng một cách sáng tạo y học Trung Quốc vào hoàn cảnh Việt Nam, đã xây 9
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
dựng và áp dụng nhiều bài thuốc nam có giá trị, dã đào tạo được nhiều học trò. Ông là người có công lớn trong việc xây dựng ngành dược Việt Nam .
Thời kỳ Pháp thuộc ; Trường đại học y dược Đông Dương được thành lập( 1902) , trong đó có Bộ môn bào chế (1953). Nhiều biệt dược được đưa vào nước ta, một số cửa hàng pha chế theo đơn ra đời ở các thành phố lớn, pha chế các dạng thuốc thông thường như thuốc bột, thuốc nước, thuốc mở …Sự tràn lan của thuốc ngoain làm cho ngành bào chế Việt Nam bị lãng quên.
Sau cách Mạng tháng tám : ngành dược đã phát triển mạnh và đã được chú trọng xây dựng , nhiều xí nghiệp dược phẩm Trung ương được thành lập. các khoa dược bệnh viện cũng pha chế nhiều loại thuốc tốt nhất là các lại dịch truyền.
Sau khi thống nhất đất nước, nhất là từ ngày có chính sách đổi mới, nhiều xí nghiệp dược phẩm đã tích cực đổi mới trang thiết bị và quy trình công nghệ. Nhiều thiết bị và kỹ thuật mới được đưa vào nước ta như máy dập viên năng suất cao, máy đóng nang, máy ép vỉ, máy bao màng mỏng tự động, máy tạo hạt tầng sôi, máy đóng hàn ống tiêm tự động….Do vậy, dạng bào chế thực sự đã được đổi mới về hình thức.
3. DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM
Là một tài liệu chính làm cơ sở cho việc pha chế, kiểm nghiệm chất lượng thuốc. Dược điển là một văn bản nhà nước trong đó ghi các tiêu chuẩn chất lượng mà các hoạt chất, tá dược, các dạng thuốc…phải đáp ứng. dược điển qui định thành phần các chất, cách pha chế và kiểm nghiệm một số dạng thuốc và chế phẩm. Dược điển định kỳ được bổ sung và tái bản.
Trước kia, ngành dược nước ta vẫn phải sử dụng dược điển của nước ngoài.từ thập niên 60, dù đất nước vẫn còn khó khăn nhưng ngành dược nước ta đã bắt tay xây dựng DĐVN lần thứ nhất. từng thời kỳ, cùng với sự tiến bộ của khoa học, DĐVN ngày càng được hoàn thiện hơn. Hiện nay DĐVN đã ấn bản lần thứ III ( năm 2002) .
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1. TRẢ LỜI NGẮN CÁC CÂU HỎI SAU :
1.1. Kể 3 mục tiêu của môn bào chế.
1.2. Kể 3 thành phần của một dạng thuốc.
1.3. Thuốc gốc là thuốc mang tên gốc của ………., đã qua giai đoạn độc quyền và được sản xuất phổ biến.
2. TRẢ LỜI ĐÚNG SAI CÁC CÂU HỎI SAU :
2.1. Môn bào chế giúp ta lựa chọn kỹ thuật bào chế phù hợp với các dạng thuốc
2.2. Thuốc là sản phẩm có nguồn gốc sinh học.
2.3. Tá dược ảnh hưởng đến độ bền vững và khả năng giải phóng dược chất của dạng thuốc.
2.4. Bao bì thứ cấp tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
2.5. Aspegic là thuốc generic.
10
2.6. ở VN, nền y dược học đã xuất hiện từ đời nhà Trần.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần:
Bài giảng lý thuyết số:
BÀI 2 :
KỸ THUẬT CÂN ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Kể được tên của các loại cân thường dùng trong pha chế thuốc.
Kể được 3 tiêu chuẩn của một cân tốt.
Trình bày được các qui tắc sử dụng và bảo quản cân.
Trình bày được 2 phương pháp cân.
1. CÁC LOẠI CÂN
1.1. Cân có hai cánh tay đòn bằng nhau
Cân có 3 bộ phận chính :
Một đòn cân bằng kim loại nhẹ, cứng, chắc, dao động quanh một truc ( dao cân) nằm ở chính giữa đòn cân, chia đòn cân làm 2 cánh tay đòn bằng nhau.
Một kim cân được gắn chính giữa đòn cân dao động trước một bảng chia vạch để lấy thăng bằng cân.
Hai đầu đòn cân có 2 quang cân mang hay treo 2 đĩa cân.
Các loại cân thường dùng
Cân đĩa ( Roberval): Cấu tạo chủ yếu bởi 2 đĩa cân trên một đòn cân (hình) Thường dùng loại có sức cân từ 0,2 – 200g. Có các loại cân tới 500g, 1Kg, 5Kg, 10Kg…..
Cân quang ( Trébuchet) : Còn gọi là cân kỹ thuật, cấu tạo chủ yếu bởi 2 quang cân treo ở 2 đầu đón cân ( hình). Thường dùng loại có sức cân từ 0,01 – 200g, độ nhạy từ 5 – 10mg. Cân kỹ thuật thường dùng trong bào chế có thể dùng để cân các dược chất độc, dược chất có khối lượng nhỏ.
11
Cân phân tích : Thường được dùng trong kiểm nghiệm để xác định khối lượng cần độ chính xác cao. Cân phân tích có loại cân tới 100g , 200g, sai số < 0,1 mg.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Hình 2.1a. Cân đĩa Hình 2.1b. Cân quang
1.2. Cân có hai cánh tay đòn không bằng nhau
Cân có 3 bộ phận chính :
Một đòn cân bằng kim loại hay gỗ, cứng chắc, dao động quanh một trúc ( dao cân hay dây) chia đòn cân làm hai phần không bằng nhau :
+ Cánh tay đòn ngắn
+ Cánh tay đòn dài được chia thành nhiều khoảng đều nhau ứng với khối lượng đã tính trước.
Quả cân có khối lượng nhất định, dễ dàng xê dịch trên cánh tay đòn dài để đòn cân thăng bằng .
Một đĩa cân và móc được treo ở đòn tay ngắn.
Các loại cân thường được dùng là :
+ Cân tiểu ly
+ Cân đồng hồ .
Ngoài ra hiện nay còn có các loai cân như : cân điện , cân điện tử …..
2. QUẢ CÂN
Có nhiều loại quả cân được xếp trong hộp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ. Phải dùng kẹp để gắp quả cân khi muốn sử dụng .
Quả cân lớn có hình trụ bằng đồng hồ hay thau mạ kền có khối lượng 1g, 2g , 5g, 10g,
20g, 50g, 100g, 1Kg, 2Kg, 5Kg…..
Quả cân nhỏ có hình lục giác, chữ nhật, tam giác, được làm bằng kim loại nhẹ, cứng, có khối lượng 10mg, 20mg,50mg, 100mg, 200mg, 500mg.
Thứ tự quả cân trong hộp cân chuẩn :
1g 2g 2g 5g
10g 20g 20g 50g
12
100g
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
2
2
5
1
50
10
20
3. TIÊU CHUẨN CỦA MỘT CÂN TỐT
Một cân tốt phải có 3 điều kiện : đúng, tin, nhạy .
Cân đúng : Sau khi cân đã thăng bằng, đặt 2 quả cân có khối lượng bằng nhau vào 2 bên đĩa cân, đòn cân vẫn ở tư thế cân bằng và khi hoán vị 2 quả cân trên 2 đĩa với nhau, cân vẫn thăng bằng.
Cân tin : Sau khi cân đã thăng bằng, đặt 2 quả cân có khối lượng bằng nhau vào 2 bên đĩa cân, đòn cân vẫn ở thế thăng bằng và khi xê dịch quả cân trong đĩa cân, cân vẫn thăng bằng.
Cân nhạy : Sau khi cân đã thăng bằng, đặt một khối lượng nhỏ vài mg vào một bên đĩa cân, kim cân phải lệch đi một góc rõ rệt. Góc lệch càng lớn độ nhạy của cân càng cao.
4. QUI TẮC SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÂN
4.1. Trước khi cân
Phải đặt cân nơi cố định, bằng phẳng, vững chắc, thoáng mát, tránh gió lùa, tránh ánh nắng rọi vào. Không sờ tay trực tiếp vào cân ( nhất là đón cân, dao cân).
Tay sạch, khô, di chuyển cân vừa tầm tay thao tác, ngồi hoặc đứng chính diện với bảng chia độ của cân.
Lau cân sạch sẽ
Lót 2 đĩa cân bằng giấy trắng, sạch có xếp chéo.
4.2. Khi cân
Lấy quả cân :
+ Dùng kẹp để lấy quả cân, đóng hộp quả cân ngay sau khi lấy xong .
+ Lấy quả cân theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
+ Thêm bớt quả cân phải nhẹ nhàng.
Lấy hoá chất :
+ Khi cầm các chai hoá chất, xoay nhãn vào lòng bàn tay .
+ Lấy hoá chất rắn bằng vảy mica, carton ……
+ Lấy hoá chất lỏng bằng đũa thuỷ tinh, ống hút hoặc bằng cốc có mỏ.
13
+ Các hoá chất dễ chảy lỏng ( KI), chất oxy hoá mạnh hoặc chất dẻo dính phải cân trên mặt kính đồng hồ.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Các chất bay hơi phải cân trong cốc cân hay bình có nút mài.
+ Các chất rắn cần nghiền, rây thì phải nghiền, rây trước khi cân.
+ Thêm, bớt hoá chất phải nhẹ nhàng .
+ Không được thêm bớt các các quả cân hoặc vật cân khi cân chưa ở trạng thái nghỉ.
+ Khi thả cân dao động hay cho cân nghỉ, phải thả từ từ, nhẹ nhàng để tránh hư hại cân.
+ Xem xét kết quả thăng bằng khi kim ở vị trí số 0 hoặc kim dao động đối xứng qua số 0.
+ Không nên chia nhỏ khối lượng muốn cân thành nhiều lần cân.
+ Không cân quá sức chịu đựng của cân.
+ Không đặt vật cân quá nóng, quá lạnh vào đĩa cân.
4.3. Sau khi cân
Kiểm tra khối lượng vật muốn cân với quả cân
Đặt trả quả cân vào đúng vị trí trong hộp cân
Lau cân
5. CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÂN KỸ THUẬT
5.1. Phương pháp cân đơn
Cân đơn là so sánh khối lượng của vật với khối lượng quả cân ở hai bên cánh tay
đòn. Kết quả chỉ đúng khi hai cánh tay đòn bằng nhau. Vì vậy trước khi cân đơn bắt buộc phải thăng bằng cân. Tuỳ theo người cân thuận tay phải hay tay trái mà đặt quả cân vào đĩa trái hay phải ( nếu cần cân một khối lượng xác định) hoặc ngược lại nếu cần xác định khối lượng của một vật .
5.1.1. Xác định khối lượng một vật bất kỳ
Chuẩn bị : cân , hộp quả cân, cân giấy, vật cần cân
Tiến hành :
+ Lót giấy trên 2 đĩa cân
+ Điều chỉnh cân cho thăng bằng
+ Đặt vật cần cân vào đĩa cân bên trái
+ Đặt lần lượt các quả cân từ lớn đến nhỏ vào đĩa cân bên phải cho đến khi đòn
cân ở tư thế cân bằng.
+ Tổng khối lượng các quả cân trên đĩa cân là khối lượng của vật cần cân.
5.1.2. Xác định khối lượng của một vật biết trước
Chuẩn bị : như trên
14
Tiến hành :
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Lót giấy trên 2 đĩa cân
+ Điều chỉnh cân cho thăng bằng
+ Đặt các quả cân có tổng khối lwojng bằng khối lượng của vật cần cân vào đĩa
bên trái
+ Cho vật cần cân vào đĩa bên phải từ từ cho đến khi đòn cân ở thế thăng bằng, ta
được khối lượng vật cần cân.
Lưu ý : Nếu vật cần cân là những chất dễ chảy, dính, chất mềm hay chất lỏng, phải có dụng cụ chứa phù hợp khi cân.
5.2. Phương pháp cân kép
Cân kép là so sánh khối lượng của vật với khối lượng quả cân ở cùng một bên cánh tay đòn qua vật trung gian là bì ở cánh tay đòn bên kia. Dù hai cánh tay đòn không bằng nhau thì kết quả cân vẫn đúng. Như vậy khối lượng của dược chất được so sánh trực tiếp với quả cân nên sẽ loại được sai số của cân, làm cho phép cân đạt độ chính xác cao hơn.
Có 2 phương pháp cân kép : Borda và Mendeleev
Cân kép Borda được sử dụng để cân mỗi lần một chất.
Cân kép Mendeleev được áp dụng trong trường hợp :
+ Cân vật có khối lượng nhỏ ( mg) , vì vậy cần phải thêm gia trọng ( vài gam)
+ Cân nhiều chất cùng một lúc.
5.2.1. Xác định khối lượng của một vật bất kỳ
* Chuẩn bị : như trên
* Tiến hành :
+ Lót giấy trên 2 đĩa cân.
+ Đặt vật cần cân vào đĩa cân bên phải.
+ Cho bì từ từ vào đĩa cân bên trái cho tới khi đòn cân thăng bằng.
+ Lấy vật ra khỏi đĩa cân , thay vào đó bằng các quả cân ( lấy quả cân từ lớn đến nhỏ) cho tới khi đòn cân trở lại thăng bằng như cũ.
+ Tổng các quả cân đã dùng là khối lượng của vật cân.
5.2.2. Xác định khối lượng của một vật biết trước
* Chuẩn bị: như trên
* Tiến hành :
+ Lót giấy vào đĩa cân
+ Đặt các quả cân có tổng khối lượng bằng vật muốn cân vào đĩa cân bên phải.
+ Cho bi từ từ vào đĩa cân bên trái tới khi đòn cân thăng bằng.
+ Lấy kết quả cân ra ngoài đĩa cân, cho vật cần cân từ từ vào đĩa cân đó tới khi đòn cân thăng bằng trở lại.
15
+ Ta dược khối lượng thuốc cần cân trên đĩa cân.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN:
1.1. Kể 2 phương pháp cân
1.2. Kể 2 phương pháp cân kép
1.3. Kể 3 tiêu chuẩn của một cân tốt.
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
2.1. Phương pháp cân đơn chính xác hơn phương pháp cân kép
2.2. Trước khi cân kép phải thăng bằng cân .
2.3. Hộp quả cân chuẩn chỉ có 1 quả cân 2 gam
2.3. Hộp quả cân chuẩn bắt buộc phải có 2 quả cân 5 gam .
2.5. Cân tin là sau khi cân đã thăng bằng, đặt 2 quả cân có khối lượng bằng nhau vào 2 bên đĩa cân, đòn cân vẫn ở thế thăng bằng và khi xê dịch quả cân trong đĩa cân, cân vẫn thăng bằng.
2.6. Cân đơn là so sánh khối lượng của vật với khối lượng quả cân ở cùng một bên cánh tay
đòn.
2.7. Trước khi cân đơn không bắt buộc phải thăng bằng cân
2.8. Phương pháp cân kép Borda được sử dụng để cân nhiều chất cùng một lúc.
3. CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT
3.1. Trong hộp quả cân chuẩn không có quả cân nào sau đây :
A) 1g
B) 2g
C) 4g
D) 5g
E) 10g
3.2. Để xác định khối lượng một vật ở cân, nên lấy quả cân :
A) Từ lớn đến nhỏ dần
B) Từ nhỏ đến lớn dần
C) Từ khoảng giữa đi lên
D) Từ khoảng giữa đi xuống
E) Không bắt buộc theo nguyên tắc nào.
3.3. Khi cân kép, thao tác nào sau đây không cần thiết :
A) Điều chỉnh để 2 đĩa cân thăng bằng
B) Lót giấy đã gấp vào 2 bên đĩa cân
C) Đặt các quả cân có khối lượng cân cần vào đĩa cân.
16
D) Cho bì vào đĩa cân còn lại .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
E) Lấy quả cân xuống và cho hoá chất từ từ vào đĩa cân.
3.4. Khi cân đơn, phải tiến hành bước nào đầu tiên :
A) Điều chỉnh cho cân thăng bằng
B) Đặt các quả cân có khối lượng cần cân vào đĩa cân bên trái
C) Lót giấy đã gấp vào hai bên đĩa cân
D) Cho hoá chất từ từ vào đĩa cân bên phái.
E) Lấy hoá chất đã cân ra.
3.5. Phải thăng bằng cân trước đối với :
A) Cân đơn
B) Cân kép
C) Các phép cân
D) Khi 2 đĩa cân bị lệch
E) Cân cũ
3.6. Cân kép là :
A.) So sánh khối lượng của vật và khối lượng quả cân ở 2 bên cánh tay đòn.
B). So sánh khối lượng của vật và khối Lượng bì ở cùng 1 bên cánh tay đòn.
C). So sánh khối lượng của bì với quả cân ở cùng 1 bên cánh tay đòn.
E). Phương pháp cân 2 lần trong đó bì được thay đổi trong 2 lần thăng bằng.
17
E) Tất cả các câu trên đều sai.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần:
Bài giảng lý thuyết số:
BÀI 3 :
KỸ THUẬT ĐONG – ĐO
TRONG BÀO CHẾ THUỐC
***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Kể được tên và biết sử dụng các dụng cụ đong đo dùng trong pha chế thuốc.
Phân biệt được độ cồn thực và độ cồn biểu kiến
Trình bày được cách xác định độ cồn.
Nắm vững kỹ thuật pha cồn.
Biết cách điều chỉnh độ cồn mới pha.
CÁC DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH VÀ CÁCH SỬ DỤNG
1. DỤNG CỤ ĐO THỂ TÍCH
1.1. Ống đong hay ống lường
Thường là hình trụ, với nhiều kích cỡ khác nhau : 5, 10, 25 , 50 , 100, 200, 250,
500, 1000 và 2000 ml , được chia vạch từ 0,1ml trở lên, dùng để đong các chất lỏng ( Hình )
Cách sử dụng
Chọn ống đong có dung tích gần với thể tích muốn lấy
Đặt ống đong thẳng đứng khi đọc mực chất lỏng, để tầm mắt ngang vạch muốn đọc :
+ Đối với chất lỏng thấm ướt thành bình, đọc vạch thể tích ngang mặt khum lõm của
mực chất lỏng.
+ Đối vưói chất lỏng không thấm ướt thành bình ( như thuỷ ngân), đọc ngang mặt khum lồi.
+ Đối với chất lỏng có màu sậm hoặc đục không thấy được mặt khum lõm, đọc mặt ngang.
1.2. Ống hút
Có nhiều cỡ : 0,5 ; 1 ; 2 ; 5; 10 ; 20ml.
Có 3 loại ống hút :
18
+ ống hút chia vạch : được chia vạch từ 0,01 – 0,1 ml, được dùng để lấy thể tích chất lỏng nhỏ và có thể lấy đến phần lẻ.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ ống hút chinh xác : được dùng trong phân tích định lượng . Loại ống hút này chỉ lấy
một thể tích nhất định.
+ ống hút không chia vạch : dùng để lấy giọt, hoặc điều chỉnh thể tích sau cùng trong ống đong, trong bình định mức .
Cách sử dụng :
Chọn ống hút có dung tích gần với thể tích muốn lấy. Lưu ý xem ống hút 1 vạch hay 2 vạch, độ chính xác của ống hút, vạch chia nhỏ nhất.
Chọn ống hút theo yêu cầu sử dụng ( lấy một thể tích chính xác hay xác định)
Dùng quả bóp cao su gắn vào đầu ống hút để hút chất lỏng lên khỏi độ chia tương ứng với thể tích cần lấy, dùng ngón trỏ bịt đầu ống hút để giữ chất lỏng lại, lấy ống hút ra khỏi chất lỏng, loại bỏ phần chất lỏng thừa ở mặt ngoài ống hút, điều chỉnh đến đúng vạch thể tích cần lấy.
Giữ ống hút thẳng đứng và đầu ống hút chạm vào thành bình hứng rồi cho chất lỏng chảy ra. Không bao giờ được thổi trong ống hút để đuổi giọt cuối cùng.
1.3. Ống đếm giọt chuẩn định
Ống hút có đầu cuối cùng là hình trụ tròn, đường kính ngoài 3mm, đường kính trong 0,6 mm. Cho phép lấy được 20 giọt nước cân nặng 1 gam ở nhiệt độ 15oC, sai số cho phép là 10%.
Cách sử dụng :
Cầm ống nhỏ giọt cho thẳng đứng
Cho chảy chậm chậm, từng giọt một .
1.4. Buret
Là một dạng ống hút có khoá được dùng trong phân tích định lượng (3.3)Z saw.
Dung tích thông thường : 5 , 10 , 20 , 25 ml , được chia vạch từ 0,01 – 0,1 ml, chiều dài phần chia độ của ống trụ buret không được nhỏ hơn 5 lần đường kính trong . Các đầu của buret ( và cả ống hút) phải cấu tạo sao cho hạn chế dòng chảy rất lỏng không quá 0,5 ml/ giây.
1.5. Các loại muỗng và ly
Được dùng trong việc phân chia liều các thuốc uống dạng lỏng .
Tên gọi trong gia dụng Dung tích
Muỗng xúp ………………………………………15ml
Muỗng tráng miệng ……………………………….8ml
Muỗng cà phê………………………………………5ml
Cốc vại …………………………………………..240ml
Tách uống trà ……………………………………120ml
19
Cốc …………………………………………….….60ml
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Trong phần lớn trường hợp, các loại ly, muỗng gia dụng thường có dung tích lớn hơn trung bình khoảng 25% dung tích lý thuyết nêu trên. Do đó, để có được sự chính xác cao hơn khi phân chia liều thuốc lỏng, nên sử dụng các loại ống đếm giọt có khắc độ chính xác, các muỗng cà phê và các loại dụng cụ đo lường chuẩn định khác. ( Hình 3.4.)
2. DỤNG CỤ PHA CHẾ
2.1. Bình định mức
Dung tích từ 10, 25 ,50 , 100, 200, 250, 500 và 1000ml ( Hình 3.5.). Dung sai thể tích cho phép tối đa các bình định mức là dung sai đã được thừa nhận của tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ( ISO)
Được dùng để pha chế các dung dịch chuẩn độ, dung dịch định lượng
2.2. Ly có chân
Có khắc vạch thể tích (Hình 3.6.)
Được dùng để hoà tan dược chất hoặc để đong thể tích các chất lỏng khó rửa sạch.
2.3. Ly có mỏ
Dung tích từ 50 , 100, 200 , 250 , 500 , 1000, và 2000ml.
Vạch khắc trên ly chỉ dùng để ưowcs lượng thể tích.
Là dụng cụ được sử dụng nhiều nhất để hoà tan, chứa đựng hoặc đun nấu khi cần tăng nhiệt độ để hoà tan.
2.4. Bình cầu
Có 2 loại :
+ Bình cầu đáy bằng, cổ ngắn hoặc cổ dài ( Hình 3.7a)
+ Bình cầu đáy tròn , cổ ngắn hoặc cổ dài ( Hình 3.7b)
Có dung tích 50 , 100, 200, 500 , 1000ml…..
Được sử dụng để hoà tan, thực hiện các phản ứng, chưng cất……
2.5. Bình nón
Có 2 loại :
+ Có nút mài
+ Không có nút mài
Có dung tích 10 , 20 , 50 , 100 , 200 , 500 , 1000ml ….(Hình 3.8.)
Được dùng để chứa dung dịch cần định lượng. Còn dùng để hoà tan các hoạt chất dễ bay hơi hoặc thăng hoa (tinh dầu, iod).
Lưu ý khi sử dụng: không dùng đũa để khuấy mà phải lắc để hoà tan dược chất .
3. VỆ SINH DỤNG CỤ THUỶ TINH
20
Độ sạch của dụng cụ thuỷ tinh đem sử dụng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của phép thử hoặc một phép định lượng. Các dụng cụ thuỷ tinh như lý có mỏ, buret, ống hút, bình nón,
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
bình cầu …đều phải thật sạch, đặc biệt là khi được dùng để định lượng bằng phương pháp vi sinh vật, thử chất gây sốt hoặc khi để lấy một thể tích nhỏ chất lỏng hay dung dịch .
3.1. Rửa dụng cụ thuỷ tinh :
Rửa sạch bằng chất tẩy rửa thường dùng như dung dịch acid nitric đun nóng, hốn hợp acid cromic, dung dịch tẩy rửa tổng hợp hoặc những hoá chất tẩy có tính kiềm như trinatri phosphat .
Rửa lại bằng nước sạch
Cuối cùng tráng lại bằng nước cất .
3.2. các cách làm khô dụng cụ :
Rửa bằng nước nóng và úp ngược lên giá
Thổi khí sạch
Sấy trong tủ sấy
Làm khô nhanh bằng cách tráng dụng cụ với aceton hoặc cồn để loại bỏ nước dư rồi tráng với ether .
4. CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THỂ TÍCH
1 ML = 16,23 MINIMS
1 minim = 0,06 ml
1 f3 ( rluidrachm) = 3,69 ml
1pt ( pint) = 473 ml
1gal ( galon Mỹ ) = 3785 ml
1 gal ( galon Anh ) = 4546 ml
Buret Một số dụng cụ phân chia liều thuốc lỏng uống Bình định mức
21
(Hình 3.4) (Hình 3.5) (Hình 3.3)
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Ly có chân (a) Bình cầu đáy bằng (b) Bình cầu đáy tròn
(Hình 3.6) (Hình 3.7)
Hình 3.8 Bình nón
ĐO TỶ TRỌNG 1. ĐẠI CƯƠNG
Tỷ trọng d của một chất ở nhiệt độ xác định là tỷ lệ giữa khối lượng của vật và khối
lượng của nước nguyên chất (4oC) có cùng thể tích .
Để đo tỷ trọng người ta dùng tỷ trọng kế, phù kế.
2. CÁC LOẠI DỤNG CỤ ĐO TỶ TRỌNG
2.1. Tỷ trọng kế
Tỷ trọng kế thường : có vạch chia không đều nhau, số nhỏ ở trên, số lớn ở dưới ( gần bầu) cho dễ đọc, dùng đo tỷ trọng của nhiều chất.
Tỷ trọng kế chính xác : được xếp thành từng bộ, mỗi bộ có từ 15 – 20 cái . Trong đó có một cái có hình dạng đặc biệt. Trước khi đo tỷ trọng của một chất, thì dùng tỷ trọng kế có hình dạng đặc biệt này đầu tiên để biết nên dùng bộ phận trong các bộ đó.
22
2.2. Phù kế baumé
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Phù kế Baumé đo chất lỏng có tỷ trọng nhỏ hơn một : phần chia vạch đọc từ 10 – 20 làm 10 khoảng đều nhau, mỗi khoảng là một bộ Baumé ( số 20 ở trên cùng , số 10 ở dưới cùng ).
Phù kế Baumé đo chất lỏng có tỷ trọng lớn hơn một : phần chia vạch để đọc từ 0 – 66, làm 66 khoảng đều nhau, mỗi khoảng là một độ Baumé (số 0 ở trên cùng số 66 ở dưới cùng).
2.3. Cách chuyển độ Baumé ra tỷ trọng và ngược lại:
Gọi d là tỷ trọng, n là độ Baumé
Nếu chất lỏng nặng hơn nước, ta áp dụng công thức:
Nếu chất lỏng nhẹ hơn nước, tá áp dụng công thức:
Bảng tương quan giữa độ Baumé và tỷ trọng
2.4. Các loại phù kế khác:
Phù kế đo kiềm
Phù kế đo acid
Phù kế đo siro, vạch chia theo độ Baumé từ 26-40 độ Baumé hay tỳ trọng từ 1,2470-1,3834 hay theo nồng độ đường saccarose.
3. KỸ THUẬT SỬ DỤNG
3.1. Chuẩn bị
Chất lỏng cần đo.
Dụng cụ đo thích hợp.
Nhiệt kế.
Ống đong có dung tích cần thiết và chiều cao lớn hơn chiều dài của phù kế hay tỷ trọng kế.
3.2 Tiến hành đo
Rót chất lỏng vào ống đong thích hợp.,
Nhúng dụng cụ đo theo chiều thẳng đứng vào giữa ống đong đến khi chạm đáy ống, buông tay nhẹ nhàng, không cho dụng cụ đo chạm vào thành ống.
Nhúng nhiệt kế vào chất lỏng trong ống đong (cho ngập quá bầu thủy ngân), theo dõi nhiệt kế đến mức ổn định, đọc và ghi nhiệt độ trên nhiệt kế.
Đọc và ghi kết quả ở dụng cụ đo.
Đối chiếu bảng, tính kết quả.
23
Rửa sạch dụng cụ, sắp xếp gọn gàng.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
ĐO VÀ PHA CỒN
1/ KHÁI NIỆM VỀ CỒN
Các cồn nói chung là những dung môi phân cực do sự có mặt của các nhóm hydroxyl trong phân tử của chúng. Cồn bậc thấp là những chất tan trong nước và là dung môi tốt cho các chất phân cực mạnh.
Trong các cồn, cồn etylic (C2H5OH) được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành Dược. Nó có thể hòa tan các acid, các kiềm hữu cơ, các alcaloid và muối của chúng, một số glycosid, nhựa tinh dầu… Khi trận lẫn cồn etylic với nước sẽ có hiện tượng tỏa nhiệt và và thể tích hỗn hợp thu được nhỏ hơn tổng thể tích của cồn và nước tham gia vào hỗn hợp.
Cồn etylic có ưu điểm là có tác dụng sát trùng. Một số dược chất vững bền trong cồn hơn trong nước. Cồn etylic có tác dụng bảo quản và góp phần vào việc tăng cường tác dụng điều trị của thuốc.
Nhược điểm của cồn etylic là không hoàn toàn trơ về mặt dược lý, dễ bay hơi, dễ cháy, làm đông vón albumin, các enzym và dễ bị oxy hóa.
2. PHÂN BIỆT VỀ ĐỘ CỒN
Độ cồn là số ml cồn etylic nguyên chất có trong 100ml dung dịch cồn.
Độ cồn thực: là độ cồn đo được bằng cồn kế ở 150C.
Độ cồn biểu kiến: là độ cồn đo dược bằng cồn kế không ờ 150C.
Trong thực tế, độ cồn đo được thường là độ cồn biểu kiến nên cần phải chuyển sang độ cồn thực bằng một trong hai cách sau:
Nếu độ cồn biểu kiến nhỏ hơn 560 thì áp dụng công thức qui đổi sau:
T = B – 0,4(tOC – 15OC)
T: là độ cồn thực cần xác định
B: là độ cồn biểu kiến đo được toC: là nhiệt độ của cồn lúc đó
0,4: là hệ số điều chỉnh. + Ví dụ 1: độ cồn đo được là 44o ở 10oC thì độ cồn thực sẽ là:
T = 44 – 0,4(10oC – 15oC) = 46o
+ Ví dụ 2: Độ cồn đo được là 48o ở 28oC thì độ cồn thực sẽ là:
T = 48 – 0,4(28oC-15oC) = 46o8
Nếu độ cồn biểu kiến lớn hơn 56o thì tra “Bảng tìm độ cồn thực” ở DĐVN hoặc các tài liệu chuyên môn khác.
+ Ví dụ 3: Độ cồn đo được là 60o ở 20oC, tra bảng sẽ được độ cồn thực là 58,2o
3/ ĐỘ CỒN
3.1. Dụng cụ đo độ cồn
24
Cồn kế (tửu kế bách phân, alcol kế).
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Nhiệt kế
Ống đong có dung tích cần thiết và chiều cao lớn hơn chiều dài của cồn kế.
3.2. Cách tiến hành
Cho cồn muốn đo vào ống đong, mặt cồn cách miệng ống đong khoảng 5cm.
Nhúng nhiệt kế vào để xác định nhiệt độ của cồn, khi nhiệt độ ổn định ta đọc nhiệt độ ngay vạch khắc của nhiệt kế.
Lấy nhiệt kế ra lau khô và cho vào hộp bảo quản
Nhúng cồn kế vào, cho cồn kế nổi tự do, đọc độ cồn, vạch nổi của cồn kế ngang với mặt thoáng của cồn.
Dùng xong rửa sạch, lau khô, cho vào hộp bảo quản.
Tính toán hoặc tra bảng để biết độ cồn thực.
4/ KỸ THUẬT PHA CỒN
4.1. Pha cồn cao độ với nước cất để có cồn thấp độ.
Áp dụng công thức:
V1: thể tích cồn cao độ cần lấy để pha
C1: độ cồn của cồn cao độ cần lấy để pha
V2: thể tích cồn thấp độ muốn pha
C2: độ cồn của cồn thấp độ muốn pha.
+ Ví dụ 4: pha 30ml cồn 60o từ cồn 90o đo ở 15oC thì cách tính như sau:
Cồn 90o ở 15oC là độ cồn thực Số ml cồn 90o cần lấy để pha là:
Đong 200ml cồn 90o thêm nước cất vừa đủ 300ml sẽ được cồn 60o cần pha.
4.2. Pha cồn cao độ với cồn thấp độ để được cồn trung gian muốn pha
Áp dụng công thức:
V1: thể tích cồn cao độ cần lấy để pha.
C1: độ cồn thực của cồn cao độ cần lấy để pha.
25
V2: thể tích cồn trung gian muốn pha.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
C2: độ cồn thực của cồn trung gian muốn pha.
C3: độ cồn thực của cồn thấp độ.
+ Ví dụ 5: Muốn pha 500ml cồn 70o từ cồn 90o với cồn 40o thì cách tính như sau:
Đong 300ml cồn 90o, thêm cồn 40o vừa đủ 500ml sẽ được cồn 70o muốn pha
5/ KIỂM TRA, ĐIỀU CHỈNH ĐỘ CỒN MỚI PHA
Sau khi pha cồn xong phải để từ 5-10 phút để cồn ổn định, dùng cồn kế và nhiệt kế để kiểm tra lại độ cồn.
5.1. Nếu độ cồn thực cao hơn độ cồn muốn pha:
Thì phải tiếp tục pha loãng (thêm nước cất vừa đủ) theo công thức:
V2: Thể tích cồn muốn pha
V1: thể tích cồn mới pha cao hơn
C2: độ cồn của cồn muốn pha
C1: độ cồn của cồn mới pha cao hơn
+ Ví dụ 6: Pha 600ml 60o từ cồn 90o, nhưng sau khi kiểm tra lại độ cồn là 63o nên cách tính để tiếp tục pha loãng như sau:
Số ml cồn muốn pha:
Thêm nước cất vào cồn mới vừa đủ 630ml sẽ được cồn 60o muốn pha
5.2. Nếu độ cồn thực thấp hơn độ cồn muốn pha:
Thì phải thêm cồn cao độ theo công thức:
V1: thể tích cồn cao độ cần thêm
V2: thể tích cồn vừa mới pha thấp hơn
C1: độ cồn của cồn cao độ cần thêm
C2: độ cồn của cồn muốn pha
Cs: độ cồn của cồn vừa mới pha thấp hơn
26
Ví dụ 7: Pha 600ml cồn 60o từ cồn 90o với cồn 30o nhưng khi kiểm tra lại độ cồn là 54o nên cách tính điều chỉnh (thêm cồn 90o) như sau:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Đong 120ml cồn 90o thêm vào 600ml cồn mới pha thấp hơn sẽ có cồn 60o muốn pha.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1/ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1. Kể 5 loại dụng cụ dùng đong đo thể tích chất lỏng
1.2. Kể 5 loại dụng cụ dùng trong pha chế thuốc.
1.3. Để đo tỷ trọng của một chất, người ta dùng ………..
1.4. Độ cồn là số ml ……………….. có trong 100ml dung dịch cồn.
1.5. Kể 2 cách đổi độ cồn biểu kiến sang độ cồn thực
1.6. Kể 3 loại phù kế.
2/ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
2.1. Loại ống hút chính xác dùng lấy một thể tích nhất định.
2.2. Ly có chân có thể được dùng để đun nấu khi cần tăng nhiệt độ.
2.3. Khi trộn lẫn cồn etylic với nước sẽ có hiện tượng thu nhiệt. 2.4. Độ cồn biểu kiến là độ cồn đo được bằng alcol kế ở 15oC.
3/ CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
3.1. Độ cồn đo được là 48o ở 29oC, vậy độ cồn thực sẽ là:
A) 40o,4 B) 42o,4 C) 46o,5 D) 46o,4 E) 47o,5
3.2. Pha 250ml cồn 70o từ cồn 90o. Vây số ml cồn 90o cần lấy để pha là:
A) 180,5
B) 190,6
C) 194,5
D) 196,5
E) 198,6
3.3. Pha 500ml cồn 60o từ cồn 98o và cồn 45o. Vây số ml cồn 98o cần lấy để pha là:
A) 120,5
B) 128,5
27
C) 131,5
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
D) 140,5
E) 141,5
3.4. Pha 500ml cồn 60o từ cồn 98o, nhưng khi kiểm tra lại thì độ cồn là 65o, nên phải pha loãng tiếp tục đến thể tích nào sau đây để có được cồn 60o:
A) 541,7
B) 541,8
C) 631,7
D) 641,7
28
E) 647,8
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần:
Bài giảng lý thuyết số:
BÀI 4
KỸ THUẬT NGHIỂN – TÁN – RÂY - TRỘN ĐỀU
***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày ý nghĩa của việc nghiền, tán, rây, trộn đều.
Biết lựa chọn đúng cối chày để nghiền tán.
Phân biệt được 5 cỡ bột và định nghĩa cỡ bột.
1/ NGHIỀN TÁN
1.1. Định nghĩa:
Nghiền tán là quá trình làm giảm kích thước tiểu phân của các chất rắn nhằm:
Giúp cho việc hòa tan dễ dàng.
Giúp cho trộn bột dễ đồng nhất.
1.2. Các dụng cụ nghiền tán và cách sử dụng
1.2.1. Cối chày
Ở phòng thí nghiệm, cối chày được dùng chủ yếu để nghiền tán và trộn đều các chất rắn, đôi khi còn được dùng để nghiền hòa tan các chất khó tan.
Cối chày có nhiều cỡ và nhiều loại khác nhau, khi dùng phải lựa chọn cối chày có dung tích và bản chất phù hợp với chất cần được nghiền tán.
Các loại cối chày
Cối chày làm bằng kim loại (đồng, sắt) (Hĩnh 4.1a): tán các chất là thảo mộc, động vật, khoáng vật rắn.
Cối chày sành sứ (Hình 4.1b): tán, trộn các chất là hóa chất.
Cối chày thủy tinh (Hinh 4.1c): tán các chất có tính oxy hóa, chất ăn mòn, chất hấp phụ.
Cối chày làm bằng mã não (Hình 4.1d): nghiền tán các chất cần có độ mịn cao.
Cách nghiền tán:
29
Cho chày di chuyển rộng trong lòng cối, có thể bắt đầu từ tâm của đáy cối rồi lan rộng ra thành cối hoặc từ thành cối đi vào đáy cối, đồng thời phải tạo một lực mạnh lên khối bột. (Hình 4.1e).
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
(a) (b) (c)
(d) (e)
Hình 4.1: Các loại cối chày
1.2.2. Các máy nghiền, tán
Được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, bao gồm:
Máy nghiền bi.
30
Máy nghiền búa.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Máy nghiền bánh răng.
2/ RÂY
Rây để được bột có độ mịn như nhau. Rây có nhiều cỡ (số) khác nhau, thành rây thường làm bằng sắt hay đồng, lưới rây có thể làm bằng kim loại (thép không gỉ, đồng,…) hoặc bằng sợi tổng hợp (nilon, capron…)
DĐVN III phân ra 12 cỡ rây (kim loại) và 5 cỡ bột:
Bột thô (1400/355) là bột mà không ít hơn 95% phần tử qua được rây số 1400 và không quá 40% qua được rây số 355.
Bột nửa thô (710/250)
Bộ nửa mịn (355/180)
Bột mịn (180/125)
Bột rất mịn (125/90)
Khi rây có thể lắc rây bằng tay hoặc bằng máy, và cần lưu ý:
Sấy khô nguyên liệu trước khi rây (nếu cần)
Không cho quá nhiều bột lên rây
Lắc rây vừa phải
Không chà xác mạnh lên mặt rây
Dùng rây có nắp đậy để rây các chất độc hoặc các chất kích ứng niêm mạc.
3/ TRỘN ĐỀU
3.1. Các dụng cụ dùng để trộn đều
Các loại cối chày.
Máy trộn.
3.2. Thao tác trộn
Thao tác trộn được thực hiện tương tự như nghiền như không cần tác động lực mạnh lên khối bột.
Khi trộn phải lưu ý đến nguyên tắc sau:
Đồng lượng, tức khối lượng bột thêm vào tương đương với khối lượng bột có sẵn trong cối.
Bột có có khối lượng ít cho vào trước, bột có khối lượng nhiều cho vào sau.
Chất có tỷ trọng nặng cho vào trước, chất có tỷ trọng nhẹ cho vào sau.
Chất có khối lượng màu được cho vào giai đoạn giữa.
Chất có mùi được cho vào sau cùng.
Tránh tương kỵ xãy ra.
Chú ý:
Nếu lượng bột dược chất ít: sử dụng cối chày có dung tích nhỏ.
31
Nếu lượng bột dược chất lớn: dùng máy trộn đều.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Lượng bột dược chất sau khi trộn đều có thể rây lại (quy định chung từ 20gam trở lên).
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1/ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1. Kể 2 đích của việc nghiền tán.
1.2. Kể 4 loại cối chày và cho biết công dụng của chúng.
1.3. Kể 5 cỡ bột theo DĐVN III.
1.4. Kể 3 loại máy nghiền tán dùng trong công nghiệp.
2/ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
2.1. Rây để được bột có kích thước như nhau.
2.2. Bột mịn là bột có không ít hơn 95% phần tử qua được rây số 180 và không quá 40% qua được rây số 125.
2.3. Nguyên liệu trước khi rây cần phải sấy khô.
2.4. Thao tác trộn bột thực hiện cần tác động lực mạnh lên khối bột.
2.5 Khi trộn bột cần phải tránh tương kỵ xảy ra.
2.6. Trộn bột kép cần thực hiện theo nguyên tắc đồng lượng.
2.7. Cối chày bằng thùy tinh dùng để tán các chất cần có độ mịn cao.
2.8. Khi dùng cối chày cần phải lựa chọn cối chày có dung tích và bản chất phù hợp với chất cần được nghiền tán.
3/ CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
3.1. Khi trộn bột phải lưu ý các vấn đề sau, ngoại trừ:
A) Đồng lượng
B) Tránh tương kỷ xảy ra
C) Chất có tỷ trọng nặng cho vào trước.
D) Chất độc cho vào sau cùng.
E) Chất có tỷ trọng nhẹ cho vào sau.
3.2. Khi rây cần lưu ý:
A) Sây khô nguyên liệu
B) Lắc rây vừa phải
C) Không chà xát mạnh lên mặt rây
D) Không cho quá nhiều bột lên rây
32
E) Tất cả các câu trên đều đúng
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần:
Bài giảng lý thuyết số:
BÀI 5
KỸ THUẬT HÒA TAN – LÀM TRONG
***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS. Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa về sự hòa tan và lọc dung dịch
Kể được 2 phương pháp và 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan
Kể được tên các dụng cụ và vật liệu thường dùng để hòa tan và lọc dung dịch
1/ HÒA TAN
1.1. Định nghĩa
Hòa tan là sự phân tán một hay nhiều chất vào trong một dung môi hoặc hỗn hợp dung môi trong những điều kiện nhất định.
Được gọi là sự hòa tan hoàn toàn nếu sự phân tán xảy ra triệt để và sự hòa tan không hoàn toàn (hòa tan chọn lọc hay hòa tan chiết xuất) nếu sự phân tán chỉ xảy ra với một phần nào đó.
1.2. Các phương pháp hòa tan
1.2.1. Hòa tan thông thường:
Áp dụng khi dược chất dễ hòa tan ở nhiệt độ thường hoặc ở nhiệt độ cao thích hợp.
Ví dụ: Hòa tan Natri cloric, glucosse trong nước,…
1.2.2. Hòa tan đặc biệt
Áp dụng khi dược chất khó tan trong dung môi sử dụng nhưng chỉ hòa tan khi dùng:
- Hỗn hợp dung môi có thành phần và tỷ lệ thích hợp.
- Chất phụ tạo dẫn chất dễ tan
- Chất trung gian hòa tan
- Chất điện hoạt làm tăng độ tan.
Ví dụ: Hòa tan Iod vào nước nhờ chất trung gian hòa tan là Kali Iodid.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan
- Bản chất (tính chất, cấu tạo…) của chất tan và dung môi. Những chất có nhiều nhóm thân nước hòa tan nhiều trong dung môi phân cực. Những chất kỵ nước hòa tan trong những dung môi không phân cực.
33
- Diện tích tiếp xúc giữa chất tan và dung môi càng lớn thì sự hòa tan càng nhanh
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
- Nhiệt độ: trong đa số trường hợp, độ hòa tan của một chất rắn (hay một chất lỏng) trong một chất lỏng tăng theo nhiệt độ nhưng có những ngoại lệ (calci glycerophosphat, calci citrat…). Tất nhiên không được làm tăng nhiệt độ trong những trường hợp những chất dễ bay hơi hay không bền với nhiệt (natri bicarbonat).
- Áp suất trên bề mặt của dung môi cũng có ảnh hưởng đến quá trình tan.
- Sự có mặt của chất trung gian làm cho sự hòa tan thuận lợi bằng những cơ chế khác nhau. Ví dụ: Natri salicylat và Natri benzoat giúp cho cafein hòa tan dễ dàng trong nước.
- Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: pH, tạo dòng xoáy, siêu âm,…
1.4. Các dụng cụ dùng để hòa tan và cách sử dụng
- Cối chày: dùng cối có thành cao để hòa tan các dược chất khó tan, khi đó cần lực cơ học để phân tán cho tan. Cho dược chất cần hòa tan vào cối, thêm một lượng dung môi vừa đủ rồi tiến hành nghiền trộn.
- Cốc có chân: tốt nhất dùng loại đáy được mài nhám, khi tạo dòng xoáy sẽ làm tăng độ phân tán. Cho dung môi vừa đủ và chất cần hòa tan vào cốc có chân. Một tay giữ chân cốc, tay kia cầm đũa thủy tinh (đầu đũa nhẵn) đưa sâu vào và chạm đáy cốc rồi đưa thành vòng tròn từ dưới lên trên và ngược lại (tránh phát ra tiếng kêu) cho đến khi tan hết.
- Cốc có mỏ: dùng để hòa tan những chất dễ hòa tan hay cần hòa tan ở nhiệt độ cao. Cho dung môi vừa đủ và chất cần hòa tan vào cốc rồi khuấy nhẹ hoặc đặt lên nguồn nhiệt gián tiếp qua lưới sắt hay đu cách thủy vừa khuấy cho đến khi tan hết.
- Bình cầu hay bình nón: Cho dung môi vừa đủ và chất cần hòa tan vào rồi lắc nhẹ theo vòng tròn cho tới khi tan hết. Có thể đậy kín bằng nút mài (bình nút mài) hay bằng bông mỡ khi hòa tan.
- Chai, lọ: Áp dụng hòa tan những chất tương đối dễ tan. Cho dung môi và chất cần hòa tan vào dụng cụ rồi chao qua chao lại hoặc lắc nhẹ cho tan hết. Có thể đun cách thủy và đậy nút kín.
2/ LỌC
2.1. Định nghĩa
Lọc dung dịch là quá trình loại các tiểu phân không tan trong dung dịch bằng cách cho dung dịch đi qua vật liệu lọc hay dụng cụ lọc để thu được dung dịch trong suốt.
2.2. Các dụng cụ lọc
- Phễu lọc: làm bằng thủy tinh, có nhiều loại kích cỡ khác nhau, thường dùng phễu lọc có dung tích 50ml, 100ml, 250ml, 500ml. (Hình 5.1a)
- Phễu lọc dầu: làm bằng thủy tinh có thành dầy, phía tring thành phễu có gờ nhỏ, cuốn phễu nhỏ và dài. (Hình 5.1b, Hình 5.1c)
34
- Phễu thủy tinh xốp: có màng lọc là những tấm làm bằng bột thủy tinh được gắn với nhau bằng cách đốt nóng và ép lại dùng để lọc các dung dịch cần có độ trong cao (thuốc tiêm). (Hình 5.1d)
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
(a) (b)
(c) (d)
2.3. Vật liệu lọc
- Bông thấm nước: dùng loại sợi dài từ 14=>20mm, không chứa acid, base, chất khử, các tạp chất khác và phải thấm nước sau 10 giây.
Bông có thể dàn mỏng đều, cắt thành miếng vuông có kích thước nhất định. Đặt bông vào phễu, ấn nhẹ lớp bông cho lọt vào dưới phễu một phần. Nếu dùng cả giấy lọc thì đặt giấy lọc dưới bông.
- Giấy lọc: thường dùng loại trắng, không hồ, đồng nhất, không chứa tạp chất (sắt, kim loại nặng, chất béo…). Có các loại giấy lọc.
35
+ Giấy lọc dầy có thớ to để lọc dung dịch sánh, nhớt như sirô, dầu thuốc.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Giấy trung bình dùng để lọc các dung dịch thuốc. Dùng lọc gấp nếp. (Hình 5.2b, Hình 5.2c)
+ Giấy lọc không tro dùng để lấy tủa. Dùng lọc không gấp nếp. (Hình 5.2a)
- Bông thủy tinh: dùng để lọc những dung dịch có tính ăn mòn hoặc có tính oxy hóa như các acid, base.
- Vải, len, dạ…: phải đồng nhất, không chứa tạp chất, dùng để lọc những dung dịch không yêu cầu độ trong cao. Khi sử dụng vải, len, dạ có kìch thước xác định được làm thành màng hoặc quấn quanh dụng cụ lọc, hoặc làm thành túi cho dung dịch lọc chảy qua dễ dàng.
2.4. Cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu lọc
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu lọc, giá đỡ, bình hứng.
- Đặt vật liệu lọc (bông, giấy lọc đã gấp) vào phía trong của phễu.
- Đặt phễu lên giá đỡ sao cho cuống phễu chạm vào tàhnh bình hứng.
- Rót chất cần lọc chảy theo đũa thủy tinh vào thành phễu.
- Lọc nhiều lần như trên cho đến khi độ trong đạt yêu cầu.
- Rót chất đã được lọc vào chai, lọ, nút kín, dán nhãn đúng qui chế.
a)
b)
c)
- Rửa sạch dụng cụ, sắpxếp gọn gàng.
Hình 5.2: Cách xếp giấy lọc
(a)Cách xếp giấy lọc không xếp nếp
36
(b) và (c) Cách xếp giấy lọc có xếp nếp
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1/ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1. Nếu sự phân tán xảy ra triệt để, gọi là …………
1.2. Kể 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan.
1.3. Kể 5 dụng cụ dùng để hòa tan trong bào chế.
1.4. Lọc dung dịch là quá trình …………….. trong dung dịch.
1.5. Kể 3 loại giấy lọc.
2/ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
2.1. Hòa tan là sự phân tán nhiều chất trong một dung môi.
2.2. Hòa tan đặt biệt được áp dụng khi dược chất khó tan trong dung môi được dùng.
2.3. pH là yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan của một chất.
2.4. Bông thấm nước có thể được dùng để lọc các dung dịch có tính oxy hóa mạnh.
2.5. Những chất có nhiều nhóm thân nước trong phân tử sẽ hòa tan nhiều trong dung môi không phân cực.
2.6. Độ mịn của chất rắn càng cao thì càng dễ hòa tan.
2.7. Cối chày chỉ được sử dụng để nghiền tán chất rắn.
3/ CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
3.1. Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hòa tan của một chất:
A) Bản chất của chất phân tán và dung môi
B) Diện tích tiếp xúc của chất phân tán và dung môi
C) Nhiệt độ
D) Áp suất trên bề mặt
E) Tất cả các câu trên đều đúng
3.2. Các dụng cụ sau đây dùng để hòa tan trong bào chế, ngoại trừ:
A) Cối chày
B) Ống đong
C) Cốc có chân
D) Cốc có mỏ
E) Bình cầu
3.3. Giấy lọc dầy có thớ to được dùng để lọc
A) Cồn
B) Sirô thuốc
C) Dầu thuốc
D) Câu A và B đúng
37
E) Cây B và C đúng
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần:
Bài giảng lý thuyết số:
BÀI 6:
KỸ THUẬT KHỬ KHUẨN TRONG BÀO CHẾ THUỐC
***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được các phương pháp khử khuẩn trong bào chế thuốc.
1/ KHÁI NIỆM
Khử khuẩn có ý nghĩa rất quan trọng trong pha chế thuốc vì cho phép tiêu diệt và loại bỏ các vi sinh vật, nấm mốc ở dạng sinh trưởng và dạng nha bào ra khỏi môi trường thuốc. Trước khi pha chế thuốc, phải tiến hành khử khuẩn không khí, phòng, bàn, dụng cụ pha chế, bao bì trực tiếp với thuốc… để ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn, đồng thời phải khử khuẩn sau khi pha chế đối với các chế phẩm đòi hỏi vô khuẩn như thuốc tiêm truyền, thuốc nhỏ mắt…
2/ CÁC PHƯƠNG PHÁP KHỬ KHUẨN
Tùy theo yêu cầu từng loại thuốc, tính chất của đối tượng cần khử khuẩn mà chọn phương pháp khử khuẩn cho thích hợp.,
2.1. Khử khuẩn bằng phương pháp vật lý
2.1.1. Khử khuẩn bằng nhiệt
Sức nóng là nhân tố vật lý được áp dụng rộng rãi nhất vì đơn giản và cho hiệu quả cao. Chỉ có thể đạt được sự khử khuẩn khi dùng nhiệt lớn hơn hoặc bằng 60oC, ở nhiệt độ này hầu hết các vi khuẩn gây bệnh cho người đều bị tiêu diệt. Có thể khử khuẩn bằng nhiệt với các điều kiện khác nhau sau đây:
Dùng sức nóng khô
Dùng không khí nóng như tủ sấy để khử khuẩn dụng cụ pha chế, đồ bao gói thuốc bằng thủy tinh, inox… và chế phẩm không chứa nước, các bột thuốc, bông băng gạc… thường tiến hành ở 160o-180oC/30’-2h.
Sử dụng tủ sấy: phải thực hiện đúng quy trình thao tác chuẩn.
*Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện.
*Nhược điểm: không áp dụng khử khuẩn cho các dụng cụ pha chế hay đồ bao gói dễ bị biến dạng hay hư hỏng khi gặp nhiệt độ cao.
Dùng sức nóng ướt
Dùng sức nóng của nước ở nhiệt độ sôi hoặc cao hơn để khử khuẩn. Phương pháp này thường được sử dụng để khử khuẩn trong pha chế.
- Luộc sôi: Cho thuốc men, dụng cụ vào nước cất rồi luộc sôi trong thời gian cần thiết (100oC/1-3giờ). Để làm tăng nhiệt độ sôi, có thể thêm 1 chất tan như dung dịch natri borat, natri carbonat 2% sôi ở 105oC, dung dịch natri clorid sôi ở 108oC, song cần chú ý vì có thể làm 38
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
bể, hỏng thuốc hay dụng cụ. Có thể cho hơi nước ở 100oC lưu thông qua thùng chứa thuốc, dụng cụ.
- Dùng hơi nước nén: Trong môi trường hơi nước đồng nhất ở nhiệt độ cao, áp suất lớn, vi khuẩn kể cả nha bào chết rất nhanh (121oC/15’).
Dụng cụ dùng trong phương pháp này là nồi hấp Autoclave, có nhiều kiểu khác nhau, có nắp nồi và thân nồi làm bằng kim loại dày, chịu áp suất và nhiệt cao, giữa nắp và thân nồi có gioăng chịu được áp suất và nhiệt độ cao, đảm bảo độ kín. Ngoài ra còn có áp kế, van xả hơi, van an toàn.
Sử dụng nồi hấp phải thực hiện theo quy trình thao tác chuẩn.
Cách khử khuẩn này thường được áp dụng rộng rãi vì độ vô khuẩn cao, nhằm để khử khuẩn chai lọ, dụng cụ pha chế, thuốc tiêm…
- Phương pháp Tylldan (dùng nhiệt gián đoạn): thuốc và dụng cụ được khử khuẩn ở nhiệt độ từ 70oC-80oC trong 1 giờ. Sau đó giữ ở nhiệt độ 37oC-45oC trong 24h. Làm lại như vây 3 lần. Cũng khử khuẩn ở 50oC-60oC trong 1 giờ, khi đó lặp lại 5 lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ.
* Ưu điểm: diệt được các vi khuẩn và cả dạng nha bào.
* Nhược điểm: kéo dài thời gian khử khuẩn và độ khuẩn không chắc chắn
2.1.2. Khử khuẩn bằng tia cực tím
Dùng tia tử ngoại có bước sóng từ 265-275nm do đèn cực tím (UV-Ultra violet) phát ra để khử khuẩn không khí, bàn ghế trong phòng pha chế khô sạch, rất ít bụi và kín. Phải cho đèn cực tím hoạt động ít nhất 30 phút trước khi pha chế.
Thể tích phòng pha chế cần khử khuẩn phải phù hợp với khả năng tác dụng của đèn và tuổi thọ của đèn.
Phương pháp này không khử khuẩn được các dung dịch thuốc chứa trong ống hay trong chai lọ thủy tinh do tia UV không có khả năng xuyên thấu qua thủy tinh; thường tia chỉ có tác dụng tốt nhất khi được chiếu thẳng và trực tiếp trên mầm vi sinh vật.
2.1.3. Khử khuẩn bằng phương pháp lọc
Có thể áp dụng phương pháp này cho thuốc và chế phẩm không bền ở nhiệt độ cao.
Trong điều kiện xác định, khi cho dung dịch thuốc cần khử khuẩn đi qua màng lọc thích hợp, các vi khuẩn, một số virus, độc tố, chất gây sốc sẽ bị giữ lại ở màng lọc và dung dịch thuốc sẽ vô khuẩn.
Các màng lọc thường dùng là:
+ Acetat cellulose – Nitrat cellulose
+ Polycarbonat – Polyester…
Các màng lọc cần được xử lý đúng kỹ thuật và được khử khuẩn trước khi dùng.
Tiến hành lọc trong hệ thống kín, vô khuẩn, áp suất thay đổi để dung dịch thuốc qua được màng lọc vào dụng cụ chứa thuốc.
2.2. Khử khuẩn bằng phương pháp hóa học.
39
Tuyệt đối không được dùng hóa chất để khử khuẩn đối với các loại thuốc tiêm tĩnh mạch, tủy sống và thuốc tiêm truyền.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Các chất khử khuẩn phải đạt các yêu cầu sau:
+ Có tính sát khuẩn ngay ở nồng độ thấp.
+ Trơ về mặt hóa học và vật lý.
+ Không có tác dụng dược lý.
+ Không độc và không gây tác hại cho người.
Một số hóa chất thường được sử dụng:
+ Formol dùng để khử khuẩn không khí trong phòng pha chế, sau đó loại formol thừa bằng amoniac hai giờ trước khi làm việc.
+ Dung dịch Phenol 1-5%, nipazol, nipagin, acid benzoic, benzal konium clorid… dùng để bảo quản.
3/ KỸ THUẬT SỬ DỤNG TỦ SẤY, NỒI HẤP
3.1. Kỹ thuật sử dụng tủ sấy.
+ Kiểm tra điện áp tủ sấy và điện áp nguồn có phù hợp nhau không.
+ Bộ phận nối đất đã nối chưa.
+ Đưa toàn bộ công tắc về trạng thái nghỉ.
+ Cắm phích điện vào nguồn, kiểm tra hệ thống đèn báo, hệ thống bếp điện, bộ phận điều chỉnh nhiệt độ xem có hoạt động không. Nếu tất cả đều hoạt động tốt thì sử dụng. Nếu có bộ phận nào nghi ngờ hoặc không hoạt động thì cần sửa chữa, thay mới.
+ Rút phích điện ra khỏi nguồn.
+ Sắp xếp chai lọ, dụng cụ… (đã xử lý, khô) vào từng ngăn cho gọn gàng, dễ thấy.
+ Đóng cửa tủ sấy.
+ Vặn bộ phận điều chỉnh nhiệt độ chỉ ở nhiệt độ cần sấy.
+ Khi đã đủ thời gian, đưa công tắc về trạng thái nghỉ, rút phích điện ra khỏi nguồn.
+ Khi nhiệt độ trong tủ sấy đã trở lại bình thường (theo dõi nhiệt kế) mở cửa tủ lấy chai lọ, dụng cụ ra đặt trên khai sạch, khô.
+ Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống và công tác.
3.2. Kỹ thuật sử dụng nồi hấp.
+ Kiểm tra tất cả các loại van: van cho hơi nóng vào, van xả, van an toàn.
+ Kiểm tra các loại đồng hồ: nhiệt độ, áp suất (trong lò và ngoài lò)
+ Xếp thuốc, dụng cụ vào các khung.
+ Đậy nắp lò đúng kỹ thuật.
+ Mở van cho hơi nóng vào lò.
+ Điều chỉnh nhiệt độ, áp suất và thời gian theo yêu cầu.
40
+ Theo dõi kim trên áp kế, khi kim chỉ tới áp suất và nhiệt độ cần thiết, bắt đầu tính thời gian. Duy trì áp suất và nhiệt độ ấy trong suốt thời gian hấp.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Khi đã đủ thời gian, mở van xả, chờ cho kim đồng hồ áp suất chỉ về không và nhiệt độ hạ xuống tới mức nhất định mới được mở cửa lò.
+ Lấy thuốc, dụng cụ ra.
+ Làm vệ sinh nồi hấp theo quy trình thao tác chuẩn.
4/ KIỂM TRA ĐỘ VÔ KHUẨN
Các sản phẩm hay môi trường (phòng pha chế) sau khi đã khử khuẩn cần được kiểm tra lại bằng phương pháp vi sinh.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1/ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1. Kể 3 phương pháp khử khuẩn vật lý.
1.2. Chỉ có thể đạt được sự khử khuẩn khi dùng nhiệt…………………
1.3. Kể 2 nhược điểm của phương pháp Tundall.
1.4. Phải cho đèn cực tím hoạt động ít nhất ……… trước khi pha chế.
1.5. Kể 2 ưu điểm khử khuẩn bằng sức nóng khô.
2/ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
2.1. Phải kết hợp nhiều phương pháp khử khuẩn trong pha chế thuốc mới tăng khả năng vô khuẩn cho thuốc.
2.2. Để tăng nhiệt độ sôi, có thể thêm Natri borat.
2.3. Có thể dùng nồi hấp Autoclave để khử khuẩn các nguyên liệu.
2.4. Tia UV có tác dụng khử khuẩn tốt nhất khi được chiếu thẳng và trực tiếp trên mầm vi sinh vật.
2.5. Amoniac có thể được dùng để khử khuẩn phòng pha chế.
3/ CHỌN CÂU TRẢN LỜI ĐÚNG NHẤT
3.1. Các sản phẩm sau khi khử khuẩn, cần được kiểm tra lại bằng phương pháp:
A) Vi sinh
B) Sinh vật
C) Invivo
D) Invitro
E) Tất cả các câu trên
3.2. Dùng tia UV để khử khuẩn:
A) Nguyên liệu
B) Bán thành phẩm
C) Thành phẩm
D) Không khí
41
E) Dụng cụ pha chế
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
3.3. Dùng nồi hấp Autoclave để khử khuẩn với nhiệt độ và thời gian
A) 100oC/15 phút B) 120oC/20 phút C) 121oC/15 phút D) 160oC/30 phút E) 180oC/20 phút
3.4. Phương pháp Tyndall dùng nhiệt độ nào sau đây là tốt nhất:
A) 50-60oC B) 60-70oC C) 70-70oC D) 80-90oC E) 100oC
3.5. Chất bảo quản được sử dụng với các điều kiện sau:
A) Có tác dụng sát khuẩn ở nồng độ thấp.
B) Không có tác dụng dược lý riêng
C) Trơ về mặt hóa học và vật lý
D) Không độc
42
E) Tất cả các câu trên
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần:
Bài giảng lý thuyết số:
BÀI 7
NƯỚC CẤT
***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Kể được các tiêu chuẩn chất lượng của nước cất.
Trình bày được nguyên tắc cất nước và kỹ thuật tiến hành điều chế nước cất.
1/ ĐỊNH NGHĨA
Nước cất là nước tinh khiết cà về hóa học và vi sinh vật, được điều chế từ nước uống được hoặc từ nước tinh khiết bằng phương pháp cất.
Nước tinh khiết là nước được làm tinh khiết từ nước uống được bằng phương pháp cất, phương pháp trao đổi ion hoặc các phương pháp thích hợp khác.
2/ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤT
Theo DĐVN III, nước cất phải đạt những tính chất sau:
+ Chất lỏnh trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
+ pH = 5,0 – 7,0.
+ Cắn khô không được quá 0,001%
+ Amoni không quá 0,2 phần triệu (0,00002%)
+ Nitrat không quá 0,2 phần triệu (0,00002%)
+ Không có: Clorid, sulfat, calci, magnesi, chất oxy hóa, kim loại nặng….
3/ NGUYÊN TẮC CẤT NƯỚC
Nước đã được xử lý và đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt được làm bốc hơi ở nhiệt độ sôi của nó, rồi dẫn tới bộ phận làm lạnh (ống sinh hàn), hơi nước ngưng tụ lại là thành nước cất,.
4/ DỤNG CỤ ĐIỀU CHẾ NƯỚC CẤT
Gồm có 3 bộ phận chính sau:
+ Nồi đun (bộ phận hóa hơi): trong đó nước được đun sôi, và chuyển thành hơi nước. Bộ phận này thường làm bằng thép không rỉ…
+ Hệ thống dẫn hơi nước cũng làm bằng kim loại trên.
Bộ phận làm lạnh (sinh hàn)
43
Ngoài ra còn có bình hứng bằng thủy tinh hoặc thép không rỉ. Thường người ta chế tạo nồi cất nước theo nhiều kiểu khác nhau và có thể là những nồi cất nước hoạt động liên tục hoặc gián đoạn.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
5/ KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ NƯỚC CẤT
5.1. Chuẩn bị:
+ Cơ sở điều chế nước cất: sạch sẽ, làm vệ sinh thường xuyên sau mỗi lần cất.
+ Nhiên liệu: để cung cấp nhiệt.
+ Dụng cụ cất: xử lý, rửa sạch
+ Bình hứng nước cất: xử lý, rửa sạch.
+ Nước: xử lý trướckhi cất.
-Loại tạp cơ học: để lắng tự nhiên rồi lọc hoặc cho nước chảy qua bể lọc có lớp cát - sỏi hoặc cát – than - sỏi.
Dùng hóa chất như: phèn chua, nhôm sulfat… các chất này gặp nước thì thủy phân tạo acid sulfuric và nhôm hydroxyd, nhôm hydroxyd tạo khối vón lắng xuống cuốn theo các tạo cơ học lơ lửng trong nước.
Lượng hóa chất dùng tùy loại nước. Theo quy định của viện Vệ sinh dịch tễ chỉ dùng 0,01- 0,07g hóa chất cho 1 lít nước. Cho hóa vhất vào nước khuấy đều, để lắng nước trong dùng.
-Loại tạp chất hữu cơ: nguồn nước thiên nhiên, thường có nhiều sản phẩm phân hủy chưa hoàn toà của sinh vật. Xử lý bằng dung dịch Kali permanganat. Lượng hóa chất dùng phụ thuộc vào lượng chất hữu cơ có trong nước. Phải cho Kali permanganat vào nước cho đến khi nước có màu hồng nhạt bền vững. Mỗi lít nước cho khoảng 0,1g Kali permanganat và 0,1ml acid sulfuric 1N. Để yên 6-13giờ, lọc.
+ Loại tạp chất bay hơi: như CO2, NH3
Đun sôi nước 10-15phút sau khi đã xử lý bằng Kali permanganat.
Dùng hóa chất như phèn chua, nhôm sulfat để cố định amoniac do tạo thành amoni sulfat không phân hủy thành chất bay hơi.
2KAl(SO4)2 + 6NH4OH = K2SO4 + 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4
AlCl3 + H2O = Al(OH)3 + 3HCl
Vì vậy nên phải cho thêm dinatri phosphat (Na2HPO4) với lượng bằng 2/3 lượng phèn chua để ngăn cản phản ứng tạo acid hydrocloric theo cơ chế sau đây.
2AlCl3 = 3Na2HPO4 = Al2(HPO4)3 + 3NaCl
+ Loại tạp chất vô cơ: nước có muối calci, magnesi. Do tác dụng của nhiệt, muối calci, magnesi trong nước bị phân hủy thành carbonat.
Ca(HCO3)2 = CaCO3 + H2O + CO2
Mg(HCO3)2 = MgCO3 + H2O + CO2
Muối carbonat đóng thành lớp dày ở đáy nồi sẽ làm cho nước chậm sôi, nồi mau hỏng. Phải chú ý loại bỏ.
Ngoài ra còn có thể loại ion calci, magnesi bằng cách chuyển các muối tan thành các muối không tan khi cho tác dụng với các chất thích hợp.
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 = 2CaCO3 + H2O
44
Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 = MgCO3 + CaCO3 + 2H2O
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
CaCl2 + NaCO3 = CaCO3 + 2NaCl
Lượng hóa chất thường dùng là 0,5-1g cho 1 lít nước. Cho hóa chất vào nước khuấy đều, để một thời gian cho vón tủa hết, lọc. Hoặc cho nước chảy qua cột trao đổi ion: các ion calci, magnesi bị giữ lại.
5.2. Tiến hành điều chế nước cất
5.2.1. Phương pháp cất gián đoạn
+ Cho nước (đã xử lý) vào nồi cất bằng khoảng 2/3 nồi cất, lắp toàn bộ hệ thống cất vào nồi cho chắc chắn và kín.
+ Đun cho nước trong nồi sôi, hơi nước xì ra từ 3-5 phút để làm sạch hệ thống dẫn hơi nước.
+ Mở van nước làm lạnh chảy qua bộ phận sinh hàn. Nước cất đầu bỏ đi vài lít.
+ Hứng nước cất sau, kiểm tra sơ bộ, nếu đạt tiêu chuẩn mới hứng vào bình vô khuẩn.
+ Ngừng cất khi nước trong nồi còn khoảng ¼ lượng nước so với lượng nước ban đầu.
+ Rửa nồi cất, dụng cụ cất. Làm lại như trên.
5.2.2. Phương pháp cất liên tục
Tiến hành tương tự như trên, nhưng chỉ khác là nước làm lạnh (đã xử lý) ở bộ phận sinh hàn được đưa vào nồi để giữ cho lượng nước trong nồi không đổi và được đun liên tục trong suốt quá trình cất. (Hình 7.1)
Phương pháp này cho hiệu suất cao, tiết kiệm nhiên liệu.
Hình 7.1: Hệ thống cất nước liên tục
1. Nồi đun 5. Ống dẫn nước nóng ra
2. Ống dẫn hơi nước 6. Bộ phận tiếp nước vào nồi
45
3. Bộ phận làm lạnh 7. Bình hứng nước cất
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
4. Ống dẫn nước lạnh vào nồi
6/ KIỂM NGHIỆM VÀ BẢO QUẢN NƯỚC CẤT
- Kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn và phương pháp trong DĐVN III
- Bảo quản nước cất trong các bình vô khuẩn. Nước cất dùng pha tiêm không để quá 24 giờ.
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ
1/ TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1. Kể 3 bộ phận chính của dụng cụ điều chế nước cất.
1.2. Kể 4 loại tạp có trong nước phải xử lý trước khi mang đi cất.
1.3. Kể 6 tiêu chuẩn chất lượng của nước cất.
2/ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
2.1. Nước cất là nước tinh khiết về mặt hóa học không bắt buộc tinh khiết về mặt vi sinh vật.
2.2. Nước cất đạt tiêu chuẩn DĐVN III bắt buộc phải có pH=7
2.3. Nước cất dùng để pha tiêm không được để quá 24giờ.
2.4. Loại tạp chất vô cơ của nước xử lý trước khi cất bằng dung dịch kali permanganat.
2.5.Một trong những tiêu chuẩn của DĐVN về nước cất là tỉ lệ cắn khô không được vượt quá 0,001%.
3/ CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
3.1. Các chất nào sau đây được dùng để loại bỏ các tạp chất vô cơ như các ion calci, magnesi, có trong nước xử lý trước khi mang đi cất:
C) Cột trao đổi ion B) KAl(SO4)2 A) Ca(OH)2
E) A, C đúng. D) KMnO4
3.2. Khối lượng phèn thường dùng cho 1 lít nước để loại tạp chất bay hơi như NH3 có trong nước xử lý để mang đi cất là:
A) 0,5g B) 1g C) 1.5g
D) 2,5g E) 3g
3.3. Các chất nào sau đây được dùng để loại các tạp chất bay hơi có trong nước phải xử lý để mang đi cất:
A) KMnO4 B) Al(SO4)3 C) KAl(SO4)2
E) B,c đúng. D) NH4OH
3.4. Nước cất phải đạt các tiêu chuẩn sau, ngoại trừ:
A) Trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
B) Cắn không không được quá 0,001%
C) Amoni không quá 0,00002%
D) Nitrat không quá 0,0002%
46
E) PH = 5,0-7,0
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 8:
BÀO CHẾ THUỐC ĐÔNG DƯỢC THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: 3 tiết Giảng viên: DS.Huỳnh hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Kể được nội dung chính của một số lý luận cơ bản của đông y về thuốc. Liệt kê được các mục tiêu của việc chế biến thuốc đông dược . Trình bày được kỹ thuật chung bào chế thuốc đông dược . Chế biến được một số vị thuốc đạt tiêu chuẩn sử dụng .
1. ĐẠI CƯƠNG 1.1. Khái niệm :
Chế biến dược liệu là giai đoạn đầu hay trung gian trong quá trình bào chế thuốc đông dược, đây là một quá trình xử lý dược liệu với nhiệt độ và các dung môi nhằm biến dược liệu mới thu hái ( thuốc sống) thành dược liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng ( thuốc chín) đáp ứng các yêu cầu điều trị .
Dược liệu sử dụng trong đông y rất phong phú và đa dạng, trong một dược liệu lại có nhiều bộ phận dùng khác nhau. Vì vậy chế biến dược liệu phải dựa trên cơ sở lý luận, mục đích chữa bệnh, và các kinh nghiệm gia truyền. Đây là khâu quan trọng vì nó liên quan chặt chẽ với kỹ thuật bào chế các dạng thuốc và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của thuốc. Các thầy thuốc xưa coi việc chế biến thuốc không những là một kỹ thuật mà là một nghệ thuật làm ra thuốc.
1.2. Mục đích chế biến thuốc đông dược
Làm giảm bớt hoặc loại bỏ độc tính, tác dụng phụ của thuốc
Thí dụ : Ba đậu ép bỏ dầu, Mã tiền nấu với giấm .
làm cho thuốc được ôn hòa hơn hay thay đổi tính năng
Thí dụ : địa hoàng dùng sống thì tính hàn , gây tiêu chảy, nhưng nếu chế thành thục địa thì có tính ấm, tác dụng bổ.
đưa thuốc nhập kinh
Thí dụ : sài hồ , hương phụ tẩm giấm nhập kinh can .
làm tăng tác dụng điều trị Thí dụ : cam thảo tẩm mật làm nhuận phế, cầm ho
Giúp cho việc tán bột, chiết xuất được dễ dàng
Thí dụ : mẫu lệ
47
Để ổn định và bảo quản dược liệu lâu dài và an toàn Loại bỏ được mùi vị khó chịu
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Thí dụ : bạch dương tán sao trấu làm loại bỏ mùi hôi.
Loại tạp và bộ phận không có tác dụng :
Thí dụ : ma hoàng bỏ gốc mắt, hương phụ bỏ rễ con, ngô công bỏ đầu đuôi.
1.3. Yêu cầu khi chế biến
đảm bảo việc chế biến theo lý luận y học cổ truyền Đảm bảo dược liệu đạt yêu cầu chất lượng của từng vị thuốc.
1.4. Một số lý luận cơ bản của đông y 1.4.1. Lý luận “ thiên nhân hợp nhất “
Coi thiên nhiên và con người là một khối thống nhất và luôn có tác động qua lại với nhau. Con người là cơ năng của trời đất, là tiểu thiên địa. Trong mối quan hệ này, nếu con người không thích ứng kịp sẽ sinh bệnh. Đông y giúp con người cân bằng lại mối quan hệ này.
1.4.2. Lý luận “ âm dương”
Mọi sự vật, mọi hiện tượng của vũ trụ, kể cả con người đều luôn gồm hai mặt âm dương đối lập và thống nhất với nhau .
Trong quá trình vận động phát triển theo qui luật thì âm và dương luôn ở thế cân bằng động , để đảm bảo tính thống nhất của sự vật .
Âm chỉ : sự trầm tỉnh , ức chế, bên trong, bên dưới, tiêu cực, nhu nhược, lạnh lẽo, tối tăm.
Dương chỉ : sự hoạt động, kích thích, bên ngoài, ở trên, tích cực, mạnh mẽ, ấm áp, sáng sủa.
Âm dương mâu thuẫn song thống nhất. Ví như không có đêm thì cũng sẽ không có ngày, không có ánh sáng thì sẽ không có bóng tối. Trong cơ thể, nếu mâu thuẫn này ngừng thì sự sống con người bị đình chỉ, nếu mấu thuẫn không cân bằng thiên về một phía và không còn thống nhất thì con người sẽ ngã bệnh.
Trong chẩn đoán bệnh, người thầy thuốc phải vọng ( nhìn), văn( nghe), vấn ( hỏi), thiết ( bắt mạch, sờ, nắn ) để tìm căn nguyên, chứng trạng nơi phát bệnh do dương chứng và âm chứng.
Bệnh bên ngoài xâm nhập, làm dương thịnh thì phạt dương, làm âm thịnh thì phạt âm. Bệnh do tổn thương bên trong, nguyên nhân do âm hư mà dương thịnh thì bổ âm dưỡng dương, ngược lại dương hư mà âm thịnh thì bổ dương dưỡng âm.
Tương ứng, trong phương dược có dương dược và âm dược giúp thầy thuốc sử
dụng thuốc hợp bệnh lý, hợp người bệnh , có hiệu quả và an toàn.
1.4.3. Lý luận “ ngũ hành “
Lý luận này bổ sung , cụ thể hoá lý luận “ âm dương”. Lý luận ngũ hành cho rằng âm dương kết hợp tạo ra 5 thứ vật chất cơ bản nhất của vũ trụ gọi là “ ngũ hành” ; đó là kim, mộc , thuỷ , hoả , thổ. 5 “ hành” này luôn có tác động qua lại với nhau.
Cụ thể :
Tương sinh : chúng nương tựa nhau, giúp nhau sinh trưởng ( mộc sinh hoả, hoả sinh thổ, thổ sinh kịm, kim sinh thuỷ , thuỷ sinh mộc )
48
Tương khắc : chứng ức chế, ngăn ngừa sự thái quá của nhau để tồn tại thế cân bằng cho vạn vật ( mộc khắc thổ, thổ khắc thuỷ , thuỷ khắc hoả, hoả khắc kim , kim khắc mộc )
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Trên cơ sở tương sinh tương khắc còn có hiện tượng chế hoá lẫn nhau, đó là :
Tương thừa : tức là kẻ mạnh xâm lấn kẻ yếu Tương vũ : tức là kẻ yếu xâm lấn kẻ mạnh
Lý luận trên được minh hoạ như sau :
Trong chẩn trị, phải dựa vào tương sinh, tương khắc, tương vũ, tương thừa của ngũ hành như : hoả thịnh khắc kim nên tâm ( hoả) càng thịnh thì có thể gây bệnh ở phổi ( kim)
Tương sinh tương khắc là quan hệ mẹ con nên chẩn trị theo nguyên tắc con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con.
Trong phương dược, tìm, thu, hái chế biến thuốc dựa vào màu sắc, mùi vị của thuốc để quy nạp vào các hành như : màu đỏ vị đắng vào hành hoả ( tâm), màu đen, vị mặn vào hành thuỷ ( thận)
1.4.4. Quan niệm về thuốc
Thuốc có “ tứ khí”, “ ngũ vị”, quy nạp thành âm dương
Tứ khí : Nhiệt, ôn thuộc dương , hàn lương thuộc âm. Ngũ vị : cay, ngọt thuộc dương , đắng , chua , mặn thuộc âm. Chế biến thuốc tức dùng các yếu tố bên ngoài tác động vào khí vị của thuốc để thuốc có tính năng, tác động như yêu cầu. Do ảnh hưởng của tác dộng ngoại lai như : nhiệt , cồn, giấm , nước , gừng , mật ….làm thành phần của thuốc có thể biến đổi cần thiết.
Thí dụ : diên hồ sách chế giấm thì tác dụng trấn kinh, giảm đau tăng lên, mã tiền sao cát ở nhiệt độ khác nhau thì tính năng tác dụng cũng khác đi, độ độc giảm, hạt cau già thái mỏng tán bột ngâm nước sẽ giảm độ độc , hoè hoa sao để ổn định tác dụng …..
1.4.5. Xu hướng tác dụng của thuốc :
“ Thăng “ là đi lên, thuộc dương . “ Phù “ là phát tán từ trong ra ngoài, thuộc dương . “ Giáng “ là đi xuống , thuộc âm. “ Trầm” là thu liễm tà ngoài vào trong, thuộc âm.
Nó liên quan đến khí vị , bộ phận dùng của dược liệu
Thí dụ :
Dược liệu mỏng manh ( hoa , lá) vị cay, tính nóng có tác dụng thăng phù. Dược liệu cứng rắn ( thân, vỏ, rễ) vị chua, mặn đắng có tác dụng giáng trầm.
2. KỸ THUẬT CHẾ BIẾN THUỐC ĐÔNG DƯỢC : 2.1. Dụng cụ dùng trong chế biến :
Dụng cụ làm sạch :
+ Bàn chải ( lông , tre , cước) dùng chải sạch đất, cát, bùn quanh dược liệu + Thau ( nhôm, nhựa….) dùng đựng, rửa dược liệu
Dụng cụ làm khô :
+ Nong , nia , rổ : để phơi, sàng, sẩy, dược liệu.
Dụng cụ để phân chia :
49
+ Dao các loại : dao nhỏ, dao bào, dao thái ….
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Bào : để thái bào dược liệu đã được ủ mềm. + Giần sàng : dùng để rây, phân chia, chọn lọc dược liệu. + Chày cối, thuyền tán : dùng để giã nghiền, tán …. Ngày nay có nhiều thiết bị hiện đại để sản xuất lớn như : các máy bào, máy xay , máy
nghiền, tủ sấy, lò sấy điện ….
2.2. Kỹ thuật chung chê sbieens thuốc đông dược : 2.2.1. Chế biến sơ bộ : Gồm các bước sau :
Làm khô dược liệu
+ Đối với thảo mộc : trừ một số dùng tươi, còn lại đa số sau khi thu hái phải phơi, sấy
khô.
Phơi khô dễ thực hiện nhưng không chủ động. Có dược liệu phải được ủ một thời gian cho men hoạt động làm biến đổi hoạt chất như huyền sâm, sinh địa , cam thảo ….
Thường khấy khô ở 50 – 60oC và lượng nước tốt nhất chứa trong dược liệu không quá 15 % hoặc tuỳ loại dược liệu.
+ Đối với động vật : dùng toàn thể hoặc chỉ dùng phủ tạng hoặc các tuyến : loại này rất dễ hỏng nên sau khi lấy phải cùng hơi nước để khử khuẩn rồi mới sấy. Thường phải đồ chín và sấy khô.
Phân loại dược liệu :
Lựa chọn, phân loại dược liệu theo tiêu chuẩn chất lượng : loại bỏ phần không đạt tiêu chuẩn, phần không có tác dụng , tách riêng các phần có tác dụng khác nhau.
Thí dụ : quả kim anh bỏ hạt, ma hoàng có tác dụng làm ra mồ hôi, nhưng mắt rễ có tác dụng cầm mồ hôi, quả sen : vỏ ( liên thạch tử) có tác dụng chữa lỵ, chữa cấm khẩu, thịt quả ( Liên nhục) có tác dụng bổ dưỡng, chồi mầm ( liên tâm) có tác dụng gây ngủ .
Làm sạch dược liệu :
+ Bỏ rễ con , lông ( Hương phụ) + Bỏ gốc rễ và mắt ( Ma hoàng ) + Bỏ hạt vì không có tác dụng ( Ô mai ) + Bỏ chân , mắt và nội tạng, giữ lại đuôi (tắc kè )
50
Loại tạp chất bằng bàn chải, sàng , sẩy, ngâm rửa để loại tạp chất Thí dụ :
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 9 :
KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC THANG, TRÀ THUỐC ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: 3 tiết Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa, phân loại thuốc thang và trà thuốc. Kể được các ưu nhược điểm của thuốc thang, trà thuốc. Mô tả kỹ thuật điều chế thuốc thang và trà thuốc.
THUỐC THANG
1. ĐỊNH NGHĨA
Thuốc thang là một trong những dạng thuốc của y học cổ truyền được cấu tạo từ
nhiều dược liệu đã được chế biến và được bào chế bằng cách sắc với nước uống .
Thuốc thang có thể ngâm với rượu ở nhiệt độ thường trong thời gian dài. Thuốc thang được cấu tạo dựa trên nguyên lý của y học cổ truyền, theo nguyên tắc
có đủ các thành phần : quân , thần, tá , sứ trong thang.
2. ƯU, NHƯỢC ĐIỂM : 2.1. Ưu điểm :
Đơn thuốc được thay đổi linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng điều trị Thuốc hấp thụ nhanh, mạnh ( thường được uống nóng ngay sau khi vừa được điều chế xong), do đó có thể dùng trong trường hợp cấp cứu và bịnh cấp tính.
Do kết hợp nhiều vị dược liệu trong thuốc thang nên cho tác dụng điều trị hiệp đồng và lâu dài.
Dụng cụ điều chế đơn giản và rẻ tiền.
2.2. Nhược điểm
Mùi vị khó chịu, không thích hợp cho trẻ em Thang thuốc kồng kềnh . Phải qua quá trình sắc mới dùng được, gây phiền phức cho người dùng.
3. PHÂN LOẠI THUỐC THANG Có 3 loại :
51
Thuốc thang giải cảm , giải độc Thuốc thang chữa bệnh
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Thuốc thang bổ
Phân loại như trên chỉ có tính tương đối vì nhiều khi trong thang thuốc chữa bệnh
có cả thuốc bổ.
4. THÀNH PHẦN
4.1. Dược liệu : Thuốc thang là một tập hợp nhiều dược liệu có nguồn gốc khác nhau, và là
những bộ phận dùng khác nhau. Dược liệu có thể dùng là toàn cây hay từng bộ phận của cây như :
Kim ngân : nụ hoa Tô mộc : thân gỗ Cúc hoa : hoa Hà thủ ô : rễ Ý dĩ : hạt
Dược liệu có thể là toàn thân con vật hay từng bộ phận của con vật như :
Rắn : dùng nọc Tắc kè : bỏ đầu và 4 bàn chân Lộc nhung : sừng hươu , nai .
Hoặc dược liệu là khoáng chất như : hoạt thạch, phèn chua, chu sa ….. 4.2. Nước Đạt tiêu chuản nước sinh hoạt , uống được
5. KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ VÀ SẮC THUỐC THANG
5.1. Điều chế :
Chọn dược liệu đạt tiêu chuẩn, bào thái thành phiến mỏng, sao tẩm đúng phương pháp y học dân tộc.
Các vị thuốc quí hoặc không chịu được nhiệt độ cao thì phải gói riêng và hướng dẫn cách sử dụng
Các vị thuốc có tinh dầu hoặc chất dễ bay hơi cũng cần gói riêng, hướng dẫn cho vào sau cùng lúc gần sắc xong và đậy kín nắp lại .
Các khoáng chất nếu dễ tan cũng gói riêng ( hoà với nước sắc để uống) , nếu khó tan thì tán nhỏ sắc cùng với các vị thuốc.
Các chế phẩm là bán thành phẩm ( cao động vật) thái thành lát mỏng, gói trong túi polyetylen, hoà tan với nước sắc trước khi uống.
Các thang thuốc phải có nhãn ghi trong công thức, công dụng và cách dùng.
5.2. Cách sắc thuốc Có 2 cách sắc :
5.2.1. Sắc thuốc có tác dụng phát tán: chữa phong nhiệt, phong hàn
Có mục đích là lấy khí (tính dương) của thuốc là chính, vì vậy dùng lửa to (vũ hoả) sắc nhanh với nước vừa đủ ngập dược liệu, sắc 1 lần với thời gian đun sôi khoảng 20 – 30 phút, không để khí thoát ra nhiều.
52
5.2.2. Sắc thuốc có tác dụng bồi bổ và chữa các bệnh khác :
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Có mục đích là lấy vị ( tính âm) của thuốc là chính. Vì vậy lúc ban đầu dùng lửa lớn sau lửu nhỏ ( văn hoả) sắc chậm để chất thuốc có thời gian hoà trong nước, do đó cần đổ nhiều nước ( nước ngập trên dược liệu khoảng 2 – 3cm), sau khi sôi đậy thật kín và rút nhỏ lửa sao cho giữ đưỡ nước sôi lăn tăn nhẹ nhàng và đều đặn. Thời gian đun sôi lần 1 khoảng 45 – 60 phút kể từ lúc bắt đầu sôi ( chú ý trong quá trình sắc nếu nước bị cạn thì phải thêm nước sôi vào, không dùng nước lạnh). Khi đủ thời gian, chắt lấy dịch lần 1, chú ý nén dược liệu luôn luôn ngập dưới mặt nước.
Nếu trong đơn thuốc có ghi sắc 2 lần hoặc thấy bã thuốc còn thơm và còn vị thì tiến hành sắc lần 2. Đổ nước sôi vào ấm đã có sẵn bã dược liệu còn nóng, lượng nước ít hơn lần trước những vẫn phải ngập dược liệu. Thời gian đun sôi đều trong khoảng 30 – 45 phút, gạn lấy nước 2 . Gộp 2 nước, khuấy đều chia 2 – 3 lần uống.
Hiện nay trên thị trường có loại ấm đất chuyên dùng để sắc thuốc, có gắn rơle điện để điều chỉnh việc cung cấp nhiệt. Tuy nhiên phải chú ý kiểm tra việc cung cấp nhiệt theo đúng kỹ thuật sắc thuốc.
6. CÁCH UỐNG THUỐC THANG VÀ KIÊNG CỮ
Thuốc giải cảm, thuốc bổ, chữa bệnh nên uống vào lúc đói ( trước khi đi ngủ hoặc sáng sớm)
Thông thường mỗi ngày 1 thang dùng từ 2 – 3 lần. Thuốc thang giải cảm cần kiêng các thức ăn chua, mặn . Thuốc thang chữa bệnh cần kiêng ăn các thứ tanh, lạnh. Thuốc thang bổ cần kiêng ăn và uống các thứ lợi tiểu.
7. BẢO QUẢN
Thuốc thang không bảo quản được lâu Bảo quản nơi khô ráo, chống nấm mốc, chống ẩm, thường xuyên kiểm tra.
8. MỘT SỐ CÔNG THỨC THUỐC THANG 8.1. Thuốc thang giải cảm , giải nhiệt
Ma hoàng ……………………………..9g Quế chi ………………………………..6g Hạnh nhân …………………………….9g Cam thảo ………………………………3g Nước ………………………………….600ml
8.2. Thang chữa cảm cúm
Hành ống ……………………………..30g Sinh khương ………………………….10g Lá chè tươi ……………………………10g Nước ………………………………..300ml
8.3. Thang thuốc bổ ( tứ quân thang)
53
Nhân sâm ……………………………12g Bạch truật ……………………………8g Phục linh …………………………….6g Cam thảo …………………………….1g Nước …………………………………vđ
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
TRÀ THUỐC
1. ĐỊNH NGHĨA :
Trà thuốc là dạng thuốc thang đặc biệt gồm 1 hoặc nhiều dược liệu đã được chế biến và phân liều, khi dùng điều chế thành dịch hãm để thay nước uống trong mỗi ngày.
Dịch hãm có thể thêm đường, siro, mật ong cho dễ uống và chỉ dùng trong ngày.
2. PHÂN LOẠI Có 3 loại
Trà gói : các dược liệu được phân chia vừa phải đóng thành dạng gói có thể dùng bằng cách hãm hoặc đun nhanh tuỳ theo công thức.
Trà túi lọc ( trà Lipton) : các dược liệu xay thành bột thô, sau đó đóng trong các túi giấy lọc .
Trà hoà tan : dùng kỹ thuật hòa tan chiết xuất để chiết các chất có tác dụng, sau đó cô đặc dưới chân không, cuối cùng là phun sương để tạo bột hay cao hoà tan .
3. ƯU NHƯỢC ĐIỂM 3.1. Ưu điểm
Điều chế đơn giản, có thể sản xuất hàng loạt ở quy mô lớn. Sử dụng thuận tiện, khắc phục được nhược điểm phải đun nấu của thuốc thang.
3.2. Nhược điểm
Thường chỉ áp dụng cho các dược liệu có cấu trúc mỏng manh dễ chiết xuất như : hoa , lá …..
Do nồng độ hoạt chất thấp nên tác dụng điều trị hạn chế trong một số trường hợp như cảm mạo, lợi tiểu , giải khát …..
4. KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
4.1. Chuẩn bị
Nước đạt tiêu chuẩn nước uống. Dược liệu : dược liệu được lựa chọn, rửa sạch và sấy khô ở nhiệt độ không quá 80oC .
+ Dược liệu mềm, mỏng manh như hoa lá, búp, hoa sau khi được sấy khô, phân chia thành mảnh nhỏ có kích thước 1 – 3 mm .
+ Dược liệu rắn được phân chia thành bột thô dễ chiết hoạt chất. Nếu tỷ lệ dược liệu này chiếm tỷ lệ lớn trong công hức thì phải chuyển thành dịch chiết hay cao lỏng với một dung môi thích hợp để giai đoạn sau sẽ phối hợp với dược liệu thô.
Nếu có điều kiện thì tiến hành theo phương pháp phun sương để điều chế bột cao hoà tan .
4.2. Điều chế hỗn hợp dược liệu
54
Trộn các dược liệu rắn thành hỗn hợp đều Phun các chất lỏng nếu có ( cao lỏng, dịch chiết, dung dịch…) vào hỗn hợp dược liệu .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Có thể phối hợp thêm các dược liệu làm thơm như hoa nhài, hoa sen, tinh
dầu …..
4.3. Đóng gói Các dược liệu được sấy khô đến độ ẩm < 8%. Chia thành gói nhỏ trong bao bì
thích hợp
5. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Kiểm soát tỷ lệ vụn nát , tạp chất Định tính dược liệu theo qui định Dược điển Kiểm soát khối lượng của đơn vị đóng gói.
6. MỘT SỐ CÔNG THỨC TRÀ THUỐC
6.1. Trà kim cúc
Cúc hoa ………………………..5g Hoè hoa ………………………..10g Hạ khô thảo ……………………12g
6.2. Trà tiêu độc
Sài đất …………………………10g Kim ngân hoa …………………..5g Bồ công anh …………………….15g Cam thảo đất ……………………..2g Ké đầu ngựa ………………………10g
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1. Theo nguyên tắc, thuốc thang có đủ các thành phần : …………………….. 1.2. Kể 4 ưu điểm của thuốc thang 1.3. Kể 3 loại thuốc thang. 1.4. Kể 2 cách sắc thuốc thang 1.5. Định nghĩa trà thuocs 1.6. Kể 3 loại trà thuốc 1.7. Kể 6 bước chuẩn bị điều chế thuốc thang.
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
55
2.1. Thuốc thang chỉ dùng bằng cách sắc 2.2. Thuốc thang có thể dùng trong trường hợp cấp cứu và bệnh cấp tính 2.3. Dùng thuốc thang có tác dụng hiệp đồng 2.4. Thuốc thang là tập hợp của một vài vị thuốc đã được chế biến 2.5. Nên uống thuốc thang sau khi đã để nguội. 2.6. Lọại thuocs thang sắc lấy vị cần phải sắc nhanh 2.7. Trà hoà tan chứa tỷ lệ hoạt chất cao hơn trà gói 2.8. Trà thuốc chỉ dùng bằng cách hãm .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
2.9. Dược liệu có cấu trúc mỏng manh như hoa, lá thì thích hợp cho bào chế trà
thuốc.
2.10. Dung môi dùng cho thuốc thang có thể là ethanol .
3. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
C) Chống ẩm B) Chống nấm mốc E) Tất cả các câu trên .
B) Thức ăn mặn D) Nước uống có tính lạnh E) Thức ăn tanh
3.1. Thuốc thang cần bảo quản như sau : A) Để nơi khô ráo D) Thường xuyên kiểm tra 3.2. Khi đang dùng thuốc thang để bồi bổ cơ thể, cần kiêng : A) Thức ăn chua C) Nước uống có tính lợi tiểu 3.3. Nhược điểm của thuốc thang
56
A. Không thích hợp cho trẻ em B. Đơn thuốc linh hoạt C. Thuốc hấp thu nhanh D. Cho tác dụng hiệp đồng E. Điều chế đơn giản .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 10 :
THUỐC BỘT ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa, phân loại, ưu nhược điểm của thuốc bột. Kể được 4 tiêu chuẩn chất lượng của thuốc bột. Trình bày được kỹ thuật bào chế thuốc bột Kể được 3 cách phân liều thuốc bột
1. ĐỊNH NGHĨA
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, chứa
một hay nhiều hoạt chất
Ngoài hoạt chất, trong thuốc bột còn có thêm các tá dược như chất điều hương,
chất màu, tá dược độn….
Trong y học cổ truyền, thuốc bột được gọi là “ thuốc tán “
2. PHÂN LOẠI Có nhiều cách phân loại thuốc bột 2.1. Dựa vào thành phần
Thuốc bột đơn : trong thành phần chỉ có một chất
Thí dụ:
+ Bột natri bicarbonat + Biolactyl gói. Thuốc bột kép : trong thành phần có từ hai chất trở lên
Thí dụ : Bột oresol, bột lưu huỳnh dùng ngoài. 2.2. Dựa vào cách phân liều , đóng gói
Thuốc bột phân liều : sau khi bào chế xong, được đóng gói một liều hoặc nhiều liều đung để cấp phát cho người dùng.
Thuốc bột phân liều thường dùng để uống
57
Thí dụ : + Sorbitol + Smecta
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Thuốc bột không phân liều : sau khi bào chế xong, được đóng gói toàn bộ lượng thuốc bột vào một bao bì thích hợp rồi cấp phát để bệnh nhân tự chia liều khi sử dụng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Thuốc bột không phân liều thường là bột dùng ngoài. Thí dụ : + Phấn trị rôm sẫy + Bột sulfar ( chứa sulfanilamid).
2.3. Dựa theo cách dung
Thuốc bột để uống : là loại thuốc bột thường gặp nhất Thuốc bột dùng để dùng ngoài : thường phải là bột mịn hoặc rất mịn để tránh tạo cảm giác khó chịu khi xoa lên da
Thuốc bột để pha thuốc tiêm
3. ƯU NHƯỢC ĐIỂM 3.1. Ưu điểm
Bào chế đơn giản, dễ đóng gói và vận chuyển Tương đối ổn định trong quá trình bảo quản, tuổi thọ kéo dài. Có tính sinh khả dụng cao hơn các dạng thuốc rắn khác .
3.2. Nhược điểm
Khó uống ( đối với các dược chất có mùi vị khó chịu vfa gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá)
Khó bảo quản ( dễ hút ẩm) 4. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC BỘT
Thuốc bột khô tơi đồng nhất Độ ẩm không quá 9 % Phải đạt độ mịn qui định Đồng đều về hàm lượng và khối lượng Ngoài các tiêu chuẩn trên, các thuốc bột loại sau phải đạt các tiêu chuẩn riêng :
+ Thuốc bột pha tiêm: phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đối với thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền dạng bột + Thuốc bột để uống : phải đạt độ tan hay độ phân tán trong nước. + Thuốc bột dùng ngoài : phải đạt độ vô khuẩn, độ mịn
5. KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC BỘT
58
5.1. Kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn 5.1.1. Dược chất là dược liệu thảo mộc * Sơ chế dược liệu : loại tạp chất, phơi sấy khô, chia thô…… * Tán thành bột : tuỳ theo yêu cầu của từng loại dược liệu, dụng cụ sử dụng là thuyền tán, cối chày, máy xay …… * Rây : chọn cỡ rây thích hợp với yêu cầu của bột .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
5.1.2. Dược chất là hoá chất * Sấy khô * Tán bột ( nếu cần) * Rây
5.2. Kỹ thuật bào chế thuốc bột kép Qua hai giai đoạn sau : 5.2.1. Giai đoạn nghiền bột đơn Tiến hành theo nguyên tắc làm thuận lợi cho quá trình trộn bột kép về sau :
Dược chất có khối lượng lớn thì nghiền trước, sau đó xúc ra khỏi cối rồi nghiền tiếp dược chất có khối lượng ít hơn .
Dược chất có tỷ trọng lớn cần phải nghiền mịn hơn dược chất có tỷ trọng
nhỏ. 5.2.2. Giai đoạn trộn bột kép
Để đảm bảo thu được hỗn hợp bột kép đống nhất, tránh hiện tượng phân lớp, cần tuân theo các nguyên tắc trộn bột kép như sau :
Cho dược chất có khối lượng ít nhất vào trước, thêm dần các chất có khối lượng nhiều hơn vào sau , mỗi lần thêm vào bằng với khối lượng bột có sẵn trong cối ( trộn theo nguyên tắc đồng lượng)
Dược chất có tỷ trọng nặng cho vào trước, nhẹ cho vào sau để tránh bay bụi gây ô nhiễm không khí và hao hụt bột dược chất.
Thuốc bột có chứa dược chất độc A, B ( thông thường chất độc A, B có khối lượng nhỏ), để tránh hao hụt người ta phải lót 1 khối lượng thuốc khác.
DĐVN qui định, đối với chất độc bảng A, bảng B nếu lượng trong đơn nhỏ hơn 50mg thì phải dùng bột đã pha loãng ( bột nồng độ). Thông thường với dược chất độc liều dùng ở hàng miligam người ta dùng bột pha loãng 1%, chất độc dùng ở liều hàng centigam, dùng bột pha loãng 10%. Tá dược pha loãng thường dùng là lactose. Để kiểm tra sự đồng nhất của khối thuốc bột, người ta cho thêm vào thành phần bột pha loãng 0,25 – 1% chất màu ( thường dùng đỏ carmin) khi pha chế, chất màu được nghiền cùng với dược chất độc.
Trường hợp có chất lỏng ( tinh dầu, dầu khoáng, glycerin, cồn thuốc , cao lỏng) trong công thức thuốc bột thì lượng chất lỏng không quá 10% so với lượng chất rắn để không làm ảnh hưởng đến thể chất khô, tơi của thuốc bột. Khi phối hợp cần cho từng giọt vào đầu chày rồi trộn đều. Nếu lượng chất lỏng nhiều phải thêm bột trơ có khả năng hút avf phải chú thích lượng bột trơ đã thêm vào. Nếu chất lỏng là tinh dầu phải cho vào sau cùng để tránh bay hơi.
Thuốc bột có kháng sinh thì dược chất cùng tham gia với kháng sinh phải khô, không hút ẩm và được điều chế, đóng gói trong điều kiện vô khuẩn.
6. ĐÓNG GÓI 6.1. Đối với thuốc bột không phân liều Có thể đóng gói trong :
59
Lọ rộng miệng Túi polyetylen hàn kín
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Lọ 2 nắp, nắp trong có đục lỗ ( lọ phấn rôm)
6.2. Đối với thuốc bột phân liều Được phân liều theo 3 cách :
Ước lượng bằng mắt :
Áp dụng đối với thuốc bột được bào chế ở qui mô chỏ, pha theo đơn, không chứa
dược chất độc.
Tiến hành : + Cân 1 liều thuố mẫu rồi dựa vào liều mẫu chia số bột còn lại thành các phần bằng nhau giống với liều mẫu. + Chia xong , cân kiểm tra lại 1 vài liều bất kỳ.
Dựa theo thể tích :
Dùng muỗng , lọ nhỏ….. Tiến hành : + Cân 1 vài liều mẫu để ấn định dung tích dụng cụ phân chia + Sau đó đong hàng loạt Phương pháp này không chính xác bằng phương pháp cân nhưng chính xác hơn
phương pháp ước lượng bằng mắt.
Dựa theo khối lượng : Áp dụng đối với thuốc bột có chứa dược chất độc Tiến hành : Cân từng liều một Sau khi cân liều xong, thuốc bột thường được gói từng liều vào các loại giấy gói hoặc
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, tương đối ổn định nhưng dễ hút ẩm, do đó thuốc bột phải
túi nilon, túi nhâm thích hợp, hàn kín. 7. BẢO QUẢN: được bảo 2quản kín, tránh ẩm. 8. MỘT SỐ CÔNG THỨC THUỐC BỘT : 8.1. Bột natri hydrocarbonat * Công thức : Natri hydrocarbonat……………..200g Đóng gói …………………………..2g
Chuẩn bị : dược chất đạt tiêu chuẩn cân, giấy gói, túi polyetylen, nhãn …… Đóng gói : cân 200g Natri hydrocarbonat, chia thuốc đã cân thành 100 phần đều nhau, gói từng phần bằng giấy khô, sạch.
Dán nhãn : thành phẩm thường, dùng trong. Công dụng: dùng để trung hoà dịch vị, chữa đầy hơi, khó tiêu trong bệnh đau dạ dày.
8.2. Bột oresol
60
* Công thức : Natri Clorid …………………………3,50g
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Natri Citrat ………………………….2,90g Kali Clorid ………………………….1,50g Glucose khan ………………………20,00g
Điều chế : theo nguyên tắc trộn bột kép Công dụng : bù nước và chất điện giải cho bệnh nhân bị tiêu chảy Cách dùng ; hoà tan cả gói thuốc vào 1000ml nước sôi để nguội, uống dần trong ngày, không để qua đêm.
Uống theo chỉ dẫn sau :
+ Trẻ em dưới 6 tháng tuổi uống 250 – 500ml / 1 ngày + Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi uống 500 – 1000 ml/ 1 ngày + Trẻ em từ 2 tuổi đến 5 tuoir uống theo nhu cầu .
Bảo quản : nơi khô mát , tránh ánh sáng
8.3. Bột lưu huỳnh dùng ngoài trị mẩn ngứa * Công thức : Lưu huỳnh kết tủa ……………………1,0g Kẽm oxid ……………………………..2,0g Dầu parafin ……………………………1,5g Magnesi carbonat ……………………...1,5g Talc …………………………………….6,0g
Điều chế :
+ Nghiền mịn kẽm oxid và lưu huỳnh kết tủa. Trộn thành bột kép xúc ra giấy . + Nghiền mịn magnesi carbonat trong cối, thêm dầu parafin vào trộn đều ( bớt lượng dầu còn khoảng 1g, trộn đều) + Thêm hỗn hợp kẽm oxid là lưu huỳnh trộn đều. + Thêm dần bột talc đã nghiền mịn, trộn thành hỗn hợp đồng nhất + Đóng vào lọ rộng miệng
Công dụng : sát trùng ngoài da, trị mẫn ngứa.
8.4. Thuốc bột chứa chất độc * Công thức : Strychnin sulfat …………………..Một miligam Thiamin clohydrat ……………….0,05g Sorbitol ………………………….0,10g
Điều chế :
61
+ Nghiền bột đơn và trộn bột kép theo nguyên tắc chung + Chú ý thay 10mg strychnin bằng 1000mg bột nồng độ 1 % * Công dụng : giúp ăn ngon, tăng sức với người mới khỏi bệnh .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1. Kể 4 tiêu chuẩn chất lượng thuốc bột 1.2. Kể tên 2 loại thuốc bột dựa theo thành phần 1.3. Nêu nguyên tắc đồng lượng trong trộn bột kép 1.4. Kể 3 cách phân liều đối với thuốc bột phân liều 1.5. Kể 4 thành phần dược chất có trong công thức của bột Oresol .
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI :
2.1. Thuốc bột oresol là thuốc bột trong thành phần chỉ có một dược chất . 2.2. Bột Oresol có công dụng dùng để trung hoà dịch vị, chữa đầy hơi khó tiêu trong bệnh đau dạ dày.
2.3. Bột mẹ ( bột pha loãng) có nồng độ là 10 % 2.4. Độ ẩm trong thuốc bột không vượt quá 9 %
3. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT :
3.1. Khi trộn bột kép, lượng chất lỏng trong công thức không được quá :
D . 10 % E . 12 %
A. 5 % B. 7 % C. 9 %
3.2. Trong điều chế thuốc bột kép, dược chất độc A,B nhỏ hơn bao nhiêu thì phải dùng
D. Nhỏ hơn 5cg E. Nhỏ hơn 0,5g
A. Nhỏ hơn 50g B. Nhỏ hơn 50 cg C. Nhỏ hơn 500mg
D. Có tỷ trọng nhỏ E. Có tỷ trọng lớn
A. Khó nghiền mịn B. Có khối lượng nhỏ E. Có khối lượng lớn
bột mẹ 3.3. Trong một đơn thuốc bột kép, khi nghiền bột đơn, phải bắt đấu nghiền từ dược chất : 3.4. Tìm câu nào sai trong các nguyên tắc trộn bột kép như sau :
A. Cho dược chất có khối lượng ít nhất vào trước, các chất khác có khối lượng
lớn hơn cho vào sau .
B. Khối lượng mỗi lần thêm vào bằng khối lượng bột có sẵn trong cối. C. Cho vào trước dược chất có tỷ trọng nhẹ , dược chất có tỷ trọng nặng cho vào sau.
D. Dùng bột đã pha loãng (bột mẹ) đối với dược chất độc A,B nhỏ hơn 50mg E. Không dùng dược chất lỏng có khối lượng quá 10% so với dợc chất rắn. 3.5. Khi pha chế thuốc bột, phải chú ý gì nếu trong công thức có chứa dợc chất độc A,B với khối lượng từ 50 mg trở xuống
62
A. Lót dưới cối 1 khối lượng dưowcj chất khác . B. Trộn bột theo phương pháp trộn bột kép C. Cho dược chất độc A,B vào đầu tiên
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
D. Cho dược chất độc A,B vào sau cùng E. Sử dụng bột mẹ .
A. 10 % B. 1 % C. 5 %
3.6. Bột mẹ ( Bột pha loãng) có nồng độ là : D. 0,1 % E. 0,5 % 3.7. Trong kỹ thuật bào chế thuốc bột , giai đoạn nào sau đây ảnh hưởng đến liều lượng
điều trị : D. Đóng gói e. Kiểm nghiệm
63
A. Trộn bột đơn B. Trộn bột kép E. Chia liều
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 11
THUỐC CỐM ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
+ Tá dược dính : sirô, dung dịch PVP , dung dịch CMC … + Tá dược độn: bột saccarose .lactose … + Tá dược điều hương vị ….
MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày được định nghĩa, thành phần của thuốc cốm Kể đựơc 6 giai đoạn điều chế thuốc cốm bằng phương pháp xát qua rây Kể 3 yêu cầu kiểm soát chất lượng thuốc. 1. ĐỊNH NGHĨA Thuốc cốm là dạng thuốc rắn, được điều chế từ bột thuốc và tádược dính, có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thường dùng để uống bằng cách hoà với nướchay một chất lỏng thích hợp hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay sirô. 2. THÀNH PHẦN Dược chất : có thể là hoá chất , cao thuốc hoặc dịch chiết dược liệu… Tá dược : bao gồm : Nếu là cốm pha hỗn dịch, có thể dùng thêm tá dược rã, gây thấm, ổn định ….. 3. KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
Thuốc cốm được điều chế bằng 2 phương pháp sau :
64
Xát qua rây Phun sấy 3.1. Phương pháp xát qua rây Gồm 6 giai đoạn : Trộn bột kép : tiến hành trộn bột kép các dược chất hoặc dược chất với tá dược rắn theo nguyên tắc chung. Tạo khối ẩm : trộn bột kép với tá dược dính lỏng để tạo thành khối bột dẻo đồng nhất. Xát cốm : bằng tay hay bằng máy xát cốm qua cở rây thích hợp . Sấy cốm: ở nhiệt độ thích hợp 30 – 60 oC cho tới khô (độ ẩm < 5% ) Sửa hạt : sửa hạt qua cỡ rây qui định để loại bỏ bột mịn và cục vón Đóng gói, bảo quản : thuốc cốm dễ hút ẩm, kết dính, chảy nhão,nên phải bảo quản trong chai lọ bằng chất dẽo, túi PE, lọ thuỷ tinh.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Thường dùng bào chế thuốc cốm hòa tan, cốm từ các dịch chiết dược liệu .
3.2. Phương pháp phun sấy : 4. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Theo DĐVN III, thuốc cốm được kiểm soát chất lượng về các tiêu chuẩn sau :
Phytin ………………………………..110g Tricalci phosphat ……………………….10g Bột đường …………………………….750g Sirô đơn ……………………………….250g
+ Chuẩn bị : cối chày, dao vét, rây, giấy gói …… + Cân dược chất + Nghiền bột đơn + Trộn bột kép + Tạo thành khối dẻo với sirô đơn + Xát cốm + Loại bỏ bột vụn + Đóng gói 100g trong 2 lần túi PE hàn kín + Dán nhãn thành phẩm , thuốc thường dùng trong.
Làm thuốc bổ cho trẻ em, chống còi xương chậm lớn, uống 2 – 3 thìa cà phê/ 1 lần, 2 –
Calci ghuconat ………………………….2,4g Calci glycerophosphat…………………..8,8g Calciphosphat …………………………..8,8g Đường trắng………………..……………80g Siro đơn…………………………………..vđ
65
Độ ẩm không quá 5 % Độ đồng đều khối lượng khi đóng gói 5% Độ hoà tan ( với cốm hòa tan): thêm 20 phần nước nóng vào 1 phần thuốc cốm, khuấy trong 5 phút, cốm phải tan hoàn toàn. 5. MỘT SỐ CÔNG THỨC THUỐC CỐM 5.1. Cốm phytin Công thức : Tiến hành : Công dụng : 3 lần / 24 giờ. 5.2. Cốm Calci : Công thức : Tiến hành : + Chuẩn bị: cối chày, rây, túi PE…… + Cân dược chất + Nghiền mịn từng dược chất gói riêng + Trộn bột kép
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Tạo khối dẻo với siro đơn + Xát cốm + Sấy từ 40 – 50oC cho khô. +Rây loại bỏ bột và hạt mịn + Đóng gói 50 – 100g trong túi polyetylen hàn kín. + Dán nhãn thành phẩm, thường dùng trong.
Làm thuốc bổ, cung cấp calci, phospho cho cơ thể, dùng cho trẻ em còi xương, chậm
D) Xát cốm E) Sấy cốm
A) Nghiền bột đơn B) Trộn bột kép C) Tạo khối bột dẻo
A) Sấy ở nhiệt độ 100 – 1200C / 60 phút B) Sấy ở nhiệt độ 160 – 1800C / 15 phút C) Sấy ở nhiệt độ 30 – 600C cho tới khô D) Sấy ở nhiệt độ 80 – 900C / 120 phút
D) 9% E) 10%
A) 1% B) 5% C) 7%
66
Công dụng : lớn , phụ nữ có thai. CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN 1.1.Kể 2 phương pháp điều chế thuốc cốm 1.2. Kể tóm tắt 6 giai đoạn điều chế thuốc cốm theo phương pháp xát qua rây 1.3. Kể 2 loại tá dược độn thường dùng để bào chế thuốc cốm 1.4. Kể 3 loại tá dược dính thường dùng để bào chế thuốc cốm . 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI 2.1. Điều chế thuốc cốm bằng phương pháp phun sấy thường được dùng bảo quản cốm thuốc từ các dịch chiết dược liệu 2.2 Độ ẩm trong thuốc cốm không được vượt quá 10% 3. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT: 3.1 Trong bào chế thuốc cốm, giai đoạn ảnh hưởng đến sự đồng đếu của thuốc cốm: 3.2 Trong qui trình điều chế thuốc cốm, giai đoạn sấy như sau: 3.3 Độ đồng đều khối lượng thuốc cốm khi đóng gói sai lệch không được quá: 3.4 Trong bào chế thuốc cốm, giai đoạn ảnh hưởng đến dạng thể chất của thuốc là: A) Nghiền bột đơn B) Trộn bột kép C) Tạo khối bột dẻo D) Sấy cốm E) C và D đúng
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
D) Chai lọ bằng chất dẻo E) C và D đúng
A) Dùng giấy gói B) dùng hộp giấy C) dùng túi PE
67
3.5 Bảo quản thuốc cốm dùng đồ bao gói:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 12 :
THUỐC VIÊN TRÒN ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa, phân loại, ưu nhược điểm của thuốc viên tròn. Kể được các thành phần và các tiêu chuẩn chất lượng của viên tròn Trình bày được kỹ thuật điều chế viên tròn bằng phương pháp chia viên và phương pháp bồi viên.
1. ĐẠI CƯƠNG
Viên tròn là dạng thuốc rắn , hình cầu, mềm hoặc cứng, khối lượng có thể thay đổi
từ 4mg – 12g, thường dùng để uống, nhau hoặc ngậm. Viên tròn đông y gọi là “ thuốc hoàn “.
Chia làm 2 loại : Viên tròn tây y : chủ yếu bào chê stwf các nguyên liệu hóa dược, thường có khối lượng
Thuốc hoàn : chủ yếu bào chế từ các loại thảo mộc, khoáng vật, dùng theo quan điểm y
Thuốc hoàn được hia làm 2 loại dựa trên thể chất là : hoàn mềm và hoàn cứng.
2. PHÂN LOẠI 2.1. Dựa theo nguồn gốc từ 0,1- 0,5g. học cổ truyền. 2.2. Dựa theo phương pháp bào chế
Có 2 loại : Viên chia : được bào chế theo phương pháp chia viên như viên tròn tây y , hoàn mềm, hoàn sáp .
Viên bồi : được bào chế theo phương pháp bồi viên như các loại thủy hoàn, hồ hoàn.
2.3. dựa vào tá dược dính dùng trong bào chế
Viên nước : tá dược dính là nước, cồn , dấm, dịch chiết dược liệu ….. Viên hồ : tasd ược dính là hồ ( tinh bột nếp, mì …) Viên mật : tá dược dính là mật ong Viên cao : tá dược dính là cao thuốc. Viên sáp : tá dược dính là sáp ong . 68
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
3. ƯU NHƯỢC ĐIỂM :
3.1. Ưu điểm :
Có thể bao áo ngoài để bảo vệ dược chất , che dấu mùi vị khó chịu hay khu trú tác dụng của thuốc ở ruột .
Chia liều tương đối chính xác Bào chế đơn giản Vận chuyển , bảo quản dễ dàng .
3.2. Nhược điểm :
Viên tròn dễ chảy dính, nấm mốc, biến đổi màu . Viên tròn bào chế theo phương pháp chia viên ở qui mô nhỏ nên khó bảo đảm vệ sinh .
4. THÀNH PHẦN : 4.1. Dược chất :
Hóa dược : Terpin hydrat , codein phosphat… Chế phẩm bào chế : cao thuốc, mật thuốc …. Dược liệu thảo mộc : bột cam thảo , nhựa …..
4.2. Tá dược: 4.2.1. Tá dược dính :
Nước : dùng trong trường hợp dược chất có thể hòa tan hay trương nở trong nước tạo ra khả năng dính nhất định .
Mật ong : khả năng dính tốt, điều vị và kết hợp được vwois tác dụng của dược chất . Thường dùng cho hoàn mềm có tác dụng bổ khí, nhuận phế, giải độc …..
Siro đơn : độ dính vừa phải, dễ phối hợp với dược chất, không ảnh hưởng nhiều đến khả năng tan rã và giải phóng dược chất của viên, có khả năng điều vị .
Cao dược liệu : là thành phần có tác dụng dược lý, do đó thường kết hợp vai trò dược chất và tá dược trong các coongt hức thuốc hoàn bào chế theo phương pháp bồi viên .
Hồ tinh bột : dùng làm tá dược dính trong viên tròn tây y bào chế theo phương pháp chia viên .
Dịch thể gelatin : thường dùng loại dịch thể 5 – 10% trong nước, thích hợp cho các loại dược chất khô, rời, khó kết dính hoặc những viên cần tan rã giải phóng dược chất chậm.
Dịch gôm Arabic 5 – 10% : hay được phối hợp để làm tăng độ dính của một số tá dược khác như glycerin, hồ tinh bột …..
CMC , PVP , Na CMC ….các loại tá dược này dễ giải phóng dược chất, nhưng trong mộ số trường hợp có những tương kỵ nhất định với dược chất .
Dùng trong trường hợp dược chất trong viên không đủ khối lượng qui định của viên,
4.2.2. Tá dược độn nhất là viên chứa dược chất độc, tác dụng mạnh, dùng ở liều thấp .
69
Thường dùng : Tinh bột Bột đường
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Bột mịn vô cơ Bột dược liệu
Có thể dùng các loại tá dược rã hòa tan như bột đường, lactose…..hoặc tá dược rã
4.2.3. Tá dược rã trương nở tinh bột, dẫn chất cellulose ….. 4.2.4. Các tá dược khác : Tá dược hút Tá dược đệm Tá dược màu
5. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Hình thức : tròn đều, đồng nhất về hình dáng và màu sắc
Độ ẩm :
+ Hoàn nước, hoàn hồ ( hoàn cứng) : chứa # 9% nước. + Hoàn mật ong : không quá 15% Độ rã : chỉ áp dụng cho hoàn cứng
o Không quá 1 giờ cho các loại hoàn o Hoàn hồ không quá 2 giờ
Độ đồng đều khối lượng : đạt trong giới hạn cho phép Đạt yêu cầu về giới hạn độ nhiễm khuẩn Có đúng thành phần qui định Có nồng độ chất nằm trong giới hạn
6. KỸ THUẬT BÀO CHẾ 6.1. Chuẩn bị
Các dược chất rắn được tán thành bột mịn đến kích thước qui định , sau đó trộn đều thành bột kép
Chọn các tá dược và điều chế tá dược nếu cần Dụng cụ, thiết bị, máy móc ….
6.2. Các phương pháp bào chế 6.2.1. Phương pháp chia viên :
Gồm 6 giai đoạn sau : Tạo khối dẻo : cho bột kép vào cối hay máy nhào trộn, sau đó cho từ từ tá dược dính vào trộn, nhào kỹ thành khối dẻo mịn, không dính chày cối hay máy nhào trộn tá dược .
Đây là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định thể chất của viên . Nếu khối bánh viên mềm quá, viên sẽ bị biến dạng trong quá trình bảo quản, dễ bị dính với nhau và dính vào đồ bao gói. Ngược lại nếu khối bánh viên cứng quá , viên sẽ bị nứt vỡ khi chia viên, viên khó hoàn chỉnh tròn đều, bề mặt không bóng.
Làm thành đũa : căn cứ vào số lượng trên, cân thành từng khối nhỏ, dùng bàn lăn thành đũa có chiều dài nhất định ( ứng với số viên cần có) hoặc dùng máy ép, ép thành đũa .
70
Chia thành viên : đưa đũa lên bàn chia viên hoặc máy cắt viên đã rắc nhẹ một lớp bột chống dính như bột talc, bột cam thảo, dầu thảo mộc ( đậu phọng mè ). Dầu parafin với viên mật, rồi cắt thành những viên bằng nhau .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Sửa viên : nhằm làm cho viên tròn đều
+ Viên tạo ra do bàn chia viên: dùng bàn xoa viên + Viên tạo ra do máy cắt : dùng máy xoa viên .
Làm đều viên : để lấy những viên bằng nhau và loại ra những viên quá to hoặc quá nhỏ bằng cách cho viên qua rây, máy sàng hay dùng máy li tâm .
Sấy viên : sấy nhẹ ở nhiệt độ thích hợp .
Nguyên tắc : đi từ một “ nhân “ cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ các tá dược
6.2.2. Phương pháp bồi viên : dính lỏng cho đến lúc viên đạt kích thước qui định . Dụng cụ : nồi bao viên bằng đồng hoặc thép không rỉ . Tùy dung tích của nồi để xác định số lượng viên cần điều chế . Nồi bao được đặt nghiêng từ 300 – 450, tốc độ vòng quay của nồi là 10 – 40 vòng trong một phút .
Phương pháp bồi viên gồm các giai đoạn sau : Gây nhân :
Trộn lượng bột thuốc với một ít tá dược dính hay tá dược ẩm cho đủ ẩm, cho vào nồi bao hay thúng lắc và cho hoạt động để tạo được hạt kê, sau đó dùng rây sàng để chọn các hạt cùng cỡ làm viên nhân. Nhân làm xong đưa đi sấy khô để dùng dần. Có thể dùng hạt đường, hạt cải, hoặc hạt kê làm viên nhân
Bồi thành viên :
Phun hay quét đều tá dược dính vào nồi bao hay thúng lắc, cho tiếp viên nhân vào lắc đều thúng hay lắc quay nồi bao để tá dược dính bám đều viên nhân. Rắc từ từ bột thuốc với lượng vừa đủ vào và tiếp tục lắc thúng hoặc quay nồi bao để bột thuốc bám chắc đều quanh viên nhân .
Tiếp tục bao nhiều lần như vaayk . Thường sau vài lần bao phải rây loại viên to, viên nhỏ và tiếp tục bao tới khi đạt kích thước qui định .
Sấy viên : Sấy nhẹ ở 40oC – 50oC cho tới khô.
6.2.3. Bao viên : Mục đích :
Tránh viên dính vào nhau và dính vào đồ bao gói. Che dấu mùi vị khó chịu của thuốc . Bảo vệ hoạt chất tránh những tác động của môi trường . Hạn chế sự kích ứng của thuốc với niêm mạc đường tiêu hóa. Khu trú tác dụng của thuocs ở ruột Làm cho viên hấp dẫn hơn với người tiêu dùng.
Tùy mục đích bao mà áp dụng các cách bao sau :
Bao bột mịn : nhằm tránh dính viên. Các bột bao thường là :
+ Bột talc + Bột lycopod + Bột than thảo mộc + Bột cam thảo …..
71
Bao màng mỏng : nhằm bảo vệ viên, hạn chế mùi vị khó chịu của thuốc hoặc bao tan trong ruột. ( Xem thêm phần viên nén )
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
8. ĐÓNG GÓI – BẢO QUẢN
Viên tròn sau khi bào chế xong, được sấy khô, đóng gói kín, bảo quản ở nơi mát, tránh
Hiện nay viên hoàn mềm được đóng gói trong vỏ nhựa hay vỏ sáp .
Terpin hydrat …………………..0,5g Codein …………………………0,1g Nhựa thông tinh chế …………….vđ Làm thành 10 viên tròn .
Một trăm hai mươi lăm gam
Bách bộ ……………………………………50g Tô diệp ……………………………………250g Trần bì ……………………………………..50g Tang bạch bì ……………………………...150g Cát căn ……………………………………..25g Cà độc dược Mật ong hay hồ tinh bột ……………………..vđ Làm thành 10.000 viên.
Củ mài ………………………………….96g Đơn bì ………………………………….71g Phục linh ……………………………….71g Sơn thù …………………………………96g Thục địa ……………………………….115g Trạch tả …………………………………71g Mật luyện …………………………vđ 1000g
72
ẩm . 8. MỘT SỐ CÔNG THỨC VIÊN TRÒN : 8.1. Viên hoàn terpin – codein Công thức : Cách làm : Trộn codein với một ít bột màu ( đỏ carmin), thêm terpin hydrat và trộn đều thành bột kép. Thêm nhựa thông và nghiền trộn thành khối dẻo, lăn thành đũa, dùng bàn chia viên thành 10 viên, sấy nhẹ, đóng gói, dán nhãn thành phẩm giảm độc B dùng trong. 8.2. Viên hoàn chữa ho gà : Công thức : Cách làm : dược liệu tán thành bột mịn. Trộn các bột thành bột kép. Thêm cồn cà độc dược trộn đều, thêm mật ong hay hồ tinh bột, nghiền trộn thành khối dẻo, làm thành đũa, chia thành 10.000 viên, sấy nhẹ, đóng gói. 8.3. Hoàn lục vị Công thức : Cách làm : Thục địa thái mỏng, tẩm rượu cho mềm rồi giã thât nhuyễn. Các dược liệu khác chế biến sấy khô, tán thành bột mịn. Trộn thục địa với bột thuốc cho thật đều, thêm mật luyện thành viên 12g theo kỹ thuật chung . 8.4. Hoàn điều kinh :
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Hương phụ …………………………….240g Ích mẫu ………………………………160g Ngãi cứu ……………………………..160g Bạch đồng nữ ………………………..120g Trần bì ……………………………….180g Mai mực ………………………………80g á dược …………………………………vđ
Công thức : Cách làm :
Ích mẫu, ngãi cứu rửa sạch, cắt đoạn, điều chế thành cao lỏng 1:1, dùng để bồi viên. Các dược liệu khác, sao tẩm chế biến theo qui định, nghiền thành bột mịn, trộn đều. Gây nhân từ bột thuốc rồi bồi viên với cao lỏng theo kỹ thuật chung. Áo viên bằng than hoạt và đánh bóng bằng parafin.
1.1. Kể 5 loại viên tròn dựa vào tá dược dính. 1.2. Kể 2 nhược điểm của viên tròn 1.3. Kể 4 loại tá dược dùng làm viên tròn 1.4. Kể 3 giai đoạn tiến hành của phương pháp bồi viên . 1.5. Kể 4 ưu điểm của viên tròn .
A.30 phút B.60 phút C.90 phút D. 100 phút E. Không có câu nào đúng
73
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN : 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI 2.1. Thể chất của viên tròn luôn luôn cứng rắn 2.2. Viên hoàn chủ yếu bào chế từ các loại thảo mộc 2.3. Mật ong là tứ dược dính thường dùng cho hoàn mềm 2.4. Tá dược độn thường đưa vào thành phần của viên tròn chứa dược chất độc 2.5. Độ ẩm của viên hoàn hồ ( cứng) > 9% 3. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1. Thời gian rã của hoàn hồ cứng 3.2. Giai đoạn nào sau đây quyết định thể chất của viên tròn được bào chế bằng phương pháp chia viên : A. Tạo khối dẻo B. Làm thành đũa C. Chia thành viên D. Sửa viên, làm đều viên
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
E. Sấy viên
A. Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất B. bảo vệ dược chất C. Hạn chế kích ứng của thuốc với niêm mạc đường tiêu hóa D. Làm tăng tác dụng dược lý của dược chất E. Làm cho viên đẹp
A. 30 – 40 oC B. 40 – 50 oC C. 50 – 60 oC D. > 60 oC E. 100 oC
A. 30 phút B. 45 phút C. > 60 phút D. # 60 phút E. 100 phút
74
3.3. Các vấn đề sau đây là mục đích của bao viên , ngoại trừ : 3.4. Nhiệt độ thích hợp để sấy viên tròn : 3.5. Thời gian rã của hoàn cứng :
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 13 :
THUỐC VIÊN NÉN ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Kể được ưu nhược điểm và phân loại thuốc viên nén Trình bày các loại tá dược dùng trong công thức viên nén Trình bày được ý nghĩa , phạm vi áp dụng và các phương pháp kỹ thuật bào chế thuốc viên nén
Trình bày được tiêu chuẩn chất lượng thuốc viên nén .
1. ĐỊNH NGHĨA: Viên nén là dạng thuốc rắn, có hình dạng và kích thước rất khác nhau . Thường là hình trụ dẹt, được bào chế bằng cách nén một hay nhiều dược chất, có thêm tá dược hoặc không thêm tá dược. Viên nén sau khi dập có thể được bao bằng một màng bao thích hợp . 2. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA VIÊN NÉN 2.1. Ưu điểm :
Đã được chia liều một lần tương đối chính xác Thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển, dễ mang theo người, bảo quản được lâu . Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất Dễ đầu tư sản xuất lớn, do đó giá thành giảm . Phạm vi sử dụng rộng: có thể uống, nuốt, nhai, ngậm, cấy, đặt, pha thành dung dịch (tiêm)
Người bệnh dễ sử dụng và nhận biết tên thuốc : Phần lớn viên nén dùng để uống, trên viên có thể in chữ, khắc rãnh, in khối lowngj trên mặt viên.
75
2.2. Nhược điểm : Tác dụng chậm nên không dùng trong cấp cứu và đang hôn mê. Uống hơi khó khăn, có thể gây buồn nôn khi nuốt. Sau khi dập thành viên, diện tích bề mặt tiếp xúc của dược chất với môi trường hòa tan bị giảm rất nhiều, do đó với dược chất ít tan nếu bào chế viên nén không tốt, tính sinh khả dụng của thuốc có thể bị giảm khá nhiều. 3. KỸ THUẬT BÀO CHẾ VIÊN NÉN : 3.1. Lựa chọn tá dược xây dựng công thức dập viên :
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Có một số dược chất có cấu trúc tinh thể đều đặn có thể dập thành viên mà không cần cho thêm tá dược như : natri clorid , amoni bromid , kali clorid, kali permanganat….Tuy nhiên, số dược chất này không nhiều. Với đa số dược chất còn lại, muốn dập thành viên nén, người ta phải cho thêm tá dược. Việc lựa chọn tá dược để xây dựng công thức dập viên là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất viên nén, vì theo quan điểm sinh dược học, tá dược ảnh hưởng trực tiếp đến tính sinh khả dụng của viên . Yêu cầu chung của tá dược viên nén là : đảm bảo độ bền cơ học của viên , độ ổn định hóa học của dược chất, giải phóng tối đa dược chất rại vùng hấp thu, không có tác dụng dược lý riêng , không độc , dễ dập viên và giá cả hợp lý . 3.2. Tá dược thuốc viên nén :
3.2.1. Tá dược độn : Còn gọi là tá dược pha loãng, được cho thêm vào viên để đảm bảo khối lượng cần thiết của viên hoặc để cải thiện tính chất cơ lý của dược chất ( tăng độ trơn chảy, độ chịu nén…)làm cho quá trình dập viên được dễ dàng hơn . 3.2.1.1. Tá dược độn tan trong nước :
Lactose Lactose phun sấy : Được điều chế từ lactose ngậm nước nhưng do trơn chảy và chịu nén tốt hơn lactose nên được dùng để dập thẳng .
Saccarose : thường dùng làm tá dược độn và dính khô cho viên hòa tan, viên nhai, viên ngậm .
Glucose . Manitol Sorbitol . 3.2.1.2. Tá dược độn không tan trong nước :
Thường dùng các loại tinh bột, dẫn chất cellulose và bột mịn vô cơ
Tinh bột : tinh bột bắp, tinh bột khoai tây, tinh bột sắn …. Tinh bột biến tính : Là tinh bột đã qua xử lý bằng các phương pháp lý hóa thích hợp có tính chịu nén và trơn chảy tốt hơn tinh bột .
Cellulose vi tinh thể : Tên thương mại là Avicel được dùng nhiều trong viên nén dập thẳng do có nhiều ưu điểm: Chịu nén tốt, trơn chảy tốt, làm cho viên dễ rã.
Các muối : Dicalci phosphat ….
Là tác nhân liên kết các tiểu phân để tạo hình viên, đảm bảo độ chắc của viên .
3.2.2. Tá dược dính : 3.2.2.1. Tá dược dính lỏng : Dùng trong phương pháp xát hạt ướt
Hồ tinh bột : Nồng độ 5 – 15% Dịch thể gelatin : Nồng độ 5 – 10 % Dịch thể PVP ( Polyvinyl pyrrolidon) : Dính tốt, ít ảnh hưởng đến thời gian rã của viên. Nồng độ 3 – 15%
Dẫn chất cellulose :
76
o Methyl cellulose (MC): Dùng dịch thể 1 – 5 % trong nước . o Natri carboxymethyl celllose ( NaCMC).
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
o Hydroxypropylmethyl cellulose ( HPMC) o Hydroxypropyl cellulose ( HPC)
3.2.2.2. Tá dược dính thể rắn :
77
Thường dùng cho viên xát hạt khô và dập thẳng . Tinh bột bieeens tính Dẫn chất cellulose Avicel
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: Bài 14
THUỐC VIÊN NANG ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày được địng nghĩa, phân loại, đặc điểm và ưu nhược điểm của viên nang. Trìng bày được kỹ thuật bào chế nang thuốc. Kể 4 yêu cầu chất lượng viên nang theo DĐVN V. 1 ĐỊNH NGHĨA
Thuốc nang là một dạng thuốc phân liều chứa một hay nhiều hoạt chất trong vỏ nang cứng hay mềm với nhiều kiểu dáng và kích thước khác nhau. Thuốc chứa trong nang có thể ở dạng rắn, lỏng hay mềm. Thuốc nang chủ yếu dùng để uống, ngoài ra có thể dùng ngoài hay dặt trực tràng, âm đạo… 2 PHÂN LOẠI Có 4 loại thuốc nang: Thuốc nang cứng. Thuốc nang mếm. Thuốc nang tan trong ruột. Thuốc nang giải phóng hoạt chất đặc biệt. 3 ĐẶC ĐIỂM Thuốc nang cứng: có vỏ nang gồm hai phần hình trụ lòng khít vào nhau, mỗi phần có một đầu kín, đầu kia hở. Thuốc đóng trong nang thường ở dạng rắn (bột hay cốm).
Thí dụ: viên nang ampicillin, viên nang B complex C…
Thuốc nang mềm: có vỏ nang dày hơn vỏ cứng, là một khối mềm với các hình dạng khác nhau. Thuốc đóng trong nang thường ở dạng lỏng hay mềm.
78
Thí dụ: viên nang dầu cá, viên nang vitamin E, vien nang Homtamin gingsen… Thuốc tan trong ruột: thường là các nang cứng hay nang mềm, có vỏnang bền vững với dịch dạ dàyvà chỉ tan trong dịch ruột hoặc là các nang có đóng thuốc dạng cốm có màng bao chỉ tan trong dịch ruột. Thuốc nang giải phóng hoạt chất đặc biệt: thường là các nang cứng hay nang mềm, trong đó vỏ nang hay thuốc trong nang (hoặc cả 2) được bào chế đặc biệt, để kiểm soát tốc độ hay vị trí giải phóng hoạt chất trong cơ thể. Thuốc nang giải phóng các hoạt chất đặc biệt: thường la` các nang cứng hay nang mềm, trong đó vỏ nang hay thuốc trong nang (hoặc cả 2) được bào chế đặc biệt, để kiểm soát tốc độ hay vị trí giải phóng hoạt chất trong cơ thể. Thí dụ: Viên nang Contac
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
4 ƯU NHƯỢC ĐIỂM VIÊN NANG 4.1 Ưu điểm Che dấu múi vị khó chịu của dược chất. Dễ nuốt do nuốt do hình dâng thuôn, mềm (nang mềm) hay bề mặt trơn bóng (nang cứng). Bảo vệ dược chất tránh tác động bất lợi của môi trường như ánh sáng và độ ẩm. Có tính sinh khả dụng cao hơn viên nén dược thời gian rã chủ yếu chi phối bởi vỏ nang, còn phần dược chất bên trong rất dễ rã do chưa bị nén chặt. Thuốc có tác dụng theo ý muốn như tránh được sự phân huỷ thuốc do môi trường dịch tiêu hoá (nang bao tan ở ruột) hoặc kéo dài tác dụng của thuốc. Dễ sản xuất theo qui mô công nghiệp. 4.2 Nhược điểm Vỏ nang dễ hỏng do nhiệt độ, độ ẩm nên khó bảo quản. Gía thành cao. Dễ bị giả mạo hoặc thay đổi dược chất bên trong nếu không có biễn phap1 phòng ngừa chặt chẽ. 5 KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC VIÊN NANG 5.1 Kỹ thuật bào chế thuốc viên nang cứng Qui trình sản xuất viên nang cứng gồm 3 giai đoạn: Sản xuất vỏ nang. Đóng thuốc vào nang. Lau sạch nang. 5.1.1 Sản xuất vỏ nang Giai đoạn này được thực hiện tại các nhà máy chuyên sản xuất vỏ nang
Vỏ nang gồm 2 phần lồng vào nhau gọi nắp nang vào thân nang, thành mỏng và kích thước rất chính xác (đến 1/40mm). Vỏ nang thường cò hình trụ, nhưng cũng có thể cò những hình dạng khác.
Thân nang và nắp nang có thể có gờ giúp viên nang chịu được những tác động mạnh
79
trong quá trình đống gói và vận chuyển sau khi đóng thuốc vào nang và đậy nắp nang. Thành phần vỏ nang cứng bao gồm: Gelatin: được điều chế bằng cách thuỷ phân collagen thu được từ da (thường dùng nhất là da heo), gân, sụn động vật. Nước: thông thường các vỏ nang gelatin cứng thường chứa từ 12-16% nước. Nếu làm lượng chất thấp vỏ nang thường dòn và dễ vỡ, nếu hàm lượng cao các vỏ nang thường dẻo và bị dính lại với nhau. Chất màu: thường dùgn nhất là các oxyd sắt. Chất tạo độ đục: thường dùng nhất là titan dioxyd. Giúpcho dược chất bên trong không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng. Chất bảo quản: thường dùng các dẫn xuất của para ben. 5.1.2 Đống thuốc vào nang Đối với bột thuốc để đống vào nang, cần cho thêm một số dược tá như:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Tá dược trơn: để điều hoà sự chảy, giúp cho bột hoặc hạt chảy đều vào nang nhằm đảm bảo sự đồng nhất vế khối lượng và hàm lượng dược chất cho nang thuốc. Tá dược trơn thường dùng là: magnesi stearat, calci stearat, talc với tỉ lệ 0,5 – 1%.... Tá dược độn: dùng trong trường hợp liều hoạt chất thấp, không chiếm hết dung tích nang. Tá dược độn thường dùng là: lactose, dicalci phosphat… Tá dược rã: để đảm bảo sự giải phóng dược chất (đối với dược chất ở thể hạt) các chất thường dùng là: tinh bột natri glycolate, tinh bột biến tính, explortab…
Đóng thuốc vào nang có thể đóng bằng tay, máy thủ công, bán tự động, tự động. Tuỳ
thuộc vào tính chất hoạt dộng của máyđể điều chế hạt cho phù hợp. Chất diện hoạt: được sử dụng để gia tăng tính thấm của tiểu phân dược chấtgiúp viên rã và dược chất được hoà tan nhanh trong đường tiêu hoá. Các chất diện hoạt thường dùng là: natri lauryl sulfat, natri docusat và natri stearyl fumarat với tỉ lệ 0,1 – 0,5% so với khối lượng bột. 5.1.3 Lau sạch nang Có thể thực hiện bằng cách lau, hút bột thuốc còn dính lại trên nang. Thường dùng nhất là hệ thống băng tải vó máy hút bụi để vừa kiểm tra vừa có thể lau sạch nang. 5.2. Kỹ thuật điều chế viên nang mềm Thành phần căn bản để có một vỏ nang mềm gồm có:
1 phần gelatin. 1 phần nước. 0,4 – 0,6 phần chầt làm dẻo (glycerin, sorbitol, propylene glycol…)
Điều chế khối gelatin: ngâm khối gelatin trong nước đã hoà tan sẵn các chất màu, chất bảo quản trong vài giờ để gelatin trương nở hoàn toàn. Đun nóng ở nhiệt độ nhỏ hơn 70oC để hoà tan glycerin vào. Lọc dung dịch qua gạc hoặc vải. Để yên 1 – 2 giờ.
Có 3 phương pháp điều chế viên nang mềm:
5.2.1. Phương pháp nhúng khuôn
Dùng khuôn kim loại có hình dạng và kích thước mong muốn (hình 14.1), bôi trơn bằng dầu parafin, làm lạnh, nhúng vào khối gelatin đun nóng ở nhiệt độ 40 – 45oC. Lấy khuôn ra, gelatin sẽ bám thành một lớp liên tục. Làm đông đặc lớp mỏnh này ở nhiệt độ - 5oC ,tháo vỏ gelaton ra khỏi khuôn, đóng đầy thuốc và hàn kín bằng cách nhỏ lân 1 giọt dung dịch gelatin hay dùng mỏ hàn hàn kín lại.
Ưu điểm: dược chất được phân phối trong nang rất đông đặc. Phương pháp náy có thể thực hiện thủ công hoặc bán tự động.
5.2.2 Phương pháp ép Phương pháp ép trên khuôn cố định: Phương pháp này hiện nay không được áp dụng vì
sự phân phối thuốc không điều, tỉ lệ hư hỏng cao.
Phương pháp ép trên máy: Khuôn được tạo thành 2 trục hình trụ quay ngược chiều nhau. Dược chất sẽ được bơm vào khoảng trống ứng với viẹn bằng một bơm cho thể tích rất chính xác, 2 trục quay ngược chiều sẽ ép dính 2 tấm gelatin lại và cắt rời ra thành viên. Phương pháp náy cho pháep điều chế viên có hình dạng mong muốn và có thể điều chế viên có 2 phần vỏ nang co` màu khác nhau. Viên có đặc trưng là có đường gờ ở giữa (viên nang Homtamin Gingsen, viên nang Eucalyptin). Phương pháp này được sự dụng nhiều v2 cho năng xuất cao nhưng trang thiết bị thường phức tạp. 5.2.3 Phương pháp nhỏ giọt
80
Dựa theo cơ chế tạo giọt đống thời và lồng vào nhau của dung dịch dược chất và dung dịch tạo vỏ nang. Thiết bị gồm 2 ống tạo thành giọt đồng tâm, ống trong chứa dược chất, ống ngoài chứa dung dịch tạo vỏ nang (hình 14.2). Tốc độ chảy của 2 ống được điều chỉnh sao cho lượng gelatin vừa đủ để tạo 1 lớp vỏ bao bọc lượng thuốc bên trong. Viên hình thành rơi vào dung
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
dịch khác pha với dung dịch tạo vỏ nang (dung dịch parafin) đã làm lạnh, lớp vỏ đông lại sau đó được làm khô và rửa sạch dầu bên ngoài bằng dung môi hữu cơ. Phương pháp này cho viên hình cầu, khối lượng không quá 0,75g
Ưu điểm: năng suất cao, thiết bị đơn giản. Nhược điểm: chỉ sử dụng đối với dung dịch có độ nhớt thấp (các dung dịch dầu).
Hình 14.2 thiết bị tạo nang nhỏ giọt
5.3 Các dạng viên nang khác 5.3.1 Viên nang tan trong ruột
Có thể được điều chế bằng cách đóng thuốc vào nang rồi bao nang bằng những chất bao tan trong ruột. Hiên nay thường áp dụng phương pháp điều chế ccá vi hạt (pelet) tan trong ruột, sau đó đóng các vi hạt này vào vỏ nang. 5.3.2 Viên nang tác dụng kéo dài
Độ đồng đều về hàm lượng Độ đồng đều về khối lượng Định tính, định lượng, tạp chất Độ rã : phải tan rã trong vòng 30 phút ( nang cứng , mềm ), 60 phút ( viên nang tan
Đóng trong bao bì kín, bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC .
A. 20 phút B. 30 phút C. 45 phút D. 60 phút E. 100 phút
81
Viên nang tác dụng kéo dài thường chứa các vi hat hoặc vi nang được bao với những lớp bao có thời gian rã khác nhau khi tiếp xúc với dịch tiêu hoá hoặc điều chế những vi hạt được bao bằng lớp bao không tan và cho dược chất phóng thích từ từ qua màng phim. 6. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VIÊN NANG: Theo DĐVN III, viên nang được đánh giá về các tiêu chuẩn sau : trong ruột ). 7. BẢO QUẢN CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN 1.1. Kể 4 loại thuốc nang . 1.2. Kể 3 giai đoạn bào chế thuốc viên nang cứng 1.3. Kể 4 tiêu chuẩn cần đánh giá chất lượng cỉa thuốc nang 1.4. Kể 3 phương pháp điều chế viên nang mềm . 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI 2.1. Thuốc nang chỉ dùng đường uống 2.2. Thuốc đóng trong nang cứng chỉ ở dạng rắn 2.3. Thuốc đóng trong nang cgủ yếu là dược chất 2.4. Nhiệt độ bảo quản viên nang không quá 30oC . ợng bột. 3. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1. DĐVN qui định thời gian tan rã của nang mềm là : 3.2. Khi đóng bột huốc vào nang , cần cho thêm một số tá dược sau, ngoại trừ : A. Tá dược trơn B. Tá dược độn
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
C. Tá dược rã D. Tá dược dính E. Chất diện hoạt
A. Độ đồng đều về hàm lượng B. Độ đống đều về khối lượng C. Độ cứng D. Độ rã, tạp chất E. Định tính, định lượng
82
3.3. Các vấn đề sau đây là tiêu chuẩn cần đánh giá về chất lượng của viên nang, ngoại trừ :
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: Bài 15
DUNG DỊCH THUỐC ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP :
Trình bày được định nghĩa, phân loại, ưu nhược điểm của dung dịch thuốc . Kể được các thành phần của dung dịch thuốc Kể được 4 giai đoạn điều chế dung dịch thuốc .
Dung dịch thuốc có thể dùng trong hoặc dùng ngoài :
Dung dịch nước Dung dịch dầu Dung dịch cồn
▪ Hấp thu và gây tác dụng nhanh hơn thuốc ở dạng rắn như thuốc viên, bột, cốm….. ▪ Một số dược chất ở dạng dung dịch khi tiếp xúc với niêm mạc không gây kích ứng
Thí dụ : Natri bromid, natri iođi, cloral hydrat ……
1. ĐỊNH NGHĨA Theo DĐVN III, dung dịch thuốc là những chế phẩm lỏng trong suốt được điều chế bằng cách hoà tan một hay nhiều dược chất trong một dung môi hoặc một hỗn hợp dung môi thích hợp . 2. PHÂN LOẠI 2.1. Dựa trên cách dùng: Dung dịch thuốc dùng ngoài Dung dịch thuốc dùng trong 2.2. Dựa trên bản chất dung môi 3. ƯU NHƯỢC ĐIỂM 3.1. Ưu điểm như khi dùng dưới dạng rắn . 3.2. Nhược điểm :
Còn gọi là chất tan bao gồm các dược chất: vô cơ, hữu cơ, ở dạng rắn, lỏng hay khí (ít
▪ Kém bền không bảo quản được lâu ▪ Bao gói cồng kềnh, vận chuyển khó khăn . 4. THÀNH PHẦN CỦA DUNG DỊCH THUỐC 4.1. Dược chất gặp) 4.2. Các chất phụ
83
Có thể có trong dung dịch thuốc với các vai trò sau : ▪ Chất ổn định : chống oxy hoá, chống thuỷ phân ▪ Chất làm tăng độ tan Chất bảo quản : chống vi khuẩn nấm mốc . Chất tạo hệ đệm pH , điều chỉnh pH .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Chất đẳng trương ( đối với thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt )
4.3. Dung môi
Thường dùng : Nước cất, nước tinh khiết : là một dung môi phân cực mạnh, do đó là một dung môi tốt để hoà tan phần lớn các hợp chất phân cực như các muối, các acid, base, các đường có nhóm phân cực, các phenol, alđehy, ceton, gôm, tanin, enzym….nhưng không hoà tan các chất nhựa, chất béo, ancaloit base.
Ethanol : được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành dược để hoà tan các acid, các kiềm hữu cơ, các alcaloid và muối của chúng, một số glycosid, nhựa, tinh dầu…Ethanol không hòa tan pectin, gôm, enzym ….
Đối với một số dược chất , hỗn hợp ethanol - nước có khả năng hòa tan cao hơn so với mỗi thành phần ethanol và nước riêng rẽ, ethanol là dung môi có khả năng làm tăng độ ổn định và sinh khả dụng thuốc uống .
Glycerin : hòa tan một số muối acid hữu cơ và vô cơ, hòa tan alcaloid và muối của chúng , các tanin, đường ….Trong bào chế chỉ sử dụng glycerin dược dụng , có tỷ trọng 1,225 – 1,235 chứa 3% nước, không gây kích ứng. Ở nồng độ 25%, glycerin có tác dụng sát khuẩn. Glycerin chủ yếu thường được sử dụng trong các dạng thuốc dùng ngoài. Dầu thực vật : thường dùng dầu đậu phọng , dầu hướng dương . Nước cất thơm : chế phẩm thu được bằng cách cất dược liệu với nước hay hoà tan tinh dầu vào nước cất. Nước thơm chứa các hoạt chất dễ bay hơi có trong dược liệu như tinh dầu, acid cyanhydric … 5. KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ DUNG DỊCH THUỐC Bao gồm 4 giai đoạn sau: 5.1 Cân, đong dược chất và dung môi Cân đong chính xác để đảm bảo hàm lượng thuốc theo qui định. Chọn dung môi đạt tiêu chuẩn tuỳ theo tính chất của dược chất. 5.2 Hoà tan Tuỳ theo tính tính chất của dược chất mà chọn phương pháp hoà tan cho thích hợp: Hoà tan ở nhiệt độ thường: áp dụng cho những dược chất dễ hoà tan trong dung môi. Tiến hành: + Cho dược chất vào dung môi thích hợp. + Khuấy điều cho tan hết.
Thí dụ: hoà tan Natri clorid, Glucose; điều chế dung dịch Bourget, dung dịch Dalibour
Hoà tan ở nhiệt độ cao: áp dụng cho dược chất khó tan ở nhiệt độ thường, dễ tan ở nhiệt độ cao. Tiến hành: + Cho dược chất vào dung môi. + Đun nóng, khuấy cho tan hết.
Thí dụ: hoà tan acid boric, thuỷ ngân II clorid…
84
Nghiền: cần tác dụng lực cơ học để hoà tan dược chất vào dung môi. Tiến hành: + Cho dược chất và dung môi vào cối.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Nghiền kỹ cho tan hết.
Thí dụ: hoà tan Natriborat
Ngâm: áp dụng cho dược chất khó tan trong dung môi, dễ bị hư hỏng ở nhiệt độ cao. Tiến hành: + Cho dược chất vào dung môi. + Ngâm trong vài giờ hoặc vài ngày cho tan dần ra. Thí dụ: điều chế dung dịch Calci hydroxyd.
Hoà tan đặc biệt: để hoà tan các chất khó tan. Có thể dùng các phương pháp sau: + Tạo dẫn chất dễ tan: Thí dụ: pha dung dịch Lugol (Dung dịch Iod 1%) theo công thức DĐVN III Iod…………………………………1g Kali iodid………………………….2g Nước cất…………….......vđ 100ml Trong đó: I2+KIKI3 Phức chất KI3 rất dễ tan trong nước Nồng độ KI càng đậm đặc thì tốc độ phản ứng càng nahnh. Do đó để dễ dàng hoà tan iod chỉ cần lượng nước tối thiểu tạo dung dịch KI bão hoà (đồng lượng chất tan). Tương tự để hoà tan thuỷ ngân II iodid trong nước, KI kết hợp với HgI2 tạo phức K2[HgI4] rất dễ tan trong nước. HgI2 + KÍ K2[HgI4] + Dùng hỗn hợp dung môi Thí dụ:
Long não hoà tan trong hỗn hợp nước - cồn etylic. Bromoform trong hỗn hợp cồn – glycerin. Digitalin 0,1% hoà tan trong hỗn hợp dung môi: cồn etylic – glycerin – nước.
+ Dùng chất trung gian thân nước: Các chất trung gian thân nước làm tăng độ tan của các chất ít tan. Thí dụ:
Dùng Natri benzoat để làm tăng độ tan của cafein trong nước (thuốc tiêm cafein 7%). Dùng acid citric để hoà tan calci glycerophosphat.
5.3 Lọc trong dung dịch Dung dịch thuốc sau khi điều chế xong phải lọc, theo nguyên tắc: Quá trình lọc nhanh chóng. Dịch lọc trong. Hạn chế nhiễm khuẩn.
Tuỳ theo tính chất của dung dịch thuốc và yêu cầu về độ trong mà chọn vật liệu lọc
85
thích hợp (xem phần hoà tan, làm trong ở trên).
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Đóng gói, bảo quản Các dung dịch thuốc thường được đóng vào lọ thuỷ tinh hoặc lọ bằng chất dẻo. Các loại bao bì này cần đạt yêu cầu chất lượng theo Dược điển như về độ trung tính, không tương kỵ với dược chất và dung môi… Với dung dịch thuốc có dược chất dễ hư hỏng bởi ánh sáng cần đóng trong chai lọ thuỷ tinh màu hay bảo quản trong tối hoặc gói lai bằng giấy đen. Bảo quản: để nơi khô mát, tránh ánh sáng. 6. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Dung dịch thuốc phải đạt tiêu chuẩn chất lượng như sau: Độ trong, màu sắc, mùi vị. Tỉ trọng, pH. Định tính, định lượng. Dung tính. Giới hạn nhiễm khuẩn.
7. MỘT SỐ CÔNG THỨC DUNG DỊCH THUỐC
7.1 Dung dịch acid boric 3% Công thức: Acid boric…………………………………..3g Nước cất……………………………vđ 100ml Cách làm: hoà tan acid boric trong một lượng nước cất đun sôi, để nguội, thêm nước cất vừa đủ thể tích. Công dụng: Sát trùng diệt nấm.
a. Dung dịch nhỏ mũi sulfarin
Công thức: Ephedrin……………………………………1g Sulfacylum…………………………………1g Nước cất……………………………vđ 100 ml Cách làm: hhào tan dược chất trong cất - Lọc trong – Đóng lọ. Công dụng: nhỏ mũi cho trẻ em trị viêm mũi, ngạt mũi.
b. Dung dịch iod mạnh 1% (dung dịch lugol)
86
Công thức: Iod………………………………………….1g Kali iodid…………………………………..2g Nước cất………………………… vđ 100 ml Cách làm: + Cân kali iodid, hoà tan trong khoản 2 – 3 ml nước cất. + Cân iod trên mặt kính đống hồ và dung dịch đậm đặc kali iodid vừa pha. + Thêm nước vừa đủ thể tích, trộn điều. + Lọc trong qua bông. + Đóng chai, dán nhãn. Công dụng:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Uống theo giọt dùng điều trị bệnh bướu cổ do thiếu iod. + Giải độc khi ngộ độc các alcaloid.
c. Dung dịch bromoform 10%
Công thức: Bromoform………………………….10g Glycerin……………………………..30g Cồn Ethanol…………………………60g Cách làm: cân vào một bình thuỷ tinh nút mài theo thứ tự glycerin, ethanol, bromoform. Trộn điều. Công dụng: là dung dịch mẹ để pha chế các đơn thuốc nước có bromoform với tác dụng dịu ho, chống co thắt đường hô hấp (ho cơn, ho gà). d. Dung dịch glyceroborat
Công thức: Natri borat…………………………..3g Glycerin……………………………..100g Cách làm: cân natri borat và nghiền trong cối. Thêm glycerin, hoà tan bằng cách ngiền. Công dụng: chữa tưa lưỡi ở trẻ em. Dùng que quấn bông hoặc gạc mềm bôi lên lưỡi ngày 1 – 2 lần.
e. Dung dịch antimycose
Công thức: Acid benzoic…………………………2g Acid salicylic………………………...4g Acid boric……………………………4g Acid phenic (phenol)………………...2g Cồn 600………………………vđ 100ml Cách làm: hoà tan acid boric, acid benroic, acid salicylic và acid phenic vào khoảng 90ml cồn 60oC Công dụng: chữa các bệnh ngoài da do nấm như hắc lào (lác), lang ben.
f. Dung dịch bouget
Công thức: Natri hydrocabonat………………….0,6g Dinatri hydrocabonat………………..0,4g Natri sulfat………………………… 0,2g Nước cất…………………………vđ 100ml Cách làm: hoà tan các dược chất trong nước cất - Lọc trong – Đóng chai. Công dụng: + Chữa táo bón, khó tiêu, thông mật. + Thông mật: uống một cốc vào sáng sớm lúc bụng đói hoặc một giờ trước khi ăn. + Giảm đau dạ dày do thừa acid: uống sau bữa ăn.
g. Dung dịch dalibout
87
Công thức:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Đồng sulfat…………………………...0,1g Kẽm sulfat……………………………0,4g Dung dịch acid picric 0,1%.................1 ml Cồn long não 10%...............................1 ml Nước cất……………………………….vđ 100 ml Cách làm: + Hoà tan đồng sulfat và kẽm sulfat trong khoảng 90 ml nước. + Cho dung dịch acid picric vào khuấy đều. + Cho từ từ từng giọt cồn long não vào, vừa cho vừa khuấy. + Thêm nước đến vừa đủ 100 ml. + Lọc, đóng chai. Công dụng: sát trùng, dùng để và đắp trong trường hợp chàm và nấm. CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1 TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN 1.1 Kể tên 2 loại dung dịch thuốc dựa trên cách dùng 1.2 Kể tên 3 loại dung dịch thuốc dựa trên bản chất dung môi. 1.3 Kể 2 nhược điểm của dung dịch thuốc. 1.4 Kể 5 dung môi thường dủng trong dung dịch thuốc. 1.5 Kể 4 giai đoạn điều chế dung dịch thuốc. 1.6 Kể 5 phương pháp dùng để hoà tan trong dung dịch thuốc. 1.7 Kể 3 phương pháp hoà tan đặc biệt. 2 TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI 2.1 Acid boric được hoà tan ở nhiệt độ thường. 2.2 Thuỷ ngân II clorid là chất dễ tan ở nhiệt độ cao và khó tan ở nhiệt độ thường 2.3 Dung dịch Lugol theo công thức của DDVN là dung dịch trong thành phần có chứa
Iod nồng độ 5%.
2.4 Để hoà tan calci glycerophosphat dùng chất trung gian là natri benzoat. 2.5 Công dụng của dung dịch Lugol là dùng để uống cho bệnh nhân bị bướu cổ do
cường giáp.
2.6 Tác dụng của ephedrin trong dung dịch nhỏ mũi sulfarin là gây giãn phế quản 2.7 Ephedrin có tác dụng làm giãn phế quản và giãn mạch. 3 CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1 Hoà tan natri borat vào glycerin áp dụng phương pháp hoà tan sau:
88
A) Thêm chất trung gian hoà tan B) Phối hợp thêm dung môi C) Ngâm D) Nghiền E) Khuấy nhẹ đều ở nhiệt độ thường
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
3.2 Khi hoà tan long não dùng hỗn hợp dung môi sau:
A) Nước - cồn B) Nước – glycerin C) Ethanol – glycerin D) E thanol – glycerin - nước E) Không có hệ dung môi nào đúng
89
3.3 Điều chế dung dịch bromoform 10% dung` hỗn hợp dung moi bromoform – glycerin – ethanol 90o theo tỉ lệ sau: A) 2:4:6 B) 1:3:6 C) 2:3:6 D) 1:3:5 E) 1:4:6 3.4 Hoà tan thuỷ ngân II iodid trong nước dùng phương pháp nào sau: A) Hoà tan ở nhiệt độ thường B) Hoà tan ở nhiệt độ cao C) Phối hợp thêm dung môi D) Dùng chất trung gian để tạo dẫn chất dễ tan E) Nghiền
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: Bài 16
THUỐC NHỎ MẮT ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình được định nghĩa, thành phần, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc nhỏ mắt. Trình bày được kỹ thuật điều chế thuốc nhỏ mắt. Kể được các yêu cầu kiểm tra chất lượng của thuốc nhỏ mắt. 1 ĐỊNH NGHĨA
Theo DĐVN III, thuốc nhỏ mắt là dunh dịch nước, dung dịch dầu hặoc hỗn dịch vô khuẩn của một hay nhiều dược chất để nhỏ vào mắt với mục đích chuẩn d0oán hay điều trị bệnh ở mắt.
Thuốc nhỏ mắt cũng có thể được bào chế ở dạng bột vô khuẩn và được pha với một chất
lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng. 2 THÀNH PHẦN 2.1 Dược chất
Dược chất dùng để pha chế thuốc nhỏ mắtphong phú và đa dạng, có thể chia thành các nhóm điều trị sau: Nhóm điều trị nhiễm khuẩn: + Các thuốc kháng khuẩn :
Cloramphenicol Tetracyclin Gentamycin Neomycin Tobramycin Ofloxacin…
+ Các thuốc chống nấm:
Natri sulfacetamid
Ketoconazol Nystatin + Các sulfamid: + Các muối vô cơ và hữu cơ của các kim loại bạc, kẽm, thủy ngân :
Kẽm sulfat Argyrol
90
Nhóm chống viêm tại chỗ:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Dexamethason + Prednison + Hydrocortison + Natri diclofenac Nhóm gây tê bề mặt: + Tetracain hydroclorid + Cocain hydroclorid Nhóm điều trị khác: + Pilocarpin + Atropin + Vitamin A, B… 2.2 Dung môi (chất dẫn)
Dung môi thường dùng để pha thuốc nhỏ mắt phải đạt các yêu cầu ghi trong DĐVN. Thường dùng: Nước cất pha tiêm. Dầu thực vật đã được trung tính hoá và tiệt khuẩn ở 135 – 140oC/1g.
Dầu thực vật thường dùng là: dầu đậu phộng, dầu mè, dầu hướng dương…
2.3 Cá chất phụ 2.3.1 Chất bảo quản Để đảm bảo an toàn trong sử dụng, các thuốc nhỏ mắt phải là các chế phẩm vô khuẩn, được pha chế trong điều kiện môi trường, thiết bị vô khuẩn và phải được tiêt khuẩn sau khi pha chế bằng một phương pháp thích hợp. Cho dù đã được tiệt khuẩn nhưng thuốc nhỏ mắt thường được đóng góivới thể tích dùng nhiều lần mời hết một đơn vị đóng gói. Chính do cách sử dụng đặc biệt này nên nguy cơ thuốc nhỏ mắt bị nhiễm khuẩn từ môi trường sau mỗi lần nhỏ thuốc rất cao. Để giữ cho thuốc luôn vô khuẩn, tronh thành phần của thuốc bao giờ cũng có thêm một hay nhiều chất sát khuẩn, để có thể có tác dụng tiêu diệt ngay các vi sinh vật ngẫu nhiên rơi vào thuốc. Cá chất sát khuẩn hay dùng: Benzalkonium clorid 0,01 – 0,02% Thimerrosal 0,01 – 0,02% Phenyl thuỷ ngân acetat (PMA), phenyl thuỷ ngân nitrat (PMN) với nồng độ 0,002 – 0,004% Clorobutanol 0,5% Alco phenyl etylic 0,5% Nipagin M (Metyl parapen) 0,02% 2.3.2 Chất điều chỉnh pH
pH của thuốc nhỏ mắt phải được điều chỉnh tới một pH thích hợp nhằm đáp ứng một số
91
mục đích sau: Giữ cho dược chất trong thuốc nhỏ mắt có độ ổn định cao nhất: Nhiều dược chất không bền ở pH trung tính, khi đó phải điều chỉnh pH của thuốc nhỏ mắt về vùng pH acid hoặc pH kiềm bằng một hệ đệm thích hợp mà tại giá trị pH đó dược chất trong chế phẩm đạt được độ ổn định cần thiết trong suốt hạn dùng của chế phẩm đó. Làm tăng độ tan của dược chất.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
92
It1 gây kích ứng đối với mắt. Làm tăng khả năng hấp thu của dược chất qua màng giác mạc. Làm tăng tác dụng diệt khuẩn của chất sát khuẩn. Nói chung, rầt khó có thể điều chỉnh pH của thuốc nhỏ mắt dồng thời để đáp ứng được cả 5 mục đích trên, do vậy pH của thuốc nhỏ mắt cần được điều chỉnh về một giá trị mà pH đó có thể đáp ứng được nhiều mục đích càng tốt. Nên điều chỉnh pH của thuốc nhỏ mắt về giá trị trung tính hoặc gần trung tính là lý tưởng nhất là là bằng pH của dịnh nước mắt (khoảng 7,4) nếu pH đó không ảnh hưởng đến độ tan hay độ ổn định của dược chất trong chế phẩm, và tính sinh khả dụng của thuốc. Các chất điều chỉnh pH thường dùng là: + Hệ đệm boric – borat. + Hệ đệm phosphat. + Hệ đệm citric – citrat. 2.3.3 Chất đẳng trương hoá Việc dùng các dung dịch đẳng trương như là một dung môi để pha thuốc nhỏ mắt đã được nhiều Dược điển chấp nhận. Thuốc nhỏ mắt đã được đẳng trương hoá sẽ không gây khó chịu và còn tăng khả sinh dụng của thuốc. Thường dùng: + Natri clorid + Kali clorid + Glucose và manitol + Dung dịch acid boric 1,9% (kl/tt) là một dung dịch đẳng trương với nước mắtvà có pH xấp xỉ 5. Mặc dù người ta đã chứng tỏ rằng các dung dịch natri clorid có nồng độ từ 0,6 đến 2% không gây khó chịu, không gây đau cho mắt, điều đó có nghĩa là mắt có dung nạp được các dung dịch có độ đẳng trương khác với dung dịch nước mắt. Mặc dù vậy, khi nhỏ mắt các dung dịch quá nhược trương có thể gây phù nề giác mạc, còn các dung dịch ưu trương có thể gây mất nước ở biểu mô giác mạc nhất là khi nhỏ thuốc nhiều lần. Do vậy thuốc nhỏ mắt phải được điều chỉnh đẳng trương với dịch nước mắt để hạn chế đền mức thấp nhất khả năng gây kích ứng mắt khi nhỏ thuốc. 2.3.4 Chất chống oxy hoá Để bảo vệ dược chất, cần hạn chề mức thấp nhất sự oxy hoá dược chất, trong thành phần của các thuốc nhỏ mắt thường có thêm các chất chống oxy hoá. Thướng dùng: + Natri sulfit 0,1 – 0,5% + Natri bisuylfit 0,1 – 0,5% + Natri metabisulfit 0,1 – 0,5% + Natri thiosulfit 0,1 – 0,2% + Phối hợp các chất chống oxy hoá với các chất có tác dụnghiệp đồng chống oxy hoá như muối dinatri EDTA. 2.3.5 Chất làm tăng độ nhớt Làm tăng độ nhớt của các thuốc nhỏ mắt bằng các polymer tan trong nước có tác dụng cản trở tốc độ rút và rửa làm trôi liều thuốc đã nhỏ vào mắt, kéo dài thời gian lưu thuốc ở vùng trước
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Hòa tan
Lọc
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
Tiệt khuẩn
93
Đóng lọ giác mạc, tạo điều kiện cho dược chất được hấp thụ tốt hơn. Đối với hỗn dịch nhỏ mắt, tăng độ nhớt của môi trường phân tán còn giúp cho các tiểu phân dược chất phân tán đồng nhất hơn và ổn định hơn trong chất dẫn. Thường dùng: + Metyl celluose 0,25% + Alcolpolyvinic 1,4% + Hydroxy propyl metylcellose 0,5% 2.3.6 Bao bì chứa thuốc nhỏ mắt Bao bì chứa thuốc có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của thuốc. Do đó, các loại bao bì chứa thuốc nhỏ mắt (thuỷ tinh, chất dẻo, cao su) nhất thiết phải được kiểm tra chất lượng và đạt yêu cầu mới được dùng để đóng thuốc. Bao bì chứa thuốc nhỏ mắt bao giờ cũng có bộ phận nhỏ giọt và thường được chế tạo gắn liền với nắp lọ thuốc. Để phát huy tác dụng của thuốc, giảm kích ứng và giảm tác dụng không mong muốn do thuốc được hấp thụ vào tuần hoàn máu, đường kính trong của bộ phận nhỏ giọt cần phải được chuẩn hoáđể giọt thuốc nhỏ vào mắt có dung tích khoảng từ 30 – 50ul. 3 TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG Chính xác, tinh khiết, vô khuẩn. Đẳng trương với nước mắt. Có pH thích hợp đẩ đảm bảo thuốc bền vững và không gây đau xót cho mắt. 4 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm vô khuẩn giống như một chế phẩm thuốc tiêm, do vậy phòng pha chế và các thiết bị dùng trong pha chế, sản xuất cơ bản giống như pha chế, sản xuất thuốc tiêm. 4.1 Chuẩn bị Phòng pha chế phải đạt tiêu chuẩn pha thuốc tiêm. Nguyên phụ liệu đạt tiêu chuẩn để pha thuốc nhỏ mắt. Dụng cụ pha chế, vật liệu lọc phải vô khuẩn. Ống, lọ, nút phải sử lý đúng kỹ thuật và tiêu chuẩn qui định. Người làm công tác pha chế phải thực hiện theo đúng qui trình pha chế trong điều kiện vô khuẩn. 4.2 Tiến hành pha chế Qúa trình pha chế, sản xuất dung dịch thuốc nhỏ mắt có thể được tiến hành theo sơ đồ 16.1
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Ghi nhãn
Đóng gói
Kiểm nghiệm
thành phẩm
Nhập kho
Sơ đồ 16.1: Sơ đồ pha chế dung dịch thuốc nhỏ mắt
+ Tiệt khuẩn thuốc trong nồi hấp ở nhiệt độ có thể áp dụng . + Tiệt khuẩn thuốc ở nhiệt độ 1210C / 20 phút. + Tiệt khuẩn thuốc bằng cách lọc.
Hoà tan: nếu không có yêu cầu hoà tan đặc biệt thì nên hoà tan các chất phụ trước rồi mới cho dược chất vào để hoà tan. Có thể tiến hành hoà tan ở nhiệt độ phòng hoặc đun nóng dung môi trước khi hoà tan tuỳ theo tính chất của các chất. Lọc dung dịch : qua vật liệu lịc thích hợp + Màng lọc có kích thước lỗ xốp khoảng từ 0,8 µm đến 0,45 µm ( thường dùng phễu thủy tinh xốp G3,G4). + Đối với các dung dịch thuốc nhỏ mắt vô khuẩn bằng cách lọc thì dùng màng lọc có kích thước lỗ xốp 0,22 µm. Các phương pháp tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt có thể áp dụng : 5. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG: Thuốc nhỏ mắt phải đạt các yêu cầu sau : Độ vô khuẩn
Cảm quan : + Trong suốt + Không màu hoặc có màu của dược chất + Không có các tiểu phân lạ + Giới hạn kích thước các tiểu phân dược chất rắn ( đối với thuốc nhỉ mắt dạng hỗn dịch); không có tiểu phân nào có kích thước lớn hơn 90 µm
+ pH + Định tính, định lượng + Độ nhớt, độ thẩm thấu.
Kẽm sulfat ……………………..0,5g Acid boric ……………………...1,6g Veryl …………………………..0,02g Nước cất ………………………vđ 100ml
94
Các chỉ tiêu khác 6. MỘT SỐ COONGT HỨC THUỐC NHỎ MẮT : 6.1. Thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat 0,5 % Công thức : 6.2. Thuốc nhỏ mắt cloramphenicol 0,4 % Công thức : Cloramphenicol …………………0,4g Acid boric ……………………….1,1g
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Natri borat ……………………….0,2g Natri clorid ………………………0,2g Thủy ngân phenyl nitrat …………0,02g Nước cất pha tiêm……………….vđ 100ml
Prenisolon acetat …………………1,0g Benzalkonium clorid ………………0,01g Natri EDTA ……………………….0,01g Hydroxypropylmethylcellulose…….0,5g Polysorbat 80 ……………………..0,01 Natri clorid …………………….vđ đẳng trương Nước cất ……………………….vđ 100ml
Pilocarpin hydroclorid ……..1g Benzalkonium clorid ………0,01g Natri ADTA ……………….0,01g Natri clorid ………………..vđ đẳng trương Hydroxypropylmethylcelluse ……0,5g Natri hydroxyd hoặc acid hydroclorid …..vđ chỉnh pH Nước cất ………………………vđ 100ml
Argyrol ………………………..3g Nước cất pha tiêm ……………..vđ 100ml
95
6.3. Thuốc nhỏ mắt prednisolon acetat : Công thức : 6.4. Thuốc nhỏ mắt pilocarpin hydroclorid Công thức : 6.5. Thuốc nhỏ mắt argyrol 3% Công thức : CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN : 1.1. Kể 5 nhóm điều trị của dược chất dùng để pha chế thuốc nhỏ mắt . 1.2. Kể 4 nhóm dược chất để pha chế thuốc nhỏ mắt được xếp nằm trong nhóm điều trị nhiễm khuẩn. 1.3. Kể 2 loại dung môi được dùng để pha thuốc nhỏ mắt. 1.4. Kể 5 loại chất phụ cần thêm vào thuốc nhỏ mắt. 1.5. Kể 3 tiêu chuẩn chất lượng thuốc nhỏ mắt. 1.6. Kể 5 mục đích của việc điều chỉnh pH của thuốc nhỏ mắt tới một giá trị thích hợp. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI : 2.1. Thuốc nhỏ mắt thành phần có chứa dược chất là các thuốc kháng khuẩn thì không cần phải cho thêm các chất sát khuẩn. 2.2. Acid boric – natri borat có vai trò dùng làm hệ đệm để điều chỉnh pH thích hợp của thuốc nhỏ mắt. 2.3. Benzalkonium clorid đóng vai trò là chất làm tăng độ nhớt trong dung dịch thuốc nhỏ mắt. 2.4. Khi pha chế thuốc nhỏ mắt , bắt buộc phải đưa pH của thuốc nhỏ mắt về đúng bằng 7. 2.5. Kali clorid có vai trò được dùng làm chất đẳng trương trong thành phần thuốc nhỏ mắt.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
2.6. Chất làm tăng độ nhớt của thuốc nhỏ mắt có tác dụng bảo vệ dược chất khỏi bị oxy hóa. 2.7. Thuốc nhỏ mắt khi pha chế đã trải qua giai đoạn tiệt khuẩn thì không cần phải cho thêm chất sát khuẩn. 3. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT: 3.1. Thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch qui định giới hạn kích thước các tiểu phân dược chất rắn : A. ≤ 10 µm B. ≤ 20 µm C. ≤ 30 µm D. ≤ 40 µm E. ≤ 50 µm 3.2. Dung dịch thuốc nhỏ mắt được vô khuẩn bằng cách lọc thì dùng màng lọc có kích
B. Không màu D. Không có các tiểu phân lạ
B. Natri sulfat E. Glucose A. Natri clorid C. Natri thiosulfat E. A và D đúng .
A. Hệ đệm citric – citrat B. Kali clorid C. Methyl cellulose D. Natri bisulfit E. Alcol polyvinic
A. Clorobutanol B. Acol phenyl etylic C. Alcol polyvinic D. Benzalkonium clorid E. Thimerosal
B. 6,4 – 7,8 D. 6,8 – 8,4 A. 4,6 – 5,8 C. 5,6 – 8,4 E. Thích hợp
96
B. 20g D. 22g thước của lỗ xốp là : A. 0,22 µm B. 0,45 µm C. 0,8 µm D. 0,42 µm E. 0,52 µm 3.3. Trong các yêu cầu về chất lượng của thuốc nhỏ mắt, yêu cầu nào sau đây không thuộc về cảm quan : A. Trong suốt C. PH E. Có màu của dược chất 3.4. Chất nào sau đây đóng vai trò là chất đẳng trương hóa trong dung dịch thuốc nhỏ mắt 3.5. Chất nào sau đây đóng vai trò là chất điều chỉnh pH trong dung dịch thuốc nhỏ mắt : 3.6. Các chất nào sau đây không phải là chất sát khuẩn có trong thuốc nhỏ mắt : 3.7. Thuốc nhỏ mắt nên có pH : 3.8. Thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4% . Đóng lọ 10ml. Hãu pha lọ, hau hụt 5% Vậy số Cloramphenicol cần lấy để pha là : A. 19g C. 21g E. 41g
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
97
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: Bài 17
THUỐC TIÊM ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Nêu được định nghĩa và phân loại thuốc tiêm Trình bày được ưu nhược điểm của thuốc tiêm . Kể được thành phần của thuốc tiêm Trình bày được kỹ thuật bào chế thuốc tiêm Kể được 6 yêu cầu kiểm tra chất lượng thuốc tiêm .
Thuốc tiêm có thể ở dạng bột vô khuẩn kèm theo một chất lỏng thích hợp vô khuẩn
98
1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THUỐC TIÊM 1.1. Định nghĩa : Thuốc tiêm là dạng thuốc lỏng ( dung dịch, hỗn dịch , nhũ tương) vô khuẩn, dùng để tiêm vào các mô của cơ thể theo nhiều đường tiêm khác nhau ( tiêm vào trong da, dưới da, bắp thịt, tĩnh mạch, cột sống, khớp ..) và được pha thành dung dịch hay hỗn dịch trước khi tiêm. 1.2. Phân loại : Có 3 loại : Dung dịch nước ( Laroscorbin, Becozym) hay dầu ( Syncortyl, Durabolin) Nhũ tương ( Lipofundin 10%) hay hỗn dịch (Kenacort) Bột hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm. Khi sử dụng phải pha loãng với dung môi thích hợp (Kanamycin , Streptomycin) 1.3. Ưu nhược điểm của thuốc tiêm : 1.3.1. Ưu điểm : * Thuốc tiêm được tiêm trực tiếp vào các mô, vào máu hoặc vào các cơ quan nội tạng ( tim, tuỷ sống) gây ra những đáp ứng sinh học tức thì, vì vậy thích hợp cho những trường hợp cấp cứu. * Tránh được một số tác dụng phụ khi uống như gây viêm loét, xuất huyết ở dạ dày của một số thuốc như : vitamin C , diclofenac… đối vưói bệnh nhân bị đau bao tử. * Thuốc tiêm là một dạng thuốc thích hợp cho những dược chất bị phân huỷ bới acid của dạ dày và các men đường tiêu hoá như insulin, penicillin…. * Cho tác dụng tại chổ như gây tê, trong chẩn đoán ( test thử lao, thử choáng phản vệ…), trong điều trị tại chổ như methotrexat được tiêm trực tiếp vào tuỷ sống. * Rất có hiệu quả và tiện lợi khi sử dụng cho những bwnhj nhân bị bất tỉnh , hôn mê hoặc không thể uống được (ói mửa, nấc ) * Có thể nuôi dưỡng cơ thể bằng cách tiêm truyền các dung dịch cung cấp năng lượng 1.3.2. Nhược điểm : * Bản than bệnh nhân khó có thể tự sử dụng được mà phải nhờ người có trình độ chuyên môn .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
* Có thể gây những phản ứng tại chổ hay toàn thân do cơ thể không chịu được thuốc . * Do có tác dụng nhanh nên có thể đưa đến những hậu quả nghiêm trọng, nhất là đối với các dược chất độc và mạnh . * Gây đau đớn cho người bệnh * Ít bền vững hơn các dạng thuốc bột, thuốc viên . * Kỹ thuật pha chế đòi hỏi một số điều kiện đặc biệt về vô khuẩn nên thuốc tiêm thường đắt hơn so với các dạng thuốc khác . 1.4. Yêu cầu chất lượng của thuốc tiêm : Dược điển VN III qui định thuốc tiêm phải đạt các tiêu chuẩn sau : Độ trong :
o Đối với dung dịch : không có tạp chất cơ học o Đối với nhũ tương : không thấy dấu hiệu của sự tách lớp o Đối với hỗn dịch : hoạt chất phân tán ngay khi lắc đều và giữ được sự đồng đều
Dược chất là thành phần chính trong công thức thuốc tiêm , có tác dụng điều trị hay
Dược chất phải đạt các yêu cầu do Dược điển qui định là nguyên liêum để pha thuốc
khi lấy đủ liều thuốc ra khỏi ống. Màu sắc : không màu hoặc có màu do hoạt chất . pH : trung tính hoặc gần trung tính Vô khuẩn : phải tuyệt đối vô khuẩn. Chất gây sốt : không được có Thể tích : đạt theo qui định ghi trên nhãn Định tính : chứa đúng thành phần ghi trong công thức Định lượng : nồng độ, hàm lượng, khối lượng phải đạt trong dung sai cho phép . 2. THÀNH PHẦN CỦA THUỐC TIÊM : 2.1. Dược chất : phòng bệnh . tiêm . Dược chất để pha dung dịch thuốc tiêm nhất thiết phải có tính chất tan hàon toàn trong dung môi. Đối với các hoạt chất có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau ( acid, baze, muối, kết tinh, vô định hình, khan hay ngậm nước ..) sẽ có độ bền vững nhâất. Nếu hoạt chất không bền vững ở dạng dung dịch thì có thể pha chế thành thuốc tiêm ở dạng bột vô khuẩn bằng phương pháp đông khô hay sấy phun sương . 2.2. Dung môi ( chất dẫn) Dung môi phải đạt các tiêu chuẩn pha chế thuốc tiêm . Thường dùng :
Nước cất : đạt tiêu chuẩn ghi trong DĐVN III. Dầu thực vật : dung làm dung môi pha chế thuốc tiêm có hoạt chất dễ tan trong dầu và cần sự hấp thu thuốc từ từ . Phải dung loại ép nguội, trong, tinh khiết, trung tính và đã được tiệt khuẩn ở 115oC – 120oC . Thường dung: dầu ô liu, dầu mè, dầu hướng dương, dầu hạt thuốc phiện …
Các dung môi đồng tan với nước : o Ethanol: dung loại mới cất và trungt ính với nồng độ # 15% để tránh gây đau và huỷ hoại mô tại nới tiêm . o Propylen glycol : còn có tác dụng ổn định dung dịch tiêm, tránh cho hoạt chất không bị thuỷ phân khi tiệt khuẩn ở nhiệt độ cao .
99
o Glycerin : thường dung với tỷ lệ 15%. Phối hợp với alcol và nước để làm tăng độ tan của các hoạt chất ít tan trong nước dễ bị thuỷ phân trong môi trường nước.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
o Polyetylen glycol : như PEG 300, PEG 400. Thường dung phối hợp làm dung
môi thuốc tiêm cho một số hoạt chất như reserpin, erythromycin base…. o Benzyl benzoate : dung trong thuốc tiêm dầu để làm tăng độ tan của các hormone steroid .
Để tạo ra thuốc tiêm bền vững, có sinh khả dụng cao và an toàn trong điều trị, trong
Thí dụ : + Natri bẽnoate giúp cafein tan nhiều trong nước . + Creatinin, Niacinamid và Lecithin làm tăng độ tan của các steroid ở dạng alcol tự
2.3. Các chất phụ : công thức thức thuốc tiêm thường dung các chất phụ sau : Các chất làm tăng độ tan : do . Các chất chống oxy hoá
o Các muối natri sulfite 0,1 – 1 % o Natri bisulfit 0,1 – 1% o Natri metabisulfit 0,1 – 1% o Cystein 0,1 – 0,5% o Muối dinatri EDTA ( etylen diamin trtra acetic) 0,01 – 0,05 % o Tocoferol 0,05 – 0,075% ( cho thuốc tiêm dầu . )
Các chất đệm pH :
Các chất đệm pH nhằm duy trì pH của dung dịch tại giá trị mà ở đó thuốc tiêm bền vững. Ngoài ra các chất đệm pH còn có tác dung làm giảm kích ứng hoại tử tai nới tieê, làm tăng đáp ứng sinh học của thuốc.
Một số đệm thường dùng : o Hệ đệm acetic / acetate pH 3,5 – 5,7 o Hệ đệm citric / citrate pH 2,5 – 6,0 o Hệ đệm phosphat pH 6,0 – 8,2 o Hệ đệm glutamat pH 8,2 – 10,2 % nồng độ 1 – 2 % nồng độ 1 – 3 % nồng độ 0,8 – 2 % nồng độ 1 – 2 %
Các chất bảo quản : o Phenol o Alcol benzylic o Benzal konium clorid o Nipazol 0,5 % 1% 0,01% 0,02%
Các chất đẳng trương hoá : Các dung dịch tiêm thường là các dung dịch loãng nhược trương do có nồng độ chất tan thấp. Vì vậy cần phải cho them các chất phụ để đẳng trương hoá dung dịch. Các chất thường dung là : natri clorid , glucose …. 2.4. Bao bì đựng thuốc tiêm : Từ khi sản xuất, bảo quản, cho tới khi sử dụng , thuốc luôn luôn tiếp xúc trực tiếp với vỏ đựng thuốc. Trong quá trình tiếp xúc kéo dài như vậy các thành phần của vỏ đựng thuốc có thể tương tác với các thành phần có trong thuốc tiêm, làm nảh hưởng một cách đáng kể đến độ bền vững của hoạt chất và do đó ảnh hưởng đến hoạt lực, độc tính, cũng như mức độ an toàn của thuốc. Yêu cầu chất lượng của vỏ đựng thuốc tiêm bằng thuỷ tinh :
o Không làm ảnh hưởng đến các thành phần có trong thuốc tiêm o Có bề mặt bền vững khi tiệt khuẩn ở nhiệt độ và áp suất cao, không nhả các tạp
100
chất vào trong thuốc tiêm .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
o Có độ trong suốt thích hợp đủ để quan sát hình thức cảm quang của thuốc. o Có khả năng cản trở ánh sang ( khi cần thiết ) để bảo vệ các hoạt chất dễ bị phân
huỷ bởi ánh sang. Yêu cầu của nút cao su : Nút cao su là một bộ phận không thể thiếu đối với các thuốc tiêm đóng chai hay đóng lọ và có quan hệ trực tiếp đến chất lượng của thuốc tiêm. Vì vậy, việc lựa chọn nút cao su dung cho thuốc tiêm phải rất thận trọng và phải đạt được một số yêu cầu chính sau đây :
o Có độ cứng thích hợp o Có khả năng đàn hồi tốt để tự bịt kín lại khi rút tiêm ra . o Không cho hơi ẩm đi qua nút, tính chất này đặc biệt quan trọng đối với các thuốc tiêm ở dạng bột khô .
o Không bị biến đổi khi tiệ khuẩn ở nhiệt độ cao . o Không nhả các thành phần từ nút vào thuốc . o Không phản ứng và hấp thụ với các thành phần có trong thuốc .
Phải đạt các tiêu chuẩn qui định trong Dược điển và phải có phiếu kiểm nghiệm
Chai, lọ thuỷ tinh, chai, túi chất dẻo, nút cao su (đạt yêu cầu dung làm vỏ đựng 3. KỸ THUẬT PHA CHẾ THUỐC TIÊM : 3.1. Chuẩn bị : 3.1.1. Hoạt chất và dung môi : chứng nhận đạt chất lượng dùng để pha chế thuốc tiêm . 3.1.2. Vỏ đựng thuốc tiêm : thuốc tiêm) phải được xử lý theo các bước sau :
Vỏ thuỷ tinh :
o Rửa sạch bằng nước o Rửa sạch bằng dung dịch xà phòng o Rửa sạch xà phòng với nước o Tráng lại thật sạch bằng nước cất pha tiêm o Tiệt khuẩn bằng nhiệt độ khô 9 sấy) ngay sau khi rửa .
Vỏ chất dẻo : o Xử lý tương tự như vỏ thuỷ tinh, nhưng giai đoạn tiệt khuẩn phải lựa chọn phương pháp thích hợp.
Nút cao su :
o Rửa sạch bằng nước o Luộc với nước sôi để loại paraffin hoặc các sáp trên bề mặt nút . o Rửa bằng dung dịch chất tẩy rửa ( tetranatri pyrophosphat hoặc trinatri phosphate)
o Rửa sạch bằng nước o Tráng lại bằng nước cất pha tiêm o Tiệt khuẩn bằng phương pháp nhiệt ẩm .
Phải sạch sẽ , tráng nước cất rồi tráng lại bằng nước pha tiêm, sấy khô nếu cần .
Cần được thiết kế theo hệ thống một chiều để loại trừ hoặc làm giảm khả năng gây ô
Dây chuyền pha chế thuốc tiêm phải được thiết kế theo yêu cầu GMP về sản xuất
3.1.3. Dụng cụ pha chế : 3.1.4. Cơ sở pha chế : nhiễm chéo giữa các phòng khác nhau trong quá trình sản xuất . các thuốc vô khuẩn. Phòng pha chế được tiệt khuẩn theo các bước sau :
101
Lau rửa sạch trần, tường, sàn nhà bằng nước .
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Lau lại bằng dung dịch cloramin B hoặc cloramin T 2% hoặc dung dịch acid phenic
0,5%
Cán bộ, nhân viên phải được huấn luyện đầy đủ và thực hiện các đúng chế độ vệ Tiệt khuẩn không khí bằng tia cực tím (UV) trong thời gian 30 phút trước khi pha chế. 3.1.5. Người pha chế : sinh vô trùng, sử dụng trang phục trong sản xuất đúng theo yêu cầu của GMP.
3.2. Các giai đoạn sản xuất dung dịch thuốc tiêm : Theo sơ đồ 17.1.sau
Cân đong nguyên phụ liệu, dung môi
Hòa tan, điều chỉnh pH và thể tích
Lọc trong
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
Đóng ống (chai, lọ…) Hàn ống
Tiệt trùng
Soi kiểm tra độ trong
In (dán) nhãn
Đóng hộp, thùng Kiểm nghiệm thành phẩm
Sơ đồ 17.1 : Tóm tắt các giai đoạn sản xuất thuốc.
Một số thao tác cần chú ý :
102
Phải lọc nhanh, trong, vô khuẩn (trừ nhũ tương, hỗn dịch), chọn vật liệu lọc, phương Hòa tan hoạt chất và các chât sphuj vào dung môi : Phải tiến hành nhanh để hạn chế đến mức thấp nhất thời gian thuốc tiếp xúc trực tiếp với không khí. Hòa tan trong bình thủy tinh hoặc thép không gì có định mức thể tích để dễ dàng điều chỉnh thể tích vừa đủ theo số lượng thuốc ghi trong công thức. Lọc trong : pháp lọc , dụng cụ lọc cho thích hợp. Sau khi lọc kiểm tra độ trong, nồng độ hoạt chất.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Tiệt khuẩn
Cafein ………………… 70g Natri benzoat …………. 100g Nước cất pha tiêm ….. vđ 1000ml
103
Đóng ống Thuốc tiêm sau khi lọc sẽ được đóng vào các vỏ đựng thuốc thích hợp. Thuốc tiêm thường được đóng vào ống thủy tinh và hàn kín. Đối với thuốc tiêm mà sản phẩm cuối cùng là bột khô vô khuẩn sẽ được đóng vào lọ thủy tinh sau đó tiến hành đông khô. Hàn ống Có hai cách hàn kín đầu ống: + Hàn ống bằng ngọn lửa đèn xì lia theo phương nằm ngang với đầu của dẫy ống tiêm( mức độ hàn kín hưa cao phải kiểm tra lại) + Hàn ống bằng cách kéo đầu ống( mức độ hàn kín tốt hơn) Khi hàn đầu ống cần chú ý: không để dung dịch thuốc dính ở đầu ống, thuốc sẽ bị đốt cháy và làm đen đầu ống. Thường phải rửa đầu ống trước khi hàn nếu đóng thuốc bằng phương pháp chân không. Sau khi hàn cần kiểm tra độ kín của ống bằng phương pháp thích hợp. Thuốc tiêm pha chế và đóng chai lọ xong phải được tiệt khuẩn ngay. Căn cứ vào mức độ bền vững của thuốc có thể áp dụng các phương pháp tiệt khuẩn + Lọc tiệt khuẩn: áp dụng khi các thành phần trong thuốc tiêm không bền vững với nhiệt. + Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm: thường tiệt khuẩn bằng autoclave ở 1210C/20 phút. Dán nhãn Nhãn thuốc tiêm có thể được in trực tiếp lên vỏ đựng thuốc, cũng có thể in nhãn rời sau đó dán lên vỏ đựng thuốc. 4.Kiểm tra chất lượng của thuốc tiêm Độ trong, màu sắc Thuốc tiêm phải trong suốt, không được vẫn đục ( trừ nhũ tương, hỗn dịch), không có các tiểu phân lạ. Màu sắc đúng qui định. Thể tích thuốc trong ống, lọ Dung tích thuốc không được nhỏ hơn thể tích thuốc ghi trên nhãn. Phương pháp xác định thể tích tiến hành như chỉ dẫn ghi trong DĐVN III. pH Đạt tiêu chuẩn qui định. Định tính Dùng thuốc thử theo qui định. Phải chứa đúng thành phần như đã ghi trong công thức. Định lượng Dùng phương pháp theo qui định. Thuốc phải có nồng độ, hàm lượng dược chất đạt tiêu chuẩn qui định. Độ vô khuẩn, chí nhiệt tố (chất gây sốt) Phải tuyệt đối vô khuẩn, không được có chất gây sốt(đối với thuốc tiêm với liều lớn hơn 15ml). Kiểm tra chất gây sốt và độ vô khuẩn theo phương pháp ghi trong DĐVN. 5. MỘT SỐ CÔNG THỨC THUỐC TIÊM 5.1 Thuốc tiêm dung dịch cafein 7% Công thức: Tiến hành: hòa tan Natri benzoat trong nước cất, thêm cafein vào hòa tan, thêm nước cất vừa đủ. Lọc trong, đóng ống 1ml. Tiệt khuẩn ở 1000C trong 30 phút. Dung dịch có Ph =6,2-8,0. 5.2 Thuốc tiêm dung dịch Vitamin B1 2,5%
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Thiamin hydroclorid ………… 25,0g Dung dịch acid hydroclorid ….. 4ml Công thức: Nước cất pha tiêm …………….. vđ 1000ml
Tiến hành: hòa tan thường. lọc trong, đóng ống 1ml. Tiệt khuẩn ở 1000C trong 30 phút.
Dung dịch có Ph =2,5-3,5 5.3 Thuốc tiêm dung dịch strychnin 0,1% Công thức:
Strichnin sulfat …………. 1g Acid citric ……………….. 1g ( hay dd acid hydroclorid 0,1N 10ml) Nước cất pha tiêm ……….. vđ 1000ml.
Tiến hành: hòa tan các dược chất trong nước. Lọc trong, đóng ống 1ml.Tiệt khuẩn ở 1000C trong 30 phút.
Dung dịch có Ph =3-3,7 5.4 Thuốc tiêm dung dịch atropin sulfat 0,025%
Công thức: Atropin sulfat ……………… 25 centigam Acid citric ………………….. …………1g Nước cất pha tiêm vđ ………………1000ml
Tiến hành :hòa tan thường. lọc trong, đóng ống 1ml. Tiệt khuẩn ở 1000C trong 30 phút. Dung dịch có Ph =3-5 5.5 Thuốc tiêm dung dịch novocain 1%
Công thức: Novocain ………………….3g Natri bisulfit ……………..0,3g DD acid hydroclorid0,1N vđ Ph =3,5-5,0 Nước cất pha tiêm vđ ……. 1000ml Tiến hành : hòa tan natri bisulfit, sau đó novocain trong nước cất, thêm dung dịch acid vừa đủ để có Ph =3,5-5. Lọc trong, đóng ống 1,2,5ml. Tiệt khuẩn ở 100 0C trong 30 phút.
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN 1.1 Thuốc tiêm là dạng thuốc lỏng …, dùng để tiêm vào các mô của cơ thể theo nhiều đường tiêm khác nhau.
1.2 Kể 3 loại thuốc tiêm. 1.3 Kể 4 thành phần của thuốc tiêm. 1.4 Kể 6 yêu cầu cần kiểm tra chất lượng của thuốc tiêm. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI 2.1 Chỉ điều chế thuốc tiêm ở dạng lỏng. 2.2 Chỉ sử dụng thuốc tiêm trong những trường hợp cần cấp cứu. 2.3 Dược chất được pha chế dưới dạng thuốc tiêm sẽ kém bền vững hơn dạng thuốc bột hoặc thuốc viên.
104
2.4 Thuốc tiêm phải có ph trung tính. 2.5 Vỏ đựng thuốc tiêm được coi là thành phần của thuốc tiêm. 2.6 Có thể khử khuẩn phòng pha chế bằng dung dịch Cloramin B.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
2.7 Tiệt khuẩn thành phần thuốc tiêm bằng phương pháp nhiệt ẩm. 2.8 Tiệt khuẩn không khí phòng pha chế bằng tia cực tím. 2.9 Lọ Streptomycin là dạng thuốc tiêm hoàn chỉnh. 2.10 Nếu hoạt chất không bền vững ở dạng dung dịch thì nên pha chế thuốc tiêm ở dạng bột vô khuẩn.
105
3. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1 Các vấn đề sau đây là ưu điểm của thuốc tiêm, ngoại trừ: A) Cho tác dụng nhanh B) Tránh được một số tác dụng phụ. C) Dễ dùng cho mọi bệnh nhân. D) Thích hợp với dược chất bị phân hủy trong môi trường acid. E) Cho tác dụng theo ý muốn 3.2 Dùng glycerin làm dung môi pha chế thuốc tiêm với tỷ lệ nào sau đây: A) 5% B) 10% C) 15% D) 20% E) 25% 3.3 Các chất sau đây có thể có trong thành phần thuốc tiêm, ngoại trừ: A) Chất làm tăng độ tan. B) Chất chống oxy hóa. C) Chất đệm ph. D) Chất tạo màu. E) Chất bảo quản 3.4 Cơ sở pha chế thuốc tiêm phải được thiết kế theo yêu cầu sau: A) GMP. B) GSP C) GLP D) GPP E) Tất cả đều đúng 3.5 Tiến hành pha chế ung dịch thuốc tiêm như sau: A) Hòa tan, lọc, tiệt trùng, đóng ống B) Hòa tan, lọc, đóng ống, tiệt trùng. C) Hòa tan, tiệt trùng, lọc, đóng ống. D) Hòa tan, lọc, kiểm nghiệm bán thành phẩm, đóng ống E) Các yêu cầu trên đều sai 3.6 Yêu cầu nào sau đây được qui định để kiểm tra chất lượng của thuốc tiêm: A) Độ trong, màu B) Thể tích thuốc trong ống, lọ C) Ph, độ vô khuẩn. D) Định tính, định lượng E) Tất cả các câu trên
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 18
THUỐC TIÊM TRUYỀN ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu CHÍ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa, đặc điểm của thuốc tiêm truyền. Kể tên 5 loại dung dịch tiêm truyền và cho thí dụ từng loại. Trình bày được thành phần và kỹ thuật điều chế thuốc tiêm truyền.
106
1. ĐỊNH NGHĨA Thuốc tiêm truyền là dung dịch nước hoặc nhũ tương dầu trong nước, vô khuẩn, không có chất gây sốt, không có nội độc tố vi khuẩn và thường đẳng trương với máu, không chứa chất bảo quản, dùng để tiêm vào tĩnh mạch với thể tích lớn, tốc độ chậm. 2. ĐẶC ĐIỂM Dung môi pha chế là nước cất vô khuẩn và không có chất gây sốt. Dùng với liều lượng lớn nên cần phải đẳng trương với máu và các dung dịch của cơ thể. Thời gian tiêm truyền tĩnh mạch kéo dài. Phải tuyệt đối vô khuẩn, không có chất gây sốt, không dùng chất bảo quản. Đóng chai, lọ với thể tích lớn : 100,200,250,500ml… 3. PHÂN LOẠI 3.1 Các dung dịch cung cấp nước, chất điện giải Loại này có tác dụng bù nước khi cơ thể bị mất nước và rối loạn chất điện giải trong trường hợp bệnh nhân bị sốt cao, ói mửa, tiêu chảy để thiết lập lại cân bằng sinh lý bình thường. Thí dụ: + Natri clorid 0,9% + Ringer lactat + Dextrose 5% và natri clorid0,9% + Dung dịch glucose 5% 3.2 Dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng, cung cấp năng lượng Trong trường hợp bệnh nhân không thể tiếp nhận được các chất dinh dưỡng cho cơ thể từ thức ăn qua đường tiêu hóa do những nguyên nhân nào đó, khi đó các dịch truyền có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết như carbonhydrat, các acid amin, các acid béo, các chất khoáng, các nguyên tố vi lượng và các vitamin, sẽ được tiêm truyền cho bệnh nhân. Thí dụ: + Moriamin + Alvesin + Nutrisol 5% + Mekoamin + Evasol 5% + Aminoplasmal 10% + Dextrose 5,10,20,30% 3.3 Dung dịch bổ sung thể tích máu
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Khi cơ thể người bệnh bị mất máu do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do chảy máu nội tạng, tùy thuộc vào lượng máu bị mất mà người bệnh có thể bị tụt huyết áp, trụy tim và có thể bị tử vong nếu thể tích máu bị mất không được bù đắp kịp thời. Trong trường hợp không có máu để truyền, có thể tạm thời bù lại thể tích máu đã mất bằng cách tiêm truyền một số dung dịch của các chất có phân tử lượng cao. Thí dụ: + Dung dịch gelafuldin hay dung dịch keo. + Dung dịch Dextran. 3.4 Dung dịch chống đông và bảo quản máu Khi cơ thể bị mất máu, việc truyền dung dịch các chất cao phân tử như dextran chỉ mang tích chất tạm thời để bổ sung thể tích huyết tương thiếu hụt cho cơ thể nhưng không bổ sung được lượng tế bào máu đã mất, đặc biệt là khi cơ thể bị mất một lượng máu lớn. Trong những trường hợp như vậy tốt nhất là truyền máu cho bệnh nhân. Máu phải được bảo quản trong các dung dịch chống đông máu. Thí dụ: A,B,C được dùng để chống đông và bảo quản máu trước khi truyền máu cho người bệnh. Dung dịch A.B.C (USP 24):
Dung dịch A:
Acid citric khan …………….. 7,3g Natri citrat. 2H2O ……………22G Dextrose.1H2O ……………..24,5G Nước cất pha tiêm ……….vđ 1000ml
Dung dịch B:
Acid citric khan …………….. 4,4g Natri citrat. 2H2O ……………13,2g Dextrose.1H2O ……………..14,7g Nước cất pha tiêm ……….vđ 1000ml 3.5 Dung dịch cân bằng acid kiềm của cơ thể Huyết tương người bình thường có ph=7,35-7,45 và được duy trì ổn định trong khoảng ph này nhờ nhiều hệ đệm sinh lý có sẵn trong cơ thể. Nhưng vì một nguyên nhân nào đó ph của huyết tương nhỏ hơn 7,35 nghĩa là máu bị nhiễm acid; ngược lại nếu ph của huyết tương lớn hơn 7,45 nghĩa là máu bị nhiễm kiềm. Trong những trường hợp này cần phải truyền các dung dịch có tác dụng tái lập cân bằng acid kiền của máu. Thí dụ: + Dung dịch Natri hydrocarbonat 1,4% ( khi máu nhiễm acid). + Dung dịch amoni clirid 2,14% ( khi máu nhiễm kiềm).
3. YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG Thuốc tiêm truyền phải đạt các yêu cầu của thuốc tiêm.
4. KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ 4.1 Thành phần Dược chất
107
Dược chất phải đạt các tiêu chuẩn qui định trong Dược điển. Lượng nguyên liệu cần lấy để pha thuốc tiêm được tính theo công thức: X= X: lượng nguyên liệu cần phải cân để pha (gam). P: khối lượng nguyên liệu theo công thức pha chế (gam)
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
N: hàm lượng nguyên chất của nguyên liệu ghi trên phiếu kiểm nghiệm (%). Thí dụ: pha 6 lít dung dịch glucose 30% từ loại glucose ghi trên phiếu kiểm nghiệm là loại chứa 90% glucose nguyên chất. Theo công thức, lượng glucose cần lấy: Glucose khan ……………… 1800g Nước cất pha tiêm …………. Vđ 6000ml Vậy lượng glucose 90% cần lấy là: X= Cân 2000g glucose 90% hòa tan với nước cất ( khoảng 4000ml), và thêm nước cất cho vừa đủ 6000ml Dung môi Nước cất ph tiêm đạt tiêu chuẩn trong Dược điển.
Bao bì đựng thuốc tiêm truyền:
Xem bài thuốc tiêm. 5.2 Kỹ thuật pha chế Xem bài thuốc tiêm. 6. kiểm tra chất lượng Xem bài thuốc tiêm.
5.MỘT SỐ ÔNG THỨC THUỐC TIÊM TRUYỀN 5.1 Dung dịch ringer
Công thức:
Natri clorid ……………………….. 8,6g Kali clorid …………………………0,3g Canci clorid ………………………0,33g Nước cất pha tiêm ………………vđ 1000ml Dung dịch này có ph=5-7,5, dùng để tiêm truyền cung cấp nước và chất điện giải. 7.2 Dung dịch ringer- lactat
Công thức:
Natri clorid ……………………….. 6g Kali clorid …………………………0,3g Canci clorid ………………………0,2g Natri lactat ………………………3,1g Nước cất pha tiêm ………………vđ 1000ml Dung dịch này có ph=6-7,5. Dùng trong trường hợp bệnh nhân bị mất nhiều chất điện giải cùng một lúc. 7.3 Dung dịch natri hydrocarbonat 1,4% Công thức: Natri hydrocarbonat ……………..14g Nước cất pha tiêm ……………….vđ 1000ml Dung dịch này có ph=7-8,5, được dùng khi máu bị nhiễm acid, có tác dụng cung cấp trực tiếp ion HCO3 để lập lại cân bằng acid kiềm trong máu.
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN 1.1 Thuốc tiêm truyền là ………….. hoặc nhũ tương dầu trong nước, vô khuẩn không có
108
chất gây sốt. 1.2 Dung môi pha thuốc tiêm truyền là …………… và không có ………..
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
1.3 Kể 5 loại dung dịch tiêm truyền. 2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI 2.1 Dung môi pha thuốc tiêm truyền có thể là dầu thực vật đã trung tính hóa. 2.2 Thành phần của thuốc tiêm truyền có thể có các chất phụ. 2.3 Thuốc tiêm truyền có thể là nhũ tương kiểu N/D. 2.4 Chất lượng thuốc tiêm truyền phải đạt các yêu cầu như thuốc tiêm. 2.5 Pha chế thuốc tiêm truyền phải tiến hành theo qui trình một chiều, kín, liên tục. 2.6 Dung dịch tiêm truyền có thể ở dạng ưu trương hoặc đẳng trương. 2.7 Thuốc tiêm truyền không được có chất gây sốt. 3. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1 Các thuốc tiêm truyền sau đây được dùng với mục đích cung cấp nước và chất điện giải, ngoại trừ:
109
A) Dung dịch glucose 5%. B) Ringer lactate. C) Evasol 5%. D) Natri clorid 0,9% E) Dextrose 5% 3.2 Các thuốc tiêm truyền sau đây được dùng với mục đích cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng, ngoại trừ: A) Natri hydrocarbonat
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 25
THUỐC MỠ ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu CHÍ
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày định nghĩa và phân loại thuốc mỡ. Kể được 5 yêu cầu chất lượng của thuốc mỡ. Kể được hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự thấm và hấp thu các thuốc mỡ qua da.
Trình bày được thành phần và 3 kỹ thuật điều chế thuốc mỡ.
1.ĐỊNH NGHĨA Thuốc mỡ là dạng thuốc có thể chất mềm, dùng để bôi lên da hay niêm mạc nhằm mục đích điều trị bệnh ngoài da hoặc để bảo vệ da. Đặc điểm của thuốc mỡ:
Là dạng thuốc mềm vì thường chứa một tỉ lệ lớn tá dược là dầu, mỡ,sáp. Tác dụng chủ yếu là tại chỗ. Rất ít thuốc mỡ có tác dụng toàn thân.
2.PHÂN LOẠI 2.1 Phân loại theo thể chất và thành phần cấu tạo
Thuốc mỡ mềm (pomata): là dạng chính thường gặp nhất. Thể chất mềm gần giống mỡ heo hoặc vaselin. Tá dược thường được dùng trong dạng này là các chất béo như: dầu, mỡ sáp hoặc là các hydrocarbon, các silicon… hoặc các tá dược như nhũ tương khan.
Thuốc mỡ Tetracylin 1%
Thí dụ: Thuốc mỡ Benzosali. Thuốc mỡ đặc hay bột nhão bôi da (Pasta dermica): là dạng thuốc mỡ có hàm lượng cao các dược chất rắn( ≥40%) được phân tán dưới dạng hạt mịn.
Tá dược được dùng trong dạng này có thể là: + Tá dược thân dầu như dầu Parafin, vaselin. Thí dụ Bột nhão Lasar. +Tá dược thân nước như hỗn hợp nước và glycerin. Thí dụ: Bột nhão Darier. Thuốc mỡ loại này còn được gọi là hồ nước hay bột nhão nước. Sáp (Unguentum cereum): là dạng thuốc mỡ có thể chất dẻo. Loại này trong ngành Dược ít dùng.
110
Kem bôi da (Creama dermica) : là dạng thuốc mỡ có thể chất rất mềm và rất mịn do trong thành phần có hàm lượng lớn các tá dược thể lỏng như nước, các dầu thực vật hay dầu khoáng ( dầu parafin) thường có cấu trúc nhũ tương kiểu D/N hoặc N/D. Thí dụ: kem Cortibion, kem Nirozal…
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Gel: là dạng thuốc mỡ với tá dược là các chất có khả năng tạo gel trong nước như gel
tinh bột, gel của các polymer hữu cơ như : CMC, caropol…
Thí dụ: Salonpas gel, Profenid gel… 2.2Phân loại theo mục đích sử dụng và điều trị Có thể chia làm 3 loại: Thuốc mỡ để bảo vệ da và niêm mạc. Thí dụ: kem sunplay. Thuốc mỡ để gây tác dụng điều trị tại chỗ nơi bôi thuốc. Loại này có thể phân thành hai nhóm:
+ Nhóm thuốc mỡ bôi lên da. + Nhóm thuốc mỡ bôi lên niêm mạc ( mắt, mũi, hậu môn). Thuốc mỡ hấp thụ hay thuốc mỡ tác dụng toàn thân như: thuốc mỡ chứa các nội tiết, chống nôn, trị cao huyết áp, chống đau thắt ngực … Loại này thường làm thành dạng thuốc miếng để dán trên da ( hệ trị liệu qua da : transdermal therapeutic system- T.T.S.)
3.YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG Theo DD9VN III, thuốc mỡ đạt các yêu cầu chất lượng sau: Phải mịn, đồng chất, không được có mùi lạ, không biến màu, không cứng lại hoặc tách lớp ở điều kiện thường.
Không được chảy lỏng ở nhiệt độ 37Oc Phải bắt dính lên da hay niêm mạc khi bôi thuốc. Không gây kích ứng da và niêm mạc. Thấm qua da và giải phóng hoạt chất tốt.
4.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THẤM THUỐC VÀ HẤP THU THUỐC QUA DA 4.1Các yếu tố sinh lý
Lứa tuổi, giới tính: da ở người trẻ tuổi và người phụ nữ hấp thu thuốc tốt hơn người già và nam giới cùng lứa tuổi.
Loại da: loại da khô, nghèo mỡ và nước sẽ hấp thu tốt các thuốc mỡ có tá dược thân dầu hoặc thuộc dạng nhũ tương. Ngược lại các loại da trơn nhờn thường khó thấm các dược chất hơn.
Tình trạng của da: khi da nguyên vẹn, được coi là hàng rào bảo vệ các tổ chức bên trong của da. Tuy nhiên cũng có những tác nhân có thể gây ra tổn thương da, đó là các hóa chất có tính acid hoặc kiềm thường xuyên tiếp xúc với da, làm mất lớp sừng bảo vệ. Mức độ hydrat hóa của lớp sừng cũng là yếu tố quan trọng đến sự thấm thuốc qua da. Da ẩm ( mức độ hydrat hóa cao) khả năng hấp thu thuốc tăng. Khi bôi thuốc có kết hợp với băng bó giữ ẩm, lượng thuốc hấp thu tăng từ 4-5 lần.
Nhiệt độ của da nơi bôi thuốc: khi làm tăng nhiệt độ của da, tăng tuần hoàn tại chỗ nơi bôi thuốc, làm giảm độ nhớt của chất bã nhờn có trên mặt da và giảm độ nhớt của tá dược trong thuốc, tăng tốc độ khuêch tán… do đó làm dược chất thấm qua da dễ dàng và vì vậy sự hấp thu cũng sẽ được tăng cường.
111
4.2 Các yếu tố về dược học
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Yếu tố thuộc về dược chất: tính hòa tan, kích thước tiểu phân, độ phân ly, nồng độ, hệ số khuếch tán, Ph… là những yếu tố của dược chất ảnh hưởng đến mức độ và tốc độ hấp thu của thuốc.
Yếu tố thuộc về tá dược: bản chất của tá dược sử dụng quyết định đến tính sinh khả dụng của chế phẩm.
Các chất phụ:
+Chất diện hoạt. +Dung môi.
Kỹ thuật bào chế: là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng rõ rệt đến sự thấm và hấp thu thuốc qua da. Các thiết bị máy móc được sử dụng trong kỹ thuật bào chế có ý nghĩa đối với quá trình phân tán, hòa tan nhũ hóa dược chất trong các hệ ( các thiết bị gia nhiệt, khuấy trộn, nghiên tán…)
5.THÀNH PHẦN CỦA THUỐC MỠ 5.1 Dược chất Bao gồm các nhóm chính sau: Nhóm corticoid dùng ngoài:
+Bethamethason. +Dexamthason +Hydrocortison Nhóm kháng sinh:
+Gentamycin +Neomycin +Tetracyclin +Bacitracin +Erythomycin Nhóm kháng nấm: +Griseofulvin +Ketoconazol +Clotrimazol
Nhóm kháng viêm không steroid (NSAID)
+Nimesulid +Diclofenac +Ketoprofen +Ibuproren
Nhóm các hoạt chất khác:
+ Kháng histamin + Huyết áp, tim mạch +Kích thích tái sinh mô
112
5.2 Tá dược 5.2.1 Vai trò
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Tá dược trong thuốc mỡ chỉ là những chất phụ không có tác dụng dược lý nhưng giữ vai trò rất quan trọng ảnh hưởng quyết định đến chất lượng của thuốc về các mặt: thể chất, tính tan chảy, khả năng bắt dinh lên da và niêm mạc, khả năng thấm và hấp thu thuốc qua da, do vậy ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của thuốc. 5.2.2 Yêu cầu đối với tá dược thuốc mỡ Có khả năng tạo với các dược chất thành hỗn hợp đồng đều đáp ứng các yêu cầu đối với thuốc mỡ như: thể chất, tính tan chảy, khả năng bắt dính, độ thấm.
Không có tác dụng dược lý riêng và không cản trở dược chất phát huy tác dụng. Phóng thích dược chất nhanh và hoàn toàn. Không cản trở các hoạt động sinh lý bình thường của da. Có pH trung tính hay hơi acid gần giống pH của da ( pH =5,5). Bền vững về vật lý, hóa học và sinh học. Gây được hiệu lực điều trị cao.
5.2.3 Các loại tá dược 5.2.3.1 Tá dược thân dầu và không tan trong nước
Dầu mỡ sáp:
+Mỡ heo: là khối mềm mịn, màu trắng, vị dịu, mùi thơm dễ chịu, pH trung tính, dịu da, thấm cao. Thích hợp với nhiều loại dược chất trừ các kềm mạnh. Nhưng dễ bị ôi khét sinh ra các sản phẩm kích ứng.
+Dầu lạc: là chất lỏng trong, màu vàng nhạc, mùi và vị đặc biệt. Thường được dùng phối hợp với các tá dược mềm hoặc rắn để điều chỉnh thể chất, để tăng độ thấm, làm tướng dầu trong các nhũ tương.
+Dầu cá: do có chứa một hàm lượng lớp vitamin A và D hay được dùng để chế các thuốc bôi lên các vết bỏng, vết thương, vết loét nhằm thúc đẩy quá trình lên da.
+Dầu mè: hay được dùng trong dạng thuốc bôi xoa ngoài da vì theo Đông y dầu mà có tác dụng làm dịu da và niêm mạc mạnh nhất trong các dầu thực vật.
+Dầu thầu dầu: là chất lỏng, trong, nhớt, không màu hay vàng nhạt, mùi đặc biệt, vị đặc biệt khó chịu. Do đồng tan trong cồn và hòa tan một số dược chất sát trùng nên thường được dùng điều chế các thuốc dùng ngoài da và các mỹ phẩm ( thuốc đánh móng tay, thuốc chảy tóc…)
+Sáp ong: là chất lấy từ tổ của các loài ong. Dạng khối rắn, màu vàng hoặc trắng.Loại trắng thu được bằng cách tẩy màu sáp ong vàng bằng ánh nắng mặt trời hoặc bằng than hoạt. Sáp ong không dùng riêng lẽ mà thường dùng phối hợp với các tá dược khác có độ chảy thấp để làm cho thuốc mỡ có thể chất thích hợp.
+Lanolin: sáp lông cừu. Có tác dụng dịu với da và có khả năng thấm qua da tốt. Lanolin có độ dính cao nên không dùng riêng lẽ mà dùng phối hợp với vaselin để làm cho thuốc mỡ được trơn và mịn hơn.
113
+Specmaceti: là chất rắn màu trắng hoặc trắng ngà, óng ánh được lấy từ hốc đầu cá voi còn được gọi là chất trắng cá voi. Không dùng riêng lẽ mà thường dùng phối hợp với các tá dược làm cho thuốc mỡ đặc và trơn hơn. Các Hydrocarbon:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+Vaselin: thể chất mềm gần giống mỡ heo nhưng dẻo hơn và trong hơn. Có hai loại: vaselin vàng trung tính, tẩy màu trắng acid hoặc kiềm sẽ có vaselin trắng dùng để chế các thuốc mỡ không màu hoặc màu trắng, vaselin vàng được dùng trong các trường hợp khác.
+Dùng để phối hợp với các dược chất không phân cực (tinh dầu, long não…) +Dầu parafin hay parafin lỏng: là chất lỏng trong, sánh, không màu, không mùi vị. Thường dùng phối hợp với các tá dược cùng nhóm hoặc khác nhóm thể mềm hoặc rắn để điều chỉnh thể chất hoặc để dễ nghiền mịn các dược chất rắn trước khi phối hợp chúng với tá dược khác trong thành phần thuốc.
+parafin rắn: ở dạng khối rắn, màu trắng, có cấu trúc tinh thể óng ánh, sờ nhờn tay, không mùi vị, được dùng để điều chỉnh thể chất, tăng độ đặc, độ cứng của một số tá dược mềm lỏng. 5.2.3.2 Tá dược thân nước Ưu điểm:
+Có thể hòa tan hoặc trộn đều với nước theo bất cứ tỷ lệ nào. +Dễ bám thành lớp mỏng trên da và niêm mạc. +Không cản trở sự trao đổi bình thường, không gây kích ứng, dị ứng da. +giải phóng hoạt chất nhanh và hoàn toàn. +Không trơn, nhờn ít gây bẩn da, dễ rửa sạch.
Nhược điểm:
+Kém bền vững, dễ nhiễm vi khuẩn, nấm mốc. +Dễ bị khô cứng.
Các loại tá dược thân nước:
+Tinh bột, thạch alginat, gelatin. +các dẫn chất cellulose: methyl cellulose (MC), Carboxymethyl cellulose (CMC), hydroxy propylmethyl cellulose (HPMC).
+Carbopol. +polyetylen glycol (PEG).
5.2.3.3 Tá dược nhũ tương Các tá dược này thường được điều chế sẵn để tiện pha chế và có thể chất cứng hơn thuốc mỡ để khi phối hợp với dược chất lỏng hoặc dung dịch dược chất sẽ thu được thuốc mỡ có thể chất đáp ứng yêu cầu. 6.KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ Gồm 3 giai đoạn chính: 6.1 Chuẩn bị và điều chế tá dược Tùy theo tính chất của tá dược mà có thể phối hợp các tá dược với nhau bằng cách hòa tan, đun chảy, hoặc khuấy trộn đều. 6.2 Phối hợp dược chất vào tá dược Đây là khâu quan trọng nhất trong qui trình điều chế thuốc mỡ vì nó quyết định mức độ đồng đều của dược chất trong tá dược. Căn cứ vào tính chất lý hóa của dược chất, tá dược và các chất phụ (nếu có) để chọn phương pháp phối hợp hợp lý nhất. Các phương pháp phối hợp sau: 6.3 Phương pháp hòa tan
114
Áp dụng để điều chế thuốc mỡ có dược chất dễ tan trong tá dược.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Hòa tan được chất trong tá dược ở nhiệt độ thường hoặc đun chảy tá dược or6i2 cho
dược chất vào hòa tan, khuấy đều cho đến khi nguội.
Nếu dược chất dễ bay hơi, nên hòa tan ở nhiệt độ thấp. Các chất có độ chảy cao đun trước, sau đó thêm dầm các chất có độ chảy thấp.
Tiến hành theo sơ đồ 2.5.1 DƯỢC CHẤT
HÒA TAN ĐẶC BIỆT HÒA TAN ĐƠN GIẢN
TRỘN ĐỀU THÀNH HỖN HỢP ĐỒNG NHẤT
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
Kiểm nghiệm thành phẩm Tá dược (xử lý, phối hợp. Tiệt trùng) Xử lý tuýp ĐÓNG TUÝP ĐÓNG GÓI
Sơ đồ 2.5.1. sơ đồ các giai đoạn điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp hòa tan 6.3.1 phương pháp trộn đều đơn giản
Áp dụng: điều chế thuốc mỡ khi dược chất rắn không hòa tan hoặc tan rất it trong tá dược hoặc trong dung môi trơ thông thường.
Tiến hành theo sơ đồ 2.5.2 DƯỢC CHẤT TÁ DƯỢC (Xử lý, phối hợp, tiệt trùng)
(làm mịn, rây, trộn thành bột kép) LÀM THUỐC MỠ ĐẶC
PHỐI HỢP VỚI TÁ DƯỢC CÒN LẠI
CÂN MỊN HOẶC LÀM ĐỒNG NHẤT
Kiểm nghiệm bán thành phẩm ĐÓNG TUÝP
Kiểm nghiệm thành phẩm
ĐÓNG GÓI
115
Xử lý tuýp Sơ đồ 2.5.2 . sơ đồ các giai đoạn điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp trộn đều đơn giản
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
6.3.2 Phương pháp nhũ hóa
Trộn đều nhũ hóa: là trộn dược chất ở thể lỏng với tá dược hút hoặc tá dược nhũ tương ( kiểu N/D hoặc D/N) để thu được thuốc mỡ nhũ tương.
Áp dụng phương pháp này khi điều chế thuốc mỡ có dược chất lỏng không đồng tan với tá dược hoặc dược chất rắn, mềm dễ tan trong dung môi trơ không đồng tan với tá dược. Nhũ hóa trực tiếp: áp dụng phương pháp này để trực tiếp điều chế các thuốc mỡ nhũ
tương.
Cách tiến hành theo sơ đồ 2.5.3
DƯỢC CHẤT VÀ CÁC CHẤT PHỤ (chất nhũ hóa, chất ổn định, chất bảo quản)
HÒA TAN
TƯƠNG NƯỚC
KHUẤY TRỘN (đánh mạnh)
LÀM ĐỒNG NHẤT
Kiểm nghiệm bán thành phẩm
TƯƠNG DẦU Xử lý tuýp ĐÓNG TUÝP
Kiểm nghệm thành phẩm
ĐÓNG GÓI
116
Sơ đồ 25.3. sơ đồ các giai đoạn điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp nhũ hóa 6.3.3 Đóng gói thuốc mỡ Để đảm bảo thuốc mỡ giữ được chất lượng tốt và lâu dài cần phải đóng gói đúng yêu cầu kỹ thuật như: kín, sạch, vô trùng, tránh ánh sáng và để nơi mát. Thuốc mỡ thường được đóng vào các bao bì sau: Lọ rộng miệng: thuốc mỡ DEP… Hộp nhựa hay kim loại: dầu cù là con ó, dầu cù là Sao vàng… Tuýp bằng thiết, nhôm tráng silicon, nhựa dẻo: profenid gel, thuốc mỡ vaselin… 7. KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THUỐC MỠ Tiến hành theo DĐNVIII theo các chỉ tiêu sau: Sự đồng nhất của thuốc mỡ. Độ đồng đều khối lượng. Giới hạn kích thước các tiểu phân. Định tính, định lượng.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
8. MỘT SỐ CÔNG THỨC THUỐC MỠ 8.1 Cao sao vàng Công thức
Menthol ……………….. 12,5g Long não ……………… 12,5g Tinh dầu bạc hà ……….. 17ml Tinh dầu long não ……... 10,5ml Tinh dầu khuynh diệp ……….. 5ml Tinh dầu hương nhu …………. 2,5ml Tinh dầu quế ………………… vđ Tá dược ……………………… vđ 100g
Tá dược gồm: vaselin, lanolin, sáp ong, cerezin, ozokerit theo tỷ lệ thích hợp. ngoài ra có thể thêm các chất ổn định màu, ổn định hương.
Tiến hành: Đun chảy hỗn hợp tá dược, lọc qua vật liệu thích hợp. trộn menthol với long não thành hỗn chảy lỏng, thêm các loại tinh dầu vào hòa tan. Phối hợp với tá dược, đun cách thủy trong dụng cụ kín ở nhiệt độ 70-800c, khuấy trộn đều. để nguội xuống khoảng 40-500c, rót vào hộp, để nguội hẳn, đậy nắp.
8.2 Thuốc mỡ clotetracyclin 3% Công thức
Clotetracyclin hydroclorid ……….. 3g PEG 400 ………………………….. 40g PEG 4000 ………………………… 57g
Tiến hành: đun chảy PEG 4000, cho PEG 400 vào khuấy đều, thêm Clotetracyclin
hydroclorid vào, khuấy cho tới khi tạo thành thuốc mỡ đồng nhất.
8.3 Thuốc mỡ dalibour Công thức
Đồng sulfat …………………….. 0,3g Kẽm sulfat ……………………... 0,5g Nước cất ……………………….. 30ml Lanolin khan …………………… 50g Vaselin ………………………….. 100g
Tiến hành: hòa tan đồng với kẽn sulfat vào nước trong một dụng cụ thích hợp, lọc. sau
đó có thể tiếp tục theo hai cách sau: + Cho từ từ dung dịch nước chất vào lanolin, khuấy trộn. sau đó cho vaselin vào khuấy trộn cho tới khi đồng nhất.
+làm hỗn hợp tá dược khan bằng cách đun chảy lanolin và vaselin, lọc. để nguội, cho từ từ dung dịch dược chất vào tá dược, khuấy trộn trong dụng cụ thích hợp cho tới khi tạo được thuốc mỡ nhũ tương đồng nhất. 8.4 Thuốc mỡ Benzo-Sali Công thức:
Acid benzoic ……………………….. 10g Acid salicylc ……………………….. 5g Vaselin ……………………………… vđ 100g
Tiến hành:
117
+Nghiền mịn bột đơn. +Trộn bột kép. +Thêm từ từ vaselin vào, trộn đều thành khối thuốc mỡ đồng nhất.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+Đóng lọ. +Dán nhãn.
8.5 Thuốc mỡ tra mắt Tetracyclin 1% Công thức:
Tetracyclin clohidrat …………. 100mg Lanolin khan ………………….. 2g Vaselin …………………… vd9,9
Tiến hành: (Điều chế, đóng tuýp trong phòng vô khuẩn) +Nghiền mịn Tetracyclin trong cối đa được tiệt khuẩn. +Hỗn hợp tá dược được đun chảy, lọc, tiệt khuẩn và để nguội. +Thêm đồng lượng hỗn hợp tá dược vào cối. Tetracyclin trộn kỹ để thu được khối nhão mịn.
+Thêm dần hỗn hợp tá dược còn lại và trộn đều thành thuốc mỡ đồng nhất. +Đóng tuýp 2g hoặc 5g. +Dán nhãn
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1.TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1 Kể 2 đặc điểm của thuốc mỡ. 1.2 Kể 3 loại thuốc mỡ theo mục đích điều trị. 1.3 Kể 5 yêu cầu chất lượng của thuốc mỡ. 1.4 Kể 3 giai đoạn chính điều chế thuốc mỡ. 1.5 Kể 5 ưu điểm của loại tá dược thân nước. 1.6 Kể 4 chỉ tiêu cần kiểm tra chất lượng thuốc mỡ.
2. TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
2.1 Thuốc mỡ là dạng thuốc mềm chỉ dùng để bôi lên da. 2.2 Gel là dạng thuốc mỡ có tá dược là các chất có khả năng tạo gel tong nước. 2.3 Yếu tố sinh lý ảnh hưởng trực tiếp đến sự hấp thu thuốc qua da. 2.4Điều chế thuốc mỡ bằng phương pháp hòa tan được áp dụng khi dược chất rắn rất ít tan trong tá dược.
2.5 Sự đồng nhất của thuốc mỡ là tính chất cần thiết. 2.6 Bảo quản thuốc mỡ chỉ cần tránh ánh sáng. 2.7 Thường dùng sáp ong phối hợp với các tá dược có độ chảy thấp để làm cho thuốc mỡ có thể chất thích hợp.
2.8 Tá dược góp phần quyết định đến tính sinh khả dụng của thuốc mỡ. 2.9 Khi làm tăng nhiệt độ của da sẽ làm tăng sự thấm của thuốc mỡ qua da.
3.CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1 Vấn đề nào sau đây không phải là yêu cầu chất lượng của thuốc mỡ:
A) Phải đồng nhất. B) Phải bắt dính lên da và niêm mạc. C) Không gây kích ứng da và niêm mạc. D) Phải vô khuẩn. E) Giải phóng hoạt chất tốt. 3.2 Các vấn đề sau đây là yếu tố về dược học có ảnh hưởng đến sự thấm và hấp thu thuốc mỡ qua da, ngoại trừ:
118
A) Dược chất. B) Tá dược. C) Các chất phụ.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
D) Thiết bị máy móc. E) Kiểm nghiệm. 3.3 Chất nào sau đây là loại tá dược thân dầu:
A) Gelatin B) Carbopol C) PEG D) Lanolin E) Methyl cellulose 3.4 Chất nào sau đây là tá dược thân nước: A) HPMC
B) Sáp ong C) Specmaceti D) Parafin lỏng E) Lanolin 3.5 Kỹ thuật điều chế thuốc mỡ theo các bước sau. Cho biết bước nào quyết định đến chất lượng của thuốc?
119
A) Chuẩn bị. B) Điều chế tá dược. C) Phối hợp dược chất và tá dược. D) Đóng gói thuốc mỡ. E) Kiểm nghiệm thành phẩm.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số:
BÀI 26
THUỐC ĐẶT ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP Trình bày được định nghĩa, phân loại, ưu nhược điểm của thuốc đặt. Trình bày được đặc điểm của thuốc đặt. Kể được 6 yêu cầu chất lượng của thuốc đặt. Trình bày được thành phần và các phương pháp điều chế thuốc đặt. Kể được 5 yêu cầu kiểm tra chất lượng của thuốc đặt. 1.ĐỊNH NGHĨA
Thuốc đặt là những dạng thuốc phân liều, có hình thù, kích thước và khối lượng nhất định, có thể rắn ở nhiệt độ thường, khi đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể thì chảy lỏng hoặc hòa tan trong niêm dịch để giải phóng hoạt chất nhằm gây tác dụng tại chỗ hoặc toàn thân. 2. PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM
Căn cứ vào nơi đặt, các dạng thuốc đặt được phân thành 3 loại sau: 2.1 Thuốc đạn ( suppositoria rectalis)
Thường có hình trụ, hình nón hoặc hình thủy lôi ( hình 26.1 a,b,c), có đường kính 8- 10mm, chiều dài 30-40mm, khối lượng 1-3g, dùng để đặt vào trực tràng để cho tác dụng tại chỗ ( chữa táo bón, trĩ, viêm trực tràng), hoặc cho tác dụng hòa thân (an thần gây ngủ, giảm đau hạ sốt, thấp khớp, tim mạch, chống ói…). 2.2 Thuốc trứng (suppositoria vaginalis)
Thường có dạng hình cầu, hình trứng, và hình lưỡi ( hình 26.2 a,b,c), có khối lượng từ 2-g, dùng để đặt vào âm đạo thường để cho tác dụng tại chỗ: sát trùng, chống nấm, cầm máu … 2.3 Thuốc bút chì ( styli medicamentosi) Có hình giống lõi bút chì, một đầu nhọn (hình 26.3), có đường kính từ 1-4mm, chiều dài từ 6-20cm, khối lượng từ 0,5-4g. Dùng để đặt vào niệu đạo và các hốc nhỏ khác, chủ yếu cho tác dụng tại chỗ như: sát
trùng, giảm đau, cầm máu…
HÌNH TRANG 241 3. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA DẠNG THUỐC ĐẶT
3.1 Ưu điểm Có khoảng từ 50-70% lượng dược chất sau khi hấp thu từ dạng thuốc đạn được chuyển vào hệ tuần hoàn không phải qua gan do đó không bị phân hủy ở gan trước khi gây tác dụng.
120
Dạng thuốc đạn còn thích hợp với các dược chất có mìu khí chịu, dễ gây nôn mửa khi uống, các dược chất dễ bị phân hủy bởi dịch dạ dày hoặc các dược chất bị chuyển hóa nhanh ở gan.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Thích hợp với người bệnh là:
+Phụ nữ có thai dễ bị ói mửa khi uống thuốc. +Trẻ em sợ uống thuốc. +Ở trạng thái hôn mê không thể uống thuốc.
3.2 Nhược điểm Khó bảo quản. Cách dùng bất tiện.
4.ĐẶC ĐIỂM HẤP THU THUỐC Ở TRỰC TRÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 4.1 Đặc điểm hấp thu thuốc ở trực tràng
Do đặc điểm sinh lý riêng, trực tràng có hệ tĩnh mạch dày đặc được chia thành 3 vùng: tĩnh mạch trực tràng dưới, tĩnh mạch trực tràng giữa và tĩnh mạch trực tràng trên ( hình26.4). sau khi đặt thuốc vào trực tràng, viên thuốc được chảy lỏng hoặc hòa tan trong niêm dịch, dược chất được giải phóng và hấp thu vào cơ thể theo các đường sau: Theo tĩnh mạch trực tràng dưới và tĩnh mạch trực tràng giữa qua tĩnh mạch chủ dưới rồi vào hệ tuần hoàn chung không qua gan.
Theo tĩnh mạch trực tràng trên vào tĩnh mạch cửa, qua gan rồi vào hệ tuần hoàn chung. Nếu như viên thuốc được đặt ở vùng tĩnh mạch trực tràng dưới thì tỷ lệ dược chất được hấp thu theo đường thứ nhất là70% và theo đường thứ hai là 30%. Nếu như viên thuốc được đặt ở vùng tĩnh mạch trực tràng giữa thì tỷ lệ dược chất được hấp thu theo mỗi đường là 50%. HÌNH 26.4
2. Tĩnh mạch trực tràng giữa 4. Tĩnh mạch cửa 1.Tĩnh mạch trực tràng dưới 3. Tĩnh mạch trực tràng trên 5.Tĩnh mạch chủ dưới
4.2Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ở trực tràng
4.2.1 Các yếu tố sinh học Niêm dịch
Niêm dịch được coi là dung môi cần thiết để hòa tan dược chất. vì vậy trong những trường hợp cơ thể bị mất nước do bệnh lý hoặc do táo bón… thì sự hấp thu dược chất từ thuốc đạn là khó khăn, ngược lại trường hợp trực tràng được thụt rửa trước khi đặt thuốc thì sự hấp thu dược chất được thuận lợi hơn. pH của niêm dịch trực tràng
Niêm dịch trực tràng có pH từ7,6-8, hơi kiềm so với máu. Những dược chất có tính acid hoặc base yếu ít phân ly nên không làm thay đổi pH của niêm dịch thì được hấp thu nhanh qua niêm mạc trực tràng. Ngược lại những dược chất có tính acid hoặc base mạnh làm thay đổi pH của niêm dịch nên sẽ chậm hấp thu qua niêm mạc. Sự co bóp của trực tràng
Sự co bóp và nhu động của trực tràng giúp cho dược chất được hòa tan và khuêch tán nhanh qua niêm mạc,còn lớp chất nhày phủ trên bề mặt trực tràng sẽ làm chậm sự khuêch tán và hấp thu qua niêm mạc.
Hệ tĩnh mạch trực tràng
121
Hệ tĩnh mạch trực tràng dày đặc tuần hoàn với lượng 50ml/ 1 phút là rất có ý nghĩa với sự hấp thu dược chất từ thuốc đạn, đặc biệt theo tĩnh mạch trực tràng dưới và giữa, dược chất được chuyển vào hệ tuần hoàn chung không qua gan.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
4.2.2 Các yếu tố dược học ( tính chất lý hóa của dược chất và tá dược) Đây là yếu tố có tính chất quyết định đối với sự hấp thu dược chất qua niêm mạc
trực tràng. Những yếu tố liên quan đến dược chất
+ Tính hòa tàn của dược chất trong tá dược. + Kích thước của các tiểu phân dược chất. +Mức độ ion hóa. +Tỷ trọng của dược chất. + Nồng độ. +Sự tiếp xúc giữa dược chất và niêm mạc trực tràng.
Những yếu tố liên quan đến tá dược + Những tá dược khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến sự hấp thu dược chất qua
niêm mạc trực tràng.
+ Điểm chảy của tá dược. + Tính nhớt của tá dược. + Thể tích của viên thuốc đặt. + Các chất diện hoạt.
5.YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC DẠNG THUỐC ĐẶT
Hình dạng, kích thước, khối lượng phải phù hợp với nơi đặt. Sai số khối lượng của viên không quá 5%
Hàm lượng dược chất trong viên phải đúng yêu cầu và đạt độ phân tán cao trong viên, trên mặt cắt của viên phải đồng nhất. Hàm lượng không được trên lệch quá 10%.
Độ bền cơ học phải bảo đảm để giữ được hình thù trong quá trình bảo quản và khi sử dụng.
Không gây kích ứng niêm mạc, không có tương kỵ giữa các thành phần trong công thức.
Nhanh chóng chuyển sang thể lỏng, phóng thích hoạt chất. +Không quá 30 phút đối với tá dược béo. +Không quá 60 phút đối với tá dược thân nước. Gây được tá dược dược lý mong muốn.
6. THÀNH PHẦN 6.1 Dược chất
Rất phong phú, có thể chia các dược chất thành hai nhóm chính sau: Nhóm cho tác dụng tại chỗ
+ Chống viêm. +Nhuận tràng, tẩy sổ. +Gây tê tại chỗ. + Chữa trĩ. + Kháng sinh. + Sulfamid. + Trị nấm
… Nhóm cho tác dụng toàn thân
122
+ Hạ sốt, giảm đau. +Thấp khớp. +Ho.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+ Chống nôn. + Chống co thắt …
6.2 Tá dược
6.2.1 Vai trò của tá dược Tá dược tuy chỉ là những chất phụ nhưng lại có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả, tác dụng của thuốc. Chúng thường chiếm tỷ lệ cao hơn nhiều so với dược chất nên là yếu tố chính để đáp ứng các yêu cầu về các mặt: hình thù, kích thước, khối lượng, độ bền cơ học… và ảnh hưởng quyết định đến các yêu cầu chất lượng khác của thuốc như độ phân tán,tính ổn định, tốc độ phóng thích và hấp thu dược chất. 6.2.2 Yêu cầu đối với tá dược Nhiệt độ chảy thấp hơn nhiệt độ cơ thể ( khoảng 36,5OC) hoặc dễ hòa tan hay dễ phân tán vào niêm dịch nơi đặt thuốc.
Tính chất lý hóa phù hợp với tính chất của dược chất để tạo khả năng phối hợp với các dược chất thành hỗn hợp đồng đều, trong đó dược chất đạt độ phân tán cao. Phải có khả năng chuyển the đột ngột từ rắn snag lỏng theo cơ chế nóng chảy hoặt tan rã khi được đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể.
Không có tác dụng dược lý riêng, không gây kích ứng niêm mạc nơi đặt thuốc. Bền vững về khóa học và sinh học trong quá trình bảo quản. Không gây tượng kỵ với nhiều loại dược chất chứa trong thuốc đặt. Thích hợp với nhiều phương pháp bào chế thuốc đặt. 6.2.3 Phân loại tá dược Căn cứ vào cơ thể giải phóng dược chất của các tá dược thường được dùng trong thuốc đặt, người ta chia thành 3 nhóm sau: Nhóm tá dược thân dầu Không hòa tan trong niêm dịch, nóng chảy ở thân nhiệt để giải phóng dược chất, gồm có: +Các dầu, mỡ, sáp và các chế phẩm: bơ ca cao, hỗn hợp dầu thực vật và sáp ong +Các dẫn chất của dầu mỡ sáp: Các triglycerid bán tổng hợp, các alcol béo Nhóm các tá dược thân nước Gải phóng dược chất bằng cách hòa tan trong niêm dịch +Các chất keo thân nước: gelatin, thạch… + Các tá dược tổng hợp: PEG (polyetylenglycol), CMC (carboxy methyl cellulose) Nhóm các tá dược nhũ tương giải phóng dược chất bằng cách chảy hoặc rã ra trong niêm dịch Alcol stearilic ………….. 9 phần PEG 400 monostearat ….. 1 phần Hoặc Acid stearic …………….. 4 phần Natri stearat ………………1 phần
7.KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ 7.1 Phương pháp đun chảy đổ khuôn Tiến hành theo 2 giai đoạn: Chuẩn bị dụng cụ và nguyên phụ liệu. Phối hợp dược chất vào tá dược và đổ khuôn.
123
7.1.1 Chuẩn bị dụng cụ và nguyên phụ liệu +Dụng cụ
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Ở qui mô bào chế nhỏ thường sử dụng các dụng cụ sau: -Cối chày, dao để làm nhỏ tá dược và nghiền mịn dược chất. - Chén sứ các loại để đun chảy tá dược. - Khuôn thuốc các loại bằng đồng nhôm, chất dẻo có hình dáng kích thước thích hợp. Khuôn thuốc được bôi trơn bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng dầu parafin tùy thuộc tá dược thân dầu hay thân nước. Ở qui mô công nghiệp người ta điều chế thuốc đặt hoàn toàn bằng những máy tự động.
+ Nguyên phụ liệu: Để đảm bảo thành phần đạt yêu cầu về hàm lượng, số lượng và sự đồng đều, khi tính toán nguyên phụ liệu để điều chế thuốc đặt bằng phương pháp đun chảy đổ khuôn cần chú ý 2 điểm sau: Phải tính dư 10% để trừ hao vào phần dính vào dụng cụ. Trong trường hợp dược chất và tá dược có tỷ trọng khác nhau và lượng dược chất trong viên lớn hơn0,05g thì phải căn cứ vào hệ số thay thế (HSTT) để tính chính xác lượng dược tá cần dùng. Hệ số thay thế đã được tính sẵn và được ghi trong các sách về bào chế. 7.1.2 Phối hợp dược chất vào tá dược và đổ khuôn
+Phối hợp dược chất vào tá dược
Tùy khả năng phân tán của dược chất trong tá dược, dược chất được phối hợp vào tá dược bằng các phương pháp sau:
Hòa tan Nhũ hóa Trộn đều đơn giản.
+Đổ khuôn
Sau khi phối hợp dược chất vào tá dược phải chờ khối thuốc nguội đến gần nhiệt độ đông đặc mới đổ vào khuôn đã được tiệt khuẩn và bôi trơn để khi thuốc đông rắn, viên thuốc không bị lõm đáy. Phải đổ khuôn nhanh và liên tục để tránh hiện tượng tạo ngấn trên viên thuốc và phải đỗ sao cho khối thuốc cao hơn bề mặt khuôn 1-2mm. Sau khi đổ khuôn phải được để ở nơi mát 5-10oC chờ cho thuốc đông rắn hoàn toàn, dùng dao gạt phần thuốc thừa ở trên, tháo khuôn để lấy viên thuốc ra ngoài.
7.2 Phương pháp nặn Là phương pháp đơn giản nhất, không yêu cầu trang thiết bị phức tạp, thường được áp dụng trong trường hợp dược chất không bền ở nhiệt độ cao.
Tiến hành:
+Nghiền dược chất thành bột mịn. +Trộn bột kép. +Thêm dầu tá dược, trộn đều làm thành khối dẻo. +Lăn thành đũa, chia viên thành hình trụ. +Sửa viên thành hình thích hợp với nơi đặt.
Nhược điểm:
+Chỉ điều chế được với tá dược thân dầu. +Hình thức viên không đẹp. +Không bảo đảm vệ sinh vô trùng. +Không điều chế được số lượng viên lớn.
124
7.3 Phương pháp ép khuôn Gồm các bước sau:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+Làm bột kép. +Chế khối thuốc. +Đưa vào máy ép tạo thành viên có hình thù, kích thước theo yêu cầu.
Ưu điểm:
+Có hình thức đẹp. +Bóng và đều nhau, +Hàm lượng dược chất trong từng viên tương đối chính xác. +Có thể điều chế nhiều viên một lúc. Nhược điểm: hao hụt khá cao (20%). 8. ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN Ở qui mô nhỏ: thuốc đặt được bọc từng viên trong giấy chống ẩm như giấy nến, giấy bóng, giấy thiếc… rồi xếp vào hộp có ngăn riêng hoặc đựng trong lọ thủy tinh rộng miệng.
Ở qui mô sản xuất lớn: thuốc đặt được bảo quản trong những vỉ bằng chất dẻo hay giấy nhôm có tráng chất dẻo là khuôn đồng thời là đồ bao gói, vừa để chống ẩm. Các vỉ thuốc được xếp vào hộp giấy cứng và được giữ ở nơi khô mát.
DĐVNIII qui định bảo quản thuốc đặt ở nhiệt độ dưới 30oC. 9.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Tiến hành kiểm tra chất lượng theo các tiêu chuẩn ghi trong DĐVNIII các yêu cầu sau: Hình thái bên ngoài. Độ đồng đều khối lượng. Định tính, định lượng dược chất trong viên. Độ rã. Khả năng giải phóng dược chất. CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1.TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1 Kể 3 loại thuốc đặt. 1.2 Kể 3 ưu điểm của thuốc đặt. 1.3 Kể 2 nhược điểm của thuốc đặt. 1.4 Kể hai giai đoạn đều chế thuốc đặt bằng phương pháp đun chảy đỗ khuôn. 1.5 Kể 5 giai đoạn tiến hành đều chế thuốc đặt bằng phương pháp nặn. 1.6 Kể 5 tính chất cần kiểm tra chất lượng thuốc đặt.
2.TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
2.1 DĐVN qui định bảo quản thuốc đặt ở nhiệt độ<30oC. 2.2 Thuốc đặt là dạng thuốc phân liều. 2.3 Thuốc đạn chỉ cho tác dụng tại chỗ. 2.4 Thuốc trứng thường cho tác dụng tại chỗ hoặc toàn thân. 2.5 Dược chất trong thuốc đạn không bị phân hủy bởi đường tiêu hóa. 2.6 Thuốc đặt sử dụng thích hợp với mọi người bệnh.
3.CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1 Lượng dược chất trong thuốc đặt được hấp thu vào hệ tuần hoàn là:
D) 70-80% E) 80-90% A)30-40% B) 40-50% C) 50-70% 3.2 Yếu tố sinh học ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc đạn là:
125
A) Niêm dịch. D) Hệ tĩnh mạch trực tràng
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
E) Tất cả các câu trên.
B) PH của niêm dịch C) Sự co bóp của trực tràng. 3.3Sai số khối lượng của viên thuốc đặt không quá:
126
D) ±7% E) ±10% A)± 3% B) ±4% C) ±5%
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 27
MỘT SỐ DẠNG THUỐC KHÁC DUNG DỊCH THUỐC UỐNG VÀ DÙNG NGOÀI ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa thuốc nước chanh, elixir, dung dịch glycenrin và dung dịch dầu.
Trình bày được thành phần và kỹ thuật điều chế các dạng nói trên.
1.THUỐC NƯỚC CHANH 1.1 Định nghĩa Thuốc nước chanh là những dung dịch có chứa các acid hữu cơ hoặc các muối hữu cơ và vô cơ, được làm ngọt, làm thơm và đôi khi có hơi CO2, dùng để uống giải khát hoặc có thể chứa một số dược chất có tác dụng chữa bệnh. 1.2 Kỹ thuật điều chế 1.2.1 Thành phần
Dược chất:
+Các acid hữu cơ: Acid tartaric Acid citric + Các muối: Magnesi citrat Natri tartrat Kali bitaRTRAT
Dung môi: nước cất
1.2.2 Điều chế Thường điều chế bằng cách hòa tan dược chất trong dung môi
Đối với thuốc nước có hơi (CO2) +Hòa tan natri hydrocarbonat trong nước, sau đó hòa tan acid, CO2 tạo thành sẽ mất đi một phần lớn.
+Pha riêng dung dịch natri hydrocarbonat và dung dịch acid, sau đó trộn lẫn hai dung dịch đó trước khi dùng. Cách này có thể giữ được lượng CO2 nhiều hơn.
Lọc các thuốc nước chanh không có hơi. Chỉ pha chế trước khi dùng 1-2 ngày. Bảo quản nơi mát.
1.3 Thí dụ Pha chế thuốc nước chanh acid citric có hơi theo công thức sau:
Natri hydrocarbonat ………………………4,0G Siro đơn ……………………………………15,0g Nước cất …………………………………… vđ100ml
127
Dung dịch 1: Dung dịch 2:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Acid citric …………………………………….3,5g Siro acid citric …………………………………15,0g Nước cất ………………………………………. vđ100ml
Tiến hành điều chế:
Hòa tan Natri hydrocarbonat với một lượng nước, lọc vào trong một chai, sau đó thêm siro đơn vào. Bổ sung nước vừa đủ 100ml.
Hòa tan acid citric với một lượng nước, lọc vào trong một chai, sau đó thêm siro acid citric vào. Bổ sung nước vừa đủ 100ml.
Khi dùng, uống một muỗng dung dịch 1, sau đó uống một muỗng dung dịch 2. Khí carbonic tạo thành ngay trong dạ dày, có tác dụng chống nôn.
2.ELIXIR 2.1 Định nghĩa
Elixir là những chế phẩm thuốc lỏng, chứa một hay nhiều dược chất và thường chứa tỷ lệ lớn ethanol và saccarose hoặc polyalcol ( như glycerin) cùng một số chất phụ thích hợp ( như chất bảo quản, …)
2.2 Điều chế Thường được bào chế sao cho liều dùng được tính theo số muỗng café (5ml). Kỹ thuật bào chế cơ bản giống như điều chế dung dịch thuốc nước, siro thuốc. Do thành phần của ethanol, glycerin, propylen glycol nên elixir có độc ổn định tốt hơn và bảo quản được lâu hơn.
2.3 Thí dụ Elixir piperazin citrat
Công thức:
Piperazin citrat ………………187,5G Glycerin ………………………100ml Siro đơn ………………………..45 Chất màu, chất làm thơn ……….vđ Nước …………………………… vđ 1000ml
Tiến hành: Hòa tan Piperazin citrat trong 300ml nước, thêm các chất còn lại và thêm nước vừa đủ 1000ml. Khuấy đều
3. DUNG DỊCH GLYCERIN 3.1 Định nghĩa Dung dịch glycerin còn gọi là thuốc glycerin, là những chế phẩm lỏng chứa dược chất hòa tan trong glycerin, để dùng ngoài.
3.2 Điều chế Hòa tan vào GLYCERIN những dược chất như: acid boric, natri borat, iod, tanin, …
Glycerin có độ nhớt cao, vì vậy khi hòa tan dược chất thường nên đun nóng nhẹ (40-50oC) để làm giảm độ nhớt của glycerin và làm tăng độ hòa tan của dược chất.
3.3 Thí dụ 3.3.1 Dung dịch nhỏ tai cloramphenicol 5% trong propylen glycol o Công thức:
128
Cloramphenicol …………………..5G Propylen glycol …………………..vđ100ml
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
o Tiến hành:
Cloramphenicol ít tan trong nước, dễ tan trong Propylen glycol. Điều chế dung dịch bằng cách hòa tan trong dung môi đun nóng, khuấy đều.
3.3.2 Dung dịch glycerin-iod o Công thức:
Iod ………………………………….2g Kali iodid ……………………………4g Nước bạc hà …………………………4g Glycerin ……………………………..90g
o Tiến hành
Hòa tan kali iodid và iod trong nước bạc hà rồi trộn với glycerin. Dung dịch trong màu nâu đỏ, sánh, có mùi ion bà bạc hà.
4. DUNG DỊCH DẦU 4.1 Định nghĩa Dung dịch dầu là những chế phẩm thu được bằng cách hòa tan một hoặc nhiều dược chất trong dầu.
4.2 Điều chế 4.2.1 Thành phần o Dược chất:
+Các chất béo. +Các tinh dầu. + Nhựa +Alcaloid +Một số chất vô cơ ( phospho, iod, ..) Dược chất cần phải khô để tránh làm đục dung dịch và tránh làm biến đổi dầu trong khi bảo quản.
o Các loại dầu: +Dầu oliu +Dầu hướng dương +Dầu đậu phộng +Dầu thầu dầu +Dầu mè +Dầu hạnh nhân +Dầu hạt thuốc phiện +Dầu gan cá
4.2.2 Điều chế
Để tăng tốc độ hòa tan có thể đun nóng nhẹ. Hòa tan nóng các chất dễ bay hơi(tinh dầu) trong lọ nút kín. Dùng dung môi trung gian thích hợp đối với những chất khó tan trong dầu. Lọc sau khi pha chế với giấy lọc có lỗ xếp lớn, thường lọc nóng. Bảo quản trong lọ khô, đậy kín, tránh ánh sáng để nơi mát không được dưới 10 oC.
4.3 Thí dụ
129
Dung dịch dầu long não Công thức: Long não thiên nhiên hoặc tổng hợp 10g
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Dầu đậu phộng …………………….vđ 100ml
Tiến hành: cho long não đã nghiền nhỏ và dầu vào một bình dung tích 100ml, thỉnh thoảng khuấy cho đến khi tan hết. Có thể làm tan mau hơn bằngc cách đun cách thủy ở 40 oC . Chế phẩm màu vàng, mùi long não.
Dung dịch dầu khuynh diệp Công thức
Tinh dầu khuynh diệp ………………2g Dầu đậu phộng ………………………98g
130
Tiến hành: Trộn đều, chất lỏng sánh, màu vàng nhạt, mùi khuynh diệp.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số:28
THUỐC SOL KHÍ (Aerosol) ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa, ưu nhược điểm của thuốc sol khí. Kể được hai loại thuốc sol khí. Kể được 3 thành phần của thuốc sol khí Vẽ được sơ đồ các giai đoạn sản xuất thuốc sol khí.
1. Định nghĩa Thuốc sol khí là dược phẩm mà khi sử dụng, dược chất được phân tán thành hạt mịn do tác dụng của một luồng khí đẩy ở áp xuất cao thích hợp.
2. ƯU NHƯỢC ĐIỂM 2.1 Ưu điểm
Sử dụng thuận tiện, dễ dàng và nhanh chống, tạo ra một liều thuốc đảm bảo vệ sinh. Thuốc được đóng trong bình kín nên tránh được các tác nhân của môi trường, vì vậy thuốc có độ ổn định cao.
Đảm bảo sự phân liều chính xác do có van định liều. Có hiệu lực điều trị cao, tránh được sự phân hủy dược chất ở đường tiêu hóa và ở vòng tuần hoàn qua gan do thuốc không đi qua đường này.
2.2 Nhược điểm
Kỹ thuật sản xuất tương đối phức tạp Dễ gây cháy nổ khi tiếp xúc với nhiệt. Một số thuốc slo khí dùng tại chỗ khi dùng nhằm vào đường hô hấp có thể gây nguy hiểm chết người.
Thuốc sol khí dùng xông hít vào phổi nếu khô có sự phối hợp hít thở theo đúng yêu
cầu, liều thuốc sẽ không được hấp thu đầy đủ.
3. PHẬN LOẠI 3.1 Phân loại theo đường sử dụng
Thuốc sol khí dùng tại chỗ trên da: tai, trực tràng, âm đạo. Thuốc sol khí dùng để xông hít qua miệng, mũi để vào phổi vào xoang mũi, dưới lưỡi,…
3.2 Phân loại theo cấu trúc lý hóa của hệ thuốc Thuốc sol khí dung dịch Thuốc sol khí hỗn hợp, nhũ tương. Thuốc sol khí bọt xốp.
4. THÀNH PHẦN
131
Gồm có 3 phần sau: Bình chứa:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
+Thân của bình thường làm bằng thủy tinh hoặc kim loại, hoặc nhựa dẻo chịu áp
suất.
+Van phân liều +Nắp bảo vệ.
Khí đẩy:
+Khí trơ: carbonic, nito, nito oxyd. +Các hydrocarbon và dẫn chất: N- butan, propan, freon…
Hoạt chất và chất phụ : có thể dưới dạng bột mịn, dung dịch, hỗn dịch, nhũ
tương... Các nhóm dược chất thường gặp dưới dạng sol khí : +Thuốc sát trùng menthol, thymol, chlohexidine... +Thuốc giãn phế quản, trị hen suyễn: salbutamol… +Thuốc kháng viêm-corticoid: hydrocortisone, beclomethason, +Thuốc kháng sinh: neomycin, fusafungine,.. +Thuốc gây tê, giảm đau: lidocain, tetracain,… +Thuốc tác động trên chuyển hóa chất: calcitonine, insuline,… +Các thuốc khác: trị bỏng làm liền sẹo, bảo vệ da, nuôi dưỡng tóc, hạ huyết áp,
thuốc co mạch,… 5. KỸ THUẬT SẢN XUẤT
Chuẩn bị bình chứa (làm sạch)
Đóng van Nén khí đầy
Cân đong, pha chế Đóng thuốc vào bình
Dán nhãn
Đóng gói, bảo quản
Xem sơ đồ 27.1 Sơ đồ 27.1. các giai đoạn sản xuất thuốc sol khí.
6. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
132
Định tính, định lượng dược chất và các đặc tính có liên quan của thuốc. Kiểm tra áp xuất và khả năng tạo hạt khi phun xịt. Kiểm tra độ kín, khả năng chịu áp lực của võ bình và áp xuất khi đóng gói.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1.TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN 1.1 Kể 5 dược chất có thể được dùng để điều chế thuốc nước chanh. 1.2 Elixir là những chế phẩm lỏng, chứa một hay nhiều dược chất, thường chứa tỷ lệ lớn… các saccarose. 1.3 Dung dịch dầu là những chế phẩm thu được bằng cách hòa tan một hay nhiều dược chất trong, … 1.4 Kể 4 ưu điểm của thuốc sol khí. 1.5Kể 3 thành phần của thuốc sol khí. 2.TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI 2.1 Thuốc nước chanh chỉ dùng để uống giải khát. 2.2 Acid hydroclorid có thể được dùng để pha chế thuốc nước chanh. 2.3 Thuốc nước chanh chỉ pha chế trước khi dùng. 2.4 Có thể dùng dầu khoáng vật làm dung môi pha chế dầu thuốc. 2.5 Khi dùng thuốc sol khí có thể tránh được sự phân hủy của dược chất ở đường tiêu hóa. 2.6 Chất lượng của thuốc sol khí chỉ cần kiểm tra độ kín của bình chứa. 3.CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1 Cách bảo quản dầu thuốc như sau:
A) Chứa trong lọ khô, đậy kín. B) Để nơi mát. C) Tránh ánh sáng. D) Nhiệt độ bảo quản >10oC. E)Tất cả các câu trên. 3.2Các vấn đề sau là nhược điểm của thuốc sol khí, ngoại trừ: A) Kỹ thuật sản xuất tương đối phức tạp. B) Dễ gây cháy nổ khi tiếp xúc với nhiệt. C) Có thể gây nguy hiểm chết người nếu dùng nhằm loại dùng ngoài. D) Phải sử dụng đúng cách. E) Thuốc có độ ổn định cao. 3.3 Các chất sau đây được dùng làm khí đẩy cho thuốc sol khí, ngoại trừ:
A) Propan B) N- butan C) Nito oxyt D) Oxyt carbon E) Freon
3.4 Nhóm hoạt chất nào sau đây không có trong thành phần của thuốc sol khí :
133
A) giảm đau B) Kháng sinh C) Nội tiết tố D) Kháng viên E) Sát trùng.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 29
TƯƠNG KỴ TRONG PHA CHẾ ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân và hậu quả của tương kỵ trong pha chế thuốc. Phân tích được các loại tương kỵ trong pha chế thuốc.
1.ĐỊNH NGHĨA Tương kỵ trong bào chế là hiện tượng xảy ra trong điều kiện xác định , do sự tác động qua lại giữa:
Các loại hoạt chất với nhau. Hoạt chất với tá dược. Hoạt chất hoặc tá dược với vật liệu bao bì. Hoạt chất với cơ thể khi sử dụng.
Tương kỵ trong bào chế dẫn đến sự thay đổi một phần hay hoàn toàn tính chất lý hóa hoặc dược lý, làm cho chế phẩm không đạt yêu cầu chất lượng về độ đồng nhất, độ bền vững, giảm hoặc không còn hiệu lực điều trị. 2.NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ 2.1 Nguyên nhân
Do sự phối hợp nhiều hoạt chất nhằm mục tiêu điều trị. Pha chế không đúng kỹ thuật.
2.2 Hậu quả
Không gây được hiệu quả điều trị như dự kiến của người kê đơn hay của người thiết kế công thức.
Sản phẩm mới tạo ra có thể gây tác hại đến người dùng thuốc, đôi khi gây nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh.
3. PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ Phân loại theo bản chất của hiện tượng tương kỵ hay nguyên nhân của tương kỵ, gồm:
Tương kỵ vật lý. Tương kỵ hóa học. Tương kỵ dược lý.
3.1Tương kỵ vật lý
Là hiện tượng phối hợp hai hay nhiều chất với nhau trong cùng một đơn thuốc, làm thay đổi trạng thái của dạng thuốc nhưng hóa tính không đổi. Tương kỵ vật lý biểu hiện qua các hiện tượng sau:
3.1.1 Tương kỵ vật lý gây biến đổi thể chất 3.1.1.1 Tạo thành hỗn hợp Eutecti
134
Xảy ra khi phối hợp 2 chất trong đơn thuốc bột theo một tỷ lệ nhất định thì điểm chảy của hỗn hợp thấp hơn điểm chảy của mỗi thành phần. Nếu điểm chảy này thấp hơn nhiệt độ của môi trường thì hỗn hợp bị ẩm, mềm hoặc hóa lỏng.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Thường các hoạt chất có chứa nhóm chức phenol, ceton, aldehyd khi phối hợp với nhau theo tỷ lệ nhất định có thể tạo thành hiện tượng etecti. Thí dụ:
+Phenol với menthol, acid salicylic, long não. +Cloral hydrat với acid salicylic, pyramidon. +Acetanilid với aspirin, long não, menthol, acid salicylic…
Khắc phục:
Gói riêng từng hoạt chất. Bao hoạt chất bằng bột trơ như lactose, kao lin, tinh bột… Áp dụng các phương pháp bào chế mới như: điều chế vi nang, vi cầu,… để ngăn cách sự tiếp xúc của các dược chất, sau đó đưa vào các dạng thuốc như viên nén, viên nang cứng.
Thí dụ:
Menthol …………………………0,5g Long não …………………………0,5g Bột talc ……………………………10g Menthol và long não phối hợp với nhau theo tỷ lệ bằng nhau như trong đơn sẽ tạo hỗn hợp eutecti. Khắc phục: trôn bột talc với từng chất riêng, sau đó phối hợp nhẹ nhàng hai hỗn hợp bột với nhau.
Chú ý: việc tạo thành các hỗn hợp eutecti có độ chảy thấp thường gây khó khăn khi bào chế thuốc bột, nhưng lại là thuận lợi khi bào chế các dạng thuốc lỏng hoặc thuốc mỡ.
Thí dụ: Menthol ……………………………. 0,5g Phenol ……………………………….0,5g M.F.SOL
3.1.1.2 Tạo thành hỗn hợp ẩm nhão
Một số chất có khả năng kết tinh với một số phân tử nước như: Na2SO4, 10 H2O, MgSO4, 7 H2O, các phân tử nước này có thể thay đổi theo điều kiện sản xuất, tùy theo nhiệt độ và áp xuất hơi nước của khí quyển khi đó một số chất có thể giải phóng nước kết tinh và bột trở nên ẩm. Độ ẩm là điều kiện thuận lợi cho các tác nhân khác gây phân hủy thuốc như: oxy, ánh sáng. Khắc phục:
Sử dụng giấy gói chống ẩm. Đôi khi đổi dạng bào chế thành dung dịch, siro.
3.1.1.3Tạo thành hỗn rắn
Thí dụ: Natri hydrocarbonat+ Bismut nitrat base+ Magnesi oxyt+ Calic carbonat Lưu huỳnh+ Magnesi oxyt+ Calic carbonat+Calci phosphate Khắc phục : Chống ẩm. Không để lâu.
3.1.2Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp 3.1.2.1 Hoạt chất không tan trong dung môi được ghi, do
135
Phối hợp dược chất ít tan hoặc không tan trong dung môi là nước, ví dụ menthol, long não, ketoprofen…
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Phối hợp dược chất tan trong dung môi phân cực với các dung môi không phân cực,
ví dụ các muối alcaloid với dung môi là dầu.
Dược chất tan được trong dung môi nhưng nồng độ quá bão hòa như thuốc tiêm natri diclofenac.
Trong thành phần có nhiều dược chất tan được trong dung môi nhưng tổng lượng chất tan vượt quá nồng độ bão hòa.
Khắc phục: Thay đổi điều chỉnh dung môi. Thay thế bằng dẫn chất dễ tan. Dùng chất trung gian hòa tan. Tăng lượng dung môi.
3.1.2.2 Hai chất lỏng không đồng tan gây hiện tượng phân lớp
Khắc phục:
Metyl saliccylat …………………..3g Dung dịch dầu long não 10% …….50g Cồn 70o ……………………………50ml M.f.sol
Bào chế dưới dạng nhũ tương. Thay đổi dung môi. Thí dụ 1: Metyl saliccylat và long não tan được trong cồn cao độ nhưng dầu thực vật không tan được trong cồn loãng và cồn cao độ (trừ dầu thầu). Đơn này giải quyết bằng cách thay dung môi để điều chế dung dịch dầu hay dung dịch cồn.
Dầu thầu dầu ……………………..30g Tinh dầu bạc hà …………………..3giot Siro đơn ……………………………20g Nước cất …………………………..100ml
Thí dụ 2: Dầu không tan trong nước muốn pha chế phải thêm chất nhũ hóa và pha dưới dạng nhũ tương uống.
3.1.2.3 Thay đổi độ tan của hoạt chất
Có nhiều trường hợp độ tan của một chất có thể thay đổi khi thêm một lượng dung môi khác vào và gây ra hiện tượng kết tủa. Khắc phục:
Điều chỉnh dung môi như thêm cồn, glycerin. Điều chế hỗn dịch Thí dụ: Cồn kép obi benzoic …………………20g Siro đơn ………………………………20g Nước cất ………………………………vđ100ml M.f.Potio
136
Cồn kép obi benzoic với nước sẽ có tủa do thành phần chính của cồn kép không tan trong nước. Khắc phục: điều chế dưới dạng hỗn dịch bằng cách hòa cồn kép obi benzoic vào siro đơn ( làm chất gây thấm) để biến tủa này thân nước dễ phân tán đều trong nước. 3.1.2.4 Nhũ tương bị phá hủy Khắc phục:
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Tránh phối hợp với chất gây tương kỵ
3.1.2.5 Đông vón dung dịch keo
Hiện tượng này xảy ra khi kết hợp các chất keo thân nước với các chất điện giải mạnh như natri clorid, natri sulfat,… các chất keo hay gặp trong bào chế như bạc keo, gôm, thạch,… Khắc phục: Tránh phối hợp chung với chất điện giải. Thí dụ: Protargol …………………..0,2g Acid boric …………………0,3g Nước cất ………………..vđ 10ml Vì protargol bị đông vón khi kết hợp với Acid. Khắc phục bằng cách hòa tan Protargol trong nước cất không cần Acid boric.
3.1.3 Tương kỵ vật lý gây hấp phụ
Atropin sulfat …………….Mười centigram Than hoạt …………………………………3g M.f.pulv
Các chất gây hấp phụ mạnh như kaolin, bentonit, nhôm hydroxyd, than thảo mộc, tinh bột, các chất tổng hợp cao phân tử… có thể làm chậm tốc độ giải phóng hoạt chất và tác dụng của thuốc bị giảm. Thí dụ: 3.2 Tương kỵ hóa học
Các tương kỵ hóa học (TKHH) xảy ra nhiều hơn, phức tạp hơn, đưa đến nhiều hậu quả hơn và gây khó khăn cho người pha chế.
3.2.1TKHH gây phản ứng kết tủa
Do phản ứng trao đổi: +Muối kim loại kềm thổ với một số anion như carbonat, phosphat, natri, sulfat, salicylat. +Muối của acid hữu cơ (mà gốc là acid khó tan trong nước như Acid benzoic, acid salicylic..), với acid vô vơ( HCL, H2SO4,)… + Các muối alcaloid với các base mạnh như NaOH, KOH, hay các muối kềm như natri carbonat, natri hydrocarbonat, muối natri của barbituric…
Do phản ứng kết hợp: +Tanin với alcaloid. +Tanin với một số chất như gelatin, pyramidon, antypirin… +Tanin với các muối Ca, Zn, Pb, Hg, Fe tạo thành tủa có màu. +Iod và IK với alkaloid.
3.2.2 TKHH gây phản ứng thủy phân
Trong đa số trường hợp phản ứng thủy phân xảy ra chậm ở nhiệt độ thường và ở PH trung tính nhưng nhanh hơn ở nhiệt độ cao và ở PH acid hay kềm. Sự thủy phân dẫn đến sự thay đổi PH môi trường và kéo theo hiện tượng tương kỵ với các hoạt chất khác. Khắc phục:
Điều chỉnh PH , dùng dung môi khan. Đóng gói riêng. Thí dụ: thuốc nhỏ mắt atropin sulfat 0,5%
137
Atropin sulfat ……………………….0,5G Natri borat …………………………….2g Nước cất ………………………..vđ 100ml Trong dung dịch natri borat tạo ra môi trường kềm làm cho atripin sulfat dễ thủy phân.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Khắc phục: thay thế natri borat bằng một chất phụ khác có tác dụng đẳng trương dung
dịch nhưi natri cloird hoặc acid boric. 3.2.3 TKHH gây phản ứng oxy hóa khử
giữa các chất có tính oxy hóa mạnh với các chất có tính khử. +Chất oxy hóa như: Các muối cromat, bicromat, natri, clorat, iodat,… Các oxyd như pbo2, MnO2, H2O2... Các halogen như clo, brom, iod. Các acid như acid cloric, acid cromic. Men oxydase.
+ Các chất khử hay các chất dễ bị oxy hóa như:
P,S,C Các muối như asenit, sulfit, Fe++, Hg+,.. giữa các chất có tính khử mạnh với oxy trong dung dịch hay trong không khí, ví dụ trong thuốc tiêm adrenalin, vitamin C, apomorphin,…, các thuốc nhỏ mắt sulfacetamid, desamethason natri phosphate.
giữa hoạt chất với men oxydase có trong gôm arabic 3.2.4 TKHH gây tỏa khí
Khi gặp acid các muối như carbonat, hydrocarbonat cho khí CO2, nitrit cho khí NO2, Sulfit giải phóng khí SO2. 3.2.5 TKHH do phản ứng tạo phức Có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc.
3.2.6 TKHH trong các dạng thuốc rắn
Trong dạng thuốc rắn phản ứng hóa học xảy ra chậm hơn so với trong dung dịch. Tương kỵ hóa học thường xảy ra trong thời gian bảo quản. Tuy nhiên trong một số trường hợp, ngay khi bào chế vẫn có thể nhận thấy các biểu hiện của tương kỵ này như bột trở nên ẩm, tạo điều kiện cho phản ứng xảy ra như trong dung dịch. Khắc phục: Gói riêng.
3.3 Tương kỵ dược lý
Lựa chọn đường sử dụng không hợp lý. Phối hợp các hoạt chất không hợp lý. Các phối hợp làm giảm hay làm mất tác dụng. Nhằm lẫn các hoạt chất có tên tương tự nhưng tác dụng khác nhau. Qúa liều. Hoạt chất chống chỉ định.
CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ 1. TRẢ LỜI CÂU HỎI NGẮN
1.1 Kể 2 nguyên nhân gây tương kỵ trong bào chế. 1.2 Kể 3 hiện tượng tương kỵ vật lý 1.3 Kể 5 loại tương kỵ hóa học.
2.TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI
138
2.1 Tương kỵ vật lý thường làm thay đổi trạng thái của dạng thuốc. 2.2 Tương kỵ trong bào chế chỉ làm giảm tác dụng điều trị của thuốc. 2.3 Tương kỵ hóa học chỉ xảy ra trong thời gian bảo quản. 2.4 Phản ứng kết hợp xảy ra khi phối hợp tanin với alcaloid.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
2.5 Cần phải tiêu diệt men oxydase có trong gôm arabic trước khi phối hợp với hoạt
chất. 3CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 3.1 Trong pha chế nếu hoạt chất không tan trong dung môi, có thể khắc phục:
139
A) Thay đổi dung môi. B) Điều chỉnh dung môi. C) Tăng lượng dung môi. D) Thay thế bằng dẫn chất dễ tan. E) Tất cả các câu trên đều đúng. 3.2Các chất sau đây có khả năng gây hấp phụ mạnh, ngoại trừ: A) Kaolin B) Glucose C) Bentonit D) Nhôm hydroxyt E) Than thảo mộc
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Học phần: Bài giảng lý thuyết số: BÀI 30
PHA CHẾ THUỐC THEO ĐƠN ***
Đối tượng: DSCĐ Thời gian: Giảng viên: DS.Huỳnh Hữu Chí
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa đơn thuốc Kể được 3 ý nghĩa của một đơn thuốc Kể được 9 nguyên tắt khi thực hiện pha chế theo đơn. 1.ĐỊNH NGHĨA
Đơn thuốc là văn bản chỉ định sử dụng thuốc chữa bệnh cho người mà người bệnh và cán bộ y tế phải thực hiện để mau chóng trả lại sức khỏe cho người bệnh. Đôi khi đơn thuốc còn quy định chế độ nghỉ ngơi, chế độ ăn uống cho người bệnh. 2. Ý NGHĨA CỦA ĐƠN THUỐC
Về mặt pháp lý Đơn thuốc là tài liệu pháp lý khi xảy ra những điều không tốt đối với người bệnh. Khi đó người kê đơn, người pha chế và người cho bệnh nhân sử dụng phải chịu trách nhiệm.
Về mặt khoa học
Đơn thuốc là tài liệu chứng lý mang lại kết quả tốt, hoặc xấu để người kê đơn, người pha chế và người cho bệnh nhân sử dụng thuốc có thêm kinh nghiệm giúp cho lần sau trị tốt hơn.
Về mặt kinh tế Đơn thuốc là tài liệu chi phối thuốc men sao cho ít tốn kém mà kết quả điều trị tốt nhất
và rút ngắn được thời gian điều trị. 3.NGUYÊN TẮT CẦN THỰC HIỆN KHI PHA CHẾ THEO ĐƠN Kiểm tra đơn thuốc đảm bảo đúng các quy chế và không sai sót về chuyên môn với một số nội dung như sau:
Trong đơn thuốc cần ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ bệnh nhân, lưu ý tháng tuổi của bệnh nhân trẻ em.
Tên dược chất, khối lượng chỉ định pha chế ( nồng độ) Liều lượng chỉ định, đường dùng, cách dùng đảm bảo an toàn hợp lý. Thành phần và chỉ định của đơn thuốc có vi phạm các vấn đề tương kỵ tương tác hay không.
Chức danh địa chỉ và chữ ký của người kê đơn. Ngày kê đơn, ký tên trên đơn thuốc Mẫu đơn thuốc có đảm bảo tính hợp pháp theo qui chế hiện hành hay không. Người pha chế cần thực hiện đúng kỹ thuật bào chế, chú ý đảm bảo đúng qui chế về nhãn và đồ bao gói.
Lưu đơn thuốc vào sổ để đảm bảo công tác theo dõi quản lý, thanh tra dược của cơ sở pha chế cũng như của cơ quan chức năng quản lý của ngành.
140
4.CÁC DUNG DỊCH MẸ DÙNG TRONG PHA CHẾ THEO ĐƠN
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
Các dung dịch thuốc thường được kê đơn với lượng ít, do đó trong khi pha chế, phải mất nhiều thì giờ vào việc cân đong từng lượng nhỏ dược chất và rửa dụng cụ. Mặt khác, cân đong từng lượng nhỏ dược chất thường đưa đến những sai số lớn.
Để hợp lý hóa các động tác bào chế, rút ngắn thời gian pha chế và nâng cao chính xác cũng như chất lượng của chế phẩm, người ta hay dùng những dung dịch mẹ có nồng độ nhất định đã được pha chế sẵn, thay cho các dược chất nguyên chất. Khi pha chế các dung dịch mẹ người ta tránh pha các dung dịch có nồng độ gần nồng độ bão hòa.
Dung dịch mẹ của các hóa chất bền vững có thể bảo quản tối đa trong một tháng. Những chất kém bền vững như cloral hydrat, urotropin chỉ pha dung dịch mẹ để dùng trong 3- 4 ngày; protargon, colagon chỉ pha chế dùng trong 1-2 ngày. Không nên pha các muối Alcaloid thành dung dịch mẹ vì chất chóng hỏng.
141
Các dung dịch mẹ có thể là môi trường rất tốt cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển, vì vậy phải điều chế trong điều kiện vệ sinh vô khuẩn và phải dùng nước cất đã đun sôi. Các chai đựng và dụng cụ pha chế phải được tiệt khuẩn trước . Dung dịch mẹ sau khi điều chế bắt buộc phải lọc. Sau đó phải định tính, định lượng để điều chỉnh nồng độ đến qui định nếu cần.
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
MỤC LỤC
142
Đại cương về bào chế học Kỹ thuật cân Kỹ thuật đong, đo trong bào chế thuốc Các dụng cụ đo thể tích và cách sử dụng Đo tỷ trọng Đo và pha cồn Kỹ thuật nghiền, tán, rây-trộn điều Kỹ thuật hòa tan-làm trong Kỹ thuật khử khuẩn trong bào chế thuốc Nước cất Bào chế thuốc đông dược theo y học cổ truyền Kỹ thuật bào chế thuốc thang, trà thuốc Thuốc thang Trà thuốc Thuốc bột(pulveres) Thuốc cốm( granulae) Thuốc viên tròn ( Pilulae ) Thuốc viên nén(tabellae) Thuốc viên nang (capsulae) Dung dịch thuốc (Solutiones) Thuốc nhỏ mắt (Collyria) Thuốc tiêm Thuốc tiêm truyền Cồn thuốc(Tincturae) Cao thuốc (Extract) Siro thuốc (Syrup) Potio (Potiones)
Giáo trình thực hành Dược khoa
Chuyên nghành Cao đẳng dược
143
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM v 2.GIÁO TRÌNH BÀO CHẾ- Bộ môn bào chế-Khoa Dược-ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM 3.GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH DƯỢC KHOA-Bộ môn bào chế-Khoa Dược- ĐẠI HỌC Y DƯỢC TPHCM –Năm 2003-2004 4.KỸ THUẬT BÀO CHẾ VÀ SINH DƯỢC HỌC CÁC DẠNG THUỐC tập I,II- TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI-năm 2002 5.AULTON M.E (1998), PHARMACEUTICFS: THE SCIENCE OF DOSAGE FORM DESING 6.KIBBE ARTHUR H.(2000), HANDBOOK OF PHARMACEUTICAL EXCIPIENTS, THIRD EDITION.
BÀI 9 - KIỂM NGHIỆM THUỐC VIÊN NÉN, VIÊN NANG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Liệt kê và phân biệt được các dạng thuốc viên nên, viên nang.
2. Trình bày được các chỉ tiêu kiểm nghiệm và phương pháp thứ thuốc viên nên viên
nang và cách kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất thuốc.
3. Trình bày quá trình kiểm nghiệm tại các công ty sản xuất thuốc viên nén.
1. VIÊN NÉN
1.1. Định nghĩa
Viên nén là chế phẩm rắn dùng để uống, nuốt hoặc nhai, có thể hòa với nƣớc trƣớc
khi uống hoặc ngậm trong miệng. Mỗi viên chứa một liều của một hay nhiều hoạt chất
đƣợc điều chế bằng cách nén nhiều khối phần tử đồng đều của các chất.
Các khối hạt nhỏ này ngoài hoạt chất có cho thêm hoặc không cho thêm các tá dƣợc
(độn, rã, dính, trơn, bóng....), các chất làm thay đổi tác động của hoạt chất trong bộ máy
tiêu hóa, các chất màu, các chất làm thơm đã quy định. Các chất trong thành phần của
thuốc đƣợc kết hạt thông qua xát hạt (khô, hoặc ƣớt) hay có thể dập thẳng tùy theo tính
chất cụ thể.
Các dạng viên nén dùng khác đƣờng uống nhƣ: viên cấy, viên đặt vào các khoan tự
nhiên của cơ thể, viên có công thức đặc biệt đƣợc sử dụng cho các mục đích đặc biệt,... có
thể có một số tính chất không tuân theo một số phần trong chuyên luận này.
Đối với viên nén dùng đƣờng uống do các thành phần, phƣơng pháp bào chế, mục
đích sử dụng mà một số viên nén cụ thể có thêm các tính chất đặc biệt ngoài tính
chất chung.
1.2. Phân loại
Viên nén đƣợc chia thành:
Viên nén không bao (uncoated tablets)
Viên nén sủi bọt (effervescent tablets)
Viên nén bao (coated tablets)
150
Viên ngậm (tablets for use in the mouth)
Viên nén tan trong nƣớc (soluble tablets)
Viên nên phân tán trong nƣớc (dispersible tablets)
Viên nén phân tán trong miệng (orodispersible tablets)
Viên nén giải phóng biến đổi (modified release tablets)
Viên bao tan trong ruột (enteric coated tablets)
1.2.1. Viên nén không bao
Gồm các viên nén đơn (có một lớp) đƣợc tạo nên từ sự nên đơn giản các hạt và viên
nén nhiều lớp đƣợc tạo nên bằng cách nên các hạt có các thành phần khác nhau. Ở dạng
viên nên này, không có một chất phụ gia nào đƣa vào để làm thay đổi sự giải phóng hoạt
chất trong dịch tiêu hóa.
Viên nén không bao tuân theo tiêu chuẩn chung của viên nén. Khi bẻ gãy viên nén
một lớp và quan sát bằng kính lúp phải thể hiện sự đồng nhất và không có lớp bao ngoài.
1.2.2. Viên nén sủi bọt
Là viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hay bicarbonat, chúng phản
ứng rất nhanh khi có mặt của nƣớc và giải phóng CO2. Chúng đƣợc dùng bằng cách hòa
tan hay phân tán trong nƣớc trƣớc khi dùng.
Viên nên sủi bọt tuân theo tiêu chuẩn chung của viên nén. Riêng chỉ tiêu độ tan rã
tiên hành nhƣ sau:
Đặt một viên vào trong cốc có mỏ 250 mL có chứa 200 mL nƣớc ở 15 - 250C, khi khí
bốc lên chung quanh viên hay các mảnh ngừng lại, thì viên phải tan rã hoàn toàn hoặc hòa
tan hay phân tán trong nƣớc và phải không có sự tích tụ của các hạt. Lặp lại thí nghiệm
với 5 viên nữa. Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt thì thời gian tan rã (sủi bọt) của từng viên
không quá 5 phút.
1.2.3. Viên nén bao
Viên nén bao là các viên nén đƣợc phủ với một hay nhiều lớp của hỗn hợp các chất
khác nhau nhƣ: nhựa tự nhiên hay tổng hợp, gôm, chất độn không hoạt tính và không tan,
đƣờng, chất dẻo, polyhydric alcool, sáp, các chất màu và các chất thơm đƣợc phép. Lớp
151
bao cũng có thể chứa hoạt chất. Các chất bao thƣờng đƣợc bao dƣới dạng dung dịch hay
hỗn dịch trong điều kiện là có sự bay hơi của các dung môi. Khi lớp bao mỏng, viên đƣợc
gọi là viên bao phim (film - coated tablets).
Viên bao tuân theo các chỉ tiêu của viên nén nói chung. Về mặt tính chất, viên bao
có một bề mặt nhẵn bóng và thƣờng có màu. Nếu bẻ gãy viên và quan sát bằng kính lúp sẽ
thấy lớp vỏ.
Về độ tan rã: trừ viên dùng để nhai, nếu không có chỉ dẫn khác viên bao phim phải
tan rã trong 30 phút và viên bao khác phải tan rã trong 60 phút.
Nếu có viên nào không rã thì thử lại với 6 viên khác, thay nƣớc bằng dung dịch acid
clohydric 0,1N. Chế phẩm đạt yêu cầu khi 6 viên đều rã hết.
1.2.4. Viên ngậm
Viên ngậm thƣờng là viên không bao. Viên đƣợc bào chế để giải phóng từ từ hoạt
chất và hoạt chất đƣợc hấp phụ bằng lƣỡi hay các bộ phận khác của miệng. Thông thƣờng,
viên ngậm có dạng hình con thoi.
Viên ngậm tuân theo các chỉ tiêu của viên nén.
1.2.5. Viên nén tan trong nước
Viên nén tan trong nƣớc là viên nén không bao hòa tan trong nƣớc. Dung dịch sau
khi hòa tan phải trong suốt hoặc hơi đục nhẹ.
Độ rã: viên nén phải rã trong vòng 3 phút, thử theo chuyên luận Phép thử độ rã của
viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6). Dùng nƣớc ở 15-250C, trừ khi có chỉ dẫn khác.
Các yêu cầu kỹ thuật khác: theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo
chuyên luận riêng.
1.2.6. Viên nén phân tán trong nước
Viên nén phân tán trong nƣớc là viên nén không bao, phân tán đồng đều trong nƣớc
tạo thành hỗn dịch đồng nhất.
Độ rã: theo yêu cầu của mục Viên nén tan trong nƣớc.
Độ đồng đều phân tán: cho 2 viên vào 100 ml nƣớc, khuấy cho đến khi hoàn toàn
phân tán. Độ phân tán đạt yêu cầu khỉ cho dung dịch phân tán chảy qua hết lỗ mắt rây
152
710 μm.
Các yêu cầu kỹ thuật khác: theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo
chuyên luận riêng.
1.2.7. Viên nén phân tán trong miệng
Viên nén phân tán trong miệng là viên nén không bao, khi đặt vào miệng phải phân
tán nhanh trƣớc khi nuốt.
Độ rã: viên nén phải rã trong 3 phút, thử theo chuyên luận phép thử độ rã của viên
nén và viên nang (Phụ lục 11.6).
Các yêu cầu kỹ thuật khác: theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc viên nén và theo
chuyên luận riêng.
1.2.8. Viên nén giải phóng biến đổi
Viên nén giải phóng biển đồi là viên nén không bao hạt đƣợc bào chế với các tá
đƣợc đặc biệt hoặc bằng phƣơng pháp đặc biệt hoặc bằng cả hai cách, để thay đổi tốc độ,
vị trị hoặc thời gian giải phóng dƣợc chất.
Viên nén giải phóng biến đổi bao gồm: viên giải phóng kéo dài, viên giải phóng
muộn và viên giải phóng theo nhịp.
1.2.9. Viên bao tan trong ruột
Viên bao tan trong ruột là các viên bao đƣợc phủ bởi một hay nhiều lớp bao để
không tan trong dịch dạ dày nhƣng lại tan đƣợc trong dịch ruột. Tính chất này thu đƣợc
bằng cách sử dụng các chất cellacephat (cellulose acetat phtalat) và các anionic polymer
của methacrylic acid và các este của nó để bao.
Viên bao tan trong ruột tuân theo các chỉ tiêu của viên bao và viên nén. Riêng về độ
tan rã đƣợc tiến hành nhƣ sau (Phụ lục 11.7):
- Sử dụng máy đo độ tan rã.
- Dung dịch sử dụng lần thứ nhất là acid hydrochlodric 0,1 M cho máy chạy sau
120 phút. Trong 6 viên đem thử không có một viên nào đƣợc vỡ vụn hay là thể
hiện sự giải phóng hoạt chất.
- Dung dịch sử dụng lần thứ hai là dung dịch đệm photsphat có pH 6,8 đƣợc thay
vào HCI 0,1M và tiến hành chạy máy trong 60 phút. Tất cả các viên phải tan rã
153
hết. Nếu có viên bị định dĩa thì thử lại với 6 viên khác không dùng đĩa.
1.3. Yêu cầu chất lƣợng
13.1. Tính chất
Viên nén thƣởng có các đặc tính sau:
- Thể chất rắn.
- Có dạng thƣờng là hình trụ dẹt, hai đáy phẳng hoặc cong, có thể khắc chữ, ký
hiệu hoặc rãnh.
- Yêu cầu chung là viên phải đủ rắn để bảo quản và sử dụng không bị vỡ, mẻ hoặc
gãy khi vận chuyển.
- Màu sắc, mùi vị: tùy thuộc vào các tá dƣợc có mặt (nhà sản xuất).
1.3.2. Độ rã (Disintegration)
1.3.3. Độ đồng đều khối lượng (Uniformity of weight)
1.3.4. Độ đồng đều hàm lượng (Uniformity of content)
1.3.5. Độ hòa tan (Dissolution)
1.3.6. Định lượng (Assay)
1.3.7. Định tính (Identification)
1.3.8. Độ cứng (Hardness)
1.3.9. Độ mài mòn (Friability)
1.3.10. Độ nhiễm khuẩn (Microbiological contamination)
1.4. Ví dụ về phƣơng pháp kiểm nghiệm một số thuốc viên nén
1.4.1. Tính chất
Bằng nhận xét cảm quan, bằng các dụng cụ đo: thƣớc đo chiều dài mm để xác định
độ dày.
1.4.2. Thử độ rã
Thử độ tan rã là xác định xem viên nén có tan rã trong khoảng thời gian quy định
hay không khi đặt các viên này vào trong môi trƣờng và tiến hành trong những điều kiện
tíi nghiệm quy định (phụ lục 11.6).
Thử độ tan rã là đo lƣờng thời gian cần thiết dƣới những điều kiện đã cho một nhóm
viên tan rã thành các tiểu phân. Nói chung nên thừa nhận rằng việc thử độ tan rã của viên
154
in vitro không mang mối quan hệ thiết yếu với tác động in vivo của dạng chế phẩm rắn.
Để đƣợc hấp thu, thuốc phải ở dạng dung dịch, còn thử nghiệm về độ tan rã chỉ là đo
khoảng thời gian cần trong những điều kiện nhất định để thuốc viên phân rã thành các hạt
nhỏ. Các hạt này theo quy ƣớc đi qua cỡ rây 16-mesh.
Môi trƣờng thử:
- Thông thƣờng là nƣớc 37°C.
- Đặc biệt: dung dịch giống nhƣ dịch dạ dày.
Đánh giá kết quả:
- Việc thử đƣợc tiến hành với 6 viên phải đạt độ tan rã theo thời gian quy định là
15 phút.
- Sự tan rã đƣợc xác định là một trạng thái viên tan ra hay rã hết thành bột mịn,
không còn phần dƣ nào đƣợc giữ lại trên lƣới của máy thử hoặc dính trên mặt
đáy của đĩa (nếu đĩa đƣợc sử dụng), ngoại trừ trƣờng hợp các mảnh của viên bao
không tan đƣợc hay những mảnh mềm không có hình dạng chắc chắn hay mảnh
vỏ không thấm nƣớc.
- Phƣơng pháp thử: thử trên máy xác định độ tan rã Erweka hoặc dụng cụ tƣơng
tự có kích thƣớc quy định.
- Viên nén và viên bao đã thử độ hòa tan thì không áp dụng thử độ rã. Đối với viên
nhai không yêu cầu thử độ rã.
155
Hình 5.1. Máy thử độ tan rã Hình 5.2. Máy thử độ hòa tan
1.4.3. Độ đồng đều khối lượng (Weight variation): (Phụ lục 11.3 DĐVN V)
Cân 20 viên và tính khối lƣợng trung bình của viên. Cân riêng từng viên, so sánh với
khối lƣợng viên trung bình.
Không đƣợc quá 2 viên có khối lƣợng chênh lệch quá độ lệch tính theo tỷ lệ phần
trăm của khối lƣợng viên trung bình và không đƣợc có viên nào chênh lệch quá 2 lần tỷ
lệ đó:
Bảng 5.1. Giới hạn sai số khối lƣợng của thuốc viên nén
Khối lƣợng trung bình (m) của viên
Độ lệch
Nhỏ hơn hoặc bằng 80 mg
+10
Trên 80 mg - bằng 250 mg
+7,5
Lớn hơn 250 mg
+5
Tiến hành thử nghiệm bằng cách sử dụng cân có độ nhạy 1 mg hay 0,1 mg. Cân
đƣợc trang bị thêm máy in (Printer). Máy in này có thêm chức năng STATISTIC cho
phép xác định các thông số sau khi tiến hành cân với 20 viên bất kỳ:
- Tổng khối lƣợng của 20 viên (Sum)
- Giá trị trung bình viên (mean value)
- Viên có khối lƣợng lớn nhất (max.)
- Viên có khối lƣợng nhỏ nhất (min.)
- Độ lệch chuẩn (Standard deviation SD)
- Độ lệch chuẩn tƣơng đối (Relative standard Deviation RSD)
Độ đồng đều khối lƣợng là chỉ tiêu đầu tiên cần phải thử nghiệm để xác định tính
chất đồng đều của thuốc viên nén là dạng thuốc đã đƣợc phân liều theo quy định. Trong
sản xuất có ý nghĩa quan trọng hơn là để kiểm tra sự hoạt động đồng nhất của các máy
đƣợc sử dụng trong quá trình dập viên.
1.4.4. Độ đồng đều về hàm lượng (Uniformity of content)
Phƣơng pháp thử chỉ đƣợc tiến hành sau khi hàm lƣợng hoạt chất trong mẫu thứ đã
đƣợc xác định đạt yêu cầu trong giới hạn chấp nhận của hàm lƣợng theo nhân. Viên nén
có hàm lƣợng hoạt chất dƣới 2 mg hoặc dƣới 2% (kl/kl) thì phải thử độ đồng đều
156
hoạt chất.
Tiến hành định lƣợng từng viên, làm với 10 viên theo quy định của từng chuyên
luận (nếu có) hoặc theo quy định chung cho viên nén.
Cách đánh giá kết quả:
- Thuốc kiểm tra đạt độ đồng đều về hàm lƣợng của từng viên đều ở trong khoảng
85-115% của giá trị trung bình. Khi độ đồng đều hàm lƣợng đạt thì không phải
thử độ đồng đều khối lƣợng.
- Thuốc kiểm tra không đạt độ đồng đều về hàm lƣợng nếu có quá một viên có
hảm lƣợng nằm ngoài khoảng 85-115% hoặc có bất kỳ một viên nào nằm ngoài
khoảng 75-125% của giá trị trung bình.
- Trong trƣờng hợp có một viên hàm lƣợng nằm ngoài khoảng 85-115% nhƣng ở
trong khoảng 75-125% thì thử lại với 20 viên bất kỳ khác. Kết quả đạt yêu cầu
về độ đồng đều hàm lƣợng chỉ cho phép có một viên hàm lƣợng nằm ngoài
khoảng 85-115% nhƣng ở trong khoảng 75-125% so với 30 viên đã thử nghiệm.
1.4.5. Thử độ hòa tan
Dƣợc điển một số nƣớc hiện nay quy định phải thử độ giải phóng hoạt chất hay còn
gọi là độ hòa tan đổi với một số thuốc viên nhất định. Ví dụ: USP quy định độ giải phóng
hoạt chất của viên nén paracetamol trong khoảng thời gian 30 phút phái không đƣợc nhỏ
hơn 80% so với nhẫn ghi.
Nếu chỉ thử độ tan rã thì chƣa đủ. Thuốc viên khi dùng uống, muốn cho chóng đạt
hiệu lực trong cơ thể, thuốc phải tan rã sau khi uống và đồng thời hoạt chất phải đƣợc
phóng thích ra khỏi các thành phần tá dƣợc đã tham gia trong quá trình hình thành viên.
Chỉ nhƣ vậy hoạt chất mới có thể thấm qua đƣợc thành dạ dày, thành ruột đi vào máu và
phân bố nhanh trên cơ thể tác dụng nhanh trên các cơ quan thụ cảm (receptor) để thực
hiện đƣợc hiệu dụng của thuốc. Trong bảo chế có nhiều quá trình ảnh hƣởng đến độ giải
phóng hoạt chất đó là: tính thấm của dạng thuốc rắn, khả năng thâm nhập của môi trƣờng
hòa tan, quá trình phồng nở, sự tan rã, sự kết tụ.... do sử dụng các tà dƣợc. Việc thêm các
chất diện hoạt vào trong công thức thuốc có tác dụng làm cái thiện độ giải phóng hoạt
chất. Trái lại sự có mặt của không khí trong môi trƣờng hòa tan lại gây nên những bọt khi
bị giữ trong khe kẽ của viên tác dụng nhƣ một rào chắn ở mặt phân cách làm khó khăn cho
việc giải phóng (hòa tan) hoạt chất. Ngƣời ta đã chứng mình kích thƣớc và cấu trúc tỉnh
157
thể của hoạt chất có ảnh hƣởng đến độ giải phóng hoạt chất nhƣng lại không ảnh hƣởng
đến độ tan rã của chế phẩm. Độ hòa tan (khả năng giải phóng hoạt) chất là một trong các
chỉ tiêu về tỉnh sinh khả dụng (Bioavailability) của thuốc.
Đối với một số viên, chuyên luận tin vào độ hòa tan hơn là độ tan rã. Do sự hấp thu
thuốc, tác dụng sinh đƣợc học phụ thuộc vào thuốc ở trạng thái hòa tan. Do vậy, tỉnh chất
hòa tan của thuốc là một đặc tính quan trọng của thuốc. Trong thử nghiệm in vitro, độ hòa
tan là lƣợng hoạt chất đƣợc phóng thích ra từ thuốc vào môi trƣờng nhất định trong
khoảng thời gian nhất định và trong điều kiện xác định.
Thử độ hòa tan nhằm mục đích đánh giá tác dụng sinh dƣợc học chứ không phải
nhằm mục đích đánh giá về độ an toàn cũng nhƣ hiệu quả của thuốc. Để đánh giá tác dụng
và độ an toàn của thuốc phải tiến hành thử nghiệm in vivo và đánh giá lâm sàng.
Giống nhƣ thử độ tan rã, độ hòa tan cung cấp phƣơng tiện kiểm tra đoán chắc rằng
công thức thuốc đã cho có độ hòa tan giống nhƣ các lô ban đầu có tác dụng lâm sàng. Đây
là quy trình kiểm tra in vitro để hạn chế các mẻ sản xuất khác nhau.
Trong sản xuất thuốc viên nén, độ tan rã và độ hòa tan còn đƣợc coi là hai chỉ tiêu
quan trọng trong việc đánh giá tỉnh đồng nhất của các lô và các mẻ sản xuất của cùng một
chế phẩm tại những thời điểm khác nhau của sản xuất.
Phƣơng pháp thử: việc thử độ hòa tan đƣợc tiến hành trên máy đo độ hòa tan
(Dissolution tester) đƣợc mô tả chi tiết Phụ lục 11.4.
1.4.6. Định lượng
Trong từng chuyên luận dƣợc điển có quy định về hàm lƣợng hoạt chất có trong một
viên tính theo khối lƣợng trung bình
Nếu không ghi thì theo quy định của tiêu chuẩn cơ sở.
Bảng 5.2. Giới hạn hàm lƣợng cho phép của thuốc viên nén, nang
Loại thuốc
Lƣợng ghi trên nhãn
Giới hạn cho phép (%)
tới 50 mg
± 10
Thuốc viên (nén, nang)
trên 50 mg - 100 mg
± 7,5
trên 100mg
± 5
Ví dụ:
158
- Viên nén vitamin C phải chứa 95-110% hàm lƣợng ghi trên nhãn (TCVN).
- Viên nén vitamin PP (acid nicotinic) phải chứa 95-105% hàm lƣợng ghi
trên nhãn.
- Viên nén ampicillin (quy ra loại khan) phải chứa 95-105% hàm lƣợng ghi
trên nhãn.
- Viên nén dexamethason phải chứa 90-110% hàm lƣợng ghi trên nhãn (TCVN),
- Viên nén paracetamol 500 mg (TCVN) phải chứa 90-110% hàm lƣợng ghi
trên nhãn.
1.4.7. Định tính
Viên phải cho các phản ứng đặc trƣng của các thành phần hoạt chất có trong nó.
Hoạt chất chiết từ viên phải cho các hằng số lý hóa (nhiệt độ nóng chảy, năng suất
quay cực, các cực đại hấp thu từ ngoại, các đình chỉnh hồng ngoại,...) đúng với các hằng
số lý hóa của chất chuẩn.
Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng Thin Layer Chromatography (TLC) cũng thƣờng hay
đƣợc dùng trong định tính dạng thuốc viên. Yêu cầu: vết của mẫu thử phải có cùng Rf,
màu sắc và kích thƣớc với vết của mẫu chuẩn.
1.4.8. Thử độ cứng
Mục tiêu của việc thử độ cứng:
- Đảm bảo viên thuốc còn nguyên dạng đến khi sử dụng, chịu đƣợc lực va đập
không bị vỡ, mẻ hoặc gãy trong quá trình vận chuyển, lƣu kho.
- Đạt yêu cầu bao viên: việc thử độ cứng chắm mục đích xem viên có thể tiến
hành bao theo công đoạn tiếp theo. Trong quả trình bao viên, phải đảm bảo độ
cứng cần thiết để viên đƣợc nguyên vẹn khi bao. Khi đặt viên vào trong nổi bao,
viên phải chịu các va chạm thƣờng xuyên liên tục.
Chỉ tiêu: 4 kg (đơn vị đo độ cứng là đơn vị đo lực: KG, Newton).
Cách thứ lấy 20 viên bất kỳ cho lên máy đo độ cứng để thử. Khi máy thử đo cứng
nên viên lại để viên bắt đầu vỡ, máy ngƣng lại cho đọc số liệu đo độ cứng của viên. Máy
đo độ cứng (Hardness tester): có cấu tạo nhƣ hình vẽ:
Với máy đo độ cứng trƣớc khi sử dụng phải đƣợc chuẩn định hai thông số sau:
- Lực nén.
159
- Độ dài.
Thông thƣờng, máy đo độ cứng hiện đại đảm nhận hai chức năng: Đo độ cứng và đo
độ dày của viên.
Độ cứng là một chi tiêu đảm bảo tính bền vững của viên.
Tuy nhiên, phải có mối quan hệ nhất định giữa độ cứng và độ tan rã. Nếu viên quả
cứng sẽ không đảm bảo độ tan rã. Tùy theo chất lƣợng của từng loại viên mà quy định
mức chỉ tiêu cụ thể về độ cứng Ex: độ cứng không đƣợc nhỏ hơn 4 kg, hay tỉnh theo
Newton.
1.4.9. Thử độ mài mòn
Mục đích của việc thử độ mài mòn:
- Đảm bảo độ bền của viên trong quá trình vận chuyển bao quản.
- Đảm bảo viên không bị mài mòn hoặc sứt mẻ để tiến hành bao viên sau đó.
Tiến hành thử độ mài mòn trên các máy đo độ mài mòn (Friabiliator) có cấu tạo nhƣ
hình vẽ:
- Cân 20 viên bất kỳ cho vào trống đựng của máy đƣợc vận hành với tốc độ 20
vòng/phút trong thời gian phút. Sau đó, các viên đƣợc lấy ra và đƣợc làm sạch
Hình 5.3. Máy thử độ mài mòn
Hình 5.4. Máy thử độ cứng
bụi bám hay đƣợc thổi bụi bằng không khí.
Độ mài mòn đƣợc tính theo công thức sau:
- Khối lƣợng 20 viên trƣớc khi cho vào máy là M
- Khối lƣợng sau khi đƣợc mài mòn M’
160
- Lƣợng thuốc bị mài mòn M-M’
- Độ mài mòn (M-M’)x100/M
Tùy theo tiêu chuẩn quy định độ mài mòn của viên không bao <1,5%, độ mài mòn
của viên sau đó đƣợc bao <1,2%.
Độ mài mòn là một chỉ tiêu cần đƣợc đánh giá để đoán chắc rằng viên đƣợc nguyên
vẹn trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản. Trong trƣờng hợp sau đó, viên sẽ đƣợc
hao, viên phải đƣợc nguyên vẹn trong khi nổi bao viên vận hành.
1.5. Ví dụ về tiêu chuẩn kỹ thuật viên nén
Viên nén tetracyclin hydroclorid (Tabellae Tetracyclini hydrochlorid)
Là viên nén chứa tetracyclin hydroclorid.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nên" (Phụ lục
1.20) và các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng của tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8. HCl, từ 95,0 đến 105,0%
so với hàm lƣợng ghi trên nhãn.
- Tính chất: viên nên màu vàng.
- Định tính: trong phần định lƣợng, thời gian lƣu của pic chính trên sắc ký để thu
đƣợc với dung dịch thử phải tƣơng ứng với thời gian lƣu của pic tetracyclin
hydroclorid trên sắc ký đồ thu đƣợc với dung dịch chuẩn.
- Mất khối lượng do làm khô: không đƣợc quá 4,0% (Phụ lục 9.6). (Dùng 0,100g
bột viên ở 60°C, dƣới áp suất không quá 5 mm thủy ngân trong 3 giờ),
- Độ hòa tan (Phụ lục 11.4).
Thiết bị: kiểu cảnh khuấy. Giữ cho khoảng cách giữa cảnh khuấy và đáy bình
là 455 mm.
Môi trƣờng hòa tan: 900 ml nƣớc.
Tốc độ quay: 75 vòng/phút.
Thời gian: 60 phút.
Cách tiến hành: lấy một phần dung dịch môi trƣờng sau khi hòa tan chế
phẩm, lọc, bỏ 20 ml. dịch lọc đầu. Pha loãng với môi trƣờng hòa tan để đƣợc
dung dịch có nồng độ thích hợp nếu cần. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch
lọc thu đƣợc ở bƣớc sóng cực đại 276 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung
dịch môi trƣờng hòa tan làm mầu trắng. So sánh với dung dịch tetracyclin
161
hydroclorid chuẩn có nồng độ tƣơng đƣơng với dung dịch thử pha trong môi
trƣờng hòa tan. Tính hàm lƣợng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl,
đƣợc hòa tan từ viên dựa vào các độ hấp thụ đo đƣợc và hàm lƣợng của
C22H24N2O3.HCl trong tetracyclin hydroclorid chuẩn.
Yêu cầu: không đƣợc ít hơn 80,0% lƣợng tetracyclin hydroclorid,
C22H24N2O3.HCl, so với lƣợng ghi trên nhãn đƣợc hòa tan sau thời gian thử
quy định.
- Giới hạn 4-epianhydrotetracyclin: không được quá 3,0%
Tiến hành bằng phƣơng pháp sắc ký lòng (Phụ lục 5.3):
Pha động, dung môi pha loãng và điều kiện sắc ký thực hiện nhƣ mô tả trong
phần định lƣợng.
Dung dịch chuẩn: hòa tan một lƣợng chất chuẩn 4-epi anhydro tetracyclin
trong dung môi pha loãng để thu đƣợc dung dịch có nồng độ khoảng 15
µg/ml.
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn ở trên.
Tỉnh hàm lƣợng của 4-epi anhydro tetracyclin so với hàm lƣợng tetracyclin
hydrochlorid có trong viên dựa vào diện tích pic thu đƣợc trên sắc ký đồ của
dung dịch chuẩn 4-epi anhydro tetracyclin, các dung dịch trong phần định
lƣợng và nồng độ dung dịch chuẩn.
- Định lượng
Tiến hành bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung môi pha loãng: trộn 680 ml. dung dịch amoni oxalat 0,1 M với 270 mL
dimethylformamid (TT).
Pha động: trộn 680 ml dung dịch amoni oxalat 0,1M với 270 ml.
dimethylformamid (TT) và 50 mL dung dịch diamoni hydrophosphat 0,2 M.
Điều chỉnh đến pH 7,6-7,7 với dung dịch amoni hydroxyd 3 M hoặc acid
phosphoric 3 M. Lọc qua màng lọc 0,45 µm. Điều chỉnh tỷ lệ pha động
nếu cần.
Dung dịch chuẩn: hỏa tan một lƣợng đã cân chính xác tetracyclin
hydrochlorid chuẩn với dung môi pha loãng và pha loãng từng bƣớc với cùng
dung môi để thu đƣợc dung dịch có chứa khoảng 0,5 mg/mL.
Dung dịch thử: cân 20 viên, tính khối lƣợng trung bình viên và nghiền thành
162
bột mịn. Cân chính xác một lƣợng bột viên tƣơng ứng với khoảng 50 mg
tetracyclin hydrochlorid chuyên vào bình định mức 100 ml.. Thêm khoảng
50 ml. dung môi pha loãng, trộn đều và lắc siêu âm trong khoảng 5 phút. Để
nguội, pha loãng tới định mức với dung môi pha loãng và lọc.
Dung dịch dung giải: chuẩn bị một dung dịch trong dung môi pha loãng có
chứa 100 µg tetracyclin hydrochlorid và 25 µg chất chuẩn 4-
epianhydrotetracyclin trong 1 ml..
Hệ thống sắc ký:
Cột bảo vệ: cột thép không gỉ (4,6mm x 3cm), nhồi pha tỉnh B (10 µm).
Cột phân tích: Cột thép không gỉ (4,6mm x 25cm), nhồi pha tỉnh B (5-10
µm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bƣớc sóng 280 nm.
Tốc độ dòng: 2 mL/phút.
Thể tích tiêm: 20 µL.
Cách tiến hành:
Kiểm tra khả năng thích hợp của hệ thống sắc ký:
Tiến hành sắc ký với dung dịch dung giải, thời gian lƣu tƣơng đối của 4-
epianhydrotetracyclin là 0,9 và tetracyclin là 1,0, hệ số phân giải giữa các
pic của 4-epianhydrotetracyclin và tetracyclin là không dƣới 1,2.
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi độ
lệch chuẩn tƣơng đối của diện tích pic tetracyclin hydroclorid trong 6 lần
tiêm lập lại nhỏ hơn 2,0%.
Tiến hành sắc ký lần lƣợt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lƣợng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O3.HCl, trong viên
dựa vào các diện tích pic trên sắc kỳ đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch
thử và hàm lƣợng C22H24N2O3.HCl trong tetracyclin hydroclorid chuẩn
- Bảo quản: đóng trong lọ kín hoặc ép trong vị. Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng
- Loại thuốc: kháng sinh.
- Hàm lượng thường dùng: 0,125 g (125.000 IU); 0,25 g (250.000 IU).
1.6. Quá trình kiểm nghiệm thuốc viên nén tại các công ty sản xuất thuốc
Quá trình sản xuất thuốc viên nén bao gồm các công đoạn sau:
- Nhận nguyên liệu ban đầu (Raw materials receipt)
163
- Nhận nguyên liệu bao gói (Packaging materials receipt)
- Chuẩn bị sát hạt (Preparation of granulate)
- Dập viên (Compressing)
- Bao viên (Coasting)
- Ép vi (Blistering)
- Đóng hộp (Packaging)
1.6.1. Nhắc lại các công đoạn sản xuất thuốc viên nén
- Trộn bột (Mixing)
- Sát hạt (Granulation)
- Sấy khô (Drying)
- Dập viên (Tableting)
- Bao viên (Coating)
- Ép vi (Blistering)
- Đóng gói (Packaging)
1.6.2. Kiểm nghiệm trong quá trình sản xuất (In-Process Control IPC)
Để đảm bảo tính đồng nhất và chất lƣợng của viên nén đƣợc sản xuất ra tại các xi
nghiệp đƣợc việc kiểm tra chất lƣợng viên nén không phải chỉ tiến hành ở giai đoạn cuối
cùng (Finished product) mà việc kiểm nghiệm tiến hành ngay trong quá trình sản xuất.
Tại các xí nghiệp dƣợc, ngoài phòng QC (Quality control) còn bố trí thêm bộ phận IPC
(In process control) gắn liền với các phân xƣởng sản xuất để tiện cho việc kiểm tra kịp
thời nhằm điều chỉnh lại các thông số của các quy trình.
Bộ phận IPC thường được trang bị các loại máy chủ yếu sau:
- Cân có kèm máy in (Balance + Printer).
- Cân đo hàm lƣợng ẩm (Moisture analyser).
- Máy đo độ cứng (Hardness tester). Máy đo độ mài mòn (Friabiliator).
- Máy đo độ tan rã (Disintegrator).
- Máy đo độ hòa tan (Dissolution tester).
- Và một số máy khác nhƣ dụng cụ đo khối lƣợng riêng của cốm, máy đo tốc độ
cháy của cốm, bộ rây đo kích thƣớc của các hạt cốm.
IPC được tham gia vào các quá trình.
- Xát hạt trƣớc khi dập viên:
164
- Độ đồng đều kích thƣớc của hạt.
- Khối lƣợng riêng của cốm.
- Hàm lƣợng ẩm.
- Hàm lƣợng hoạt chất.
Viên dập thử: độ đồng đều khối lƣợng, độ cứng, độ mài mòn, độ tan rã, độ hòa tan,
độ ẩm.
Control test on intermediate products (ipc).
- Kiểm tra trƣớc khi dập viên (Control before compression).
- Kiểm tra sau khi dập viên (Control in the course of compression).
- Kiểm tra trƣớc và trong khi bao viên (Control in the course of coating).
- Kiểm tra trong quá trình ép vì (Control in the course of blistering).
Viên nén sau khi đƣợc phòng QC cho phép đƣợc chuyển qua phân xƣởng bao gói
đƣợc đƣa vào các máy ép vì có chứa sẵn các vì bằng PVC. Trong quá trình ép vị, số lô,
hạn dùng (năm, tháng) đƣợc in trên vị. Trong quá trình ép vỉ, cứ 30 phút 3 vì đƣợc lấy ra
và đƣợc chuyển đến phòng QC để kiểm tra. Trong quá trình chạy, máy ép vì cũng tự động
loại đi các vì không đạt yêu cầu chất lƣợng bào chế.
Việc kiểm tra các vi chuyến là kiểm tra độ kin. Việc kiểm tra đƣợc tiến hành nhƣ
sau: các vị lấy ra để kiểm tra đƣợc nhúng chìm trong dung dịch xanh methylen, hỏa Joảng
10 mL dung dịch xanh methylen 0,1% trong EtOH vào 1.000 ml nƣớc và đặt trong chân
không với áp suất 300 mmHg trong 5 phút. Sau đó, đƣa áp suất trở lại bình thƣờng. Lấy
các vì ra làm khô: quan sát phải không đƣợc có vết xanh methylen lọt vào các vị hay đọng
lại trên viên. Việc kiểm tra phải đƣợc ghi nhận trong phiếu kiểm tra.
Kiểm tra trong quá trình đóng gói (Control in the course of packaging)
Vỉ thuốc sau khi đƣợc phép của phòng QC đƣợc chuyển vào bộ phận đóng hộp hoặc
bằng máy hoặc thủ công. Số lô và hạn dùng phải đƣợc in trên mỗi hộp. Quá trình đông
hộp xong phòng QC phải tiến hành lấy mẫu của cả lô. Lƣợng mẫu lấy theo đùng quy định
cho mỗi sản phẩm.
Một số hộp đƣợc để trong tù lƣu mẫu. Việc lấy mẫu để theo dõi tuổi thọ và độ ổn
165
định của thuốc đƣợc tiến hành theo lịch trình quy định cho mỗi loại thuốc.
2. VIÊN NANG
2.1. Định nghĩa
Viên nang là một dạng chế phẩm uống có vỏ nang cứng hay mềm, có nhiều hình
dạng và kích thƣớc, chứa một hay nhiều loại hoạt chất.
Các dạng nang khác nhau nhƣ: nang đặt vào hốc tự nhiên của cơ thể, nang nhện
(cachets) làm bằng tinh bột không thuộc chuyên luận này.
Vỏ nang đƣợc cấu tạo từ gelatin, glycerol và một số các chất khác (sorbitol, gôm
arabic, chất cản quang, chất màu, chất bảo quản....). Trên bề mặt của vỏ nang có thể có in
chữ hay ký hiệu riêng của nhà sản xuất.
Các chất chứa bên trong có thể ở dạng bột rắn, bột nhão, hay lỏng. Chúng có thể
gồm một hay nhiều hoạt chất, có thể có hay không có tá dƣợc (nhƣ dung môi, chất làm
trơn, chất pha loãng...). Tuy nhiên, chất bên trong phải không đƣợc làm hƣ vô nang bên
ngoài nhƣng vô nang phải giải phóng hoạt chất chứa trong nó khi bị các dịch tiêu hóa
tác động.
2.2. Phân loại
2.2.1. Viên nang cứng (Hard capsules)
Viên nang cứng là viên nang mềm vỏ nang bao gồm hai nữa hình trụ là thân nang và
nắp nang, một đầu kín tròn một đầu hở. Các hoạt chất đựng trong nang thƣờng ở thể rắn.
Nắp nang phải đậy khít vào thân nang và không đƣợc phép hờ.
Việc kiểm tra độ kín của nang có thể đƣợc tiến hành bằng các phƣơng pháp
thích hợp.
2.2.2. Viên nang mềm
Vỏ của viên nang mềm dày hơn vỏ của viên nang cứng. Viên nang mềm là một khối
và có nhiều hình dạng khác nhau (hình cầu, hình trái xoan,...).
Vỏ nang thƣờng đƣợc hình thành, đƣợc làm đầy và đƣợc hàn kín trong cùng một quy
trình sản xuất ra thuốc (khác với vỏ nang cứng đƣợc làm sẵn). Trong một số trƣờng hợp,
vỏ nang đƣợc dùng ngay tức khắc cũng đƣợc chế trƣớc rồi dùng để đóng thuốc ngay.
166
Vỏ nang có thể chứa các hoạt chất.
Chất lỏng đƣợc đóng nang trực tiếp. Các chất rắn thông thƣờng đƣợc hòa tan hay
phân tán trong các chất dẫn thích hợp để cho một dung dịch hay hỗn dịch có thể chất nhƣ
bột nhão. Sự khuếch tán của hoạt chất vào vỏ nang có thể xảy ra tùy theo bản chất của các
chất và bề mặt tiếp xúc.
Viên nang mềm tuân theo các yêu cầu kỹ thuật chung của viên nang. Trong trƣờng
hợp phải xác định độ đồng nhất hàm lƣợng thì không cần tiến hành kiểm tra độ đồng nhất
khối lƣợng.
2.2.3. Viên nang tan trong ruột
Viên nang tan trong ruột có thể là nang cứng hoặc nang mềm đƣợc điều chế nhƣ thế
nào đó để vỏ nang bền vững trong dịch dạ dày nhƣng lại bị dịch ruột tác dụng và giải
phóng đƣợc hoạt chất.
Viên nang tan trong ruột tuân theo các yêu cầu kỹ thuật của viên nang nói chung,
riêng đối với yêu cầu thử độ tan rã có quy định thêm nhƣ sau (Phụ lục 11.7)
- Tiến hành thử với môi trƣờng HCl 0,1M và bằng máy thứ độ tan rã. Yêu cầu:
sau 2 giờ không có một nang nào thể hiện sự tan rã hoặc vỡ cho phép hoạt chất
giải phóng ra.
- Tiến hành thử với môi trƣờng là dung dịch đệm phosphat có pH = 6,8 cho chạy
máy 60 phút. Các viên phải tan rã hết hay còn lại các mành không tan hoặc khối
mềm của vỏ không thấm nƣớc.
- Nếu cả 6 viên thử đều tan rã hết chế phẩm đạt yêu cầu về độ tan rã.
- Đối với chế phẩm có yêu cầu thử về độ đồng nhất hàm lƣợng thì không cần phải
thử về độ đồng nhất khối lƣợng.
2.2.4. Viên nang tác dụng kéo dài
Viên nang tác dụng kéo dài là viên nang cứng hay viên nang mềm trong đó lƣợng
hoạt chất (thí dụ hoạt chất không bị tác động bởi dịch vị) hay là vỏ nang hoặc cả hai có
chứa các chất phụ gia hay đƣợc điều chế bằng một quá trình đặc biệt nhằm mục đích cải
biển tốc độ và vị trí mà từ đó hoạt chất đƣợc giải phóng.
Viên nang dạng này cũng tuân theo các yêu cầu kỹ thuật chung của viên nang.
Nhãn cần ghi rõ: tên thuốc, số lô, số đăng ký, nơi sản xuất,...
167
- Lƣợng hoạt chất có chứa trong mỗi nang
- Hạn dùng
- Điều kiện bảo quản
2.3. Yêu cầu chất lƣợng
2.3.1. Tinh chất
Hình dạng: thƣờng viên hình trụ dài hai đầu tròn (dạng nhộng) đối với viên nang
cứng - hoặc hình tròn, hình giọt nƣớc, hình trứng với viên nang mềm. Kích thƣớc: tùy
theo cỡ nang.
Màu sắc, mùi vị: tùy theo nhà sản xuất và hoạt chất đựng trong nang
2.3.2. Độ đồng đều hàm lượng
Chỉ tiêu này áp dụng cho các nang chứa một hay nhiều hoạt chất, mà mỗi hoạt chất
chứa trong nang có hàm lƣợng ít hơn 2 mg hoặc ít hơn 2% (khối lƣợng khối lƣợng) so với
khối lƣợng thuốc trong nang. Yêu cầu này không áp dụng đối với các nang chứa vitamin
và các nguyên tố vi lƣợng (Phụ lục 11.2 DĐVN IV).
Tiến hành định lƣợng từng nang theo chuyên luận với 10 nang. Tính hàm lƣợng
trung bình và dựa vào kết quả thu đƣợc từ 10 nang.
Đánh giá kết quả:
- Thuốc kiểm tra đạt độ đồng đều về hàm lƣợng nếu không có quá 1 nang ở ngoài
khoảng 85 – 115% của giá trị trung bình. Khi độ đồng đều hàm lƣợng đạt thì
không phải thử độ đồng đều khối lƣợng.
- Thuốc kiểm tra không đạt độ đồng đều về hàm lƣợng nếu có quá 3 nang có hàm
lƣợng nằm ngoài khoảng 85 – 115% hoặc có bất kỳ một nang nào nằm ngoài
khoảng 75 – 125% của giá trị trung bình.
- Trong trƣờng hợp có 2 hoặc 3 nang hàm lƣợng nằm ngoài khoảng 85 – 115%
nhƣng ở trong khoảng 75 – 125% thì thử lại với 20 viên bất kỳ khác. Kết quả đạt
yêu cầu về độ đồng đều hàm lƣợng chỉ cho phép có không quá 3 nang hàm
lƣợng nằm ngoài khoảng 85-115% nhƣng ở trong khoảng 75-125% so với 30
viên đã thử nghiệm.
- Chỉ thứ độ đồng đều hàm lƣợng khi chế phẩm đã đạt yêu cầu về định lƣợng.
Trong trƣờng hợp đã thử yêu cầu về hàm lƣợng của tất cả các hoạt chất thì không
168
cần thử độ đồng đều khối lƣợng.
2.3.3. Độ đồng đều về khối lượng
Tiến hành với 20 nang. Cân riêng từng nang (cả vỏ và thuốc). Sau đó, dốc hết hoạt
chất ra có thể dùng bông gòn để lau cho thật sạch đối với nang cứng hoặc dùng ether hay
một dung môi thích hợp khác đề rửa nang cho sạch đối với nang mềm. Cân vỏ nang rỗng.
Khối lƣợng của từng nang là hiệu của hai lần cân. Xác định khối lƣợng trung binh
của nang. Mẫu thử đạt yêu cầu khỉ có không đƣợc quá 2 viên có khối lƣợng lệch quá độ
lệch phần trâm của khối lƣợng trung bình và không có viên nào vƣợt quá 2 lần độ lệch đó,
Bảng 5.3. Giới hạn sai số khối lƣợng của thuốc viên nang
theo bảng dƣới đây.
Dạng bào chế
khối lƣợng trung
% chênh lệch so
bình (KLTB)
với KLTB
nhỏ hơn 300 mg
10
Nang cứng, nang mềm
300 mg trở lên
7.5
2.3.4. Định tính
Phần chứa trong nang phải cho các phản ứng hóa học đặc trƣng của các thành phần
hoạt chất chứa trong nang.
2.3.5. Định lượng
Tiến hành theo các chuyên luận, hàm lƣợng của từng hoạt chất có trong viên phải
nằm trong giới hạn cho phép (Phụ lục 11.1).
Bảng 5.4. Giới hạn hàm lƣợng cho phép của thuốc viên nang, nén
Loại thuốc
Lƣợng ghi trên nhãn Giới hạn cho phép (%)
Thuốc viên (nén, nang) Tới 50 mg
±10
Trên 50 mg - 100 mg
±7,5
Trên 100 mg
+5
169
2.3.6. Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Các thuốc nang có yêu cầu thử độ hòa tan sẽ có quy định cụ thể trong chuyên luận
riêng. Không yêu cầu thử độ tan rã đối với thuốc nang đã thử độ hòa tan.
2.3.7. Độ tan rã
Tiến hành thử độ tan rã tƣơng tự nhƣ đổi với viên nén. Nếu nang nổi lên thì dùng đĩa
nhựa (c) đậy lên trên. Thời gian tan rã không quá 30 phút trừ trƣờng hợp có chỉ dẫn riêng.
Chất lỏng thử là nƣớc cất. Viên nang tan rã toàn đƣợc xác định là trạng thái hoạt chất rã
toàn trong môi trƣờng có thể có các mảnh không tan của vỏ nang là một khối mềm có hình
dạng không xác định còn ở trên lƣới giỏ. Nếu thử trong môi trƣờng nƣớc không đạt, thay
nƣớc bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT) hoặc dịch dạ dây giả (TT).
2.4. Ví dụ tiêu chuẩn kỹ thuật viên nang
Kiểm nghiệm viên nang tetracyclin (Capsulae Tetracyclini hydrochlorid)
- Là nang cứng chứa tetracyclin hydroclorid.
- Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận "Thuốc nang" (Phụ lục
1.13) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lƣợng của tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O3.HCl: từ 90,0 đến
110,0% so với hàm lƣợng ghi trên nhãn.
Tính chất: nang có màu đồng nhất, mặt nang nhẫn bóng, không méo mó, bột
thuốc bên trong có màu vàng đồng nhất.
Định tính: trong phần định lƣợng, thời gian lƣu của pic chính trong sắc ký đồ
thu đƣợc của dung dịch thử phải tƣơng ứng với thời gian lƣu của pic
tetracyclin hydroclorid trong sắc ký đồ thu đƣợc của dung dịch chuẩn.
Mất khối lượng do làm khô: không đƣợc quá 4,0% (Phụ lục 9.6). (Dùng 0,1
g ở 60°C dƣới áp suất không quá 5 mm thủy ngân, trong 03 giờ).
Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: kiểu cánh khuấy. Giữ cho khoảng cách giữa cánh khuấy và đáy
bình là 45 ±5 mm.
Môi trƣờng hòa tan: 900 ml nƣớc.
Tốc độ quay: 75 vòng/phút.
Thời gian: 60 phút đối với viên dƣới 500 mg. 90 phút đối với viên từ 500
170
mg trở lên.
Cách tiến hành: lấy một phần dung dịch môi trƣờng sau khi hòa tan chế
phẩm, lọc, bỏ 20 ml. dịch lọc đầu. Pha loãng với môi trƣờng hỏa tan để
đƣợc dung dịch có nồng độ thích hợp nếu cần. Đo độ hấp thụ (Phụ lục
4.1) của dịch lọc thu đƣợc ở bƣớc sóng cực đại 276 nm, trong cốc đo dày
1 cm, dùng dung dịch môi trƣờng hỏa tan làm mẫu trắng. So sánh với
dung dịch tetracyclin hydroclorid chuẩn có nồng độ tƣơng đƣơng với
dung dịch thứ pha trong môi trƣờng hòa tan. Tính ra lƣợng tetracyclin
hydroclorid, C22H24N2O3.HCl, đƣợc hòa tan từ nang dựa vào các độ hấp
thụ đo dƣợc và hàm lƣợng của C22H24N2O3.HCl trong tetracyclin
hydroclorid chuẩn.
Yên cẩu: không đƣợc ít hơn 80,0% lƣợng tetracyclin hydroclorid,
C22H24N2O3.HCl, so với lƣợng ghỉ trên nhãn đƣợc hòa tan sau thời gian
thử quy định.
Giới hạn 4-epianhydrotetracyelin: không đƣợc quá 3,0%: tiến hành bằng
phƣơng pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, dung môi pha loãng và điều kiện sắc ký thực hiện nhƣ mô tả
trong phần Định lƣợng.
Dung dịch chuẩn: hòa tan một lƣợng chất chuẩn 4-epianhydrotetracyclin
trong dung môi pha loãng để thu đƣợc dung dịch có nồng độ khoảng 10
µg/mL..
Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn trên.
Tính hàm lƣợng % của 4-pianhydrotetracyclin so với hàm lƣợng
tetracyclin hydrochlorid có trong viên dựa vào diện tích píc thu đƣợc trên
sắc ký đồ của dung dịch chuẩn 4-cpianhydrotetracyclin, các dung dịch
trong phần định lƣợng và nồng độ dung dịch chuẩn.
Định lượng: tiến hành bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung môi pha loãng: trộn 680 ml. dung dịch amoni oxalat 0,1 M với 270
mL dimethylformamid (TT).
Pha động: trộn 680 mL dung dịch amoni oxalat 0,1 M với 270 ml.
dimethylformamid (TT) và 50 mL. dung dịch diamoni hydrophosphat
0,2M. Điều chỉnh đến pH 7,6-7,7 với dung dịch amoni hydroxyd 3M
hoặc acid phosphoric 3M. Lọc qua màng lọc 0,45 µm. Điều chỉnh tỷ lệ
171
pha động nếu cần.
Dung dịch chuẩn: hòa tan một lƣợng đã cân chính xác chất chuẩn
tetracyclin hydrochlorid với dung môi pha loãng và pha loãng từng bƣớc
với cùng dung môi để thu đƣợc dung dịch có chứa khoảng 0,5 mg/mL.
Dung dịch thử: cân 20 viên, tính khối lƣợng trung binh bột thuốc trong
nang, trộn đều. Cân chính xác một lƣợng bột viên tƣơng ứng với khoảng
50 mg tetracyclin hydrochlorid chuyển vào bình định mức 100 mL..
Thêm khoảng 50 mL. dung môi pha loãng, trộn đều và lắc siêu âm trong
khoảng 5 phút. Để nguội, pha loãng tới định mức với dung môi pha loãng
và lọc.
Dung dịch dung giải: chuẩn bị một dung dịch trong dung môi pha loãng
có chứa 100 µg tetracyclin hydrochlorid và 25 µg chất chuẩn 4-
epianhydrotetracyclin trong 1 mL..
Hệ thống sắc ký:
o Cột bảo vệ: cột thép không gỉ (4,6 mm x 3 cm), nhồi pha tỉnh B (10
µm).
o Cột phân tích: cột thép không gì (4,6 mm x 25 cm), nhồi pha tỉnh B
(5-10 μm).
o Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bƣớc sóng 280 nm
o Tốc độ dòng: 2 mL/phút.
o Thể tích tiêm: 20 µL.
Cách tiến hành:
o Kiểm tra khả năng thích hợp của hệ thống sắc ký:
o Tiến hành sắc ký với dung dịch dung giải, thời gian lƣu tƣơng đối của
4- epianhydrotetracyclin là 0,9 và tetracyclin là 1,0, hệ số phân giải
giữa các pic của 4-epianhydrotetracyclin và tetracyclin là không
dƣới 1,2.
o Tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi
độ lệch chuẩn tƣơng đối của diện tích pic tetracyclin hydroclorid
trong 6 lần tiêm lặp lại nhỏ hơn 2,0%.
o Tiến hành sắc ký lần lƣợt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
o Tính hàm lƣợng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O3.HCl, trong viên
172
dựa vào các diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung
dịch thử và hàm trong tetracyclin lƣợng C22H24N2O3.HCl
hydroclorid chuẩn
Bảo quản: ép vì hoặc đựng trong chai lọ kín, để nơi khô, mát và tránh ánh
sáng.
Hàm lượng thường dùng: 250 mg (250.000 IU); 500 mg (500.000 IU).
BÀI 10 - KIỂM NGHIỆM THUỐC BỘT, CỐM
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày các được chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc bột.
2. Phân tích được các loại khác nhau của thuốc bột.
3. Trình bày được các chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc cốm.
4. Xây dựng được một tiêu chuẩn kiểm nghiệm dạng thuốc cốm.
NỘI DUNG
1. THUỐC BỘT
1.1. Định nghĩa
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, có chứa
một hay nhiều hoạt chất. Ngoài hoạt chất, trong thuốc bột còn có thể có thêm các tá đƣợc
nhƣ chất điều hƣơng, chất màu, tá dƣợc độn....
Tùy mục đích sử dụng, có thể phân biệt một số loại thuốc bột sau: thuốc bột dùng để
uống, pha tiêm, dùng ngoài. Đắp trực tiếp hoặc pha dung dịch, hỗn dịch dùng rửa, thụt,
tra mắt,.
1.2. Phân loại
1.2.1. Thuốc bột để uống
Thuốc bột để uống có thể dùng nuốt trực tiếp hoặc đƣợc sử dụng sau khi đã hòa tan
hay phân tán trong nƣớc hoặc chất lỏng thích hợp. Thuốc bột để uống phải đáp ứng các
yêu cầu chất lƣợng chung của thuốc bột. Ngoài ra thuốc bột sủi bọt phải đạt yêu cầu sau:
Độ tan: cho một lƣợng bột tƣơng ứng với một liều vào một cốc thủy tinh chứa 200
ml nƣớc ở 15-25°C, xuất hiện nhiều bọt khí bay ra. Khi hết bọt khí, thuốc phải tan toàn.
Thử nhƣ vậy với 6 liều đơn. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu mỗi liều thứ đều tan trong vòng 5
173
phút, trừ khi có chỉ dẫn riêng.
1.2.2. Thuốc bột dùng ngoài
Thuốc bột dùng ngoài thƣờng đóng gói nhiều liều, có thể dùng để đắp, rắc trực tiếp
lên da, vết thƣơng hoặc đƣợc hòa tan, phân tán trong dung môi thích hợp để nhỏ mắt, rửa
hoặc thụt.
Thuốc bột dùng ngoài phải đáp ứng các yêu cầu chung của thuốc bột, ngoài ra phải
đạt các chỉ tiêu riêng sau:
- Độ vô khuẩn (Phụ lục 13.7): thuốc bột để đắp, dùng cho vết thƣơng rộng hoặc
trên da bị tổn thƣơng nặng, thuốc bột dùng cho mắt phải vô khuẩn.
- Độ mịn (Phụ lục 3.5): thuốc bột dùng để đắp hoặc rắc phải là bột mịn hoặc rất
mịn.
Ngƣời ta dùng những ký hiệu sau đây để quy định các cỡ bột:
Bột thô (1.400/355) là bột mà không ít hơn 95% phân tử qua đƣợc rây số
1.400 và không quá 40% qua đƣợc rây số 355.
Bột nửa thô (710/250) là bột mà không ít hơn 95% phần từ qua đƣợc rây số
710 và không quá 40% qua đƣợc rây số 250.
Bột nửa mịn (355/180) là bột mà không ít hơn 95% phần tử qua đƣợc rây số
355 và không quá 40% qua đƣợc rây số 180.
Bột mịn (180/125) là bột mà không ít hơn 95% phần từ qua đƣợc rây số 180
và không quá 40% qua đƣợc rây số 125.
Bột rất mịn (125/90) là bột mà không ít hơn 95% phần tử qua đƣợc rây số 125
và không quá 40% qua đƣợc rây số 90.
Rây: lƣới rây có thể dệt bằng sợi kim loại hoặc sợi các vật liệu khác thích hợp và dệt
thành những mắt vuông. Lƣới của rây dùng để rây bột thuốc đƣợc phân loại bằng những
con số, chúng biểu thị kích thƣớc lỗ rây quy định tỉnh bằng milimét (Bảng 3.5). Vật liệu
để làm lƣới rây không đƣợc tạo ra một phản ứng nào với những bột đem rây. Khi rày,
tránh kéo dài thời gian vì sẽ làm tăng độ mịn của bột. Khi không dùng vào mục đích phân
tích, có thể dùng rây có mắt tròn, có đƣờng kính trong bằng 1,25 lần chiều rộng mắt
vuông của rây có cỡ tƣơng ứng.
1.2.3. Thuốc bột để pha tiêm
Phải đáp ứng yêu cầu chất lƣợng đổi với thuốc tiêm, tiêm truyền dạng bột (Phụ lục
174
1.19).
Ví dụ 1: thuốc bột chống mất nƣớc
Thuốc bột chống mất nƣớc là thuốc bột dùng uống có chứa glucose, NaCl, KCI,
natri bicarbonat hay natri citrat. Thuốc đƣợc dùng uống trong trƣờng hợp cơ thể bị mất
nƣớc. Thuốc đƣợc hòa vào một lƣợng nƣớc thích hợp để uống và có thể thêm các chất
thơm thích hợp. Trong trƣờng hợp cần thiết có thể thêm một lƣợng tá dƣợc trơn thích hợp
với một lƣợng nhỏ tối thiểu để đáp ứng yêu cầu sản xuất. Có nhiều công thức đƣợc sử
dụng, chủ yếu theo 3 công thức sau:
Bảng 6.1. Thành phần 3 công thức thuốc bột oresol
Thành phần
Công thức (g/l)
A
B
C
Natri citrat
2,9
NaCl
1,0
3,5
3,5
KCI
1,5
1,5
1,5
Natri bicarbonat
1,5
2,5
Glucose anhydrous
36,4
20,0
20,0
hay glucose
(40,0)
(22,0)
Công thức trên là cho 1 lít nƣớc. Có thể dùng glucose trong trƣờng hợp Na
bicarbonat đƣợc gói riêng. Công thức B và C đƣợc khuyên dùng cho trẻ em trong trƣờng
hợp bị tiêu chảy mất nƣớc do tổ chức y tế thế giới đƣa ra và đƣợc UNICEF tài trợ.
Ví dụ 2: thuốc bột gói paratamol trẻ em
Công thức: Acetaminophen : 325 mg
Thiamin chlohydrat : 10 mg
Chlorpheniramin maleat : 2 mg
1.3. Yêu cầu chất lƣợng
1.3.1. Tính chất
175
Thể chất: bột mịn khô tơi, không bị vón.
Màu sắc đồng nhất, quan sát màu bằng mắt thƣờng, dƣới ánh sáng tự nhiên với một
lƣợng bột vừa đủ, đƣợc phân tán đều lên một tờ giấy trắng, mịn.
1.3.2. Độ ẩm
Xác định độ ẩm trong các thuốc bột theo phƣơng pháp làm khô (Phụ lục 9.6 DĐVN
V) hoặc phƣơng pháp Karl Fisher (Phụ lục 10.3 DĐVN V) tùy theo chỉ dẫn trong chuyên
luận riêng.
Các thuốc bột không đƣợc chứa hàm lƣợng nƣớc quả 9%, trừ chỉ dẫn khác. Nếu
không có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng cho tất cả các thuốc bột kép, các thuốc bột
dùng để đắp, các thuốc bột dùng để pha chế thuốc dùng cho mắt, tai.
1.3.3. Độ mịn
Độ mịn của thuốc bột đƣợc xác định qua phép thử cỡ bột và rây (Phụ lục 3.5
DĐVN V).
Tiến hành thứ nhƣ sau: chọn cỡ rây thích hợp theo quy định của tiêu chuẩn. Căn một
lƣợng thuốc bột rồi đem rây qua rây có cỡ quy định. Cân lƣợng bột thuốc đã lọt qua rây.
Thuốc đƣợc coi nhƣ đạt tiêu chuẩn về độ mịn khi lƣợng bột thuốc lọt qua rây KHÔNG
NHỎ HƠN 97% lƣợng thuốc đem rây. Trong trƣờng hợp quy định 2 cỡ rây thì cùng tiến
hành rây thuốc qua 2 cỡ rây quy định. Thuốc bột đƣợc coi là đạt yêu cầu về độ mịn khi
lƣợng thuốc vƣợt qua rây cỡ lớn KHÔNG KÉM 95% và vƣợt qua rây cỡ nhỏ KHÔNG
LỚN HƠN 40%.
1.3.4. Độ đồng đều khối lượng (Phụ lục 11.3 DDVN V)
Thuốc bột không quy định phải thử độ đồng đều hàm lƣợng thì phải thứ độ đồng đều
khối lƣợng.
Nếu thuốc bột chứa nhiều hoạt chất thì chỉ khi tất cả các hoạt chất đã đƣợc thử độ
đồng đều hàm lƣợng mới không cần thử độ đồng đều khối lƣợng.
Khi có chỉ dẫn riêng, độ chênh lệch có thể đƣợc tính theo tỷ lệ phần trăm so với khối
Bảng 6.2. Bảng quy định độ đồng đều khối lƣợng cho chế phẩm đơn liều
lƣợng trung bình bột thuốc trong 1 đơn vị đóng gói.
Dạng bào chế
Khối lƣợng trung bình (KLTB)
% chênh lệch so với KLTB
176
Thuốc nang
Nhỏ hơn 300 mg
10
Bằng hoặc lớn hơn 300 mg
7,5
Thuốc bột (đơn liều) Thuốc cốm (không bao, đơn liều)
Lớn hơn 40 mg
10
Thuốc bột để pha tiêm (đơn liều)*
*Với thuốc bột để pha tiêm khi KLTB bằng hay nhỏ hơn 40 mg, chế phẩm không phải thử độ đồng đều khối lƣợng nhƣng phải thử độ đồng đều hàm lƣợng.
Phƣơng pháp 2: áp dụng cho thuốc nang, thuốc bột (đơn liều), thuốc cốm (không
bao, đơn liều)
- Cân khối lƣợng của một nang hay một gói (thuốc bột, thuốc cốm). Với viên
nang cứng, tháo rời hai nửa vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ và cân khối lƣợng
của vỏ. Với viên nang mềm, cắt mở nang, bóp hết thuốc ra, dùng ether hoặc
dung môi hữu cơ thích hợp rửa vỏ nang, để khô tự nhiên cho đến khi hết mùi
dung môi, cân khối lƣợng của vỏ nang. Với gói, cắt mở gói, lấy hết thuốc ra,
dùng bông lau sạch bột thuốc bám ở mặt trong, cân khối lƣợng võ gói. Khối
lƣợng thuốc trong nang hay gói là hiệu số giữa khối lƣợng nang thuốc hay gói và
khối lƣợng vỏ nang hay vỏ gói, tiến hành tƣơng tự với 19 đơn vị khác lấy ngẫu
nhiên. Tính khối lƣợng trung bình của thuốc trong nang hay gói. Kết quả đƣợc
đánh giá dựa vào bảng 10.1.
Phƣơng pháp 3: áp dụng cho thuốc bột để pha tiêm.
- Loại bỏ hết nhân, rửa sạch và làm khô bên ngoài. Loại bỏ hết các nút nếu có, cân
ngay khối lƣợng cả vỏ và thuốc. Lấy hết thuốc ra, dùng bông lau sạch, nếu cần
rửa với nƣớc, sau đó với ethanol 96% (77), sấy ở 100-105°C trong 1 giờ. Nếu và
không chịu đƣợc nhiệt độ này, làm khô ở nhiệt độ thích hợp tới khối lƣợng
không đổi, để nguội trong bình hút ẩm và cân. Hiệu số giữa hai lần cân là khối
lƣợng của thuốc. Tiến hành tƣơng tự với 19 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Tính
Bảng 6.3. Bảng quy định độ đồng đều khối lƣợng cho chế phẩm đa liều
khối lƣợng trung binh của thuốc. Kết quả đƣợc đánh giá dựa vào bảng 10.1.
Dạng bào chế
Khối lƣợng ghi trên nhãn (KLN)
% chênh lệch so với KLN
Thuốc bột (đa liều)
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,50 g
10
177
Lớn hơn 0,50 g và bằng 1,50 g
7
Lớn hơn 1,50g và bằng 6,00 g
5
Lớn hơn 6,00 g
3
5
Thuốc cốm (đa liều)
Tất cả các loại
Phƣơng pháp 4: áp dụng cho thuốc bột (da liễu), thuốc cốm (đa liều), thuốc mỡ, cao
xoa, cao động vật.
Cân khối lƣợng của một đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Mỡ đồ chứa (gỏi, hộp, lọ,...), lấy
hết thuốc ra, cắt mỡ đồ chứa nếu cần để dễ dàng dùng bông lau sạch thuốc bám ở mặt
trong, cân khối lƣợng của đồ chứa. Hiệu số giữa hai lần cân là khối lƣợng của thuốc. Tiến
hành tƣơng tự với bốn đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Tất cả các đơn vị phải có khối lƣợng
nằm trong giới hạn chênh lệch so với khối lƣợng ghi trên nhãn quy định trong bảng 10.2.
Nếu có một đơn vị có khối lƣợng nằm ngoài giới hạn đó, tiến hành thử lại với năm đơn vị
khác lấy ngẫu nhiên. Không đƣợc có quá một đơn vị trong tổng số 10 đơn vị đem thứ có
khối lƣợng nằm ngoài giới hạn quy định.
1.3.5. Định tính
Thuốc bột phải cho các phản ứng các hoạt chất có trong chế phẩm theo chuyên
luận riêng.
1.3.6. Định lượng
Tiến hành định lƣợng bằng các phƣơng pháp đƣợc quy định trong tiêu chuẩn, hàm
lƣợng của từng hoạt chất có trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép (Phụ
Bàng 6.4. Giới hạn cho phép nồng độ, hàm lƣợng thuốc
lục 11.1).
Loại thuốc
Lƣợng hoạt chất ghi trên nhãn
Giới hạn cho phép (%)
Thuốc tiêm, Thuốc
Dạng lỏng
Mọi hàm lƣợng
± 5%
Dạng bột
Mọi hàm lƣợng
± 10%
tiêm truyền
Mọi hàm lƣợng
± 10%
Thuốc, thuốc bột, thuốc cốm, thuốc đạn, thuốc trừng, thuốc dùng ngoài (thuốc mỡ, cao.
178
1.3.7. Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2 DDVN V)
Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng cho các thuốc bột dùng để uống hoặc
để tiêm đƣợc trình bày trong các đơn vị đóng gói 1 liều có chứa một hoặc nhiều hoạt chất,
trong đó có các hoạt chất có hàm lƣợng nhỏ dƣới 2 mg hoặc dƣới 2% (ki/kl) so với khối
lƣợng thuốc một liều.
Phép thử đồng đều hàm lƣợng đƣợc tiến hành sau phép thử định lƣợng (trong mẫu
đó làm đồng nhất) khi hàm lƣợng hoạt chất đó ở trong giới hạn quy định.
Đối với chế phẩm đó đạt yêu cầu về định lƣợng tùy theo yêu cầu của tiêu chuẩn phải
tiến hành thử độ đồng nhất về hàm lƣợng với các chế phẩm đơn liều, việc thứ nghiệm
đƣợc tiên hành nhƣ sau:
Xác định hàm lƣợng hoạt chất trong từng đơn vị phân liều theo quy trình kiểm
nghiệm của bản tiêu chuẩn, tiến hành với 10 đơn vị.
- Phương pháp 1: áp dụng cho thuốc nang, thuốc bột không dùng pha tiêm, cốm,
đạn, trứng.
Chế phẩm đƣợc coi là đạt độ đồng nhất về hàm lƣợng nếu không quá 1 đơn vị
có giá trị hàm lƣợng nằm ngoài giới hạn 85-115% giá trị của hàm lƣợng trung
binh và không có đơn vị nào nằm ngoài giới hạn 75-125% giá trị của hàm
lƣợng trung bình.
Chế phẩm không đạt yêu cầu của phép thử nếu quá 3 đơn vị có giá trị hàm
lƣợng nằm ngoài giới hạn 85-115% giá trị của hàm lƣợng trung bình hoặc 1
đơn vị trở lên nằm ngoài giới hạn 75-125% giá trị của hàm lƣợng trung bình.
Nếu 2 hoặc 3 đơn vị có giá trị hàm lƣợng nằm ngoài giới hạn 85-115% nhƣng
ở giữa giới hạn 75-125% giá trị của hàm lƣợng trung bình thì tiến hành thử
thêm với 20 đơn vị nữa, lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu của phép thử
nếu không quá 3 đơn vị trong tổng số 30 đơn vị đem thử có giá trị hàm lƣợng
nằm ngoài giới hạn 85-115% giá trị của hàm lƣợng trung bình và không có
đơn vị nào có giá trị hàm lƣợng nằm ngoài giới hạn 75-125% giá trị của hàm
lƣome trung bình.
- Phương pháp 2: áp dụng cho thuốc viên nén, thuốc bột pha tiêng hẳn dịch
179
để tiêm.
Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu hàm lƣợng của từng đơn vị nằm trong +
giới hạn 85% đến 115% của hàm lƣợng trung bình.
Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử, nếu có quả một đơn vị có hàm lƣợng
nằm ngoài giới hạn 85% đến 115%, hoặc có một đơn vị có hàm lƣợng năm
ngoài giới hạn 75% đến 125% của hàm lƣợng trung bình.
Nếu có một đơn vị có hàm lƣợng nằm ngoài giới hạn 85% đến 115% của hàm
lƣợng trung bình, thử lại trên 20 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đại
yêu cầu phép thử, nếu có không quá một trong tổng số 30 đơn vị đem thứ có
hàm lƣợng nằm ngoài giới hạn 85% đến 115% và không có đơn vị nào có
hàm lƣợng nằm ngoài giới hạn 75% đến 125% của hàm lƣợng trung bình.
1.3.8. Giới hạn nhiễm khuẩn
Các thuốc bột có nguồn gốc dƣợc liệu, nếu không có chỉ dẫn trong chuyên luận
riêng phải đáp ứng yêu cầu thử giới hạn nhiễm khuẩn (PL 13.6 DDVN V).
1.3.9. Bảo quản – dán nhãn
Thuốc bột uống phải đƣợc đựng trong các bao gói kín. Với liều đơn nhân phải có ghi
thêm hàm lƣợng của hoạt chất cho một gói đựng. Với đồ đựng đa liều nhân phải ghi rõ tên
và hàm lƣợng của tỉng hoạt chất, nhân cũng phải ghi thêm:
- Tên và nồng độ của chất bảo quản diệt khuẩn.
- Hƣớng dẫn cách dùng thuốc uống.
- Hạn dùng.
- Điều kiện bảo quản.
1.4. Ví dụ về phƣơng pháp kiểm nghiệm một số thuốc bột
1.4.1. Thuốc bột aspartam
Là thuốc bột chứa aspartam.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc bột" (Phụ lục 1.7) và
các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng aspartam, C14H18N205: từ 90% đến 110% so với lƣợng ghi trên nhăn.
- Tính chất: bột màu trắng, có vị ngọt.
180
- Định tính: THUỘC BỘT ASPARTAM:
Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong ethanol (TT) và pha loãng thành 100 ml. với
cùng dung môi, lắc đều, lọc. Đo phổ hấp thụ từ ngoại (Phụ lục 4.1) của dung
dịch thu đƣợc trong khoảng bƣớc sóng từ 200 đến 300 nm, phải cho các cực
đại hấp thụ tại 247 nm, 252 nm, 258 nm và 264 nm.
Phƣơng pháp sắc ký lớp móng (Phụ lục 5.4). Bản móng: Silica gel G. Dung
môi khai triển: nƣớc-acid formic-methanol-methylen clorid (2:4:30:64).
Dung dịch thử: hòa tan một lƣợng bột chế phẩm tƣơng ứng với 15 mg
aspartam trong 2,5 ml nƣớc, thêm acid acetic (TT) vừa đủ 10 ml. Dung dịch
đổi chiếu: dung dịch aspartam chuẩn 0,15% trong hỗn hợp gồm 2,5 thể tích
nƣớc và 7,5 thể tích acid acetic (TT). Cách tiến hành: chấm riêng biệt lên bản
mỏng 10 µL mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi đƣợc
15 cm. Lấy bản sắc ký ra, để khô ngoài không khi, phun dung dịch ninhydrin
2% (TT) và sấy ở 100°C đến 105°C trong 15 phút. Vết chính trên sắc ký đồ
của dung dịch thử phải tƣơng ứng về vị trí và màu sắc với vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu.
- Độ mịn thuốc bột phải đạt yêu cầu bột rất mịn (Phụ lục 3.5).
- Mất khối lượng do làm khô: không đƣợc quá 9,0% (Phụ lục 9.6). (1 g: 80°C).
- Định lượng THUỘC BỘT ASPARTAM: cân 20 đơn vị chế phẩm, xác định khối
lƣợng trung bình, trộn đều. Cân chính xác một lƣợng chế phẩm tƣơng ứng 40
mg aspartam vào bình định mức 100 mL, hòa tan bằng dung dịch acid
hydrocloric 2 M (TT) và thêm đến định mức với cùng một dung môi, lắc đều.
Lọc, bỏ dịch lọc đầu. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu đƣợc ở bƣớc
sóng 258 nm, cốc đo dày 1 cm, mẫu trăng là dung dịch acid hydrocloric 2 M
(TT). So sánh với dung dịch aspartam chuẩn 0,040% trong dung dịch acid
hydrocloric 2 M (TT). Tính hàm lƣợng aspartam, C14H18N205, trong chế phẩm
dựa vào hàm lƣợng C14H18N205 trong aspartam chuẩn.
- Bảo quản trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
- Hàm lượng thƣờng dùng 1 g.
1.4.2. Thuốc bột pha tiêm vancomycin
Là bột vô khuẩn của vancomycin hydroclorid có thể có thêm các tá dƣợc và đƣợc
181
đóng trong lọ nút kín.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu chung trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc
tiêm truyền" (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng vancomycin, từ 90,0% đến 115,0% so với lƣợng ghi trên nhãn.
- Tính chất bột pha tiêm: vancomycin bột trắng hoặc gần nhƣ trắng.
- Định tính bột pha tiêm vancomycin: Trong mục vancomycin B, pic chỉnh thu
đƣợc trên sắc ký đồ của dung dịch thử có thời gian lƣu tƣơng ứng với thời gian
lƣu của pic chính thu đƣợc trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. B. Chế phẩm
cho phản ứng định tính (A) của clorid (Phụ lục 8.1).
- Độ trong của dung dịch pha tiêm vancomycin: Dung dịch 10% chế phẩm phải
trong (Phụ lục 9.2). Độ hấp thụ ánh sáng (Phụ l4.1) của dung dịch này ở bƣớc
sông 450 mm không đƣợc lớn hơn 0,10
- pH dung dịch 5% chế phẩm trong nƣớc không có carbon dioxyd (TT) có pH từ
2.5 đến 4,5 (Phụ lục 6.2).
- Vancomycin B
Không ít hơn 88,0%. Phƣơng pháp sắc ký lông (Phụ lục 5.3).
Dung dịch A thêm 1.996 ml nƣớc vào 4,0 ml. triethylamin (TT) và chính đến
pH 3,2 với acidphosphoric (TT)
Pha động A: dung dịch A acetonitril-tetrahydrofuran (920:70:10).
Pha động B: dung dịch A-acetonitril-tetrahydrofuran (700:290:10).
Dung dịch thứ (1): hòa tan một lƣợng chế phẩm tƣơng đƣơng 50 000 IU
vancomycin trong pha đông A và pha loãng thành 25,0 mL. với cùng
dung môi.
Dung dịch thử (2): pha loãng 2,0 mL dung dịch thử (1) thành 50,0 ml. bằng
pha động A.
Dung dịch thử (3): Pha loãng 0,5 mL dung dịch thử (2) thành 20,0 ml. bảng
pha động A.
Dung dịch đối chiếu: hòa tan 5,0 mg vancomycin hydroclorid chuẩn trong 10
ml nƣớc. Đun nóng ở 65°C trong 24 giờ, để nguội. Dùng các dung dịch này
trong vòng 4 giờ sau khi pha chế.
Điều kiện sắc ký: cột kích thƣớc (25 cm X 4,6 mm) đƣợc nhồi end-capped
182
octadecylsilyl silicagel dùng cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bƣớc sóng 280 nm. Tốc độ dòng: 1,0
mL/min. Thể tích tiêm: 20 pl.
Cách tiến hành, tiến hành sắc ký theo chƣơng trình dung môi nhƣ sau:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký: tiêm dung dịch thử (3), phép
thử chỉ có giá trị khi pic chỉnh thu đƣợc trên sắc ký đồ có tỷ số giữa tỉn
hiệu và nhiều đƣờng nền ít nhất là 5.
Tiêm dung dịch thử (2), phép thử chỉ có giá trị khi hệ số đối xứng của pic
vancomycin không lớn hơn 1,6. Tiêm dung dịch đối chiếu, phép thử chỉ
có giá trị khi độ phân giải giữa 2 píc chỉnh ít nhất là 5,0. Tiêm dung dịch
thử (1).
Tính hàm lƣợng phần trăm vancomycin B theo công thức sau: (Ab x
100)/(Ab+(At/25))
Trong đó:
Ab là điện tích pic vancomycin B trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2);
At là tổng diện tích tất cả các píc tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1).
Tạp chất liên quan:
Tiến hành phƣơng pháp sắc ký lông (Phụ lục 5.3) nhƣ mô tả trong mục
Vancomycin B. Tiêm riêng rẽ dung dịch thứ (1), dung dịch thứ (2) và dung
dịch thử (3).
Tính hàm lƣợng phần trăm cho mỗi tạp chất bằng công thức sau: ((Ai/25) x
100))/(Ab+(A1/25))
Trong đó:
A: là diện tích pic của từng tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1);
Ab: là diện tích pic vancomycin B trộn sắc ký đồ của dung dịch thử (2);
At: là tông diện tích tất cả các pic tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thứ (1).
Hàm lƣợng của từng tạp không đƣợc lớn hơn 4,0% và tổng hàm lƣợng của tất cả các
tạp chất không đƣợc lớn hơn 12,0%. Bỏ qua các pic có diện tích nhỏ hai diện tích pic
chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (3),
183
- Nƣớc: không quá 5,0% (Phụ lục 10.3). Dùng 0,5 g chế phẩm.
- Nội độc tố vi khuẩn hòa tan một lƣợng chế phẩm với dung dịch đệm tris-clorid
pH 7,4 pha trong nƣớc BẸT để thu đƣợc dung dịch có nồng độ vancomycin
1.000 IU/mL (dung dịch A). Nồng độ giới hạn nội độc tố của dung dịch A là 2,5
EU/mL. Tiến hành thử nghiệm sử dụng độ pha loãng tối đa của dung dịch A
đƣợc tỉnh từ độ nhạy của thuốc thử lysat dùng trong phép thử (Phụ lục 3.2).
- Định lượng pha tiêm: Vancomycin Cân 20 lọ, xác định khối lƣợng trung bình
của bột thuốc trong lọ và trộn đều. Tiến hành định lƣợng hoạt lực thuốc kháng
sinh bằng phƣơng pháp thử vi sinh vật (Phụ lục 13.9).
- Bảo quản pha tiêm vancomycin nơi khô mát, tránh ánh sáng.
- Loại thuốc pha tiêm vancomycin kháng sinh.
- Hàm lượng thƣờng dùng pha tiêm vancomycin: 0,5 g; 1 g.
2. THUỐC CÓM
2.1. Định nghĩa
Thuốc cốm là dạng thuốc rắn có hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp, thƣờng dùng để
uống, pha vào nƣớc hay một chất lỏng thích hợp hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay
siro. Ngoài dƣợc chất, thuốc cốm còn có chứa tá dƣợc. Tá dƣợc trong thuốc cốm có thể là
những chất điều hƣơng nhƣ: bột đƣờng, lactose, chất thơm....
Trừ chỉ dẫn riêng, thuốc cốm phải đạt các yêu cầu kỹ thuật sau.
2.2. Phân loại
2.2.1. Thuốc cốm không bao (Uncoated granules)
2.2.2. Thuốc cốm sủi bọt (Effervescent granules)
Là thuốc cốm không bao thƣơng có chứa các chất acid và các chất hoặc carbonat
hay bicarbonat, các chất này phản ứng rất nhanh khi có mặt của nƣớc để giải phóng CO.
Chúng đƣợc hòa tan hay phân tán trong nƣớc trƣớc khi dùng.
Thuốc cốm sủi bọt tuân theo các yêu cầu chung của thuốc cốm, riêng yêu cầu về độ
tan rã phải thể hiện nhƣ sau: cho một đơn liều vào trong một cốc có mô 250 ml. có chứa
100 mL nƣớc 15-20°C, phải có nhiều bọt khí bốc lên. Khi bọt khí ngừng sinh ra, các hạt
phải tan rã hết: hoặc là hòa tan, hoặc là phân tân trong nƣớc. Tiến hành với 5 liều khác.
184
Thời gian tan rã cho các thử nghiệm là 5 phút.
2.2.3. Thuốc cốm bao (COATED GRANULES)
Thuốc cốm bao là các hạt cốm đƣợc bao phủ bởi một hay nhiều lớp hỗn hợp của các
chất khác nhau. Các chất đƣợc dùng để bao thƣờng dùng dƣới dạng dung dịch hay hỗn
dịch với điều kiện là chất dẫn bay hơi đƣợc. Thuốc cốm bao thƣờng dùng dƣới dạng chế
phẩm đa liều. Thuốc cốm bao tuân theo các yêu cầu của thuốc cốm
2.2.4. Thuốc cốm bao tan trong ruột (ENTERIC-COATED GRANULES)
Thuốc cốm bao tan trong ruột là thuốc cốm đƣợc phủ bởi một hay nhiều lớp bao
nhằm mục đích chống lại sự tác động của dịch dạ dày nhƣng lại tan trong dịch ruột. Tính
chất này đƣợc thực hiện nhờ sử dụng các chất nhƣ là cellacephat và các anionic polymer
metacrylic acid và các ester của chúng để bao.
Thuốc cốm bao tan trong ruột tuân theo các yêu cầu của thuốc cốm, đặc biệt chỉ tiêu
độ tan rã phải đƣợc thử nghiệm đặc biệt giống nhƣ trƣờng hợp của viên bao tan trong ruột.
2.2.5. Thuốc cốm cải biển giải phóng hoạt chất (MODIFIED-RELEASE GRANULES)
Là thuốc cốm bao hay không bao đƣợc điều chế bằng cách cho thêm các chất phụ
gia hay bằng những quy trình đặc biệt cho phép giải phóng một cách đồng thời hay riêng
rẽ các hoạt chất theo tốc độ hay vị trí.
Thuốc cốm này cũng tuân theo các yêu cầu chung của thuốc cốm.
2.3. Yêu cầu chất lƣợng
2.3.1. Hình thức
Cốm phải khô, đồng đều về hình dạng và màu sắc, không có hiện tƣợng hút ẩm và bị
mềm và biến màu.
2.3.2. Độ vụn nát – kích thước hạt
Tùy theo kích thƣớc hạt cốm nên quy định thêm chỉ tiêu về độ vụn nát để đảm bảo
ốc cốm thuốc còn giữ nguyên đƣợc hình dạng khi sử dụng. Chỉ tiêu này đƣợc xác định
hằng cách rây qua các cỡ rây thích hợp và quy định tỷ lệ cho phép lọt qua rây. DĐVN V
quy định: cân 5 đơn vị đóng gói, rây qua rây số 2.000 (kích thƣớc lỗ rây 2000 µm) và rây
số 250 (kích thƣớc lỗ rây 250 µm). Toàn bộ cốm phải qua rây số 2.000. Tỷ lệ vụn nát qua
rây số 250 không quá 8% khối lƣợng toàn phần.
185
2.3.3. Độ ẩm
Xác định nƣớc trong các thuốc cốm nói chung: theo phƣơng pháp làm khô (Phụ lục
9.6 DĐVN V). Trong các thuốc cốm có chứa tinh dầu: theo phƣơng pháp cất với dung
môi (Phụ lục 12.13 DĐVN V). Các thuốc cốm không đƣợc chứa quá 5% nƣớc, trừ chỉ đản
khác.
- Mất khối lƣợng do làm khô là sự giảm khối lƣợng của mẫu thử biểu thị bằng
phần trăm (khối lƣợng khối lƣợng) khi đƣợc làm khô trong điều kiện xác định ở
mỗi chuyên luận. Phƣơng pháp này dùng để xác định hàm lƣợng nƣớc, một
phần hoặc toàn bộ lƣợng nƣớc kết tỉnh và lƣợng chất dễ bay hơi khác trong mẫu
thử. Việc xác định mắt khối lƣợng do làm khô không đƣợc làm thay đổi tỉnh
chất lý hóa cơ bản của mẫu thử, vì vậy mỗi chuyên luận riêng sẽ có quy định
cách làm khô theo một trong các phƣơng pháp sau đây:
a) Trong hình hút ẩm. Tiến hành làm khô trong bình hút ẩm với những chất hút
nƣớc nhƣ phosphor pentoxyd, silica gel v.v...
b) Trong chân không. Tiến hành làm khô ở điều kiện áp suất từ 1,5 kPa đến 2,5
kPa có mặt chất hút ẩm phosphor pentoxyd và ở nhiệt độ phòng.
c) Trong chân không ở điều kiện nhiệt độ xác định. Tiến hành làm khô ở điều
kiện áp suất từ 1,5 kPa đến 2,5 kPa có mặt chất hút ẩm phosphor pentoxyd
và trong điều kiện nhiệt độ quy định trong chuyên luận riêng.
d) Trong tủ sấy ở điều kiện nhiệt độ xác định. Tiến hành làm khô trong tủ sấy
ở điều kiện nhiệt độ quy định trong chuyên luận riêng.
e) Trong chân không toàn. Tiến hành làm khô trong điều kiện áp suất không
quá 0,1 kPa có mặt chất hút ẩm phosphor pentoxyd và ở điều kiện nhiệt độ
quy định trong chuyên luận riêng.
Cách tiến hành dùng dụng cụ dùng để sấy bằng thủy tỉnh rộng miệng đáy bằng có
nấp mài làm bì đựng mẫu thứ, làm khô bị trong thời gian 30 phút theo phƣơng pháp và
điều kiện quy định trong chuyên luận rồi cân để xác định khối lƣợng bì. Cân ngay vào bì
này một lƣợng chính xác mẫu thứ bằng khối lƣợng quy định trong chuyên luận vớisai số
<= 10%. Nếu không có chỉ dẫn gì đặc biệt thì lƣợng mẫu thử đƣợc dân mông thành lập có
độ đây không quá 5 mm. Nếu mẫu thứ có kích thƣớc lớn thì phải nghiệm nhanh tới kích
thƣớc dƣới 2 mm trƣớc khi cân.
Tiến hành làm khô trong điều kiện quy định của chuyên luận. Nếu dùng phƣơng
186
pháp sấy thì nhiệt độ thực cho phép chênh lệch ± 2°C so với nhiệt độ quy định. Sau khi
sấy, phải làm nguội tới nhiệt độ phòng cân trong bình hút ẩm có silica gel rồi căn ngay
Nếu chuyên luận không quy định thời gian làm khô có nghĩa là phải làm khô đến khối
lƣợng không đổi, tức là sự chênh lệch khối lƣợng sau khi sấy thêm 1 giờ trong tủ sấy hoặc
6 giờ trong bình hút ẩm so với lần sấy trƣớc đó không quá 0,5 mg.
Nếu mẫu thử bị cháy ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sấy quy định thì trƣớc khi đƣa lên
nhiệt độ đó, cần duy trì từ 1 giờ đến 2 giờ ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng cháy của mẫu
thứ từ 5°C đến 10°C. Nếu mẫu thứ ở dạng nang hoặc viên bao thì phải bỏ vỏ (lấy không ít
hơn 4 viên) và nghiền nhanh tới kích thƣớc dƣới 2 mm rồi lấy lƣợng bột viên nhƣ chỉ dẫn
trong chuyên luận riêng.
Nếu mẫu thử là dƣợc liệu, khi chuyên luận riêng không có chỉ dẫn gì đặc biệt thì tiến
hành sấy trong tủ sấy ở áp suất thƣờng. Dƣợc liệu phải đƣợc làm thành mảnh nhỏ đƣờng
kính không quá 3 mm, lƣợng đem thử từ 2 g đến 5 g, chiều dày lớp mẫu thử đem sấy là 5
mm và không quá 10 mm đối với dƣợc liệu có cấu tạo xốp. Nhiệt độ và thời gian sấy theo
yêu cầu của chuyên luận riêng. Nếu chuyên luận không quy định thời gian sảy có nghĩa là
sấy đến khối lƣợng không đổi, tức là sự chênh lệch khối lƣợng sau khi sấy thêm 1 giờ so
với lần sấy trƣớc đó không quá 5 mg.
2.3.4. Độ đồng đều khối lượng (Phụ lục 11.3 ĐĐVN V)
Những thuốc cốm không nằm trong quy định phải thử độ đồng đều về hàm lƣợng thì
phải thứ độ đồng đều về khối lƣợng.
2.3.5. Định tính
Thuốc cốm phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm.
2.3.6. Định lượng
Tiến hành xác định bằng phƣơng pháp quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật. Hàm
lƣợng của từng hoạt chất có trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép (Phụ lục
11.1 DDVN V).
2.3.7. Độ đồng đều về hàm lượng (Phụ lục 11.2 DĐVN V)
Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thứ này áp dụng cho các thuốc cốm đóng gói một liều,
có chứa một hoặc nhiều hoạt chất. Trong đó có các hoạt chất có hàm lƣợng nhỏ dƣới 2 mg
187
hoặc dƣới 2% (kl/kl) so với khối lƣợng thuốc cốm trong một liều.
Việc thử nghiệm độ đồng đều hàm lƣợng đƣợc tiến hành với từng đơn vị phân liều
và thử với 10 đơn vị. Việc đánh giá kết quả đƣợc tiến hành giống nhƣ với thuốc bột gói
(bài thuốc bột phần 2.7)
2.3.8. Bảo quản – dán nhữn
Thuốc cốm phải đƣợc bảo quản trong đồ bao gói kín, đóng từng liều hoặc nhiều liều,
có nhân đúng quy định, để nơi khô mát.
Đối với chế phẩm đơn liều, nhân tên và lƣợng hoạt chất chứa trong đồ bao gói của
một đơn vị phân liều. Đối với chế phẩm đa liều nhân phải ghi rõ tên của từng hoạt chất và
nồng độ hay hàm lƣợng cụ thể của chúng tính theo khối lƣợng của thuốc. Nhân cũng phải
ghi thêm: hạn dùng, điều kiện bảo quản, hƣớng dẫn sử dụng thuốc cốm.
2.4. Ví dụ về kiểm nghiệm một số thuốc cốm
Thuốc cốm bổ plurVica 80 g
Thành phần: mỗi 100 g cốm bổ có chứa:
: 0,020 g Vitamin B1
: 0,005 g Vitamin B2
: 0,050 g Vitamin B6
: 0,020 g Vitamin B5
: 100 mg Vitamin B12
: 2.000 dv Vitamin D2
Vitamin PP : 0,100 g
Calci pantothenat : 0,010 g
Calci gluconat : 0,656 g
CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ
Câu 1. Trình bày định nghĩa thuốc bột.
Câu 2. Phân tích các yêu cầu kiểm nghiệm thuốc bột.
Câu 3. Phân loại thuốc bột có mấy loại? Liệt kê các loại thuốc bột thƣờng gặp.
Câu 4. Trình bày định nghĩa thuốc cốm. Câu 5. Phân tích các yêu cầu kiểm nghiệm
188
thuốc cốm.
189
Câu 6. Phân loại thuốc cốm có mấy loại? Liệt kê các loại thuốc cốm thƣờng gặp.
BÀI 11 - KIỂM NGHIỆM THUỐC MỀM DÙNG TRÊN DA VÀ NIÊM MẠC
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Xác định được các chỉ tiêu kiểm nghiệm cho từng dạng thuốc mềm dùng trên da và
niêm mạc.
2. Nêu được một vài ví dụ về kiểm nghiệm thuốc mỡ, thuốc kem
NỘI DUNG
1. ĐỊNH NGHĨA
Dạng thuốc có thể chất mềm, đồng nhất dùng để bôi lên da và niêm mạc nhằm gây
tác dụng tại chỗ hoặc đƣa dƣợc chất thấm qua da và niêm mạc, làm trơn hoặc bảo vệ.
Thành phần của thuốc gồm một hay nhiều dƣợc chất, đƣợc hòa tan hay phân tán đồng đều
trong một hoặc hỗn hợp tá dƣợc, thuộc hệ phân tân một pha hoặc nhiều pha.
Tá dƣợc sử dụng có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp, thân dầu hay thân nƣớc.
Ngoài ra, trong thành phần tá dƣợc còn có thêm chất bảo quản, chất chống oxy hóa, chất
ổn định, chất nhũ hóa, chất làm thơm và các chất làm tăng tính thấm của dƣợc chất.
2. PHÂN LOẠI
Thuốc mỡ (ointments)
Bột nhão (pastes)
Kem (creams)
Gel (gels)
2.1. Thuốc mỡ
2.1.1. Định nghĩa
Tùy cách phối hợp và sử dụng tá dƣợc, thuốc mỡ đƣợc chia làm 3 loại: Thuốc mỡ
thân dầu
Thuốc mỡ thân đầu có thể hút (hấp phụ) một lƣợng nhỏ nƣớc hoặc dung môi phản
cực. Tá dƣợc điển hình gồm: nhóm hydrocacbon no (vaselin, dầu parafin, parafin rần).
dầu, mỡ có nguồn gốc động vật, glycerid bán tổng hợp, sáp và polyalkylsiloxan
lóngThuốc mỡ thân nƣớc
190
Thuốc mỡ thân nƣớc có thể trộn lẫn với nƣớc. Tá dƣợc thƣờng dùng là polyethylen
glycol (macrogol, carbowax), Thuốc mỡ nhũ hóa thân nƣớc
Thuốc mỡ nhũ hóa thân nƣớc có thể hút đƣợc một lƣợng lớn nƣớc và chất lòng phân
cực để tạo thành nhủ tƣơng nƣớc-đầu (N/D) hoặc dầu-nƣớc (D/N), tùy thuộc ông bản chất
chất nhũ hóa có trong thành phần tá dƣợc. Chất nhũ hóa cho nhũ tƣơng N/D gom: lanolin,
este sorbitan (Span), monoglycerid và alcol béo. Chất nhũ hóa cho nhữ tƣơng D/N gồm:
alcol béo sulfat, polysorbat (Tween), ether hoặc estc của acid béo với polyethylen glycol.
2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật
Thuốc mỡ phải đạt những yêu cầu sau: mịn, đồng nhất, không đƣợc có mùi lạ,
không biến màu, không cứng lại hoặc tách lớp ở điều kiện thƣởng, không đƣợc chày lòng
ở nhiệt độ 37°C và phải bắt dính đƣợc trên da hay trên niêm mạc khi bôi.
2.1.2.1. Tính chất
Thể chất, màu sắc, mùi vị
2.1.2.2. Độ đồng nhất
Các hoạt chất phải đƣợc phân bố đều (đối với thuốc mỡ bào chế theo kiểu phân tản).
Lấy 4 đơn vị đóng gói, mỗi đơn vị khoảng 0,02 g - 0,03 g, trải chế phẩm lên 4 tiêu
bản, bên trên đặt một phiến kính. Đậy mỗi phiến kính bằng một phiến kình thứ hai và ép
mạnh cho đến khi tạo thành một vết có đƣờng kính khoảng 2 cm. Quan sát vết thu đƣợc
bằng mắt thƣờng (ở cách mất khoảng 30 cm), ở 3 trong 4 tiêu bản không đƣợc thấy các
tiêu phân. Nếu có các tiểu phân nhìn thấy ở trong phần lớn số các vết thi phải làm lại với
8 đơn vị đóng gói. Trong số các tiêu bản này, các tiêu phân nhận thấy không đƣợc vƣợt
quả 2 tiêu bản.
2.1.2.3. Độ đồng đều về khối lượng (Phụ lục 11.3 DĐVN V)
Xét trên 5 đơn vị giống nhƣ trƣờng hợp của thuốc bột, thuốc cốm đa liều. Chế phẩm
phải đạt độ chênh lệch khối lƣợng cho phép.
Bảng 7.1. Giới hạn sai số khối lƣợng của thuốc mỡ
Khối lƣợng ghi trên nhãn-KLN
% chênh lệch so với KLN
-(gói, lọ) (g)
Dƣới
10,0
± 15
Từ
10,0-20,0
± 10
191
Trên
20,0-50,0
± 8
Trên
trên 50,0
± 5
2.1.2.4. pH
Trong một số trƣờng hợp có thể quy định thêm chỉ tiêu này.
Thử nhƣ sau: cân 10 g thuốc mỡ trong một cốc thủy tỉnh có mỏ, thêm 50 ml. nƣớc
cất mới đun sôi để nguội, làm lạnh cho lớp tá dƣợc đông lại, tách bỏ tả đƣợc, gạn lấy lớp
nƣớc, đem đo pH theo tiêu chuẩn Việt Nam.
2.1.2.5. Độ nhiễm khuẩn
Đạt yêu cầu phép thử giới hạn nhiễm khuẩn (Phụ lục 13.6).
- Tổng số vi sinh vật hiếu khí: < 102 (CFU/g hoặc CFU/mL)
- Tổng số nấm: < 10 (CFU/g hoặc CFU/mL)
- Vi sinh vật gây bệnh: không có Staphylococcus aureus. Pseudomonas
aeruginosa trong 1 g (ml.)
2.1.2.6. Định tính
Chế phẩm phải có các phản ứng của tất cả các thành phần hoạt chất có trong
chế phẩm
2.1.2.7. Định lượng
Mức chỉ tiêu chỉ tiêu định lƣợng theo tiêu chuẩn DĐVN V.
Hàm lƣợng của các hoạt chất có trong chế phẩm phải năm trong giới hạn quy định
Giới hạn sai số hàm lƣợng của thuốc mỡ, cao, xoa so với lƣợng hoạt chất ghi trên nhân là:
thuốc mỡ, cao xoa + 10% cho mọi hàm lƣợng.
* THUỐC MỠ TRA MẮT
Thuốc mỡ tra mắt là những chế phẩm thuốc mỡ dùng cho mắt chứa một hoặc nhiều
dƣợc chất hòa tan hoặc phân tán trong tá dƣợc, đƣợc xếp vào nhóm các chế phẩm và
khuẩn. Tá dƣợc và dƣợc chất dùng cho thuốc mỡ tra mắt phải không bị phân hủy khi tiệt
khuẩn bằng nhiệt. Ngoài các yêu cầu của thuốc mỡ nói chung, thuốc mỡ tra mắt phải đạt
các yêu cầu sau:
192
2.1.2.8. Thử vô khuẩn
Đạt yêu cầu thứ vô khuẩn (Phụ lục 13.7)
Có 2 phƣơng pháp thử: phƣơng pháp màng lọc và phƣơng pháp cấy trực tiếp. Đối
với phƣơng pháp màng lọc lấy lƣợng tƣơng ứng với ít nhất 200 mg thuốc trong 1
đơn vị đóng gói. Nên pha loãng thuốc mỡ bằng dung môi và tỷ lệ phù hợp với phƣơng
pháp thử đƣợc quy định trong Phụ lục 13.7.
2.1.2.9. Các phần tử kim loại
Trừ trƣờng hợp có chỉ dẫn riêng, lấy 10 tuýp thuốc, bóp hết thuốc chữa bên trong
vào từng đĩa Petri riêng có đƣờng kính 6 cm, đáy bằng, không có các vết xƣớc và các phân
tửlạ nhìn thấy đƣợc. Đậy các đĩa, đun nóng từ 80 đến 85°C trong 2 giờ và đề cho thuốc mỡ
phân tán đồng đều. Làm nguội cho thuốc mở đông lại, lật ngƣợc mỗi đĩa đặt lên bàn soi
của kinh hiển vì thích hợp. Chiếu sáng từ trên xuống bằng một đèn chiếu đặt ở góc 45° so
với mặt phẳng của bản soi. Quan sát và đếm các phần tử kim loại sáng bóng, lớn hơn 50
µm ở bất kỳ kích thƣớc nào. Không đƣợc có quá một tuýp trong 10 tuýp thuốc đem thứ
chứa nhiều hơn 8 phần từ và không đƣợc quá 50 phần tử tìm thấy trong 10 ống. Nếu chế
phẩm không đạt ở lần thử thứ nhất, làm lại lần thứ hai với 20 ống thuốc khác. Mẫu thứ
đƣợc coi là đạt yêu cầu nếu không có quá 3 tuýp chứa quả 8 phần tử trong mỗi tuýp và
tông số không quá 150 phần từ trong 30 tuýp thứ.
2.1.2.10. Giới hạn kích thước các phân từ
Trải một lƣợng nhỏ chế phẩm thành một lớp mỏng trên bàn soi của kính hiển vi, phủ
phiền kính lên trên và soi. Không dƣợc có phần tử nào của thuốc có kích thƣớc lớn hơn
75 µm.
2.1.3. Đóng gói - nhãn - bảo quản
Thuốc mỡ thƣờng đƣợc đựng trong các ống kim loại, sứ, thủy tinh hoặc chất dẻo
không đƣợc ảnh hƣởng tới chất lƣợng và phải đảm bảo nút kin. Nút đậy phải hạn chế đến
mức tối đa tránh sự nhiễm khuẩn bởi vì sinh vật
Nhãn ngoài những quy định chung cần ghi rõ thêm:
- Thời hạn dùng thuốc.
- Điều kiện bảo quản
- Khi cần thiết, thuốc phải đƣợc tiệt trùng
193
Bảo quản: thuốc phải đƣợc bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng.
2.1.4. Vài ví dụ về thuốc mỡ
Fluocinolone ointment: chế phẩm là fluocinolon acetonid trong chất nên thích hợp
với hàm lƣợng 0,025%.
Hydrocortisone acetate oinment: chế phẩm là hydrocorrtison acetat trong chất nền
thích hợp với hàm lƣợng 1% w/w
Simple ointment: chế phẩm là chất nền cơ bản cho thuốc mỡ,
Công thức:
Wool fat : 50 g
Hard Paraffin : 50 g
Cetostearyl alcohol : 50 g
White soft paraffin : 850 g
Hoặc yellow soft paraffin
2.1.5. Một số thuốc mỡ được quy định trong DDVN V
2.1.5.1. Thuốc mỡ acid boric 10% (UNGUENTUM ACIDI BORICI 10%)
Là thuốc mỡ dùng ngoài da chứa acid boric.
Acid boric tản rất mịn qua rây số 125 trƣớc khi điều chế.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc mỡ" (Phụ lục 1.12)
và các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng của acid boric H3BO3: 90,0 đến 110,0%.
- Tính chất: thuốc mỡ màu trắng hoặc vàng nhạt.
- Định tính: lấy 1 g chế phẩm, cho vào một bát đun, thêm 4 ml. ethanol (TT) một
giọt acid sulfuric đậm đặc (TT). Châm lửa đốt, vừa đốt vừa khuấy bằng một đâu
thủy tỉnh. Ngọn lửa có viền màu xanh lá mạ.
- Định lƣợng: cân chính xác khoảng 1 g chế phẩm, cho vào cốc có mỏ, thêm 20
mL nƣớc và 20 ml. glycerin (TT) đã trung tính trƣớc với chỉ thị phenolphtalein
(CT) Đun cách thủy cho tan. Lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd
0,1 N đến khi xuất hiện màu hồng bền vững (chỉ thị phenolphtalein).
194
1mL dung dịch natri hydroxyd 0,1 N tương ứng với 0,006183 g H3BO3.
- Bảo quản: đựng trong lọ thủy tỉnh hay bình sứ, nút kín.
2.1.5.2. Thuốc mỡ kẽm oxyd (UNGUENTUM ZINCI OXYDI)
Là thuốc mỡ dùng ngoài da chứa kẽm oxyd.
Kẽm oxyd phải đƣợc thật mịn qua rây số 125 (kích thƣớc cạnh mắt rây 0,125 mm)
trƣớc khi điều chế.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc mỡ" (phụ lục 1.12)
và các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng kẽm oxyd ZnO: 90,0 đến 110,0% của hàm lƣợng ghi trên nhãn.
- Tính chất: thuốc mỡ màu trắng.
- Định tính: lấy 1 g chế phẩm cho vào chén nung, đun ấm cho chảy rồi tiếp tục đối
nóng từ từ tăng dần nhiệt độ đến khi toàn khối chế phẩm toàn cháy thành than.
Tiếp tục đốt mạnh, sẽ có màu vàng xuất hiện, khi để nguội bị mất màu. Cho
thêm 10 ml nƣớc và 5 mL. acid hydrocloric loãng (TT) vào cần, lắc kỹ và lọc.
Thêm 2-3 giọt dung dịch kali ferrocyanid 10% (TT) vào dịch lọc, sẽ xuất hiện
tủa trắng.
- Calci, magnesi và các chất vô cơ lạ: cho 2,0 g chế phẩm vào chén nung, đun ẩm
cho cháy, rồi đốt nóng từ từ tăng dần nhiệt độ đến khi toàn khối chế phẩm toàn
cháy thành than. Đốt nóng mạnh cho đến khi cần có màu vàng đồng đều, rồi để
nguội. Thên 6 mL. acid hydrocloric loãng (TT) vào cắn, đun trên cách thủy 5-10
phút, dung dịch phải trong và không màu. Lọc dung dịch, thêm 10 ml. nƣớc vào
dịch lọc và cho dƣngdich amoniac 10% (TT) đến khi có tùa tạo thành rồi lại tan.
Thêm 2 ml dung dịch amoni oxalat 3,5% (TT) và 2 mL dung dịch dinatri
hydrophosphat 12% (TT) vào dung lịch thủ, dung dịch này phải không thay đổi
hoặc trở thành hơi đục nhẹ trong vòng 5 phút.
- Định lƣợng: cân chính xác khoảng 2 g chế phẩm cho vào chén nung, đun ẩm cho
chảy, đốt nóng từ từ tăng dần nhiệt độ đến khi toàn khối chế phẩ nhánh nung,
đun ẩm cho tiếp tục đốt nóng đến khi cần có máu vàng đồng đềurỗi chế phẩm
- Hòa tan cắn trong 1 mL nƣớc và 1,5 mL. acid hydrocloric loãng (TT), thêm
nƣớc chính xác vừa đủ 100 mL. Lấy chính xác 20 mL dung dịch này, thêm 80
ml. nƣớc và cho dung dịch natri hydroxyd 2% đến khi có một ít tùa bắt đầu tạo
thành trong dung dịch. Thêm 5 ml. dung dịch đệm amoniac - amoni clorid (TT)
195
có pH 10,7 rồi chuẩn độ bằng dung dịch dinatri dihydro ethylendiamin
tetraacetat 0,05 M, dùng 0,04 g hỗn hợp chỉ thị đen eriocrom T trong natri
clorid (CT).
1ml dung dịch dinatri dihydro ethylendiamin tetraacetat 0,05 M nương ứng với
0.004069 g ZnO.
- Bảo quản: đậy kín, để chỗ mát.
- Hàm lƣợng thƣờng dùng: 10% ZnO.
2.1.6. Ví dụ về tiêu chuẩn kiểm nghiệm
Bộ Y tế Nhóm B TIÊU CHUẨN CƠ SỞ Sở Y tế TP.HCM
Cty... Thuốc mỡ tra măt 52TC
TETRACYCLIN 1% Có hiệu lực tử... tháng...
Thuốc mỡ tra mắt TETRACYCLIN 1% là thuốc mỡ chứa tetracyclin hydroclorid
C22H24O8N2. HCl.
2.1.6.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.6.1.1. Công thức điều chế
Tetracyclin hydroclorid 1g
Tá dƣợc vừa đủ 100 gam 100g
21.6.1.2. Nguyên liệu
Tetracyclin hydroclorid Theo USP
Tá dƣợc Theo loại dƣợc dụng
2.1.6.1.3. Chất lƣợng thành phẩm
Hình thức: thuốc mở mềm, màu vàng, mịn.
Khối lƣợng: 5g ± 6% (4,7g-5,3 g).
Độ mịn: chế phẩm phải rất mịn, hoạt chất phân tán đều, không có hạt gọn.
Độ đồng nhất: các nguyên liệu phải đƣợc phân bố đều.
196
Vật lạ: không đƣợc có vật lạ.
Định tính: phải cho phản ứng của tetracyclin hydroclorid.
Định lƣợng: thuốc mỡ mất tetracyclin 1% phải chứa từ 0,09 đến 1,25% tetracyclin
hydroclorid CHON2 HCl...
Thời gian bảo hành: 24 tháng.
2.1.6.2. Phương pháp thứ
Hình thức: bằng cảm quan, chế phẩm phải đạt yêu cầu đã nêu.
Khối lƣợng.
Độ mịn.
Độ đồng nhất.
Vật lạ
Định tính:
- Thuốc thử: acid sulfuric đậm đặc. Dung dịch acid nitric 10%, dung dịch bạc
nitrat 2%, dung dịch acid hydrocloric 0,01 N.
- Cách thứ:
Lấy vài mg cần thu đƣợc trong phần định lƣợng, thêm vài giọt acid sulfuric
đậm đặc. Xuất hiện màu đỏ tim. Thêm 1 ml nƣớc, màu đỏ chuyển sang
màu vàng.
Lấy khoảng 50 mg cần, hòa tan trong 2 mL nƣớc. Thêm 2 giọt dung dịch acid
nitric 10% và một giọt dung dịch bạc nitrat 10%: có tủa trắng bạc clorid.
Phổ của dung dịch 0,002% cắn tetracyclin hydroclorid trong dung dịch acid
hydrocloric 0,01 N có đỉnh hấp thu cực đại ở 270 nm và 355 nm.
Định lƣợng
- Phƣơng pháp trọng lƣợng
Cân chính xác khoảng 8 g chế phẩm vào một cốc đã cân bị. Thêm 30mL
tetracloretylen. Đun sôi cho tan. Lọc qua phẫu thủy tỉnh đã đƣợc lót một lớp
bột thủy tỉnh, sấy khô và cân bị. Rừa phễu và cán bằng 20 ml. tetracloethylen
sõi (tất cả việc lọc và rửừa đều làm dƣới chân không). Sấy phẫu có cần ở
100°C trong 1 giờ.
Để nguội và cân.
197
- Phƣơng pháp quang phổ
Pha chế dung dịch thử (T); cân chính xác khoảng 8 g (Pg) vào 1 cốc có mô,
thêm 30 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 N. Đun cách thủy đến chảy,
vừađun vừa khuấy. Lâm lạnh để cho lớp vaselin đông đặc lại. Lọc phần dung
dịch acid qua giấy vào một bình định mức 200 mL. Làm nhƣ vậy nhiều lần
cho đến khi vaselin chỉ còn ánh vàng. Thêm dung dịch acid hydrocloric 0,01
N vừa đủ đến vạch. Lấy chính xác 2 mL dung dịch này vào một bình định
mức 50 mL, dung dịch acid hydrocloric 0,01 N vừa đủ đến vạch.
Pha chế dung dịch chuẩn (C) cân chính xác khoảng 80 mg (p g) tetracyclin
hydrocloric 0,01 N vừa đủ đến vạch. Lấy chính xác 1 ml dung dịch này pha ra
50 mL. với dung dịch acid hydroclorie 0,01 N
Đo độ hấp thu bằng quang phổ kế ở 270 nm trong cốc 1 cm. Dùng dung dịch
acid hydrocloric 0,01 N làm dung môi đối chứng
Hàm lƣợng tetracyclin hydroclorid, tính bằng% đƣợc tính bằng công thức:
2.1.6.3. Hoạt lực kháng sinh (mỗi đợt sản xuất làm một lô)
Làm theo phƣơng pháp của Dƣợc điển Mỹ USP 40, mục Antibiotics Microbial
assays.
2.1.6.4. Đóng gói - nhân - bảo quản
Đóng trong ống nhôm, tráng vecni, có nút nhựa.
Nhân theo đúng quy chế dƣợc chính.
Bảo quản nơi mát, ở nhiệt độ không quá 25°C.
Ngày …. tháng … năm…..
Giám đốc
Trƣởng phòng kiểm nghiệm
2.1.6.5. Bản thuyết minh sửa đổi tiêu chuẩn thuốc mỡ mắt tetracyclin 1%
So với tiêu chuẩn cũ của thuốc mỡ mắt tetracyclin 1%, chúng tôi đề nghị đƣợc chấp
198
thuận những sửa đổi sau đây trong tiêu chuân mới:
2.1.6.5.1. Tiêu chuẩn nguyên liệu
Tetracyclin hydroclorid: trƣớc đây theo tiêu chuẩn Dƣợc điển Pháp 38, nay theo
USP 40 trong đó có tìm chất 4- epianhydrotetracyclin bằng phƣơng pháp sắc ký cột.
2.1.6.5.2. Bỏ chỉ tiêu pH
Chỉ tiêu này không có trong các chuyên luận “Tetracyclin hydrocloride ophtalmic
ointment" của USP 40
2.1.6.5.3. Định lƣợng
Tiêu chuẩn về hàm lƣợng: trƣớc đây đăng ký là 0,95-1,1%. Nay chúng tôi vẫn giữ
tiêu chuẩn này cho nội bộ sản xuất, nhƣng đề nghị cho đăng ký theo tiêu chuẩn của USp
40 là 0,9-1,25%
Phƣơng pháp: ngoài hai phƣơng pháp định lƣợng dùng để tự kiểm tra tại XN, chúng
tôi đăng ký thêm phƣơng pháp vi sinh (hoạt lực kháng sinh), mà chúng tôi sẽ nhờ phân
viện kiểm nghiệm thực hiện giúp cho, để kiểm tra lại đợt sản xuất 1 lô. Nếu sau này mức
độ sản xuất mặt hàng này tăng lên và đều đặn hơn, chúng tôi sẽ thực hiện lấy chỉ tiêu này.
Ngày ..... tháng ….. năm…….
TRƢỞNG PHÒNG KIỂM NGHIỆM
2.2. Kem
2.2.1. Định nghĩa
Kem bôi da là những chế phẩm thuộc hệ phân tán nhiều pha, bao gồm: pha dầu, pha
nƣớc và chất nhũ hóa.
Kem N/D: pha nội thân nƣớc, pha ngoại (pha liên tục) thân dầu. Trong thành phần
có các chất nhũ hóa tạo nhũ tƣơng N/D nhƣ: lanolin, este sorbitan (Span), monoglycerid
và alcol béo.
Kem D/N: pha nội thân dầu, pha ngoại (pha liên tục) thân nƣớc. Trong thành phần
có các chất nhũ hóa tạo nhũ tƣơng D/N nhƣ: xà phòng kiềm hóa trị một (natri, kali) xả
phòng amin (mono, di và triethanolamin), alcol béo sulfat, polysorbat (Tween), ether
hoặc este của acid béo với polyethylen glycol.
2.2.2. Yêu cầu kỹ thuật
199
Nói chung yêu cầu kỹ thuật của cream giống nhƣ với thuốc mỡ.
2.2.3. Đóng gói - nhân – bảo quản
Đóng gói: kem phải đƣợc đựng trong các đồ đựng thích hợp nút kín nhất là trong
trƣờng hợp chứa nƣớc hay các hoạt chất để bay hơi. Đồ đựng phải làm giảm thiểu sự
nhiễm bắn bởi các vi sinh vật. Thƣởng thuốc đƣợc đựng trong các ống kim loại hay ống
nhựa.
Nhãn ngoài các điều ghi cơ bản phải thêm: thời gian sau đó cream không đƣợc sử
dụng nữa, điều kiện bảo quản thuốc, khi cần thiết phải đƣợc khử trùng.
Kem phải đƣợc bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C và không đƣợc làm đông lạnh.
2.2.4. Vài ví dụ về thuốc kem
Gentamicin kem: chế phẩm là nhũ dịch nhót dạng dầu nƣớc trong đó gentamicin
đƣợc hòa tan trong pha nƣớc, có hàm lƣợng là 3%.
Triamcinolone kem: chế phẩm có chứa triamcinolone acetonide trong chất nền thích
hợp với hàm lƣợng 0,1%.
2.2.5. Vì dụ về tiêu chuẩn kiểm nghiệm thuốc kem
Bộ Y tế Nhóm R TIÊU CHUẨN CƠ SỞ Sở Y tế TP.HCM
Công ty... Kem ngoài da Số TC: 520PC
CORTIBION Có hiệu lực tử ngày…
Kem ngoài da CORTIBION là một dƣợc phẩm bào chế chất chính là
DEXAMETHASON ACETAT (21-acetat hydrocortison) và CLORAMPHENICOL
(CH2Cl₂N₂O₃). của công ty có chứa hoạt 9 fluoro 16-metyl, delta-
2.2.5.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.5.1.1. Công thức điều chế cho 100 g kem
Dexamethason acetat : 0,05 g (năm mƣơi miligam)
Cloramphenicol : 2 g (hai gam)
Chất bảo quản : 0,02 mg
200
(nitrat phenylmercuric)
Tá dƣợc vửa đủ cho : 100 g (một trăm gam)
(tá dƣợc gồm có: propylen glycol, lanette E, lanette 0, eutanol G)
2.2.5.1.2. Nguyên liệu
Dexamethason acetat : Đạt tiêu chuẩn của USP 40
Cloramphenicol : Đạt tiêu chuẩn của USP 40
Nitrat phenylmercuric : Đạt tiêu chuẩn của USP 40
Propylenglycol : Đạt tiêu chuẩn của USP 40
Lanette O : Đạt tiêu chuẩn của USP 40
Lanette E : Đạt tiêu chuẩn của USP 40
Lanette G : Đạt tiêu chuẩn của USP 40
2.2.5.1.3. Chất lƣợng thành phẩm
Hình thức bên ngoài
- Kem màu trắng đục, láng mịn, đồng nhất, không có mùi đặc biệt, vị đắng
Khối lƣợng
- Từ 7,7 g đến 8,4 g (8 g±5%)
Quan sát kem
- Quan sát dƣới kính hiển vi, giữa 2 lam kính, kem phái có 1 cấu trúc đồng đều,
không vón cục, không có cấu tử lạ.
Định tính
- Phải có phản ứng dƣơng tính của cloramphenicol và dexamethason acetat.
Định lƣợng
- Chế phẩm phải chứa từ 45 mg đến 55 mg dexamethason acetat và từ 1,8 g đến
2.2 g cloramphenicol trong 100 g kem.
Định tính và ƣớc lƣợng nitrat phenylmercuric
- Độ hấp thụ quang phổ của chế phẩm phải nhỏ hơn độ hấp thu của dung dịch
chuẩn nitrat phenilmercuric.
201
Thời gian bảo hành: 12 tháng kể từ ngày sản xuất.
2.2.5.1.4. Phƣơng pháp thứ
Hình thức bên ngoài
- Bằng cảm quan, chế phẩm phải đạt các yêu cầu đã nêu.
Khối lƣợng
- Theo TCN (tiêu chuẩn kỹ thuật ngành y tế hệ thống hỏa lần thứ 2)
Quan sát kem
- Dƣới kính hiển vi, thể chất kem phải đạt các yêu cầu đã nêu.
Định tính
- Thuốc thử
Pyridin (TT)
Dung dịch natri hydroxyd 30% (Lessive de soude) (TT).
Cồn tuyệt đối (TT)
Thuốc thử ISONIAZID 0,05% trong metanol (TT).
- Cách thứ
Cloramphenicol: cân chính xác khoảng 0,500 g chế phẩm, hòa tan trong 5ml.
pyridin (TT) vừa mới cất và thêm vào 2 mL. natri hydroxyd 30% (TT), dun
cách thủy sôi trong vài phút, sẽ có màu đỏ đậm ở pha pyridin.
Làm song song một ống chứng trong cùng điều kiện thử nghiệm, ống này
phải không màu hoặc chỉ có ánh hồng nhạt ở pha pyridin.
Dexamethason acetat: cân chính xác khoảng 2 g chế phẩm trong 1 becher 50
ml., hòa tan trong 10 mL. cần tuyệt đối (TT), đun sôi. Quậy đều. Lọc. Lấy 02
mL dịch lọc cho vào 01 ống nghiệm, thêm vào 2 ml thuốc thử ISONIAZID
0,05% trong metanol (TT). Lắc và để yên trong khoảng 30 phút. sẽ có màu
vàng xuất hiện.
Định lƣợng
Thuốc thử:
Cloramphenicol
- Cân chính xác khoảng 1 g chế phẩm (Pg), lắc với 20 mL. etylacetat (TT) trong
202
vòng 15 phút. Lọc và lấy 2 mL dịch lọc làm bốc hơi đến cấn khô. Hòa tan cần
khô trong 50 ml nƣớc nóng. Lọc vào một bình định mức 200 mL.. Rửa lọc bằng
nƣớc nóng và thêm nƣớc tới vạch. Lắc đều, để nguội và đo độ hấp thụ quang phổ
của dung dịch thứ trong cốc 1 cm ở 278 nm. Dùng nƣớc làm mẫu chứng. Gọi A
là độ hấp thu quang phổ đọc đƣợc và Ai của cloramphenicol là 298,
- Hàm lƣợng cloramphenicol chứa trong 100 g kem đƣợc tỉnh theo công thức:
hoặc
Dexametason acetat
- Cách pha dung dịch chuẩn mẹ A: cân chính xác khoảng 0,025 g dexamethason
acetat chuẩn (hàm lƣợng 100%) cho vào 1 bình định mức 50 mL cùng với 1 g
cloramphenicol chuẩn (100%) và 20 mL. cồn tuyệt đối (TT). Lắc mạnh đến khi
tan hết. Thêm cồn tuyệt đối đến vạch.
- Cách pha dung dịch chuẩn B: cân chính xác khoảng 2 g tá dƣợc (P'g), cho vào
01 becher. Cho vào 2 mL cồn tuyệt đối (TT). Quậy đều. Thêm vào 2 ml dung
dịch chuẩn mẹ A. Lắc đều. Đun cách thủy sôi trong 5 phút. Chuyển qua bình
định mức 25 mL. Tráng becher 3 lần, mỗi lần với khoảng 2 mL cồn tuyệt đồi
đun nóng, cho vào bình định mức nói trên. Thêm vào 10 mL dung dịch isoniazid
0,05% trong metanol (TT) và 1 giọt acid hydrocloric đậm đặc (TT). Đun cách
thủy ở 60°C trong 30 phút. Để nguội. Thêm cồn tuyệt đối tới vạch 25. Lọc bằng
giấy lọc băng đỏ.
- Cách pha dung dịch thứ E: cản chính xác khoảng 2 g kem (P) và cho vào 1
becher, thêm 4 mL cồn tuyệt đối (TT). Quậy đều. Đun cách thủy sôi trong vòng
5 phút và tiếp tục làm nhƣ mục (b)
- Cách pha dung dịch trắng:
Cho vào bình định mức 25 mL: 10 mL dung dịch Isoniazid 0,05% trong
metanol (TT), 1 giọt acid hydrocloric đã (TT), 10 mL cồn tuyệt đối (TT)
Đun cách thủy ở 60°C trong 30 phút cùng một lúc với dung dịch chuẩn
và thử.
Để nguội. Thêm cồn tuyệt đối (TT) đến vạch.
Đo độ hấp thu quang phổ của 2 dung dịch chuẩn và thử bằng quang phổ kế ở
203
bƣớc sóng 405 nm với mẫu trắng là dung dịch d.
- Cách tính: hàm lƣợng dexamethason acetat tỉnh bằng g trong 100 g kem, đƣợc
tính theo công thức sau:
AT là độ hấp thụ quang phố của dung dịch chuẩn.
AE là độ hấp thụ quang phổ của dung dịch thử.
Định tính và ƣớc lƣợng nitrat phenylmercuric
- Thuốc thử:
Cồn 950(TT).
Dung dịch acid sulfuric 1N (TT).
Dung dịch dithizon 0,02% trong tetraclorurcarbon (TT).
Tetraclorurcarbon (TT).
- Cách thứ:
Dung dịch thử: cân chính xác khoảng 1 g kem, cho vào trong một ống
nghiệm, thêm vào 4 mL cồn (TT) và 1 mL. dung dịch acid sulfuric I N. Lic
đều và gắn ống sinh hàn khí, đun cách thủy ở 80°C trong 30 phút. Để nguội
thêm vào 2 ml dung dịch 0,02% dithizon trong tetraclorurcarbon (TT), Gạn
lấy lớp tetraclorurcarbon và lọc qua giấy lọc đôi bảng đó (ông A).
Dung dịch chuẩn: tiến hành pha song song dung dịch chuẩn nitrat
phenylmercuric có chứa 110 mcg/1 mL (+). Lấy 0,2 mL cho vào ống nghiệm.
Thêm vào 4 mL. cồn (TT) và 1 ml dung dịch acid sulfuric | N (TT) và tiến
hành nhƣ dung dịch thứ (ống B).
Kết quả: đo độ hấp thụ quang phổ của 2 dung dịch A và B bằng quang phổ kẻ
ở bƣớc sóng 500 nm. Độ hấp thu quang phổ của dung dịch thử phải nhỏ hơn
dung dịch chuẩn.
- Cách pha dung dịch chuẩn nitrat phenylmercuric: trong 1 bình tam giác II, cho
vào 0,055 g nitrat phenylmercuric đã cân chính xác, thêm vào khoảng 400 mL
nƣớc, lắc mạnh và đun sôi cho đến khi tan toàn. Để nguội, sang qua 1 bình định
mức 500 mL. Tráng bình tam giác với nƣớc và cho vào bình định mức. Thêm
nƣớc tới vạch 500 và lắc mạnh.
- Đóng gói - nhân - bào quản
204
Chế phẩm đựng trong chai nhựa trắng, nút đậy kin.
Nhân đúng quy chế.
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
TP. Hồ Chí Minh ngày ... tháng.......năm
PHÒNG KIỂM NGHIỆM
Ngƣời viết tiêu chuẩn
2.2.6. Sửa đổi tiêu chuẩn "kem cortibion"
2.2.6.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.6.1.1. Công thức điều chế cho 100 kg kem
Dexamethason acetat Năm mƣơi miligam 0,050 g
Cloramphenicol Hai gam 2g
Chất bảo quản 1,32
(Nipagin Nipasol)
Tá dƣợc: vừa đủ cho 100 kg kem
2.2.6.1.2. Nguyên liệu
Dexamethason acetat; Nhƣ cũ
Cloramphenicol: Nhƣ cũ
Tá dƣợc: Nhƣ cũ
Nipagin (parahydroxymethyl - benzoat)
Nipasol (parahydroxypropyll - benzoat)
2.2.6.1.3. Chất lƣợng thành phẩm
Hình thức bên ngoài: Nhƣ cũ
Khối lƣợng: Nhƣ cũ
Quan sát kem: Nhƣ cũ
Định tỉnh: Nhƣ cũ
205
Định lƣợng: Nhƣ cũ
Định tính và xác định giới hạn Nipagin-Nipasol: độ hấp thu quang phổ của dung
dịch chế phẩm phải nhỏ hơn độ hấp thu của dung dịch chuẩn Nipagin.
Thời gian bảo hành: nhƣ cũ
2.2.6.1.4. Phƣơng pháp thử
Hình thức bên ngoài: Nhƣ cũ
Khối lƣợng: Nhƣ cũ
Quan sát kem: Nhƣ cũ
Định tính: Nhƣ cũ
Định lƣợng: Nhƣ cũ
Định tính và giới hạn Nipagin - Nipasol
- Thuốc thử: cồn 950 (TT), acid nitric đậm đặc (TT), dung dịch thuốc thứ
Millon (TT).
- Cách thử
Cách pha dung dịch chuẩn (parahydroxymetyl benzoat) (Dung dịch A. các
(parahydroxymetylbenzoat) trong chính xác khác 100 ml, hòa tan trong 1 ml.
cồn 95° (TT), lắc mạnh cho tăn và thêm nƣớc tới vạch 100. Lấy 1 ml dung
dịch trên, pha loãng 1/10 vớ nƣớc có chứa 1% còn 95%. (v/v)
Cách pha dung dịch chế phẩm (B): cân chính xác khoảng 2 g chế phẩm trong
một becher, hòa tan trong khoảng 30 ml nƣớc có chứa 1% còn 95% (v/v)
Quậy đều, cho vào bình định mức 50 mL.. Tráng becher 3 lần với nƣớc chứa
1% cồn 95° tới vạch. Lọc qua 2 lần giấy lọc.
- Tiến hành thử
Dung dịch chất chuẩn parahydroxymetyl - benzoat
Lấy 4 ml. dd chất chuẩn (A) cho vào ống nghiệm, thêm vào 6 ml. nƣớc có
1% cồn 95°,
Trong một ống nghiệm khác, cho vào 10 ml nƣớc có chứa 1% cồn 95
(mầu trắng)
Dung dịch chất thử:
Lấy 4 mL đã chế phẩm (B) cho vào ống nghiệm, thêm vào 6ml nƣớc có
206
chứa 1% cồn 95°.
Trong tất cả 3 ống nghiệm trên, lần lƣợt cho vào
- 0.1 ml. acid nitric đậm đặc (TT)
- 1 ml thuốc thử Millon (TT)
Đun cách thủy ở 70°C trong 10 phút. Để nguội, lọc kỹ và đo quang phổ ở bƣớc sóng
520 nm.
Độ hấp thu của dung dịch chế phẩm phải nhỏ hơn độ hấp thu của dung dịch chuẩn.
Đóng gói - nhãn - bảo quản
TP. Cần Thơ, ngày .... tháng ... năm……
PHÒNG KIỂM NGHIỆM
Ngƣời viết tiêu chuẩn
2.3. Gel và bột nhão
2.3.1. Định nghĩa
Gel (gels): gel bôi da và niêm mạc là những chế phẩm thể chất mềm, sử dụng tá
dƣợc tạo gel thích hợp.
Gel thân dầu (oleogels): trong thành phần sử dụng tá dƣợc tạo gel, bao gồm đầu
parafin phối hợp với tả đƣợc thân dầu khác, có thêm keo silic, xà phòng nhôm hoặc xà
phòng kèm.
Gel thân nƣớc (hydrogels): thành phần bao gồm nƣớc, glycerin, propylen glycol, có
thêm các tả đƣợc tạo gel nhƣ polysaccharid (tỉnh bột, tinh bột biển tỉnh, acid alginic và
natri alginat), dẫn chất cellulose, polyme cún acid acrylic (carbomer, carbomer
copolymer,carbomer interpolymer, methyl acrylat) và các chất vô cơ (magnesi - nhôm
silicat).
Bột nhão (pastes): Bột nhão bôi da là các chế phẩm nữa rắn, có chứa một tỷ lệ lớn
các dƣợc chất rắn phân tán trong tá dƣợc.
2.3.2. Yêu cầu kỹ thuật
Các yêu cầu kỹ thuật của gel và bột nhão giống nhƣ với thuốc mỡ.
207
2.3.3. Đóng gói - nhãn – bảo quản
Đóng gói: trong chai, lọ, tuýp kín chế tạo bằng vật liệu phủ hợp (kim loại, polymer).
Nếu chế phâm vô khuẩn, cấn bảo quản kín, vô khuẩn.
Nhãn:
- Thời hạn dùng thuốc.
- Điều kiện bảo quản
- Khi cần thiết, thuốc phải đƣợc tiệt trùng
Bảo quản: thuốc phải đƣợc bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng.
CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ
CÂU HỎI NGẮN
Câu 1. Trình bày phƣơng pháp thử độ đồng đều khối lƣợng thuốc gel theo DDVN V.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Theo DĐVN V, thuốc mỡ có thể chất...., đồng nhất, bôi lên da và....... có tác
dụng.... hoặc đƣa dƣợc chất thấm qua da
a) Lóng; vết thƣơng kín; tại chỗ
b) Mềm; niêm mạc; tại chỗ
c) Không xác định; niêm mạc; tại chỗ
d) Mềm; vết thƣơng kin; toàn thân
Câu 2. Theo DĐVN V, thuốc cream (kem) có đặc điểm
a) Đƣợc phân tán đồng đều; hệ phân tán một pha, chỉ một dƣợc chất
b) Đƣợc phân tán đồng đều; hệ phân tán hai pha, một hoặc nhiều dƣợc chất
c) Đƣợc hòa tan; hệ phân tán một pha, chỉ một dƣợc chất
208
d) Đƣợc hòa tan; hệ phân tán nhiều pha; một hoặc nhiều dƣợc chất
BÀI 12 - KIỂM NGHIỆM THUỐC NHỎ MẮT, THUỐC XỊT MŨI DẠNG LÕNG VÀ THUỐC NHỎ MŨI
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Liệt kê được các chỉ tiêu kiểm nghiệm cho từng loại thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi.
2. Trình bày và phân tích được vài dạng thuốc nhỏ mắt và thuốc nhỏ mũi hiện đang có
trên thị trường.
3. So sánh chỉ tiêu độ đồng đều hàm lượng và độ đồng đều phân liều.
NỘI DUNG
1. THUỐC NHỎ MẮT
1.1. Định nghĩa
Thuốc nhỏ mắt là dung dịch nƣớc, dung dịch đầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một
hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt. Chế phẩm cũng có thể đƣợc bào chế dƣới dạng
khô (bột, bột đông khô, viên nén) vô khuẩn, đƣợc hòa tan hoặc phân tán vào một chất lòng
vô khuẩn thích hợp khi dùng.
1.2. Phân loại
Thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch (dung dịch nƣớc, dung dịch dầu).
Thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch.
Bột đông khô.
1.3. Yêu cầu chất lƣợng
1.3.1. Yêu cầu chung
Thuốc nhỏ mắt phải đƣợc pha chế - sản xuất trong điều kiện vô khuẩn. Các dụng cụ,
thiết bị và đồ đựng dùng trong pha chế – sản xuất phải sạch và vô khuẩn.
Dung môi để pha chế thuốc nhỏ mắt thƣờng là nƣớc tinh khiết hoặc các dung dịch
trƣớc thích hợp hoặc là dầu thực vật trung tính đạt tiêu chuẩn để pha thuốc tiêm.
Trong thành phần của thuốc nhỏ mắt có thể có thêm các tá dƣợc, để điều chỉnh độ
đằng trƣơng, độ nhớt, điều chỉnh hay ổn định pH của chế phẩm, tăng độ tan và độ ổn định
của hoạt chất, nhƣng không đƣợc ảnh hƣởng xấu đến tác dụng của thuốc và không gây
209
kích ứng đối với mắt ở nồng độ sử dụng trong chế phẩm.
Những chế phẩm thuốc nhỏ mắt nƣớc đóng nhiều liều trong phần có vị đóng gói
phải cho thêm chất sát khuẩn với nồng độ thích hợp, trừ khi tự chế phẩm có đủ tính chất
sát khuẩn. Chất sát khuẩn phải không tƣơng kỵ với các thành phần khác có trong chế
phẩm và phải duy trì đƣợc hiệu quả sát khuẩn trong thời gian sử đụng chế phẩm kể từ lần
mở nắp đầu tiên.
Không đƣợc thêm chất sát khuẩn hoặc chất chống oxy hóa vào các thuốc nhỏ mắt
dùng cho phẫu thuật ở mắt. Các thuốc nhỏ mắt này phái pha chế - sản xuất trong điều
kiện vô khuẩn và đóng gói một liều.
Không đƣợc cho thêm chất màu vào thuốc nhỏ mắt chỉ với mục đích nhuộm màu
chế phẩm.
Đồ đựng thuốc nhỏ mắt nên có đủ độ trong cần thiết để kiểm tra đƣợc bằng mắt độ
trong của dung dịch hay độ đồng nhất của hỗn dịch nhỏ mắt chứa trong đó.
Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải vô khuẩn và không có tƣơng tác về mặt vật lý hay hỏa
học với thuốc. Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải đáp ứng các yêu cầu riêu trong Phụ lục
17.3.3. Đồ đựng thuốc nhỏ mắt chứa nhiều liều phải có bộ phận nhỏ giọt thích hợp, thể
tích mỗi đơn vị đóng gói không nên vƣợt quá 10 ml.
Ghi nhãn: nhãn thuốc nhỏ mắt phải ghi theo quy chế. Nhãn phải ghi tên chất sát
khuẩn có trong chế phẩm. Đối với đơn vị đóng gói nhiều liều, trên nhãn phải ghi rõ thời
hạn sử dụng tính từ khi thuốc đƣợc sử dụng lần đầu, sau thời gian đó thuốc còn lại phải
bỏ đi, thƣờng không quá 4 tuần, trừ khi có chỉ dẫn khác.
Các chế phẩm thuốc nhỏ mắt, phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật chung nhƣ sau: độ
trong, màu sắc, pH, giới hạn các tiểu phân, độ nhớt, độ thẩm thấu, độ vô khuẩn, định tính,
định lƣợng.
1.3.2. Độ trong (thứ theo Phụ lục 11.8. Phần B)
Dung dịch thuốc nhỏ mắt phải trong suốt, không có các tiểu phân quan sát đƣợc
bằng mắt thƣờng.
Hỗn dịch nhỏ mắt có thể lắng đọng khi để yên nhƣng phải dễ dàng phân tán đồng
nhất khi lắc và phải duy trì đƣợc sự phân tán đồng nhất đó trong khi nhỏ thuốc để sử
dụng đúng liều.
210
1.3.3. Kích thước tiều phân (thứ theo Phụ lục 11.8. Phần A)
Áp dụng cho chế phẩm dạng hỗn dịch.
Nếu không có chỉ dẫn khác, thuốc nhỏ mắt dạng hỗn dịch phải đạt yêu cầu của phép
thứ sau: lắc mạnh và chuyển một lƣợng chế phẩm tƣơng đƣơng với khoảng 10 µg pha rắn
vào buồng đếm hoặc lên một phiến kính thích hợp và quan sát dƣới kính hiển vi cô độ
phóng đại thích hợp.
- Không đƣợc có quá 20 tiểu phân có kích thƣớc lớn hơn 25 µm
- Không có quá 2 tiểu phân có kích thƣớc lớn hơn 50 µm
- Không có tiểu phân nào có kích thƣớc lớn hơn 90 μm.
1.3.4. Thứ vô khuẩn
Đạt yêu cầu thừ vỏ khuẩn (Phụ lục 13.7).
1.3.5. Giới hạn cho phép về thể tích
10% thể tích ghỉ trên nhân (Phụ lục 11.1).
1.3.6. Các yêu cầu khác
Thử theo quy định trong chuyên luận riêng.
Đối với dạng chế phẩm khô, dùng để pha thuốc nhỏ mắt trƣớc khi dùng, sau khi pha
phải đáp ứng các yêu cầu chất lƣợng của thuốc nhỏ mắt.
Đối với chế phẩm đóng liều đơn phải đáp ứng các yêu cầu về phép thử độ đồng đều
hàm lƣợng hoặc độ đồng đều khối lƣợng (Phụ lục 11.2 hoặc 11.3), trừ khi có chỉ
dẫn khác.
Đối với các dung dịch dùng để rửa mắt, ngâm mắt hoặc để thấm vào băng mắt, nhất
thiết phải là các dung dịch đẳng trƣơng với dịch nƣớc mắt và phải đáp ứng các yêu cầu
chất lƣợng của thuốc nhỏ mắt. Thuốc rửa mắt dùng trong phẫu thuật hoặc trong điều trị sơ
cứu về mắt, không đƣợc chứa chất sát khuẩn, phải pha chế vô khuẩn và đóng gói một liều.
Thuốc rửa mắt đóng nhiều liều phải có chất sát khuẩn ở nồng độ thích hợp và không đóng
gói quả thể tích 200 mL cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Nhãn thuốc theo quy định hiện
hành và có ghi thời hạn sử dụng sau khi mở nắp.
1.4. Ví dụ về phƣơng pháp kiểm nghiệm một số thuốc nhỏ mắt
Thuốc nhỏ mắt chloramphenicol 0,4% và 0,5%.
211
Thuốc nhỏ mắt neodexa
- Neomycine UI/ml.
- Dexamethasone phosphat
1.4.1. Kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt cloramphenicol (collyrium chloramphenicol)
Thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là dung dịch vô trùng của cloramphenicol trong
nƣớc cất.
Chế phẩm phải đạt yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt" (phụ lục 1.12) và
các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng của cloramphenicol C11H12Cl2N2O5: 90,0 đến 110,0% của hàm
lƣợng ghi trên nhãn.
- Tính chất: dúng dịch trong suốt, không máu.
- Định tính: lấy một thể tích dung dịch chứa 50 mg cloramphenicol, thêm 15
mƣớc các dịch chiết rồi bốc hơi đấu - khô. Dùng cần này tiến hành thử
nghiệm sau:
Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng (phụ lục 4.4)
Chất hấp phụ: silica gel GF254.
Dung môi khai triển: cloroform-methano-nƣớc (90 : 10 : 1).
Mẫu chuẩn: dung dịch cloramphenicol chuẩn 1% trong ethanol 96" (TT).
Mẫu thử: dung dịch cẩn 1% trong ethanol 96° (TT). Chẩm riêng trên hàn
móng mỗi dung dịch 1 µL.. Sau khi triển khai, lấy bản móng để khô ngoài
không khí và quan sát dƣới ánh sáng từ ngoại (254 nm). Vết chính của
các ký đồ của dung dịch mẫu thử phải tƣơng ứng với dung dịch
mẫu chuẩn.
Phƣơng pháp hóa học
Hòa tan 10 mg cắn khô vào 2 mL. ethanol 50°, thêm 4,5 mL. dung dịch
acid sulfuric 1 M và 50 mg bột kẽm (TT). Để yên 10 phút, gạn lấy lớp
chất lòng phía trên, nếu cần thì lọc. Làm lạnh dung dịch này trong nƣớc
đá và thêm 0.5 mL dung dịch natri nitric 10% (TT), sau 2 phút cho 1 gam
ure (TT) tiếp theo 1 ml dung dịch ẞ-napthol (TT) và 2 mL dung dịch natri
hydroxyd 10 M. Màu đó xuất hiện. Làm lại thực nghiệm trên nhƣng
không cho bột kẽm, sẽ không có màu đỏ xuất hiện.
- Xác định hàm lƣợng 2-amino-1-(4-nitrophenyl)propan-1,3-diol:
212
Không đƣợc quá 0,8% của hàm lƣợng chloramphenicol đã quy định.
Hòa loãng 1 thể tích chế phẩm với nƣớc để có nồng độ dung dịch cuối cùng là
0,1% cloramphenicol.. Lấy 20 ml. dung dịch này, thêm 5 mL dung dịch acid
hydrocloric 1 M và chiết 4 lần liên tiếp với ether (TT): 30, 20, 10 ml ether
trƣớc đó đã lắc với dung dịch acid hydrocloric 1 M. Loại bỏ lớp ether. Pha
loãng phần dung dịch nƣớc bằng dung dịch acid hydrocloric 1M đến 100 ml.
rồi đo độ hấp thụ của dung dịch này ở cực đại 272 nm (phụ lục 3.1). Tính hàm
lƣợng của 2-amino-1-(4-nitrophenyl)propan-1,3-diol, lấy 474 là giá trị E
(1%/1 cm) ở cực đại 272 nm.
- pH: 6,5 đến 7,5.
- Định lƣợng:
Hòa loãng 1 thể tích chứa 25 mg cloramphenicol đến 250 mL với nƣớc. Lấy
10 ml dung dịch này cho vào bình định mức 100 mL, rồi thêm nƣớc cho đù
Lắc kỹ. Đo độ hấp thụ của dung dịch này ở cực đại 278 nm (phụ lục 3.1).
Tính hàm lƣợng cloramphenicol CH2Cl2N2O5 với E (1%/1 cm) =297 nm.
- Bảo quản:
Thuốc nhỏ mất cloramphenicol phải để ở nơi mát, tránh ánh sáng.
- Hạn dùng:
12 tháng kể từ ngày pha, 1 tháng kể từ khi mở ra dùng lần đầu.
- Nồng độ thƣờng dùng: 0,4%.
1.4.2. Thuốc nhỏ mắt hydrocortison và neomycin
Thuốc nhỏ mắt hydrocortison và neomycin là hỗn dịch vô trùng của hydrocortison
acetat trong dung dịch của neomycin sulfat trong nƣớc. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu
cầu trong chuyên luận “Thuốc nhỏ mắt" (Phụ lục 1.14) và các yêu cầu sau:
Hàm lƣợng hydrocortison acetat, C23H12Og, từ 90,0% đến 110,0% so với lƣợng
ghi trên nhãn.
Hàm lƣợng neomycin, từ 90,0% đến 130,0% so với lƣợng ghi trên nhãn.
Tính chất: hỗn dịch màu trắng đục, đồng nhất khi lắc kỹ.
Định tính
A. Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: silica gel G. Dung môi khai triển: methanol amoniac - cloroform
213
(60:40:20). Dung dịch thử: pha loãng một thể tích của thuốc nhỏ mắt chứa 3.500 IU
neomycin thành 2,5 ml bằng nƣớc, lắc kỳ với 3 ml cloroform (TT), ly tâm và sử dụng lớp
nƣớc phía trên. Dung dịch đối chiếu: dung dịch neomycin sulfat chuẩn 0,2% trong nƣớc.
Cách tiến hành: chẩm riêng biệt lên bàn mòng 5 µl. mỗi dung dịch trên. Triên khai sắc ký
đến khi dung môi đi đƣợc khoảng 3/4 chiều dài bản móng. Lấy bản mỏng ra và để bàn
mỏng khô ngoài không khí. Phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin 1% trong n-butanol
(TT) và sấy ở 105°C trong 2 phút. vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp
với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đổi chiếu về vị trí, màu sắc và kích thƣớc.
B. Trong phần định lƣợng hydrocortison acetat, pic chính trên sắc ký đồ của dung
dịch thứ phải có thời gian lƣu tƣơng ứng với thời gian lƣu của pic hydrocortison acetat
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
pH từ 5,5 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
Định lƣợng neomycin
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm có chứa khoảng 3.500 IU neomycin vào bình
định mức 50 ml, thêm dung dịch đệm số 2 (TT) tới định mức. Pha loãng 10,0 ml dung
dịch này với cùng một dung môi trên thành 100,0 mL..
Tiến hành định lƣợng theo chuyên luận “Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng
phƣơng pháp thử vi sinh vật" (Phụ lục 13.9). Hydrocortison acetat Phƣơng pháp sắc ký
lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: butyl clorid – butyl clorid bão hòa nƣớc – tetrahydrofuran - methaite acid
acetic băng (95:95:14:7:6).
Dung dịch chuẩn nội: hỏa tan một lƣợng cần chính xác fluoxymesteron trong
cloroform (TT) để thu đƣợc dung dịch có nồng độ khoảng 0,8 mg/ml. Dung dịch chuẩn
cản chính xác khoảng 10 mg hydrocortison acetat chuẩn, hòa tan trong 10.0 m dung dịch
chuẩn nội và 40,0 mL. cloroform (TT). Lọc.
Dung dịch thử: lấy chính xác một thể tích chế phẩm, đã lắc kỹ và không có bọt khi,
tƣơng đƣơng với 10 mg hydrocortison acetat vào bình gạn thích hợp. Thêm chính xác
10,0 mL dung dịch chuẩn nội và 40,0 ml cloroform (TT), lắc kỳ trong khoảng 5 phút và
để phân lớp hoàn toàn. Lấy lớp cloroform làm dung dịch thứ. Điều kiện sắc ký: cột kích
thƣớc (30 cm X 4,0 mm) đƣợc nhồi pha tỉnh A (10 µm). Detector quang phố từ ngoại đặt
ở bƣớc sông 254 nm. Tốc độ dòng: 1,0 mL/phút. Thể tích tiêm: 20 µL. Cách tiến hành:
214
kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: tiến hành sắc ký đối với dung dịch chuẩn, thời gian
lƣu tƣơng đối của hydrocortison acetat là 0,7 và fluoxymesteron là 1.0. Phép thử chỉ có
giá trị khi độ phân giải giữa hai pic hydrocortison acetar và chuẩn nội không nhỏ hơn 3,0;
độ lệch chuẩn tƣơng đối của diện tích pic trong 6 làn tiêm lập lại không đƣợc lớn hơn
2,0%. Tiến hành sắc ký lần lƣợt đổi với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tình hàm
lƣợng hydrocortison acetat, C23H32O6, trong chế phẩm dựa vào tỷ lệ giữa diện tích pic của
hydrocortison acetat và diện tích pic chuẩn nội thu đƣợc trên sắc ký đồ của dung dịch thử,
dung dịch chuẩn và hàm lƣợng C23H32O6, trong hydrocortison acetat chuẩn.
Bảo quản để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
2. THUỐC XỊT MŨI DẠNG LÒNG VÀ THUỐC NHỎ MŨI
2.1. Định nghĩa
Thuốc nhỏ mũi và thuốc xịt mũi dạng lòng là các dung dịch, nhũ tƣơng hay hồn dịch
dùng để nhỏ hoặc bơm xịt vào trong hốc mũi để gây tác dụng tại chỗ hay toàn thân Thuốc
nhỏ mũi thƣờng đƣợc đóng vào lọ chứa đa liều có gắn bộ phận nhỏ giọt thích hợp. Thuốc
xịt mũi dạng lỏng đƣợc đóng vào trong lọ chứa có gắn bộ phận phun hoặc đóng vào lọ
dƣới áp suất cao có hoặc không có van phân liều. Kích thƣớc của các giọt thuốc khi phun
ra phải cho phép thuốc bám đƣợc vào trong hốc mũi.
Phƣơng pháp điều chế: điều chế theo phƣơng pháp thích hợp tùy theo thuốc là dung
dịch, hỗn dịch hay nhũ tƣơng. Các chế phẩm có chất dẫn là nƣớc thƣờng phải đăngtrƣơng
và có thể cho thêm tả đƣợc để điều chỉnh độ nhớt, điều chỉnh hay ổn định pH, để tăng tính
tan của hoạt chất hay để ổn định chế phẩm.
Trong sản xuất, đóng gói, tồn trữ và phân phối, phải có những biện pháp thích hợp
đảm bảo yêu cầu về giới hạn vi sinh vật. Đối với các chế phẩm vô khuẩn, phải điều chế
với các nguyên liệu và phƣơng pháp thích hợp để đảm bảo tỉnh vô khuẩn, tránh ô nhiễm
và ngăn cản sự phát triển của các vi sinh vật. Thuốc nhỏ mũi đóng trong lọ chứa đa liều và
thuốc xịt mũi có sử dụng chất dẫn là nƣớc, phải cho thêm chất bảo quản ở nồng độ thích
hợp trừ trƣờng hợp bản thân chế phẩm có tính sát khuẩn.
2.2. Phân loại
Thuốc nhỏ mũi và thuốc xịt mũi dạng dung dịch. Thuốc nhỏ mũi và thuốc xịt mũi
dạng nhũ tƣơng.
2.3. Yêu cầu chất lƣợng
215
Đạt yêu cầu chất lƣợng theo các chuyên luận riêng.
Chế phẩm không đƣợc gây kích ứng và gây ảnh hƣởng đến chức năng của màng
nhây và hệ lòng trong mũi.
Khi bảo quản, các chế phẩm dạng nhũ tƣơng có thể có hiện tƣợng tách pha; dạng
hỗn dịch có thể có hiện tƣợng lắng cặn xuống đáy lọ nhƣng phải dễ dàng phân tán đều trở
lại khi lắc để phân chia liều đƣợc chính xác.
Chế phẩm dạng hỗn dịch phải kiểm soát kích thƣớc thích hợp của các tiêu phân tùy
theo mục đích sử dụng.
Đồ đựng thuốc nhỏ mũi phải đáp ứng yêu cầu nêu trong Phụ lục 17.1 hoặc 17.3.
Trừ khi có chỉ dẫn khác, thuốc nhỏ mũi đƣợc cung cấp dƣới dạng đơn liều và các
thuốc xịt mũi phân liều có tác động toàn thân, phải đáp ứng các yêu cầu của các thứ
nghiệm sau:
2.3.1. Độ đồng đều khối lượng
Thuốc nhỏ mũi đơn liều dạng dung dịch:
- Cân riêng từng lƣợng thuốc đƣợc lấy cẩn thận ra từ 10 lọ và xác định khối lƣợng
trung bình thuốc trong lọ. Không đƣợc có quá 2 đơn vị lệch hơn 10% và không
có đơn vị nào lệch hơn 20% so với khối lƣợng trung bình của thuốc.
Thuốc xịt mũi phân liều dạng dung dịch:
- Xịt bỏ liều đầu tiên, đợi ít nhất 5 giây, xịt bò tiếp một lần nữa. Lặp lại quy trình
này 3 lần nữa. Cân khối lƣợng của lọ thuốc, xịt bỏ một liều và cần khối lƣợng
còn lại của lọ thuốc. Tính chênh lệch giữa hai khối lƣợng. Lặp lại quy trình nhƣ
trên với 9 lọthuốc xịt khác. Chế phẩm đạt yêu cầu của thử nghiệm nếu không có
quá 2 giá trị lệch hơn 25% và không có giá trị nào lệch hơn 35% so với giá trị
trung bình.
2.3.2. Độ đồng đều hàm lượng
Thuốc nhỏ mũi đơn liều dạng hỗn dịch hoặc nhũ tƣơng thì phải đáp ứng thử
nghiệm sau:
- Lấy hết thuốc trong mỗi lọ ra và xác định hàm lƣợng riêng của thuốc trong từng
lọ. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.2, phƣơng pháp 1.
216
2.3.3. Độ đồng đều phân liều
Thuốc xịt mũi phân liều dạng hỗn dịch hay nhủ tƣơng phải đáp ứng theo thứ nghiệm
sau: dùng một dụng cụ có khả năng giữ lại số lƣợng thuốc vừa phun ra khối bộ phận phun.
Lắc lọ thuốc trong 5 giây và xịt bỏ liều đầu tiên, đợi ít nhất 5 giây, lắc trong 5 giây và xịt
bỏ tiếp một lần nữa. Lặp lại quy trình này 3 lần nữa. Sau 2 giây, xịt một liều thuốc vào
trong dụng cụ hứng. Rửa dụng cụ hứng nhiều lần để thu hồi lại liều thuốc. Xác định hàm
lƣợng của hoạt chất trong nƣớc rửa.
Lặp lại quy trình nhƣ trên với 9 lọ thuốc khác. Nếu không có chỉ dẫn khác, chế phẩm
đáp ứng thử nghiệm nếu không có quá một liều vƣợt ngoài giới hạn 75% đến 125% và
không có giá trị nào vƣợt ngoài giới hạn 65% đến 135% so với giá trị trung bình của 10
liều (lấy từ 10 lọ). Nếu có 2 hoặc 3 giá trị vƣợt qua giới hạn 75% đến 125% nhƣng vẫn
nằm trong giới hạn 65% đến 135%, lặp lại thử nghiệm với 20 lọ thuốc nữa.
Chế phẩm đáp ứng thử nghiệm nếu không có quá 3 trong số 30 lọ vƣợt ra ngoài giới
hạn 75% đến 125% và không có giá trị nào vƣợt ngoài giới hạn 65% đến 135% so với giá
trị trung bình của 30 lọ.
2.3.4. Thể tích
10% thể tích ghi trên nhãn (Phụ lục 11.1).
2.3.5. Giới hạn nhiễm khuẩn
Đạt yêu cầu quy định trong Phụ lục 13.6. Bảo quản đổi với các thuốc vô khuẩn, bảo
quản thuốc trong chai lọ vô khuẩn, kín, có niêm bảo đảm. Các thuốc xịt mũi đƣợc đóng
vào các lọ dƣới áp suất cao phái đƣợc để nơi mát, xa nguồn nhiệt. Nhân thuốc theo quy
định hiện hành và có ghi tên, nồng độ (hàm lƣợng) của chất bảo quản và thời hạn sử dụng
sau khi mở nắp.
Đối với các thuốc vô khuẩn, bảo quản trong chai lọ vô khuẩn, kín, có niêm bảo đám.
Các thuốc xịt mũi đƣợc đóng vào các lọ dƣới áp suất cao phải đƣợc để nơi mát, xa nguồn
nhiệt. Nhẫn phải ghi tên và nồng độ (hàm lƣợng) của chất bảo quản.
2.4. Ví dụ về phƣơng pháp kiểm nghiệm một số thuốc nhỏ mũi
Thuốc nhỏ mũi: Rhinex, Nasoline, Ottrivine, Polydexa....
2.4.1. Thuốc nhỏ mũi oxymetazolin (Nasalia Oxymetaiolini)
Thuốc nhỏ mũi oxymetazolin là dung dịch của oxymetazolin hydroclorid trong
217
nƣớc, có thể có thêm tá dƣợc thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nhỏ mũi và thuốc xịt
mũi dạng lòng" (Phụ lục 1.15) và các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng oxymetazolin hydroclorid, C16H24N20. HCl: từ 90,0% đến 110,0%
so với lƣợng ghi trên nhẫn.
- Tính chất: dung dịch trong, không màu.
- pH Từ 4,0 đến 6,5 (Phụ lục 6.2).
- Định tính
A. Lấy chính xác một thể tích dung dịch chế phẩm chứa khoảng 2,5 mg
oxymetazolin hydroclorid, cho vào bình gạn dung tích 60 mL., thêm nƣớc
cho đủ khoảng 10 mL. Thêm 2 ml dung dịch natri carbonat 10% (TT).
Chiết với 10 mL cloroform (TT), chuyển dịch chiết cloroform sang một bình gạn
khác. Chiết với 10 ml. dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Để yên và gạn bỏ lớp
cloroform. Lấy 8 mL. lớp nƣớc acid hóa cho vào một ống nghiệm, trung tính bằng vài giọt
dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT). Thêm dƣ một giọt dung dịch natri hydroxyd IM (TT).
Lắc kỹ. Sau đó, thêm vài giọt dung dịch natri nitroprusiat 5% (TT) và 2 giọt dung dịch
natri hydroxyd 15% (TT) đề yên trong 10 phút. Thêm dung dịch acid hydrocloric 0,1 M
(TT) cho tới pH khoảng 8 đến 9. Để yên 10 phút sẽ xuất hiện màu tím.
B. Trong phần định lƣợng, píc chỉnh trên sắc ký đồ thu đƣợc của dung dịch
thứ phải có thời gian lƣu tƣơng ứng với thời gian lƣu của pic oxymetazolin
hydroclorid trên sắc kỳ đồ thu đƣợc của dung dịch chuẩn.
- Định lƣợng: phƣơng pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: hỗn hợp methanol dung dịch đệm amoni nitrat pH 9,5 (9: 1). Dung
dịch thử: lấy 2,0 mL dung dịch chế phẩm pha loãng với methanol (TT) vừa
đủ 20,0 mL. Lọc. Dung dịch chuẩn: cân chính xác một lƣợng oxymetazolin
hydroclorid chuẩn hòa tan trong nƣớc để thu đƣợc dung dịch có nồng độ
tƣơng đƣơng với nồng độ oxymetazolin hydroclorid trong chế phẩm. Lấy 2,0
ml. dung dịch thu đƣợc pha loãng với methanol (TT) vửa đủ 20,0 mL. Lọc.
Điều kiện sắc ký: cột kích thƣớc (25 x 4 mm) đƣợc nhồi pha tỉnh A (5 µm).
Tốc độ dòng: 1,5 mL/min. Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bƣớc sóng 280
nm. Thể tích tiêm: 20 µl...
218
Cách tiến hành: tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
- Tính hàm lƣợng oxymetazolin hydroclorid, C16H24N20.HCl: trong chế phẩm dựa
vào các diện tích của pic oxymetazolin hydroclorid thu đƣợc từ dung dịch
chuẩn, dung dịch thử và từ hàm lƣợng của oxymetazolin hydroclorid trong
oxymetazolin hydroclorid chuẩn.
- Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng.
- Hàm lƣợng thƣờng dùng 0,025% và 0,05%.
2.4.2. Thuốc nhỏ mũi xylometazolin (Nasalia Xylometazolini)
Thuốc nhỏ mũi xylometazolin là dung dịch xylometazolin hydroclorid trong nƣớc,
có thể có thêm tá dƣợc thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc nhỏ mũi và thuốc xịt
mũi dạng lòng" (Phụ lục 1.15) và các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng xylometazolin hydroclorid, C16H24N2.HCl: từ 90,0% đến 110,0% so
với lƣợng ghi trên nhãn.
- Tính chất: dung dịch trong, không màu.
- Định tính:
Trong phần định lƣợng, thời gian lƣu của pic chính trên sắc ký đồ của dung
dịch thứ phải tƣơng ứng với thời gian lƣu của pic xylometazolin hydroclorid
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Lấy một thể tích chế phẩm tƣơng ứng với khoảng 0,5 mg xylometazolin
hydroclorid, thêm 0,2 ml. dung dịch natri nitropnisiat 5% (TT) và 0,1 mL
dung dịch natri hydroxyd 5 M (TT) và để yên trong 10 phút. Thêm 1 ml dung
dịch natri hydrocarbonat 10%. Màu tím xuất hiện.
- pH từ 5,0 đến 7,5 (Phụ lục 6.2).
- Định lƣợng: phƣơng pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm pH 2,7: hòa tan 2,5 g amoni sulfat khan (TT) trong 1.000 mL
nƣớc. Điều chỉnh đến pH 2,7 bằng dung dịch acid phosphotic 1 M. Pha động:
Dung dịch đệm pH 2,7 – acetonitril (65 : 35). Điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 100 mg xylometazolin hydroclorid
vào bình định mức dung tích 100 mL thêm 10 mL methanol (TT), lắc kỹ để
hòa tan và pha loãng bằng nƣớc đến vạch, lắc đều. Hút 5,0 mL. dung dịch thu
đƣợc vào bình định mức 20 mL, pha loãng bằng nƣớc vừa đủ đến vạch,
219
lắc đều.
Dung dịch thứ, dung dịch chế phẩm hoặc dung dịch pha loãng với nƣớc để
đƣợc dung dịch có nồng độ tƣơng ứng với nồng độ của dung dịch chuẩn.
Điều kiện sắc ký: cột kích thƣớc (25 cm X 4,6 mm) đƣợc nhồi pha tĩnh C(10
µm). Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bƣớc sóng 225 nm. Tốc độ dòng: 1,5
mL/phút. Thể tích tiêm: 20 µL..
Cách tiến hành: kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: tiến hành sắc ký với dung
dịch chuẩn. Hệ số đối xứng của pic xylometazolin hydroclorid không đƣợc
lớn hơn 3,5 và độ lệch chuẩn tƣơng đối của diện tích pic trong 6 lần tiêm lặp
lại không đƣợc quả 2,0%. Tiến hành sắc ký lần lƣợt với dung dịch chuẩn và
dung dịch thủ.
- Tính hàm lƣợng, C16H24N2.HCl: trong chế phẩm dựa vào diện tích pic của
xyloiriclazolin hydroclorid trong dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lƣợng
C6H4N2 HCl trong xylometazolin hydroclorid chuẩn.
- Bảo quản: nơi mát, tránh ánh sáng.
- Loại thuốc:
Thuốc nhỏ mũi xylometazolin chống sung huyết mũi.
Nồng độ thƣờng dùng của nhỏ mũi xylometazolin 0.05% và 0,1%.
CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ
CÂU HỎI NGẮN
Câu 1. Phân loại thuốc nhỏ mắt?
Câu 2. Trình bày định nghĩa thuốc nhỏ mũi, thuốc xịt mũi dạng lỏng?
Câu 3. Phân tích các yêu cầu kiểm nghiệm thốc nhỏ mắt?
220
Câu 4. Phân tích chỉ tiêu độ đồng đều phân liều trong kiểm nghiệm thuốc xịt mũi?
BÀI 13 - KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Liệt kê được các chỉ tiêu kiểm nghiệm cho từng loại thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền.
2. Trình bày và phân tích được vài dạng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền hiện đang có
trên thị trường.
3. So sánh chỉ tiêu độ vô khuẩn và giới hạn nhiễm khuẩn.
NỘI DUNG
1. ĐỊNH NGHĨA
Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là những chế phẩm thuốc vô khuẩn dùng để tiêm
hoặc tiêm truyền vào cơ thể.
2. PHÂN LOẠI
Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền đƣợc phân thành 3 loại: Thuốc tiêm (dung dịch, hỗn
dịch hay nhũ tƣơng). Thuốc tiêm truyền (dung dịch nƣớc hay nhũ tƣơng dâu trong nƣớc).
Bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền.
3. YÊU CẦU CHẤT LƢỢNG
3.1. Quy định chung
Yêu cầu về pha chế thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền:
- Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền đƣợc pha chế – sản xuất bằng cách hòa tan, phân
tấn hoặc nhũ hóa dƣợc chất và các tá dƣợc vào một dung môi hoặc hỗn hợp dung
môi hay chất dẫn thích hợp, trong điều kiện tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về pha
chế - sản xuất các chế phẩm thuốc vô khuẩn, để tránh nhiễm tạp và nhiễm vi
sinh vật vào thuốc.
- Các thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền phải đƣợc tiệt khuẩn theo phƣơng pháp quy
định (Phụ lục 16.1). Trƣờng hợp vô khuẩn bằng cách lọc thì phải sử dụng dụng
cụ, thiết bị, đồ đựng đã tiệt khuẩn và pha chế trong điều kiện tuyệt đối vô khuẩn.
Quá trình pha chế một mẻ thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền từ khi pha thuốc, đóng
thuốc, hàn kín và tiệt khuẩn cần hoàn thành càng nhanh càng tốt, thƣờng trong
vòng 12 giờ. Nếu không, phải bảo quản thuốc trong điều kiện vô khuẩn.
- Thành phần dƣợc chất phải là loại nguyên liệu đáp ứng yêu cầu dùng để pha
221
thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền. Dung môi thƣởng dùng pha thuốc tiêm là nƣớc
cất để pha thuốc tiêm, dung môi hòa trộn với nƣớc (ethanol, propylen glycol,...),
dầu thực vật trung tính hoặc các dung môi thích hợp khác. Dung môi dùng trong
thuốc tiêm phải đảm bảo an toàn và không ảnh hƣởng đến hiệu lực điều trị ở thể
tích tiêm. Các tá dƣợc: Tùy theo bản chất của dƣợc chất, trong thành phần thuốc
tiêm có thể thêm các chất để đằng trƣơng, điều chỉnh pH, tăng độ tan, độ ổn định
của dƣợc chất, chất gây thấm, nhũ hóa,... nhƣng phải đảm bảo an toàn và không
ảnh hƣởng đến hiệu lực điều trị của thuốc ở nồng độ sử dụng trong chế phẩm.
- Thuốc tiêm đóng nhiều liều trong một đơn vị đóng gói, thuốc tiêm không đƣợc
tiệt khuẩn bằng nhiệt, sau khi đóng ống (lọ) phải cho thêm chất sát khuẩn với
nồng độ thích hợp, trừ khi bản thân chế phẩm có đủ tính sát khuẩn cần thiết.
Không đƣợc cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm với liều trên 15 mL, trừ khi có
chỉ dẫn khác. Không đƣợc cho chất sát khuẩn vào thuốc tiêm để tiêm vào nội sọ,
màng cứng, dịch não tủy hoặc các tổ chức ở mắt, trừ khi có chỉ dẫn riêng. Các
chế phẩm này phải đƣợc đóng gói dƣới dạng đơn liều. Không đƣợc cho chất
màu vào thuốc tiêm với mục đích nhuộm màu chế phẩm. Khi dƣợc chất trong
thuốc tiêm để bị oxy hóa, có thể cho thêm các chất chống oxy hóa thích hợp
và/hoặc đóng thuốc dƣới dòng khí nitrogen hoặc khí trơ thích hợp.
- Đồ đựng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền (chai, lọ, ống, túi...) đƣợc làm từ các
nguyên liệu, sao cho đồ đựng đủ trong để cho phép kiểm tra đƣợc bằng mắt
thuốc chứa bên trong, trừ trƣờng hợp đặc biệt. Đồ đựng không đƣợc tƣơng tác
về vật lý hay hóa học với thuốc chứa trong nó. Đồ đựng thuốc tiêm, thuốc tiêm
truyền phải đạt các chỉ tiêu chất lƣợng quy định trong các Phụ lục 17.1, mục
17.3.2. Nút chai lọ thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền phải đạt các chỉ tiêu quy
định trong Phụ lục 17.5. Đồ đựng và nút chai lọ thuốc tiêm, thuốc, tiêm truyền
phải đƣợc xử lý theo những quy trình thích hợp, đảm bảo sạch và vô khuân mới
đƣợc dùng để đóng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền. Theo BP 2016: đồ đựng cần
đủ độ trong suốt ngoại trừ dạng cấy qua da, độ kín, đàn hồi nút (rút thuốc không
cần loại bỏ nút). Theo USP39: nút kin không làm thất thoát hoạt chất, giữ đƣợc
tính chất ban đầu, ghi rõ "chất ức chế thần kinh cơ"; lớn nhỏ khi so với thể tích
100 ml.
- Nhãn thuốc tiêm theo quy định hiện hành. Nhãn không che kín đồ đựng để có
thể kiểm tra đƣợc thuốc ở bên trong. Nhăn thuốc cần có tên chế phẩm, nồng độ
222
dƣợc chất hoặc lƣợng dƣợc chất trong một thể tích xác định đối với thuốc tiêm
lòng, hoặc lƣợng dƣợc chất đối với thuốc tiêm bột, tên và nồng độ chất bảo quản
(nếu có). Đối với bột pha tiêm và dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm, thuốc
tiêm truyền thì phải ghi rõ loại dung mới và lƣợng dung môi dùng để pha thuốc
trƣớc khi sử dụng, điều kiện bảo quản và thời gian sử dụng sau khi pha. Nếu có
ống dung môi kèm theo thì trên ống phảicó nhãn ghi rõ thành phần và thể tích
dung môi. DĐVN V: theo quy chế, ghi nội dung... Bột pha tiêm và dung dịch
đậm đặc. Dung môi, lƣợng dung môi, điều kiện bảo quản và thời gian sử dụng
sau khi pha, ống dung môi kèm theo. BP 2020: nồng độ chất sát khuẩn thêm
vào, có lọc tiệt khuẩn bƣớc cuối cùng, không chứa nội độc tố hay chất gây sốt.
USP 43: “không đƣợc truyền tĩnh mạch" hoặc dành cho thú y.
3.2. Các loại thuốc tiêm, tiêm truyền
3.2.1. Thuốc tiêm
Định nghĩa:
- Thuốc tiêm là các dung dịch, hỗn dịch hoặc nhũ tƣơng vô khuẩn để tiêm vào cơ
thể bằng các đƣờng tiêm khác nhau. Đối với thuốc tiêm hỗn dịch, thông thƣờng
kích thƣớc của phần lớn (trên 90%) các tiểu phân dƣợc chất phải dƣới 15 gm,
không quá 10% số tiểu phân kích thƣớc 15 pm đến 20 gm và hầu nhƣ không có
tiểu phản kích thƣớc 20 gm đến 50 pm.
Yêu cầu chất lƣợng:
- Cảm quan màu sắc: không màu hoặc có màu của dƣợc chất (theo chuyên
luận riêng).
- Trạng thái phân tán: thuốc tiêm hỗn dịch có thể lắng cận nhƣng phải dễ dàng
phân tán đồng nhất khi lắc và phải giữ đƣợc sự đồng nhất trong thời gian đủ để
lấy đúng liều thuốc. Thuốc tiêm nhũ tƣơng phải không có bất kỳ biểu hiện nào
của sự tách lớp.
- Độ trong: thuốc tiêm dạng dung dịch phải trong suốt và không có các tiểu phân
không tan khi kiểm tra bằng mắt thƣờng ở điều kiện quy định (Phụ lục 11.8,
mục B) và phải đáp ứng các yêu cầu về số lƣợng và giới hạn kích thƣớc các tiểu
phân không quan sát đƣợc bằng mắt thƣờng (Phụ lục 11.8, mục A).
- Thể tích: đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.1. Thử vô khuẩn phải vô khuẩn (Phụ
223
lục 13.7).
- Nội độc tố vi khuẩn phép thử nội độc tổ vi khuẩn (Phụ lục 13.2) thực hiện trong
những trƣờng hợp có quy định trong chuyên luận riêng. Khi chuyên luận có quy
định thứ nội độc tố vi khuẩn thi không phải thử chất gây sốt, nếu không có chỉ
PP tạo gel
• Thuốc thử vào mẫu • Tạo gel
PP đo độ đục
• TT lysat khi tạo gel • Thay đổi độ đục
PP đo màu
• Phức hợp màu - peptid • Thay đổi màu
dẫn khác.
Hình 9.1 Các phƣơng pháp xác định nội độc tố vi khuẩn
- Chất gây sốt: không đƣợc có chất gây sốt (Phụ lục 13.4).
- Độ đồng đều hàm lƣợng: áp dụng đối với thuốc tiêm hỗn dịch đóng liều đơn có
hảm lƣợng dƣợc chất nhỏ hơn 2 mg hoặc nhỏ hơn 2% so với khối lƣợng thuốc
thì phải đáp ứng yêu cầu về độ đồng đều hàm lƣợng (Phụ lục 11.2), trừ khi có
chỉ dẫn riêng. Nếu chế phẩm có nhiều thành phần dƣợc chất, yêu cầu này chỉ áp
dụng cho thành phần dƣợc chất nhỏ hơn 2 mg hoặc nhỏ hơn 2% so với khối
lƣợng thuốc. Yêu cầu này không áp dụng với thuốc tiêm chứa các vitamin và
nguyên tố vi lƣợng.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác theo quy định trong chuyên luận riêng.
3.2.2. Thuốc tiêm truyền
Định nghĩa:
Thuốc tiêm truyền là dung địch nƣớc hoặc nhũ tƣơng dầu trong nƣớc vô khuẩn,
không có chất gây sốt, không chứa chất sát khuẩn, thƣờng đằng trƣơng với máu, dùng để
tiêm truyền tĩnh mạch với thể tích lớn và tốc độ chậm. Đối với thuốc tiêm truyền dạng
nhũ tƣơng, thông thƣờng đƣờng kính của phần lớn (80%) các giọt phân tán phải nhỏ hơn
0,5 µm và không có giọt có đƣờng kính lớn hơn 5 µm, trừ khi có chỉ dẫn riêng.
Yêu cầu chất lƣợng: thuốc tiêm truyền phải đạt các yêu cầu chất lƣợng đối với thuốc
tiêm và các yêu cầu sau đây:
- Độ trong: các dung dịch tiêm truyền phải đạt quy định về độ trong của thuốc
tiêm khi kiểm tra bằng mắt thƣờng (Phụ lục 11.8, mục B) và phải đáp ứng các
224
yêu cầu về số lƣợng và giới hạn kích thƣớc các tiểu phân không quan sát đƣợc
bằng mắt thƣờng (Phụ lục 11.8, mục A). Các nhũ tƣơng tiêm truyền không đƣợc
có dấu hiệu của sự tách lớp.
- Thể tích: đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.1. Thử vô khuẩn phái võ khuẩn (Phụ
lục 13.7).
- Chất gây sốt: không đƣợc có chất gây sốt (Phụ lục 13.4). Chỉ không phải thứ
chất gây sốt nếu đã có quy định thử nội độc tổ vi khuẩn, trừ những chỉ dẫn khác.
Tiêm 10 mL cho mỗi kg thỏ nếu không có chỉ dẫn khác.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác theo quy định trong chuyên luận riêng.
3.2.3. Bột pha tiêm để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền
Định nghĩa:
- Bột pha tiêm hay bột để pha thuốc tiêm (bao gồm cả các chế phẩm đông khô) để
pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền là những chế phẩm vô khuẩn, phải pha với
một thể tích quy định của một chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trƣớc
khi dùng.
Yêu cầu chất lƣợng:
- Độ đồng đều khối lƣợng bột để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền phải thừ
độ đồng đều khối lƣợng (Phụ lục 11.3). Yêu cầu này không áp dụng với các chế
phẩm đã thử độ đồng đều về hàm lƣợng với tất cả các dƣợc chất.
- Độ đồng đều hàm lƣợng: bột để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền có hàm
lƣợng dƣợc chất nhỏ hơn 2 mg hoặc nhỏ hơn 2% so với khối lƣợng thuốc hoặc
có khối lƣợng thuốc bằng hay nhỏ hơn 40 mg thì phải đáp ứng yêu cầu độ đồng
đều về hàm lƣợng (Phụ lục 11.2), trừ khi có chỉ dẫn riêng. Nếu chế phẩm có
nhiều thành phần dƣợc chất, yêu cầu này chỉ áp dụng cho thành phần dƣợc chất
nhỏ hơn 2 mg hoặc nhỏ hơn 2% so với khối lƣợng thuốc. Yêu cầu này không áp
dụng với thuốc tiêm chứa các vitamin và nguyên tố vi lƣợng.
- Chất gây sốt – nội độc tố vi khuẩn: sau khi pha, thuốc phải đáp ứng yêu cầu đối
với thuốc tiêm hoặc thuốc tiêm truyền.
- Các yêu cầu kỹ thuật khác theo quy định trong chuyên luận riêng. Sau khi pha,
thuốc phải đáp ứng các yêu cầu chất lƣợng đối với thuốc tiêm hoặc thuốc tiêm
225
truyền.
3.2.4. Dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền
Định nghĩa:
- Dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền là những chế phẩm
vô khuẩn, phải pha với một thể tích quy định của một chất lỏng vô khuẩn thích
hợp ngay trƣớc khi dùng.
Yêu cầu chất lƣợng:
- Chất gây sốt nội độc tổ - vi khuẩn: sau khi pha, thuốc phải đáp ứng yêu cầu đổi
với thuốc tiêm hoặc thuốc tiêm truyền. Các yêu cầu kỹ thuật khác theo quy định
trong chuyên luận riêng. Sau khi pha, thuốc phải đáp ứng các yêu cầu chất lƣợng
đối với thuốc tiêm hoặc thuốc tiêm truyền.
4. VÍ DỤ VỀ PHƢƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC TIÊM
4.1. Thuốc tiêm piracetam
Là dung dịch vô khuẩn của piracetam trong nƣớc để pha thuốc tiêm. Chế phẩm phải
đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và
các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng piracetam, C6H10N2O2 từ 95,0% đến 105,0% so với lƣợng ghi trên
nhãn.
- Tính chất: dung dịch trong, không màu.
226
Hình 9.2. Thuốc tiên piracetam (Nguồn: DĐVN V)
- Định tính
Trong phần định lƣợng, pic chính trên sắc ký đồ thu đƣợc từ dung dịch thử
phái có thời gian lƣu tƣơng ứng với thời gian lƣu của pic piracetam trên sắc
ký đổ của dung dịch chuẩn.
Lấy một thể tích chế phẩm tƣơng ứng khoảng 0,1 g piracetam, thêm 1 giọt
dung dịch kali permanganat 5% (TT). Sau đó, thêm dung dịch natri hydroxyd
10% (TT) sẽ có màu tím chuyển sang xanh da trời và cuối cùng là màu xanh
lá cây. pH từ 4,0 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
- Tạp chất liên quan: phƣơng pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động và điều
kiện sắc ký thực hiện nhƣ mô tả ở mục định lƣợng:
Dung dịch thử: hòa loảng một thể tích chế phẩm với pha động để đƣợc dung
địch có nồng độ piracetam khoảng 0,5 mg trong 1 mL.
Dung dịch đối chiếu: hòa loãng 1,0 ml dung dịch thứ thành 100,0 ml. với pha
động.
Cách tiến hành: tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu, điều chỉnh độ nhạy
của detector sao cho chiều cao pic chính bằng khoảng 10% của thang đo.
Tiến hành sắc ký với dung dịch đổi chiều và dung dịch thứ. Ghi lại sắc ký đồ
với khoảng thời gian bằng 3 lần thời gian lƣu của pic chính. Tổng diện tích
của tất cả các pic tạp trên sắc ký đồ thu đƣợc từ dung dịch thứ không đƣợc lớn
hơn diện tích của pic chính thu đƣợc trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(1,0%).
- Nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục 13.2): không đƣợc quá 0,04 EU trong 1 mg
piracetam.
- Định lƣợng: phƣơng pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: methanol - nƣớc (10: 90).
Dung dịch thử: hòa loãng một thể tích chính xác chế phẩm trong pha động đề
thu đƣợc dung dịch có nồng độ khoảng 0,1 mg piracetam trong 1 mL..
Dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 100 mg piracetam chuẩn vào bình
định mức 100 mL, thêm 60 mL pha động, lắc siêu âm để hòa tan, thêm pha
động đến định mức, lắc đều. Pha loãng 5,0 mL. dung dịch trên thành 50,0 ml.
227
bằng pha động, lắc đều.
Điều kiện sắc ký: cột kích thƣớc (25 cm x 4,6 mm) đƣợc nhồi pha tỉnh C (5
µm). Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bƣớc sóng 210 nm. Tốc độ dòng: 1,5
mL/phút. Thể tích tiêm: 10 µL..
Cách tiến hành: kiểm tra tỉnh phù hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký với
dung dịch chuẩn. Hiệu năng của cột xác định trên piracetam không đƣợc nhỏ
hơn 2.000 đĩa lý thuyết. Tiến hành sắc ký lần lƣợt với dung dịch chuẩn và
dung dịch thứ. Tính hàm lƣợng piracetam, C6H10N2O2, trong nang dựa vào
diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lƣợng
C6H10N2O2 của piracetam chuẩn.
- Bảo quản trong đồ đựng kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng.
- Loại thuốc thuốc hƣng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh).
- Hàm lƣợng thƣờng dùng ống tiêm: 1 g/5 mL.
4.2. Thuốc tiêm truyền paracetamol
Là dung dịch vô khuẩn của paracetamol trong dung môi thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm
truyền" (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
- Hàm lƣợng: paracetamol, C8H9NO2, từ 95,0% đến 105,0% so với lƣợng ghi trên
nhãn.
- Tính chất, dung dịch trong, không máu hoặc gần nhƣ không màu.
- Định tính:
A. Phƣơng pháp sắc ký lớp móng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: silica gel GF254
Dung môi khai triển: methylen chlorid - methanol (4:1).
Dung dịch thử pha loãng dung dịch chế phẩm với methanol (TT) để thu
đƣợc một dung dịch có chứa 2 mg paracetamol trong 1 ml..
Dung dịch đối chiếu: hòa tan 10 mg paracetamol chuẩn trong 5 ml.
methanol (TT).
Cách tiến hành: chấm riêng biệt 10 µL mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc
ký đến khi dung môi đi đƣợc 15 cm. Lấy bản sắc ký ra, để khô ngoài
không khí. Soi dƣới ánh sáng đèn từ ngoại bƣớc sóng 254 nm. Vết chính
trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải phù hợp về vị trí, hình dạng và kích
228
thƣớc với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Trong mục định lƣợng, thời gian hƣu của pic chính trên sắc ký đồ thu đƣợc
từ dung dịch thử phải tƣơng ứng với thời gian lƣu của pic chỉnh trên sắc ký đồ
thu đƣợc từ dung dịch chuẩn.
pH: Từ 5,0 đến 6,0 (Phụ lục 6.2). -
- 4-aminophenol: không đƣợc quá 0,1% (phƣơng pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: hòa tan 1,6 g nam biliamulfonat (TT) trong 1.000 mL hỗn hợp
nƣớc methanol acid formic (85: 15:0,4).
Dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 20 mg 4-aminophenol, chuyển vào
bình định mức 100 ml. Hòa tan và pha loãng với hỗn hợp nƣớc - methanol (15
: 85) tới thể tích. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu đƣợc thành 100,0 ml. với
cùng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch thử: dung dịch chế phẩm.
Điều kiện sắc ký: cột kích thƣớc (25 cm X 4,6 mm) đƣợc nhồi pha tỉnh C (10
µm). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bƣớc sóng 272 nm. Tốc độ dòng: 2
mL/phút. Thể tích tiêm: 20 µL
Cách tiến hành: tiến hành sắc ký lần lƣợt các dung dịch chuẩn và thử. Trên
sắc ký đồ thu đƣợc từ dung dịch thử, pic tƣơng ứng với 4-aminophenol không
đƣợc có diện tích lớn hơn diện tích píc 4-aminophenol thu đƣợc trên sắc ký
đồ của dung dịch chuẩn.
- Nội độc tố vi khuẩn: không đƣợc quá 0,17 EU/mg paracetamol.
- Định lƣợng: phƣơng pháp sắc ký lông (Phụ lục 5.3).
Pha động: nƣớc - methanol (3:1), điều chỉnh tỷ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: cân chính xác khoảng 30 mg paracetamol chuẩn vào bình
định mức 100 ml. Hòa tan và pha loãng với pha động đến thể tích, trộn đều,
Pha loãng 5,0 ml. dung dịch này tới 100,0 ml. với pha động, trộn đều.
Dung dịch thử: lấy chính xác một thể tích dung dịch chế phẩm tƣơng ứng với
khoảng 150 mg paracetamol vào bình định mức 100 ml. Thêm pha động đến
thể tích, trộn đều. Pha loãng 1,0 mL. dung dịch này thành 100,0 ml. với pha
động, trộn đều.
Điều kiện sắc ký: cột kích thƣớc (25 cm X 4,6 mm) đƣợc nhồi pha tỉnh C (5
µm đến 10 µm). Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bƣớc sóng 243 nm. Tốc
229
độ dòng: 1,5 mL/phút. Thể tích tiêm: 10 µl..
Cách tiến hành: kiểm tra tỉnh phủ hợp của hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc ký
với dung dịch chuẩn, trên sắc ký đồ thu đƣợc, số đĩa lý thuyết tỉnh trên pic
paracetamol không nhỏ hơn 1.000, hệ số đối xứng không lớn hơn 2,0 và độ
lệch chuẩn tƣơng đối của diện tích pic thu đƣợc từ 6 lần tiêm lặp lại không
quả 2,0%. Tiến hành sắc ký lần lƣợt với dung dịch chuẩn và dung dịch thứ.
Tính hàm lƣợng paracetamol, C8H9NO2, có trong chế phẩm dựa vào diện tích
pic thu đƣợc trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lƣợng
C8H9NO2 của paracetamol chuẩn.
- Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng.
- Loại thuốc: thuốc hạ sốt, giảm đau.
- Hàm lƣợng thƣờng dùng 10 mg/mL. Lọ 50 mL hoặc 100 mL.
4.3. Thuốc tiêm hydrocorison acetat
Là hỗn dịch vô khuẩn của hydrocortison acetat trong dung môi thích hợp.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu quy định về hỗn dịch tiêm trong chuyển luận
“Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền" (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lƣợng hydrocortison acetat, C23H32O6, từ 90,0% đến 110,0% so với lƣợng ghi
trên nhãn.
Tính chất: hỗn dịch màu trăng.
Định tính: lấy chính xác một thể tích hỗn dịch tiêm tƣơng ứng với khoảng 50 mg
hydrocortison acetat, chiết 2 lần, mỗi lần với 10 ml. ether không có peroxyd (TT), bỏ địch
chiết ether. Lọc lớp nƣớc còn lại qua phễu hút chân không. Rửa cần trên phầu lọc với từng
lƣợng nƣớc nhỏ, sấy khô cần ở 105°C trong 1 giờ. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2)
của cần thu đƣợc phái phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của hydrocortison acetat.
pH 5,0 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Định lƣợng: Dung dịch chuẩn: chuẩn bị một dung dịch của hydrocortison acetat
chuẩn trong ethanol 96% (TT) có nồng độ 0,01 mg/mL. Lấy chính xác 20 mL dung dịch
trên cho vào bình nón nút mài 50 ml. (bình A). Dung dịch thử: lấy chính xác một thể tích
hỗn dịch chế phẩm tƣơng ứng với khoảng 50 mg hydrocortison acetat, pha loãng với nƣớc
thành 15 mL.. Chiết 4 lần, mỗi lần với 25 mL cloroform (TT), lọc dịch chiết cloroform
qua bông đã tẩm ƣớt bằng cloroform (TT) vào bình định mức 250 mL, thêm cloroform
230
(TT) đến định mức, lắc đều. Lấy chính xác 10 mL dung dịch trên vào bình định mức 100
mL, thêm cloroform (TT) tới định mức. Lấy chính xác 10 mL dung dịch thu đƣợc cho vào
bình nón nút mài 50 mL, bọc hơi cloroform trên cách thủy đến khô, để nguội, hòa tan cắn
trong 20,0 mL ethanol 96% (TT) (bình B). Thêm vào mỗi bình chuẩn (A) và bình thử (B)
2,0 ml dung dịch xanh tetraxolium 0,5% trong ethanol 96% (TT), tiếp tục thêm 2,0 mL.
hỗn hợp gồm ethanol 96% (TT) và dung dịch tetramethyl amoni hydroxyd (TT) (9 : 1).
Để yên trong tối 90 phút. Song song tiến hành một mẫu trắng trong cùng điều kiện với
20,0 mL ethanol 96% (TT). Đo ngay độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung dịch thu đƣợc
ở bƣớc sóng cực đại 525 nm, trong cốc đo dày 1 cm so với mẫu trắng đƣợc chuẩn bị ở
trên. Tỉnh hàm lƣợng hydrocortison acetat, C23H32O6, trong mỗi mL. hỗn dịch tiêm dựa
vào độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lƣợng C23H32O6 trong
hydrocortison acetat chuẩn.
- Bảo quản: trong chai lọ kín, để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
- Loại thuốc thuốc chống viêm steroid.
- Hàm lƣợng thƣờng dùng 25 mg/mL, 50 mg/mL.
CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ
CÂU HỎI NGẮN
Câu 1. Trình bày định nghĩa thuốc tiêm?
Câu 2. Phân tích các yêu cầu kiểm nghiệm thuốc tiêm?
Câu 3. Trình bày định nghĩa thuốc tiêm truyền?
231
Câu 4. Phân tích các yêu cầu kiểm nghiệm thuốc tiêm truyền?
BÀI 14 - KIỂM NGHIỆM THUỐC CÓ NGUỒN GỐC DƢỢC LIỆU
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được kiểm tra chất lượng và tiêu chuẩn chất lượng thuốc dược liệu và
thuốc cổ truyền.
2. Liệt kê được các chỉ tiêu kiểm nghiệm của cao thuốc, cồn thuốc, rượu thuốc
và thuốc.
3. Xây dựng được các chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc cổ truyền.
NỘI DUNG
1. ĐẠI CƢƠNG KIỂM NGHIỆM THUỐC CÓ NGUỒN GỐC DƢỢC LIỆU
1.1. Tiêu chuẩn chất lƣợng thuốc dƣợc liệu, thuốc cổ truyền
Thuốc dƣợc liệu là thuốc có thành phần từ dƣợc liệu và có tác dụng dựa trên bằng
chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền. Vị thuốc cô truyền là dƣợc liệu đƣợc chế biến
theo lý luận và phƣơng pháp của y học cổ truyền dùng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc
dùng để phòng bệnh, chữa bệnh.
Tiêu chuẩn chất lƣợng thuốc dƣợc liệu, thuốc cổ truyền là văn bản quy định về đặc
tỉnh kỹ thuật của dƣợc liệu, thuốc cổ truyển bao gồm chỉ tiêu chất lƣợng, mức chất lƣợng,
phƣơng pháp kiểm nghiệm và các yêu cầu kỹ thuật, quản lý khác có liên quan đến chất
lƣợng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền.
Phải áp dụng tiêu chuẩn chất lƣợng của dƣợc liệu, thuốc cổ truyền theo dƣợc điển
hoặc theo tiêu chuẩn cơ sở của cơ sở sản xuất, chế biến.
Cơ sở kinh doanh dƣợc liệu, thuốc cổ truyền phải tiến hành thẩm định, đánh giá
phƣơng pháp kiểm nghiệm ghi trong tiêu chuẩn chất lƣợng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền do
cơ sở sản xuất công bố áp dụng tại phòng kiểm nghiệm đạt thực hành tốt phòng thi
nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GLP).
Cơ sở kinh doanh dƣợc liệu, thuốc cổ truyền đƣợc áp dụng Dƣợc điển Việt Nam
hoặc một trong các dƣợc điển tham chiếu: Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Ấn Độ, quốc tế, châu Âu, Anh, Mỹ.
Trƣờng hợp cơ sở nhập khẩu dƣợc liệu, thuốc cổ truyền vào Việt Nam áp dụng
Dƣợc điển Việt Nam mà trong đó, chỉ tiêu chất lƣợng và mức chất lƣợng đƣợc quy định
232
trong Dƣợc điển Việt Nam thấp hơn dƣợc điển tham chiếu thì áp dụng dƣợc điển tham
chiếu. Bộ Y tế tổ chức thẩm định hồ sơ và phê duyệt tiêu chuẩn chất lƣợng dƣợc liệu,
thuốc cổ truyền theo quy định về đăng ký dƣợc liệu, thuốc cổ truyền, quy định về cấp
phép nhập khẩu dƣợc liệu, thuốc cổ truyền chƣa có giấy đăng ký lƣu hành.
1.2. Kiểm tra nhà nƣớc về chất lƣợng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền
1.2.1. Cơ quan kiểm tra chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền
Cơ quan kiểm tra chất lƣợng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền ở trung ƣơng là Cục quản lý
Y, Dƣợc cổ truyền - Bộ Y tế;
Cơ quan kiểm tra chất lƣợng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền ở địa phƣơng là sở y tế tỉnh
1.2.2. Kiểm tra chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền trong sản xuất
Kiểm soát chất lƣợng và nguồn gốc nguyên liệu, vật liệu, bao bì đóng gói trƣớc khi
đƣa vào sản xuất.
Các điều kiện sản xuất, kiểm nghiệm và việc thực hiện quy trình công nghệ sản xuất
và các quy trình kiểm nghiệm, vệ sinh nhà xƣởng, máy móc, bao gồm:
- Việc kiểm soát chất lƣợng bán thành phẩm và thành phẩm.
- Việc kiểm soát chất lƣợng sản phẩm trƣớc khi nhập kho, xuất xƣởng.
- Kiểm tra hồ sơ lô của sản phẩm.
- Kiểm tra hồ sơ truy xuất nguồn gốc của dƣợc liệu, nguyên liệu.
1.2.3. Kiểm tra chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền xuất khẩu, nhập khẩu và lưu
hành, sử dụng
Kiểm tra việc triển khai các quy định về kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc, chất lƣợng
dƣợc liệu, thuốc cổ truyền trong quá trình nhập kho, bảo quản, vận chuyển và xuất kho.
Kiểm tra về giấy đăng ký dƣợc liệu (nếu có), thuốc cổ truyền hoặc giấy phép nhập
khẩu dƣợc liệu, thuốc cổ truyền và sự tuân thủ về việc ghi nhãn dƣợc liệu, thuốc cổ
truyền, hƣớng dẫn sử dụng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền.
Kiểm tra việc tuân thủ các thông báo thu hồi dƣợc liệu, thuốc cổ truyền của cơ quan
kiểm tra chất lƣợng và của cơ sở sản xuất, nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu, bán buôn.
Tiến hành lấy mẫu để phân tích, kiểm nghiệm xác định chất lƣợng dƣợc liệu, thuốc
cổ truyền và thực hiện việc kiểm nghiệm mẫu dƣợc liệu, thuốc cổ truyền theo tiêu chuẩn
chất lƣợng của dƣợc liệu, thuốc cổ truyền trong hồ sơ đăng ký hồ sơ công bố hồ sơ nhập
233
khẩu dƣợc liệu, thuốc cổ truyền không có giấy đăng ký đã đƣợc Bộ Y tế chấp nhận.
Việc kiểm tra nhà nƣớc đối với chất lƣợng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền thực hiện theo
pháp luật về chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa.
2. KIỂM NGHIỆM CAO THUỐC
2.1. Định nghĩa
Cao thuốc là chế phẩm đƣợc chế bằng cách cô hoặc sấy đến thể chất quy định các
địch chiết thu đƣợc từ dƣợc liệu thực vật hay động vật với các dung môi thích hợp. Các
dƣợc liệu trƣớc khi chiết xuất đƣợc xử lý sơ bộ (rửa sạch, phơi khô hoặc sấy khô và chia
nhỏ đến kích thƣớc thích hợp). Đối với một số dƣợc liệu đặc biệt có chứa men làm phân
hủy hoạt chất, cần phải diệt men trƣớc khi đƣa vào sử dụng bằng cách dùng hơi cồn sõi,
hơi nƣớc sôi hoặc bằng phƣơng pháp thích hợp khác.
2.2. Phân loại
Cao thuốc đƣợc chia làm 3 loại:
- Cao lòng: là chất lỏng hơi sảnh, có mùi vị đặc trƣng của dƣợc liệu sử dụng,
trong đó cồn và nƣớc đóng vai trò dung môi chính (hay chất bảo quản hay cả
hai). Nếu không có chỉ dẫn khác, quy ƣớc 1 mL cao lòng tƣơng ứng với 1 g dƣợc
liệu dùng để điều chế cao thuốc.
- Cao đặc: là khối đặc quánh. Hàm lƣợng dung môi sử dụng còn lại trong cao
không quá 20%.
- Cao khô: là khối hoặc bột khô, đồng nhất nhƣng rất dễ hút ẩm. Cao khô không
đƣợc có độ ẩm lớn hơn 5%.
2.3. Yêu cầu chất lƣợng
2.3.1. Yêu cầu kỹ thuật
Đạt các yêu cầu theo quy định trong chuyên luận riêng và các yêu cầu chung
sau đây:
- Độ tan: cao lòng phải tan toàn trong dung môi sƣ dụng để điều chế cao.
- Độ trong, mùi vị, độ đồng nhất và màu sắc:
Cao thuốc phải đúng màu sắc đã mô tả trong chuyên luận riêng, có mùi và vị
đặc trƣng của dƣợc liệu sử dụng. Ngoài ra, cao lòng còn phải đồng nhất,
không có váng mốc, không có cặn bã dƣợc liệu và vật lạ.
Cách tiến hành: Lấy riêng phần phía trên của chai thuốc chỉ để lại khoảng 10
234
mL đến 15 mL. Chuyển phần còn lại trong chai vào một bát sứ men trăng,
nghiêng bát cho chúng chày trên thành bát tạo thành một lớp để quan sát.
Quan sát dƣới ánh sáng tự nhiên, thuốc phải đạt các yêu cầu quy định. Nếu
không đạt, phải thử lại lần hai với chai thuốc khác, nếu không đạt, coi nhƣ lô
thuốc không đạt chỉ tiêu này.
Mất khối lƣợng do làm khô (nếu không có chỉ dẫn khác)
Cao đặc không quá 20%.
Cao khô không quá 5%.
- Hàm lƣợng cồn: đạt từ 90% đến 110% lƣợng ethanol ghi trên nhẫn (áp dụng cho
cao lòng và cao đặc).
- Kim loại nặng
Không đƣợc quá 20 phần triệu nếu không có chỉ dẫn khác.
Cách tiến hành: lấy 1,0 g chế phẩm tiến hành thử theo phƣơng pháp 3, Phụ
lục 9.4.8. DĐVN V. Dùng 2 ml. dung dịch chì màu 10 phần triệu Pb (TT) để
chuẩn bị mẫu đối chiếu.
- Dung môi tồn dƣ: nếu điều chế với dung môi không phải là cồn, nƣớc hay hồn
hợp cồn – nƣớc, dƣ lƣợng dung môi sử dụng phải đáp ứng yêu cầu quy định
trong Phụ lục 10.14. DĐVN V.
- Dƣ lƣợng hóa chất bảo vệ thực vật: đáp ứng yêu cầu quy định trong Phụ lục
2.17. DDVN V.
- Giới hạn nhiễm khuẩn: đáp ứng yêu cầu quy định trong Phụ lục 13.6. DĐVN V.
2.3.2. Bảo quản
Cao thuốc đƣợc đựng trong bao bì kín, để nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ ít
thay đổi.
2.3.3. Nhãn
Theo quy định hiện hành và có ghi tên bộ phận dùng của cây thuốc, tên dung môi,
hàm lƣợng (%) của hoạt chất hoặc của hợp chất nhận dạng đƣợc quy định theo từng
chuyên luận riêng, tên và nồng độ của chất bảo quản thêm vào.
Khi hoạt chất chƣa biết, tỷ lệ giữa dƣợc liệu và sản phẩm cuối cùng phải đƣợc
nêu rõ.
Đối với cao đặc và cao khô: loại và số lƣợng tả dƣợc thêm vào cùng đƣợc nêu ra và
235
tỷ lệ phần trăm của cao tự nhiên cũng phải đƣợc ghi rõ.
2.4. Ví dụ về cao đặc actiső (Extractum Cynarae spissum)
Cao đặc actisô đƣợc bào chế từ lá cây actiso (Cynara Scolymus L.) họ cúc
(Asteraceae) theo phƣơng pháp thích hợp, để chế phẩm có hàm lƣợng hoạt chất ổn định
Mô tả: cao đặc actisô có thể chất mềm, đồng nhất, màu nâu sẫm, mùi đặc biệt, vị hơi
mặn chát và hơi đắng
Cắn không tan: hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 50 ml nƣớc cất, lọc, thu cắn và sấy khô
ở 100-105°C đến khối lƣợng không đổi. Lƣợng cắn không đƣợc quá 3%.
pH: dung dịch cao đặc actisô 19% (kw/tt) trong nƣớc phải có pH từ 5,0 đến 6,0. Mất
khối lƣợng do làm khô: không quá 20%. Dùng 1,0 g chế phẩm sấy ở 70°C đến khối lƣợng
không đổi.
Tro toàn phần: không quá 35%. Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định tính: hòa tan 0,5 g chế phẩm trong khoảng 20 ml. ethanol 60% (TT), lọc, Đƣợc
dịch lọc A
- A. Lấy 1 ml dịch lọc A cho vào một ống nghiệm, thêm 0,5 ml dung dịch acid
hydrocloric 1 N (TT) và 0,5 ml. dung dịch natri nitrit 10% (TT). Để lạnh ở 10°C
trong khoảng 20 phút. Thêm 2 ml. dung dịch natri hydroxyd 10% (TT), sẽ xuất
hiện màu hồng bền vững.
- B. Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng
Bản mỏng silica gel G.
Dung môi khai triển: acid formic khan- acid acetic khan- nƣớc - ethylacetat
(11:11:27:100).
Dung dịch thử: địch lọc A.
Dung dịch đối chiếu: dung dịch cynarin đối chiếu trong methanol, có nồng độ
1 mg/mL.
Cách tiến hành: chấm riêng biệt lên bán mòng 15 microlit dung dịch thứ và
10 microlit dung dịch đối chiếu, triển khai khoáng 12 cm, lấy ra, để khô ở
nhiệt độ phòng. Phun dung dịch natri nitrit 10% (TT) sau đó vài phút phun
dung dịch natri hydroxyd 10% (TT). Trên sắc ký đồ thu đƣợc của dung dịch
thứ phải có một vết màu vàng (flavonoid) có giá trị R = 0,30 và một vết màu
hồng (giá trị R = 0,55) tƣơng đƣơng với vết cynarin chuẩn trong sắc ký đồ thu
236
đƣợc của dung dịch so sánh.
Định lƣợng cân 0,800 g cao, cho vào ống ly tâm và thêm 10 mL nƣớc cất, trộn thật
đều. Thêm 20 ml dung dịch chi acetat 10% (TT), lắc đều và ly tâm với tốc độ 3.000
vòng/phút, trong 15 phút. Gạn bỏ nƣớc, trộn đều cấn với 5 ml dung dịch acid acetic 10%
(TT) rồi thêm 25 ml dung dịch acid sulfuric IN (TT). Chuyển hết dung dịch vào bình định
mức màu nâu 100 mL, lắc đều trong 60 phút, sau đó thêm nƣớc cất đến vạch. Lấy 20 mL.
dung dịch này cho vào ống ly tâm và ly tâm với tốc độ 3.000 vòng/phút, trong 15 phút.
Lấy chính xác 2 mL dịch trong suốt ở phía trên, cho vào bình định mức 50 mL.. Thêm
methanol đến vạch. Đo độ hấp thu ở bƣớc sóng 325 nm (Phụ lục 3.1), dùng methanol làm
mẫu trắng. Hàm lƣợng hoạt chất trong cao đặc actiso không đƣợc nhỏ hơn 2,5% cynarin.
Tỉnh hàm lƣợng cynarin theo A (1%, 1 cm); lấy 616 là giá trị A (1%, 1 cm) ở bƣớc sóng
325 nm.
Bảo quản: đóng trong bao bì, chống ẩm, để nơi khô mát.
3. KIỂM NGHIỆM CÒN THUỐC
3.1. Định nghĩa
Cần thuốc là những chế phẩm lòng, đƣợc điều chế bằng cách chiết dƣợc liệu thực
vật, động vật hoặc hòa tan cao thuốc, dƣợc chất theo tỷ lệ quy định với ethanol ở các nồng
độ khác nhau.
Cồn thuốc đƣợc điều chế từ một nguyên liệu đƣợc gọi là cồn thuốc đơn.
Cổn thuốc đƣợc điều chế từ nhiều nguyên liệu khác nhau đƣợc gọi là cồn thuốc kép.
3.2. Yêu cầu chất lƣợng
3.2.1. Yêu cầu kỹ thuật
Trừ các yêu cầu quy định trong chuyên luận riêng, các yêu cầu chung đối với cổn
thuộc nhƣ sau:
- Tỷ trọng, tạp chất, định tính, hàm lƣợng hoạt chất, hàm lƣợng ethanol: Đáp ứng
yêu cầu quy định trong chuyên luận riêng.
- Giới hạn methanol: không quá 0,05% (tt/tt) nếu không có chỉ dẫn khác (Phụ lục
10.13. DDVN V).
- Cần sau khi bay hơi:
Giới hạn quy định theo chuyên luận riêng,
Cách tiến hành: lấy chính xác 5,0 ml hoặc 5,0 g cồn thuốc cho vào một cốc có
237
đƣờng kính 5 cm đến 7 cm và cao 2 cm đến 3 cm đã cân bị trƣớc, làm bay hơi
đến khô trên cách thủy và sấy khô ở 100°C đến 105°C trong 3 giờ, để nguội
trong bình hút ẩm có chứa diphosphor pentoxyd và cân. Tính % khối lƣợng
hay số g cận trong 1 lít chế phẩm.
3.2.2. Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi thoảng mát và tránh ánh sáng.
3.2.3. Nhãn
Nhãn phải theo quy định hiện hành và có ghi tên của bộ phận dùng của cây, tên dung
môi hoặc hỗn hợp đung môi đƣợc sử dụng, nồng độ các thành phần quan trọng và tỷ lệ
giữa dƣợc liệu thô ban đầu so với cồn thuốc.
3.3. Ví dụ về kiểm nghiệm cồn thuốc Con Rồng
Công thức điều chế:
Cao khô chiêu liêu 2,191 g
Cồn gứng 70%
Tinh dầu hồi 0,01 ml.
Tinh dầu quế 0,00336 ml
Tinh dầu bạc hà 45 mg
Menthol 1 mg
Long não 7,8 mg
Yêu cầu kiểm nghiệm: tinh chất, độ trong và độ đồng nhất, độ lắng cặn, chênh lệch
về thể tích, tỷ trọng, định tỉnh, định lƣợng.
4. KIỂM NGHIỆM RƢỢU THUỐC
4.1. Định nghĩa
Rƣợu thuốc là dạng thuốc lông dùng để uống hay đôi khi dùng ngoài, đƣợc điều chế
bằng cách ngâm dƣợc liệu (thảo mộc hoặc động vật) trong rƣợu trắng hoặc ethanol loàng
trong một thời gian nhất định (tùy theo quy định của từng công thức) rồi gạn hoặc lọc lấy
dịch trong.
4.2. Yêu cầu chất lƣợng
4.2.1. Yêu cầu kỹ thuật
238
Màu sắc:
- Theo yêu cầu quy định trong chuyên luận riêng.
- Cách tiến hành: lấy ở 2 chai rƣợu trong mỗi lô sản xuất, mỗi chai 5 mL, cho vào
2 ống nghiệm (thủy tỉnh không màu, đồng cỡ). Quan sát màu của hai ống ở ánh
sáng ban ngày bằng cách nhìn ngang, màu sắc của hai ống phải nhƣ nhau và
đúng nhƣ màu sắc đã quy định trong chuyên luận riêng.
Mùi vị:
- Theo yêu cầu quy định trong chuyên luận riêng.
- Rƣợu thuốc có thể có mùi thơm của dƣợc liệu, có vị ngọt do thêm đƣờng hoặc
mật ong.
Độ trong và độ đồng nhất:
- Rƣợu thuốc phải trong, đồng nhất, không có cặn bã dƣợc liệu và vật lạ.
- Cách tiến hành: quan sát toàn chai rƣợu, không đƣợc có váng mốc. Hút 5 mL
rƣợu thuốc ở vị trí cách đáy chai khoảng 2 cm, cho vào ống nghiệm (thủy tinh
không màu, dung tích 10 mL. đến 20 mL), quan sát nhờ ánh sáng ban ngày bằng
cách nhìn ngang. Thuốc phải trong và đồng nhất. Nếu không đạt yêu cầu, thử lại
lần thứ hai với một chai thuốc khác. Lần này không đạt thì lô thuốc coi nhƣ
không đạt tiêu chuẩn.
Hàm lƣợng ethanol:
- Theo yêu cầu quy định trong chuyên luận riêng.
- Xác định hàm lƣợng ethanol theo Phụ lục
Tỷ trọng:
- Theo yêu cầu quy định trong chuyên luận.
- Xác định tỷ trọng theo Phụ lục 6.5. ĐĐVN V.
Độ lăng cặn:
- Theo yêu cầu quy định trong từng chuyên luận.
- Cách tiến hành: quan sát toàn chai rƣợu (thể tích 500 ml, nếu không có quy định
khác), nếu thấy có cặn thì để yên khoảng 48 giờ, sau đó mở nút và thận trọng
dùng ống cao su hay ống nhựa làm xi-phông, hút phần rƣợu ở phía trên, để còn
lại 15 ml. 4 20 ml. (đối với rƣợu có thể tích căn không quá 0,5 mL) hoặc 40-50
239
ml. (đối với rƣợu có thể tích cặn trên 0,5 mL.). Lắc cặn trong chai cho tan, rót
hết sang ổng đong 25 ml. (chia độ 0,5 mL) hoặc 50 ml. (chia độ 1 mL) có nút.
Lấy phần rƣợu trong đã hút xi phông để tráng chai, đổ vào ổng đong rồi thêm
rƣợu thuốc vừa đủ 25 ml. hoặc 50 ml. Để lắng 48 giờ, đọc kết quả trên vạch chia
của ống đong. Mỗi loại rƣợu phải đạt đƣợc yêu cầu của tiêu chuẩn đề ra. Sau khi
đọc kết quả, nghiêng ống đong nhẹ đề gạn lớp rƣợu ở trên, lấy lớp cận ra bát sứ
trắng để quan sát. Trong lớp cặn, không đƣợc có bã dƣợc liệu và vật lạ Cận sau
khi sấy khô:
- Theo yêu cầu quy định trong từng chuyên luận.
- Tiến hành theo một trong hai phƣơng pháp sau đây:
Phƣơng pháp 1: áp dụng với các rƣợu thuốc có chứa đƣờng hoặc mật ong Lấy
chính xác 50 ml. chế phẩm vào cốc miệng rộng, bốc hơi đến khô trên cách
thủy, chiết bằng ethanol (TT) bằng cách thêm vào cận lần lƣợt, 4 lần, mỗi lần
10 mL. ethanol (TT), dùng đũa thủy tỉnh khuấy kỹ, lọc. Gộp các dịch lọc vào
một chén sứ đã đƣợc xác định khối lƣợng, bay hơi trên cách thủy đến khô, sấy
cặn ở 105°C trong 3 giờ, để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân. Xác định
khối lƣợng cận thu đƣợc.
Phƣơng pháp 2: áp dụng với các rƣợu thuốc không chứa đƣờng hoặc mật ong.
Lấy chính xác 50 mL chế phẩm vào một chén sứ đã đƣợc xác định khối
lƣợng, bay hơi trên cách thủy đến khô, sấy cặn ở 105°C trong 3 giờ, để ngƣời
trong bình hút ẩm 30 phút, cân. Xác định khối lƣợng cận thu đƣợc.
Thể tích: theo yêu cầu và cách thứ ở Phụ lục 11.1. DĐVN V.
Methanol (Nếu không có chỉ dẫn khác): không quá 0,05% (tt/tt) (Phụ lục 10.13).
Giới hạn nhiễm khuẩn: rƣợu thuốc phải đạt yêu cầu về giới hạn nhiễm khuẩn (Phụ
lục 13.6. DĐVN V).
Định tính, định lƣợng và các chỉ tiêu khác: theo yêu cầu quy định trong chuyên luận
riêng.
4.2.2. Bảo quản
Trong đồ đứng thích hợp, đây kín. Để ở nơi khô mát, tránh ánh sáng.
4.3. Ví dụ về kiểm nghiệm chế phẩm rƣợu bổ huyết trừ phong
240
Công thức:
Cẩu tích 13 g
Ngũ gia bì 6,5 g
Tang chi 19,5 g
Ngƣu tất 6,5 g
Hà thủ ô đỏ 26 g
Thiên niên kiện 19,5 g
Hoàng tỉnh 13 g
Thổ phục linh 6,5 g
Huyết giác 6,5 g
Tục đoạn 13 g
Hy thiêm 19,5g
Kê huyết đằng 26 g
Dƣỡng trắng 84,5 g
Ethanol 96% và nƣớc vừa đủ 650 mL có nồng độ ethanol 20%.
Yêu cầu kiểm nghiệm: màu sắc, mùi vị, hàm lƣợng ethanol, hàm lƣợng methanol,
độ trong và độ đồng nhất, tỷ trọng, độ lắng cặn, cận sau sấy khô, giới hạn nhiễm khuẩn,
định tỉnh, định lƣợng
5. KIỂM NGHIỆM THUỐC
5.1. Định nghĩa
Thuốc là dạng thuốc rắn, hình cầu, đƣợc bào chế từ bột hoặc cao dƣợc liệu với các
loại tá dƣợc thích hợp, thƣờng dùng để uống.
5.2. Phân loại
Trong y học cổ truyền, tùy theo tá dƣợc dính sử dụng mà ngƣời ta chia ra các loại
nhƣ sau:
- Thủy: là đƣợc điều chế với tá dƣợc đính là nƣớc, rƣợu, dẩm, dịch chiết dƣợc liệu
bằng phƣơng pháp bởi viên và thƣờng là nhỏ (khối lƣợng viên dƣới 0,5 g).
- Hồ: là dùng hồ tỉnh bột làm tá dƣợc dính, điều chế bằng phƣơng pháp chia viên
hay bồi viên, thƣờng là nhỏ.
- Mật: là bào chế với tả đƣợc dính là mật ong. Mật đƣợc luyện thành châu, trộn
với bột thuốc khi còn nóng và bảo chế bằng phƣơng pháp chia viên. Chất mật
241
thƣờng gọi là "tễ", khối lƣợng có thể đến 12 g, có thể chất nhuận dẻo.
- Lạp: lạp đƣợc điều chế với sáp ong bằng cách đun chảy và về viễn ở nhiệt độ
gần nhiệt độ đồng rắn của sáp, thƣờng có khối lƣợng từ 0,3 g đến 0,5 g.
5.3. Yêu cầu chất lƣợng
Nếu không có quy định riêng trong chuyên luận, bột thuốc dùng bào chế thuốc phải
là bột mịn hay rất mịn. Mật ong dùng trong viên thƣờng là mật luyện: thêm khoảng 20%
nƣớc vào mặt, đun sôi vớt bỏ bọt rồi lọc qua gạc, cô nhỏ lửa cho đến khi giọt mật thành
“châu" (không tan trong nƣớc lạnh). Cảm quan: phải tròn, đều, đồng nhất về hình dạng,
màu sắc khi bảo quản, có mùi đặc trƣng của dƣợc liệu. Mềm phải nhuận, dẻo.
- Hàm ẩm:
Hoàn mật ong, chứa cao đặc: không quá 15%.
Hoàn nƣớc có kết hợp sirô, mật ong: Không quá 12%.
Hoàn nƣớc, hồ: không quá 9% (hoàn sáp không xác định hàm ẩm).
Tiến hành theo phƣơng pháp xác định mất khối lƣợng do làm khô (Phụ lục 9.6.
DĐVN V) hoặc xác định hàm lƣợng nƣớc bằng phƣơng pháp cất với dung môi (Phụ lục
12.13. DDVN V).
- Độ rã:
Chỉ áp dụng cho cứng.
Viên rã trong vòng 1 giờ (riêng hồ trong vòng 2 giờ, sáp thử theo viên bao tan
trong ruột).
Tiến hành theo phép thử độ rã của viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6.
DĐVN V)
- Độ đồng đều khối lƣợng:
Đối với uống theo số viên:
Cân 10 viên, xác định khối lƣợng từng viên. Sự chênh lệch khối lƣợng
của từng viên so với khối lƣợng trung bình phải nằm trong giới hạn ở
Bàng 15.1, trong đó, không đƣợc có quá 2 viên vƣợt giới hạn cho phép và
không đƣợc có viên nào gấp đôi giới hạn cho phép.
Bảng 10.1. Độ đồng đều khối lƣợng đối với uống theo số viên
Khối lƣợng trung bình 1 viên
Giới hạn cho phép
Từ 0,05 g đến 1,5 g
±12%
242
Trên 1,5 g đến 5 g
± 10%
Trên 5,0 g đến 9,0 g
±7%
Trên 9,0 g
±5%
Đối với uống theo gam:
Cân 10 phần, mỗi phần 10 viên, xác định khối lƣợng trung bình chung.
Sự chênh lệch khối lƣợng của từng phần so với khối lƣợng trung bình
phải nằm trong giới hạn ở Bảng 15.2, trong đó, không đƣợc có quá 2 phần
vƣợt giới hạn cho phép và không đƣợc có phần nào gắp đôi giới hạn cho
phép.
Bảng 10.2. Độ đồng đều khối lƣợng đối với uống theo gam
Khối lƣợng trung bình mỗi phần
Giới hạn cho phép
Từ 0,05 g đến 0,1 g
±12%
Trên 0,1 g đến 1,0 g
± 10%
Trên 1,0 g
±7%
Đối với đơn vị đóng gói đã chia liều:
• Lấy 10 gói, cân từng gói. Sự chênh lệch khối lƣợng của từng gói so với
khối lƣợng trên nhãn phải nằm trong giới hạn ở Bảng 15.3, trong đó,
không đƣợc có quá 2 gói vƣợt giới hạn cho phép và không đƣợc có gói
nào gấp đôi giới hạn đó.
Bảng 10.3. Độ đồng đều khối lƣợng đối với đơn vị đóng gói đã chia liều
Khối lƣợng trung bình trên nhãn
Giới hạn cho phép
± 12%
Từ 0,05 g trở xuống
± 11%
Trên 0,05 g đến 1,0 g
± 10%
Trên 1,0 g đến 2,0 g
± 8%
Trên 2,0 g đến 3,0 g
± 6%
Trên 3,0 g đến 6,0 g
± 5%
Trên 6,0 g đến 9,0 g
243
- Định tính, định lƣợng: đáp ứng theo quy định trong chuyên luận riêng.
- Giới hạn nhiễm khuẩn: thuốc phải đạt yêu cầu về giới hạn nhiễm khuẩn.
5.4. Ví dụ về phương pháp kiểm nghiệm thập toàn đại bổ theo DĐVN V
Công thức
Đẳng sâm (Radix Codonopsis pilosulae) 150 g
Bạch truật (Radix Atractylodis macrocephalac) 100 g
Phục linh (Poria) 80 g
Cam thảo (Radix Glycyrrhziac) 80 g
Đƣơng quy (Radix Angelicae sinensis) 100 g
Xuyên khung (Rhzioma Ligustici wallichii) 80 g
Bạch thƣợc (Radix Paeoniae lactiflorae) 100 g
Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata) 150 g
Hoàng kỳ (Radix Astragali membranacei) 150 g
Quế nhục (Cortex Cinnamomi) 100 g
Mật ong vừa đủ (Mel q.s)
Chế phẩm phái đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc” (Phụ lục 1.11
DDVN V) và các yêu cầu sau:
5.4.1. Tính chất
Hoàn hình cầu, màu nâu đến nâu đen, mùi thơm, vị ngọt sau hơi đắng cay.
5.4.2. Định tính thập toàn đại bổ
5.4.2.1. Định tỉnh phục linh, quê và Hoàng kỳ
Soi bội chế phẩm dƣới kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp, so sánh với bột phục
linh, bột quế và bột Hoàng kỳ (mẫu chuẩn) thấy các khối phân nhánh không đều, không
màu, các sợi nấm không màu hoặc nâu nhạt, hơi cong và phân nhánh của phục linh. Các tế
bào mô cứng màu vàng nâu, đứng riêng lẻ hay tụ thành đám, hình trái xoan hay hình chữ
nhật với thành rất đáy khoang rộng có ống trao đổi rõ, một số tế bào có thành mông và
một phía của quế. Sợi thành bỏ hay rải rác, thành đày với những kẽ nứt dọc trên bề mặt,
hai đầu sợi thƣờng bị gãy thành dạng tua nhƣ chối hoặc gây cụt của Hoàng kỳ.
5.4.2.2. Định tính Bạch thược
244
Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4 DĐVN V).
- Bản mỏng: silica gel GF254
- Dung môi khai triển: ethyl acetat: acid acetic acid formic: nƣớc (10:1:1:1).
- Dung dịch thử: lấy 10 g đã nghiền mịn, thêm 80 mL. ethanol (TT), lắc siêu âm
20 phút, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cần khô, hòa tan cần trong 20 ml.
nƣớc, chiết bằng n-butanol bão hòa nƣớc (TT) 3 lần, mỗi lần 20 ml. Gộp các
dịch chiết butanol, rửa bằng nƣớc 3 lần, mỗi lần 15 ml. gạn bỏ nƣớc rửa. Bốc hơi
dịch chiết còn lại trên cách thủy đến cần khô. Hòa tan cần trong ethanol (TT).
- Dung dịch đối chiếu: lấy 2 g bột thô bạch thƣợc (mẫu chuẩn), thêm 20 ml.
ethanol (TT), lắc siêu âm 20 phút, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cần, hỏa
tan cần trong 20 ml. nƣớc, chiết bằng n-butanol bão hòa nƣớc (TT) 3 lần, mỗi
lần 20 mL. Gộp các dịch chiết butanol, rửa bằng nƣớc 3 lần, mỗi lần 15 ml., gạn
bỏ nƣớc rửa, Bốc hơi dịch chiết còn lại trên cách thủy đến cắn khô. Hòa tan cân
trong ethanol (TT)
- Cách tiến hành: chẩm riêng biệt lên bàn mòng 10 µL mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký cho đến khi dung môi đi đƣợc khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để
khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT) Sấy
bản móng ở 110°C cho đến khi các vết hiện rò. Quan sát dƣới ánh sáng thƣờng,
trên sắc ký đồ của dung dịch thứ phái cho vết có cùng màu và giá trị Rĩ với các
vết trên sắc ký đồ của dung địch đối chiều.
5.4.2.3. Định tính đảng sâm
Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4 ĐĐVN V).
- Bản mỏng: silica gel G.
- Dung môi khai triển: n-hexan ethyl acetat (2:1).
- Dung dịch thử: lấy 8 g nghiền nhỏ, nếu là mềm thì cát nhỏ, thêm 30 ml. ethanol
96% (TT), đun sôi trên cách thủy 30 phút, để nguội, lọc. Cô dịch lọc trong cách
thủy đến cạn. Khuấy kỳ cần với n-butanol (TT) 3 lần, mỗi lần 10 ml.. Gộp dịch
chiết butanol, cô trên cách thủy đến cạn. Hòa cần trong 5 ml. ethanol (TT), thêm
30 mL dung dịch acid sulfuric 20% (TT), đun sôi hồi lƣu trong 2 giờ, để nguội,
lọc lấy tủa, rửa bằng nƣớc cất cho hết phản ứng acid sấy khô ở 70°C. Thêm vào
tủa 20 ml. cloroform (TT), dun trên cách thủy nóng, lọc. Cô dịch lọc trên cách
245
thủy đến cạn. Hòa cần trong 1 ml. ethanol (TT).
- Dung dịch đối chiều: Lấy 1 g đăng sâm (mẫu chuẩn) đã tán nhỏ, thêm 20 ml.
ethanol 96% (TT) và chiết nhƣ dung dịch thử, bắt đầu từ "đun sôi trên cách thủy
30 phút....".
- Cách tiến hành: chấm riêng biệt lên bản mòng 20 µL. mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký cho đến khi dung môi đi đƣợc khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để
khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric (TT), sấy ở
110°C cho đến khi các vết xuất hiện. Quan sát dƣới ánh sáng thƣờng. Trên sắc
ký đồ của dung dịch thử, phải cho vết có cùng màu và giá trị Rí với các vết trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiều.
5.4.2.4. Định tính đương quy
Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4 DDVN V)
- Bản mỏng: silica gel GF254.
- Dung môi khai triển: n-hexan-ethyl acetal (9:1).
- Dung dịch thứ: lấy 5 g chế phẩm, cắt nhỏ (hoặc nghiền mịn), thêm 30 mL. ether
ethylic (TT), lắc 30 phút, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lạc đến khô cạn. Hòa
cần trong ImL ethanol (TT).
- Dung dịch đối chiều: lấy 0,5 g bột đƣơng quy (mẫu chuẩn), thêm 20 ml. ether
ethylic (TT), lắc 30 phút, lọc. Để bay hơi tự nhiên dịch lọc đến khô cạn. Hòa
cần trong 1 ml. ethanol (TT).
- Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µL. mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký cho đến khi dung môi đi đƣợc khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để
khô ở nhiệt độ phòng, quan sát dƣới ánh sáng từ ngoại tại bƣớc sóng 366 nm.
Trên sắc ký đồ của dung dịch thứ phải có các vết cùng màu và giá trị Rí với các
vết của dung dịch đối chiếu.
5.4.2.5. Định tính thục địa
Phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4 DDVN V).
- Bản mỏng: silica gel GF254.
- Dung môi khai triển: cloroform - ethyl acetat (9:1).
- Dung dịch thử: lấy 20 g chế phẩm, cắt nhỏ cho vào cốc có mô. Thêm 20 mL m
butanol (TT), lắc kỹ (chiết 2 lần), lấy dịch chiết n-butanol, có tới cần. Hòa tan
246
cần trong I mL ethanol 96% (TT).
- Dung dịch đổi chiều: lấy 20 g thục địa (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ hoặc nghiền mịn,
tiến hành chiết nhƣ dung dịch thử.
- Cách tiến hành: chẩm riêng biệt lên bản mông 20 µL mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký cho đến khi dung môi đi đƣợc khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để
khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT), sấy
ở 105°C đến khi hiện rõ vết. Quan sát dƣới ánh sáng thƣờng. Trên sắc ký đồ
của dung dịch thứ phải có các vết cùng màu và giá trị Rí với các vết của dung
dịch đối chiếu.
5.4.2.6. Độ ẩm
Không đƣợc quá 9,0% (Phụ lục 9.6 DĐVN V, 1 g, 100°C, 4 giờ).
5.4.3. Bảo quản
Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh ẩm.
5.5. Ví dụ về kiểm nghiệm viên cứng hạ huyết áp Qingnao theo DDTQ (2005)
Thành phần:
Hoàng cầm (Radix Scutellariae) 100 g
Hạ khô thảo (Spica Prunellac) 60g
Hoa hòe (Flos Sophorae) 60 g
Từ thạch (nung) (Magnetitum) 60 g
Ngƣu tất (Radix Achyranthis Bidentatae) 60 g
Đƣơng quy (Angelicae Sinensis) 100 g
Địa Hoàng (Radix Rehmanniae) 40 g
Đan sâm (Radix et Rhizoma Salviae Miltiorrhizae) 40 g
Thủy điệt (Địa) (Hirudo medicinalis L.) 20 g
Câu đằng (Ramulus Uncariae cum Uncis) 60 g
Thảo quyết minh (Semen Cassiae) 100 g
Địa long (Giun đất) (Pheretima) 20 g
Trân châu mẫu (Concha Margaritifera) 40 g
Tính chất: viên bao đƣờng có lỗi màu nâu đen, vị hơi đắng.
Định tính:
- (1) Nghiền 10 viên, bỏ áo đƣờng, thành bột mịn, thêm 20 mL hexan, siêu âm 30
247
phút. Lọc và cô đặc địch lọc đến khoảng 0,5 mL. làm dung dịch thủ. Chuẩn bị
dung dịch với 0,1 g thuốc đối chiếu Đƣơng quy và 10 mL. hexan lam dung dịch
thuốc đổi chiều theo cách tƣơng tự.
Tiến hành phƣơng pháp sắc ký lớp mông (Phụ lục VI B. DĐTQ 2005, tập 1),
sử dụng silica gel G trộn với natri cacboxymetylcellulose làm chất phủ và
hỗn hợp -hexan và etyl axetat (9:1) làm pha động. Áp dụng riêng biệt lên đĩa
5-10 viên dung dịch thử và 1 microlit dung dịch thuốc đối chiếu.
Sau khi khai triển và loại bỏ bản mỏng, để khô trong không khí, kiểm tra
dƣới ảnh sáng tử ngoại ở bƣớc sóng 365 nm. Các vết huỳnh quang trên sắc
ký đồ của dung dịch thử tƣơng ứng về vị trí và màu sắc với các vết trên sắc
ký đồ của dung dịch thuốc đối chiếu.
- (2) Đối với 0,5 g thuốc đối chiếu Thảo quyết minh, thêm 10 ml. n - hexan, siêu
âm trong 30 phút, lọc và cô đặc dịch lọc đến khoảng 0,5 ml. làm dung dịch
thuốc đổi chiều.
+ Tiến hành phƣơng pháp sắc ký lớp móng (Phụ lục VI B, DĐTQ, 2005, tập
1), sử dụng silica gel G trộn với natri cacboxymetylcellulose làm chất phủ và
lớp trên của hỗn hợp n - hexan, etyl axetat và axit fomic (10:1:1) làm chất
phủ pha động. Cho riêng biệt 5 viên dung dịch thuốc đối chiếu và 10 viên
dung dịch thứ thu đƣợc trong phép thử định tỉnh (1) vào đĩa.
+ Sau khi phát triển và loại bỏ tấm, làm khô trong không khí, tiếp xúc với hơi
amoniac cho đến khi các đồm sạch. Các vết màu đỏ cam trên sắc ký đồ của
dung dịch thử tƣơng ứng về vị trí và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của
dung dịch thuốc đối chiếu.
Các yêu cầu tiêu chuẩn khác tuân thủ các yêu cầu chung đối với viên (Phụ lục I D,
DĐTQ, 2005, tập 1).
Bảo quản: bảo quản trong bao bì kin.
CÂU HỎI LƢỢNG GIÁ
CÂU HỎI NGẮN
Câu 1. Trình bày tiêu chuẩn chất lƣợng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền.
Câu 2. Trình bày công tác kiểm tra chất lƣợng dƣợc liệu, thuốc cổ truyền trong sản xuất.
Câu 3. Nêu các yêu cầu kiểm nghiệm cao thuốc, cồn thuốc và thuốc.
248
Câu 4. Tìm một chuyên luận cụ thể cao thuốc trong DĐVN V.
Câu 5. Cho một ví dụ về chỉ tiêu kiểm nghiệm và mức giới hạn cho phép của thuốc.
Câu 6. Phân biệt các loại và phƣơng pháp kiểm nghiệm của từng loại.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cần phải cân bao nhiêu đơn vị để kiểm chỉ tiêu đồng đều khối lƣợng của Khu
Phong Hóa Thấp, biết trên gói thuốc ghi "ngày uống 3 lần, mỗi lần 10-15 "
a) 5
b) 10
c) 5 gói
d) 10 gói
Câu 2. Có bao nhiêu phƣơng pháp kiểm độ đồng đều khối lƣợng thuốc tùy vào dạng
uống
a) 1 phƣơng pháp và kiêm 10 viên hay 10 gói hay mỗi 10 viên
b) 3 phƣơng pháp và kiểm 20 viên hay 10 gói hay mỗi 10 viên
c) 1 phƣơng pháp và kiểm 20 viên hay 10 gói hay mỗi 10 viên
249
d) 3 phƣơng pháp và kiểm 10 viên hay 10 gói hay mỗi 10 viên
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
4. Trần Tử An (2016), Kiểm nghiệm dược phẩm, sách đào tạo dược sĩ đại học, Nhà
xuất bản Y học, Hà Nội.
5. Bộ Y tế (2018). Dược điển Việt Nam V, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
6. Bộ Y tế (2018), Thông tƣ 04/2018/TT-BYT ngày 09/02/2018 của Bộ trƣởng Bộ Y
tế quy định thực hành tốt phòng thí nghiệm.
7. Bộ Y tế (2020), Thông tƣ 08/2020/TT-BYT ngày 27/05/2020 của Bộ trƣởng Bộ Y
tế về sửa đổi, bổ sung một số điều trong Thông tƣ 04/2018/TT-BYT ngày
09/02/2018 của Bộ trƣởng Bộ Y tế quy định thực hành tốt phòng thí nghiệm
8. Nguyễn Đức Tuấn., Phan Thanh Dũng (2021), Kiểm nghiệm thuốc, sách đào tạo
dược sĩ đại học, Nhà xuất bản Y học.
9. Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ, Nguyễn Thị Ngọc Vân, Trần Việt Hùng (2023), Giáo
trình Kiểm nghiệm dược phẩm, sách dành cho sinh viên Dược, Nhà xuất bản Y
học.
10. Võ Thị Bạch Huệ (2015), Hóa phân tích 1, sách đào tạo dƣợc sĩ đại học, Nhà xuất
bản Giáo dục Hà Nội.
11. Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ (2022), Hóa phân tích 1, Phƣơng pháp phân tích thể tích
250
dành cho sinh viên dƣợc, Nhà xuất bản Y Học

