TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
405
DOI: 10.58490/ctump.2024i77.2803
ĐÁNH GIÁ KẾT QU ĐIU TR PHC HỒI RĂNG CA GIA HÀM
TRÊN BNG IMPLANT TI LC TC THÌ TI BNH VIN MT
RĂNG HÀM MẶT THÀNH PH CẦN THƠ NĂM 2022-2024
Nguyễn Chí Phú Sĩ1*, Trương Nhựt Khuê1, Thái Huy Thành2
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bệnh viện Mắt – Răng Hàm Mặt Cần Thơ
*Email: ncphusi@gmail.com
Ngày nhn bài: 17/5/2024
Ngày phn bin: 19/6/2024
Ngày duyệt đăng: 02/8/2024
TÓM TT
Đặt vấn đ: Implant ti lc tức thì là phương thức điều tr cho phép gn phc hình trc tiếp
vào implant trong tuần đầu tiên sau cấy ghép. Phương pháp này mang li nhiu thun li, cho kết
qu tiên lượng tốt, đặc bit vùng thm m như răng cửa hàm trên. Mc tiêu nghiên cu: Đánh
giá kết qu ca phu thut cy ghép kết qu thm m ca phc hình sau cùng trên implant ti
lc tức thì vùng răng cửa gia hàm trên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu th
nghim lâm sàng không nhóm chng trên 24 bnh nhân vi 33 tr implant được cy ghép với phương
pháp ti lc tc thì ti bnh vin Mt Răng hàm mặt Cần Thơ từ tháng 07/2022 đến tháng 05/2024
Kết qu: T l s dụng implant đường kính 3,0 mm và 3,6 mm là tương đương (17 : 16). Ở c 2 loi
đường kính implant, chiều dài 14 mm được s dng nhiu nht (lần lượt64,7% và 75%). Lực đặt
implant đạt 45 60 Ncm chiếm t l cao nht các implant chiu dài 14 mm (91,3%). T l thành
công ca phu thut cấy ghép đạt 96,97%. Điểm thm m hồng (PES) trung bình đạt 7,97 ± 1,63,
điểm thm m trắng (WES) trung bình đt 8,97 ± 1,02, tổng điểm thm m (PES/WES) trung bình
đạt 16,88 ± 2,34. Kết lun: Implant ti lc tc thì vùng răng cửa hàm trên th được ch định
để đạt được c t l thành công cao cũng như kết qu thm m tối ưu.
T khóa: Cấy ghép răng cửa, ti lc tc thì, kết qu cy ghép, phc hình thm m.
ABSTRACT
EVALUATION RESTORATION RESULTS OF IMMEDIATE LOADING
IMPLANTS IN MAXILLARY CENTRAL INCISORS IN CAN THO EYE
AND ODONTO-MAXILLO-FACIAL HOSPITAL
Nguyen Chi Phu Si1*, Truong Nhut Khue1, Thai Huy Thanh2
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho Eye and Odonto-Maxillo-Facial Hospital
Background: Immediate loading implant is the protocol that allows prosthetics to be loaded
directly into the implant in the first week after surgery. This method offers many advantages,
predictable results, especially in esthetic zones like maxillary incisors. Objectives: To evaluate the
surgical results and esthetic outcomes of the definitive prosthetics of immediate loading implants in
maxillary central incisors. Materials and methods: Uncontrolled clinical trial in 24 patients, 33
implants with immediate loading protocol in Can Tho Eye and Odonto-Maxillo-Facial Hospital.
Results: The usage ratio of 3.0 mm diameter implants and 3.6 mm diameter implants were nearly
equal (17 : 16). In both diameter implants groups, 14 mm length implants were used the most (64.1%
and 75.0% respectively). The insertion torque at 45 60 Ncm accounts for the highest propotion in
the 14 mm length implants (91,3%). The successful rate of the implant surgery was 96.97%. The
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
406
mean of Pink Esthetic Score (PES) was 7.97 ± 1,63, White Esthetic Score (WES) was 8.97 ± 1.02)
and the total score (PES/WES) was 16.88 ± 2.34). Conclusions: Immediate loading implant in
maxillary incisors can be indicated to achieve a high sucessful rate and optimized esthetic results.
Keywords: Incisor implant, immediate loading, implant surgical result, esthetic prosthetic.
I. ĐT VN Đ
Theo phương thc truyn thng, implant không nên ti lc trong thi gian ca quá
trình tích hợp xương (từ 3 6 tháng) để đạt được kết qu tối ưu. Bệnh nhân không thường
xuyên than phin v khong thời gian này đối với trường hp mất răng sau, nhưng bệnh
nhân s không mong mun phi ch đợi với trường hp mất răng vùng thm m [1]. S
gia tăng nhu cầu thm m đã phát trin mt quy trình thay thế để rút ngn thi gian t khi
cấy ghép implant đến khi gn phc hình. Implant ti lc tức thì là phương thức điều tr cho
phép gn phc hình trc tiếp vào implant trong tuần đầu tiên ngay sau phu thut cy ghép,
hn chế phu thut bc l implant thì 2 và bo tn kết qu thm m.
Ưu điểm chính của phương pháp điều tr phc hi thay thế răng mt này gim
tng thời gian điều trị, gia tăng sự thoi mái ca bnh nhân trong khi bo tn hình dng t
nhiên ca các mô xung quanh. Hu hết các quy trình, bao gm nh răng, đặt implant, ghép
mô và thc hin phc hình tạm đều được thc hin trong ln hẹn đầu tiên, vì thế s rút ngn
thời gian điều trị. Phương pháp này cho phép bo tồn quanh răng sau nh răng, đây
điều quan trọng đối vi kết qu thm m ca phc hình. Tuy nhiên, implant ti lc tc thì
ch được khuyến ngh thc hin bi nhà lâm sàng kinh nghim vi nhiu cân nhc cn
trọng, không được xem như một phương thức điu tr thường quy [2]. Mc tiêu ca nghiên
cu này là: Đánh giá kết qu ca phu thut cấy ghép cũng như kết qu thm m ca phc
hình trên implant ti tc tc thì vùng răng cửa gia hàm trên.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun chn mu: Bnh nhân 18 tui tr lên răng cửa gia hàm trên ch
định nh cấy ghép implant. Trước phu thut, bnh nhân được ch định chp phim ct
lp vi tính vi chùm tia hình nón (cone beam computed tomography CBCT) để xác định
tho tiêu chun chn mu, bao gm: (1) bản xương mặt trong xương ổ răng (phía khẩu cái)
không b tiêu quá 1/3 chóp chân răng cn nh, (2) chiều cao xương theo chiều dc t phía
chóp răng đến nền mũi lớn hơn 4 mm.
- Tiêu chun loi tr: Bnh nhân s được loi tr khi nghiên cu khi có mt trong
s các tiêu chun loi tr: (1) v sinh răng miệng kémm, (2) không đủ khoảng để thc hin
implant theo chiu gn xa (nh hơn 5 mm), (3) hút thuốc lá trên 20 điếu/ngày, (4) v vách
xương mặt ngoài hơn 5 mm sau quá trình nhổ răng, (5) lực đặt implant nh hơn 35 Ncm.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu th nghim lâm sàng không nhóm chng.
- C mu: Nghiên cứu được thc hin trên 24 bnh nhân vi tng cng 33 tr
implant được cấy ghép và đã thực hin phc hình sau cùng ti Bnh vin Mt Răng hàm
mt Cần Thơ từ tháng 07/2022 đến tháng 05/2024.
- Phương pháp chọn mu: Chn mu thun tin.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
407
- Ni dung nghiên cu:
+ Đánh giá trong c thc hin phu thut cy ghép: Kích thước implant s dng:
chiều dài implant (12 mm, 14 mm), đường kính implan (3,0 mm , 3.6 mm); lực đặt implant
(lực sơ khởi): S dụng cây đo lực bằng tay để đặt implant và ghi nhn lc vặn trước khi kết
thúc: 35 45 Ncm và 45 60Ncm.
+ Đánh giá kết qu thời điểm 06 tháng sau phu thut: Kết qu chung ca phu
thut cy ghép implant: Được đánh giá da trên lâm sàng và cn lâm sàng theo tiêu chí ca
Misch (2008) [3].
+ Đánh giá kết qu thm m phc hình sau cùng: Đánh giá trên các implant đã
gn phc hình c định: Ch s thm m hng (PES Pink Esthetic Score) ch s thm
m trng (WES White Esthetic Score) da theo tiêu chun ca Belser 2009 [4].
- Quy trình thc hin:
Răng cửa giữa hàm trên được nh bng k thut sang chn ti thiu, không lt vt
để tránh làm tổn thương mô mềm và xương ổ răng.
Vùng cấy ghép được sa son theo quy trình ca b cy ghép implant Kontact bn
xương mặt trong. V trí đặt implant lý tưởng cách đường viền nướu 3 đến 4 mm theo chiu
nhai - nướu, hơi nghiêng v phía khu cái trung điểm theo chiu gn xa, cách răng
kế cn ít nhất 2 mm. Đường kính implant được chn sao cho nm bên trong răng vừa nh,
cách bản xương ổ mt ngoài mt khoảng 1 đến 2 mm. Khong trng này s được lp đầy
bng vt liu ghép sticky-bone (hn hp của xương đồng loi và fibrin giàu tiu cu). Nếu
lực đặt implant đạt t 35 Ncm tr lên, mt abutment (khp ni) tm s được gn vào implant
tc thì vi lc vn 10 Ncm. Trong vòng mt tun, phc hình tm bng nha s được ly du
thc hin gn vào abutment tm. Phc hình tm s được mài chnh sao cho không có tiếp
xúc với răng đối din mọi tư thế cn khp.
Sau 6 tháng mang phc hình tm, tiến hành chp CBCT li ly du thc hin phc
hình sau ng. Abutment sau cùng đưc gn o implant vi lc vn 20 Ncm, phc nh sau ng
mão s kim loi đưc gn c định vào bng cht xi măng đơn phân thu tinh (Fuji Plus, GC).
- Phương pháp xử lý và phân tích s liu
+ S dng phn mềm SPSS 27.0 để phân tích và x lý s liu.
+ S dng kim định χ2 kiểm định Fisher, kc biệt có ý nga thống khi p 0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được thc hiện dưới s thông qua và cho
phép ca Hội đồng Đạo đức trong nghiên cu Y Sinh Trường Đại học Y Dược Cần Thơ với
Phiếu chp thun s 22.044-HV/PCT-HĐĐĐ.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đánh giá trong phẫu thut
Bng 1. Chiều dài và đường kính implant được s dng
Đưng kính implant
Chiu dài implant
Tng
10 mm
12 mm
14 mm
3,0 mm
0
(0%)
6
(35,3%)
11
(64,7%)
17
(100%)
3,6 mm
1
(6,3%)
3
(18,8%)
12
(75%)
16
(100%)
Tng
1
(3%)
9
(27,3%)
23
(69,7%)
33
(100%)
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
408
Nhận xét: Implant đưng kính 3,0 mm 3,6 mm t l s dụng tương đương
nhau (17 : 16). c 2 loi đường kính implant, chiều dài 14 mm được s dng nhiu nht
(64,7% và 75%), ch có 1 trường hp s dng implant chiu dài 10 mm.
Bng 2. Liên quan giữa đường kính implant và lực đặt implant
Đưng kính
implant
Lực đặt implant
p
35 - 40 Ncm
45 - 60 Ncm
n (%)
n (%)
3,0 mm
2 (11,8)
15 (88,2)
0,325
3,6 mm
4 (25,0)
12 (75,0)
Tng
6 (18,2)
27 (100)
Nhn xét: Implant đạt được độ ổn định ban đầu 45 60 Ncm chiếm t l cao c
nhóm implant đường kính 3,0 mm 3,6 mm (lần lượt 88,2% 75,0%). S khác bit
lực đặt implant giữa hai nhóm đường kính chưa có ý nghĩa thống kê (p = 0,325 > 0,05).
Bng 3. Liên quan gia chiu dài implant và lực đặt implant
Chiu dài
implant
Lực đặt implant
p
35 - 40 Ncm
45 - 60 Ncm
n (%)
n (%)
10 mm
1 (100)
0 (0)
0,026*
12 mm
3 (33,3)
6 (66,7)
14 mm
2 (8,7)
21 (91,3)
Tng
6 (18,2)
27 (81,8)
Nhn xét: Lực đặt implant đạt 45 60 Ncm chiếm t l cao các implant chiu
dài 14 mm (91,3%). S khác bit lực đt implant gia các chiều dài implant ý nghĩa
thng kê (p = 0,026 < 0,05).
3.2. Đánh giá kết qu ca phu thut cy ghép sau 6 tháng
Bảng 4. Các tiêu chí đánh giá thành công của phu thut cy ghép sau 6 tháng
Tiêu chí
S ng (n)
T l (%)
Thc hin chức năng
Không đau
32
96,97
Nhy cm
1
3,03
Đau
0
0,00
Lung lay
Không lung lay
33
100
Lung lay
0
0
Tiêu xương quanh cổ
implant
< 2 mm
30
90,90
2 4 mm
3
9,10
4 mm
0
0,00
Chy dch
Không chy dch
32
96,97
Có chy dch
1
3,03
Nhn xét: Nghiên cu ghi nhận trường hp không đau khi thực hin chức năng chiếm
97,97%, nhy cm khi thc hin chức năng chiếm 3,03%. T l tiêu xương quanh cổ implant
dưới 2 mm chiếm đa số (90,90%), tiêu xương 2 4 mm chiếm 9,10%. T l chy dch chiếm
3,03% - 1 trường hợp, chưa ghi nhận trưng hợp nào đau khi thực hin chức năng, lung lay
implant hay tiêu xương quanh cổ implant trên 4 mm.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 77/2024
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HC
LN TH IV NĂM 2024
409
Biểu đồ 1. Kết qu ca phu thut cy ghép
Nhn xét: Nghiên cu ghi nhn t l phu thut cy ghép thành công hoàn toàn
90,91%, kết qu chp nhận là 6,06%, 1 trường hp (3,03%) thuộc nhóm nguy cơ, chưa ghi
nhận trường hp tht bi. Có th nói t l thành công ca phu thut cy ghép là 96,97%.
3.3. Đánh giá Kết qu thm m ca phc hình sau cùng
Bng 5. Kết qu ch s thm m hng
Thang điểm
S ng
(T l)
Trung bình
0
1
2
PES
Gai nướu phía gn
2
(6,1%)
17
(51,5%)
14
(42,4%)
1,36 ± 0.60
Gai nướu phía xa
1
(3,0%)
12
(36,4%)
20
(60,6%)
1,58 ± 0,56
Độ cong ca niêm mc
1
(3,0%)
6
(18,2%)
26
(78,8%)
1,76 ± 0,48
Chiu cao ca niêm mc
1
(3,0%)
12
(36,4%)
20
(60,6%)
1,56 ± 0,56
Độ cong theo chân răng
1
(3,0%)
10
(30,3%)
22
(66,7%)
1,63 ± 0,55
Nhận xét: Điểm thm m hồng (PES) trung bình đạt 7,97 ± 1,63. Đim thm m
trắng (WES) trung bình đạt 8,97 ± 1,02. Tổng đim thm m (PES/WES) trung bình đt
16,88 ± 2,34.
Bng 6. Kết qu ch s thm m trng
Thang điểm
S ng
(T l)
Trung bình
0
1
2
WES
Hình dạng thân răng
0
(0%)
13
(39,4%)
20
(60,6%)
1,61 ± 0,50
Đưng vin, th tích
2
(6,1%)
12
(36,4%)
19
(57,6%)
1,51 ± 0,62
Màu sắc răng
0
(0%)
3
(9,1%)
30
(90,9%)
1,91 ± 0,29
Tính cht b mt
0
(0%)
1
(3,0%)
32
(97,0%)
1,97 ± 0,17
Độ trong
0
(0%)
1
(3,0%)
32
(97,0%)
1,97 ± 0,17
90.91%
(n = 30)
6.06%
(n = 2)
3.03%
(n = 1)
Thành công
Chấp nhận
Nguy