Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
125
ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM VI NHA TRONG HTIÊU HÓA CA MT
SLOÀI VEN BIN TI HUYN CN GI
NGUYN QUC KHOA
(1)
, PHAN LÂM XUYÊN VIÊN
(1)
, NGUYN THÀNH TRUNG
(1)
,
NGUYN TH VĂN
(1)
, DIP ĐÌNH PHONG
(1)*
(1)
Vin Công nghTiên tiến, s 1B, đường TL 29, P. An Phú Đông, Tp. H Chí Minh
*
Tác giliên h: - Diệp Đình Phong
-Địa ch: s 1B, Đường TL 29, P. An Phú Đông, Tp. H Chí Minh
-Điện thoi: 0988 024 303 ; Email: diepdinhphong@gmail.com
-Điểm ni bt:
Nghiên cứu đầu tiên v đánh giá vi nhựa trong htiêu hóa các loài ven
bin ti huyn Cn Gi.
Vi nhựa kích thước < 1,000 mm chiếm tlln nht.
Thành phn polymer ca vi nha PE PP, phn ánh ngun gc t
bao bì, sn phm nha dùng mt lần và ngư cụ.
- Tóm tt: Vi nhựa trong môi trường nước đang là vấn đ được quan tâm rng
rãi do tốc độ gia tăng nhanh tác đng timẩn đến hsinh thái thy sinh. Nghiên
cu này nhằm xác đnh shin diện, đặc điểm hình thái thành phn polymer ca
vi nha trong c loài cá thương phẩm phbiến ti huyn Cn Gi, TP. HChí Minh.
Mu nghiên cu gm 10 loài cá, mi loài 10 th, thuc c nhóm sng tng mt,
tng gia tầng đáy. Kết qucho thy 20/100 th cha vi nha, vi tng cng
40 ht vi nhựa được pt hin. Mt độ vi nha trung bình 0,40 ± 0,91 MPs/cá th, dao
động t 0,0 đến 1,0 MPs/cá th. Vhình thái, vi nha dng mnh chiếm ưu thế
(85,0%), còn li dng si (15,0%). Có 5 màu vi nhađược xác định, trong đó màu
xanh dương phổ biến nht (42,5%), tiếp đến trắng, vàng, đỏ xanh lá. Phân tích
bng quang phFT-IR cho thy 2 thành phn polymer polyethylen (PE) (67,5%)
polypropylen (PP) (32,5%). Kết quca nghiên cu này cung cp dliệu ban đu
vô nhim vi nhựa trong cá thương phẩmCn Giờ, làm cơ sở cho các nghiên cu
u hơn vô nhim vi nhựa đến hsinh thái thy vc ti khu vc nghiên cu.
- Tkhóa: Vi nha, nha Polyethylen, nha Polypropylen, Huyn Cn Gi, Vi
nha trong cá.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ô nhim nhựa đã trở thành mt trong nhng vấn đ môi trưng nghiêm trng
nht trên toàn cu. Vi tính cht khó phân hy, cht thi nha thtn ti trong môi
trường tvài chục đến hàng trăm năm, gây ảnh hưởng lâu dài đến hsinh thái. Theo
thng , Vit Nam mt trong nhng quốc gia có lượng rác thi nhựa ra đại dương
cao nht thếgii, đng th tư với khong 0,28-0,73 triu tn nhựa đ ra bin mi m [1].
Trong môi trường tnhiên, nha ln phân thành các ht nh hơn gi vi
nhựa (microplastics), kích thước dưới 5 mm [2]. Vi nha còn thxut phát t
http://doi.org/
10.58334/
vrtc.jtst.n
40
.
756
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
126
các sn phẩm tiêu dùng hàng ngày như kem đánh răng, xà phòng, và m phm ty tế
o chết [3]. Các ht vi nhựa này theo dòng nước thi ra sui, sông cui cùng tp
trung ti bin. Với đc tính nh, bn, không phân hy sinh hc, vi nha dng phát
n trong môi trường nước, tích t trong cơ th sinh vt bin lan truyn qua chui
thức ăn. Điều này không ch ảnh hưởng đến sc khe sinh thái còn timn ri ro
vi sc khỏe con người thông qua tiêu ththc phm nguồn nước [4].
Ti Vit Nam, khu dtrsinh quyn rng ngp mn Cn Gi- vùng ven bin
phía Đông Nam, Tp. Hồ Chí Minh - nơi tiếp nhn trc tiếp dòng chy mang theo
rác thi nha t đô thị ra bin. Mt snghiên cứu đã ghi nhận shin din đáng k
ca vi nha trong các thành phần môi trường ti khu vc y. Nồng đ vi nhamc
đáng kể trong nước bin trm tích ven bCn Gi, vi skhác bit theo vtrí
mức độ tiếp xúc vi ngun thi [5]. Bên cạnh đó, các nghiên cu gần đây cho thấy s
tn ti ca vi nha trong các loài nhuyn thtrong tnhiên trong nuôi trng thy
sản như ngao (Meretrix lyrata) hàu (Crassostrea rivularis) [6, 7]. Tuy nhiên, đến
nay chưa nghiên cu nào tập trung đánh giá vi nhựa trong thể các loài ven
bin - mt mt xích quan trng trong chui thức ăn và có giá trị kinh tếcao.
vy, nghiên cứu “Đánh giá ô nhim vi nha trong htiêu hóa ca mt s
loài cá ven bin ti huyn Cn Giờ” được thc hin nhm m rõ: (i) mức độ tồn lưu
vi nha trong htiêu hóa ca mt sloài cá phbiến ti khu vực, (ii)c đặc đim
hình thái hc ca vi nhựa (kích thưc, u sc, nh dng, thành phn polymer), t
đó góp phn cung cp cơ s dliu khoa hc cho vic đánh giá nguy cơ sinh thái và
sc khe cộng đồng, cũng như h try dng chính sách quản môi tng bin
hiu qu hơn.
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liu
Mẫu cá được thu t các tàu đánh cá gần bti vùng bin thuc huyn Cn Gi.
Thi gian thu mu diễn ra vào tháng 05 năm 2024. Trong nghiên cứu, đã thu thp 10
loài cá phbiến (10 thể/loài) ngưi dân sdng m thc phm. Mu sau
khi thu thập được bo quản đông lnh chuyn vphòng thí nghiệm đ xlý
phân tích vi nha trong (Hình 1).
a. lp m dài
(Thryssa setirostris)
b. blm
(Ilisha melastoma)
c. phèn râu
(Polynemus melanochir)
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
127
d. Cá nâu
(Scatophagus argus)
e. Cá đù
(Johnius borneensis)
f. Cá đối đất
(Chelon subviridis)
g. Cá sòng gió
(Megalaspis cordyla)
h. Cá lưỡi mèo
(Synaptura commersonnii)
i. mao ếch
(Allenbatrachus grunniens)
j. H(Trichiurus lepturus)
Hình 1. Các loài trong nghiên cu
Mi mẫu được định danh tên loài, xác định môi trưng sng tng hot
động. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu thc hiện đo đc các thông squan trọng như
chiu i, cân nng ca tng mu cá nhằm đảm bo thu thập được đầy đủ dliu cn
thiết phc vcho quá trình phân ch.
Bng 2. Thông tin chi tiết các mu
Tên khoa học Tên thường
gọi
Môi
trường
bị đánh
bắt
Tầng
hoạt
động
Chiều
dài
tổng
(mm)
Cân
nặng
ướt (g)
Cân
nặng
hệ tiêu
hóa (g)
Thryssa setirostris Cá lẹp hàm
dài
Vùng
biển
Tầng
mặt
14,4 -
17,0
25,14 -
45,37
1,33 -
4,12
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
Ilisha
melastoma Cá bẹ lầm Vùng
biển
Tầng
mặt
15,0 -
17,4
31,04 -
52,63
1,73 -
4,41
Polynemus
melanochir
phèn
râu
Vùng
nước lợ
Tầng
giữa
18,9 -
24,0
69,24 -
109,12
3,10 -
6,11
Scatophagus argus nâu Vùng
nước lợ
Tầng
giữa
9,2 -
12,5
23,11 -
65,28
1,48 -
6,77
Johnius borneensis Cá đù Vùng
biển
Tầng
giữa
11,0 -
16,5
16,24 -
45,35
0,56 -
2,07
Chelon
subviridis Cá đối đất Vùng
nước lợ
Tầng
giữa
18,9 -
22,5
74,50 -
112,54
3,32 -
8,02
Megalaspis cordyla sòng
gió
Vùng
biển
Tầng
giữa
20,5 -
24,5
83,65 -
136,22
3,04 -
8,80
Trichiurus lepturus hố Vùng
biển
Tầng
giữa
50,0 -
71,0
116,20 -
269,56
4,01 -
32,16
Synaptura
commersonnii
lưỡi
mèo
Vùng
biển
Tầng
đáy
15,7 -
22,2
26,12 -
73,48
0,38 -
1,92
Allenbatrachus
grunniens mao ếch Vùng
nước lợ
Tầng
đáy
10,9 -
13,0
25,35 -
48,08
2,06 -
6,36
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp phân tích vi nha
Quy trình xác định thành phn vi nhựa được điều chnh t phương pháp của
Jabeen cng s[8] vi các bước như sau:
Sdng dao nhíp gii phu ch ng tu hóa ca cá.
Dùng H
2
O
2
30% đ oxy hoá phân hy các các hữu cơ. Để trong t mnhit
độ 50
o
C t 2 đến 3 ngày, các cht hữu cơ đưc phân hy hoàn toàn.
Sdng rây có mt lưới 0,1 mm để lc ra sch các chất vô bao gm c
vi nha còn sót li sau quá trình oxy hóa.
Cho các chất vô cơ sau khi ra sạch được vào becher có thành cao. Sau đó cho
dung dch bão hòa NaCl (1,2 g/cm
3
) vào để tuyn ni vi nha. Sau 24h, các mu nha
ttrng thp ni n bmặt được thu gom, đồng thi kim tra kphần đáy becher
để phát hin các mu nha ttrọng cao hơn.
Để đảm bo tính chính xác ca nghiên cu, nhóm c gichthu thp nghiên
cu các mu vi nha có chiu dài t 0,1 đến 5 mm. Thu nha ni trên bmt dung
dch NaCl bằng rây kích thước mắt lưới 0,1 mm sau đó ra sch bng dung dch
cồn để thc hiện các bước tiếp theo.
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, S40, 12 - 2025
129
Sdng kính hin vi soi nổi Nikon SMZ25 đ chp hình và phn mm ImageJ
để đo kích thước vi nha.
Xác đnh thành phn polymer bng phhng ngoi biến đi Fourier (FTIR) vi
thiết bShimadzu IRXross
2.2.2. Phương pháp kim soát chất lượng
Để gim thiểu nguy nhim chéo vi nha t môi trưng phòng thí nghim,
nhóm nghiên cu áp dng c bin pháp kim soát cht lượng nghiêm ngặt như sau:
- Kim soát không khí: Các thí nghiệm đưc thc hiện trong môi trưng
phòng sch, hn chế dòng khí lưu thông không kim soát. Khi cn thiết, mu
được x trong tcy trùng hoc dưới hthng hút khí nhm hn chế
sm nhp ca vi nha tkhông khí.
- Kim soát nguồn nước: Nước sdng trong các thí nghiệm đều làc ct
để hn chếsm nhp ca vi nha trong c nguồn nước khác.
- Kim soát hóa cht dng c: Hóa cht như H
2
O
2
NaCl đưc kim tra
lc qua rây mắt lưới 0,1 mm trước khi sdng. Các dng cbng thy tinh
đưc ra sch bng nước ct và nung 450°C đ loi bcác ht vi nha còn sót
li.
- Hn chếsdng nha: Các dng cnhựa được thay thếbng thy tinh hoc
kim loi trong toàn b quá trình phân tích đ tránh nguy phát sinh vi nha
tdng c.
- Kiểm soát môi trường làm vic: Mọi bước x mẫu được thc hin trong
điều kin kim soát, hn chếtối đa thời gian mu tiếp xúc với môi trường
ngoài đ giảm nguy cơ nhiễm chéo.
Tuy nhiên, hn chếtrong nghiên cứu này là chưa thực hiện đánh giá mu trng
hiện trường đ kim tra vic nhim chéo vi nha tkhông khí, dng c nguồn nước
trong khâu thu, bo qun vn chuyn mu.
2.2.3. Phương pháp x sliu
Dliệu được x bng phn mm thng JMP Pro 18. Thng t được
sdụng đ tính trung bình, độ lch chun, giá trln nht nhnht của các đặc tính
vi nha (s lượng, kích thước, hình dng, màu sc). So sánh skhác bit vmật độ vi
nha gia các loài nhóm loài bằng phương pháp phân tích phương sai mt yếu t
(Anova Single Factor).
3. KT QU
3.1 Mật độ hình dng vi nha
Kết qunghiên cu cho thy vi nha xut hin trong 20 th(thuc 8 loài)
trong tng s100 thsdụng để nghiên cu. Tng svi nha phát hin 40 mu.
Trong các mu vi nha, vi nha dng mnh loi chyếu vi s lượng 34 mnh,
chiếm 85,0% dng si 6 si chiếm 15,0% (Hình 1). Không ghi nhn shin din
ca vi nha dng bt dng ht trong bt kmu cá nào.