MỤC LỤC

MỤC LỤC ...................................................................................................................... I

DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... III

DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... IV

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. VI

TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................ VII

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................... 1

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................... 1

3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ................................................................................ 2

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 2

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ..................................... 4

5.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 4 5.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................. 4 Tính mới của đề tài .......................................................................................... 4 5.3.

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 5

1.1. TỔNG QUAN VỀ KLN ........................................................................................ 5

1.1.1. Khái niệm KLN ............................................................................................... 5 1.1.2. Vai trò của kim loại và cây trồng .................................................................... 6 1.1.2.1. Nguồn gốc và nguyên nhân ô nhiễm KLN trong rau muống .................... 6 1.1.2.2. Khả năng lan truyền ô nhiễm của kim loại.............................................. 12 1.1.2.3. Cơ chế hấp thụ KLN vào thực vật ........................................................... 15 1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tích lũy và lan truyền KLN ...................... 17 1.1.3. Độc tính của kim loại .................................................................................... 19 1.1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc KLN trong đất ................................ 19 1.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc KLN đối với sinh vật ...................... 20 1.1.3.3. Độc tính và ảnh hưởng của As, Cd, Pb và Zn ......................................... 22

1.2. TỔNG QUAN VỀ RAU MUỐNG ..................................................................... 29

1.2.1. Giới thiệu ....................................................................................................... 29 1.2.2. Phân loại rau muống ...................................................................................... 29 1.2.3. Phân bố .......................................................................................................... 30 1.2.4. Đặc điểm sinh học ......................................................................................... 30 1.2.5. Giá trị dinh dưỡng ......................................................................................... 31 1.2.6. Công dụng của rau muống ............................................................................. 32

1.3. TÌNH HÌNH Ô NHIỄM KLN ............................................................................ 33

1.3.1. Trong nước và bùn hiện nay ở Tp. Hồ Chí Minh .......................................... 33 1.3.2. Tình hình ô nhiễm KLN trong rau ................................................................. 34

1.4. TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG TRỒNG VÀ TIÊU THỤ RAU MUỐNG TẠI TP HCM ............................................................................................................... 35

i

1.4.1. Tổng quan về tình hình trồng rau .................................................................. 35 1.4.2. Tình hình tiêu thụ rau muống & nguy cơ đối với sức khỏe người tiêu dùng ......... 36

1.5. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ..... 37

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................. 37 1.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước .................................................................. 41

CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 43

2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU …………………………………………………...44

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................... 44

2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin ............................................... 44 2.2.2. Phương pháp thống kê ................................................................................... 44 2.2.3. Phương pháp điều tra, khảo sát ..................................................................... 44 2.2.4. Phương pháp thu mẫu .................................................................................... 47 2.2.4.1. Chọn điểm lấy mẫu ................................................................................. 47 2.2.4.2. Lấy mẫu, bảo quản mẫu và xử lý mẫu .................................................... 49 2.2.5. Sử dụng phương pháp ICP-MS để xác định hàm lượng các kim loại vi lượng trong rau muống......................................................................................................... 52 2.2.5.1. Cấu tạo của thiết bị khối phổ - cảm ứng phổ plasma .............................. 53 2.2.5.2. Ưu điểm của phương pháp phân tích bằng ICP-MS ............................... 53 2.2.5.3. Nhiễu ....................................................................................................... 54 2.2.6. Phương pháp đánh giá tích tụ sinh học.......................................................... 55 2.2.7. Phương pháp đánh giá rủi ro sức khỏe (1989) của cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ US-EPA ........................................................................................................ 55

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ & THẢO LUẬN ................................................................ 57

3.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT & TIÊU THỤ RAU MUỐNG .................................................................................................... 57

3.1.1. Thảo luận kết quả điều tra về tình hình tiêu thụ rau muống .......................... 57 3.1.2. Thảo luận kết quả điều tra về tình hình sản xuất rau muống ....................... 65

3.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ..................................................................................... 70

3.2.1. Độ pH và độ ẩm của nước & đất ............................................................. 70 3.2.2. Hàm lượng As trong đất, nước ruộng và trong cây rau muống .............. 72 3.2.3. Hàm lượng Pb trong đất, nước ruộng và trong cây rau muống ............... 75 3.2.4. Hàm lượng Cd trong đất, nước ruộng và trong cây rau muống .............. 78 3.2.5. Hàm lượng Zn trong đất, nước ruộng và trong cây rau muống .............. 80

3.3. ĐÁNH GIÁ RỦI RO HÀM LƢỢNG As, Pb, Cd VÀ Zn TRONG RAU MUỐNG ....................................................................................................................... 82

3.3.1. Kết quả đánh giá rủi ro hàm lượng Asen đối với sức khỏe con người ... 82 3.3.2. Kết quả đánh giá rủi ro hàm lượng Chì đối với sức khỏe con người ...... 83 3.3.3. Kết quả đánh giá rủi ro hàm lượng Cd đối với sức khỏe con người ....... 83 3.3.4. Kết quả đánh giá rủi ro hàm lượng Zn đối với sức khỏe con người ....... 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 88

ii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nồng độ thường thấy của các KLN trong các chế phẩm nông nghiệp (Đơn vị mg/kg) .............................................................................................................................. 8

Bảng 1.2. Hàm lượng một số KLN trong các sản phẩm dùng trong nông nghiệp (mg/kg) ............................................................................................................................ 8 Bảng 1.3. Hàm lượng KLN trong các loại phân bón bán trên thị trường (mg/kg) ......... 8

Bảng 1.4 Hàm lượng kim loại nặng trong đất thải KCN và luyện kim ......................... 10

Bảng 1.5. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí từ hoạt động giao thông ở Tp HCM từ 2010 đến tháng 5 /2012 .......................................................................... 11

Bảng 1.6. Hàm lượng KLN trong nhớt cơ bản và nhớt đã qua sử dụng ....................... 12

Bảng 1.7. Phạm vi pH cho quá trình kết tủa một số kim loại....................................... 13

Bảng 1.8. Các dạng tồn tại của KLN trong đất và cách xác định................................. 14

Bảng 1.9. Khả năng linh động của một số nguyên tố KLN trong đất .......................... 14

Bảng 1.10. Thành phần trong lá rau muống .................................................................. 31

Bảng 1.11. Thành phần trong lá rau muống .................................................................. 31

Bảng 1.12 Tình hình nhiễm KLN trong nước ruộng tại khu vực TP.HCM .................. 34

Bảng 1.13. Kết quả sản xuất rau muống nước của Tp. Hồ Chí Minh năm 2013 .......... 36

Bảng 1.14. Kết quả phân tích hàm lượng Pb tích lũy trong rau muống ........................ 41

Bảng 2.1. Số lượng phiếu khảo sát đối với người sử dụng rau muống cho từng khu vực nghiên cứu ..................................................................................................................... 46

Bảng 2.2. Số lượng phiếu khảo sát đối với người trồng rau muống cho từng khu vực nghiên cứu ..................................................................................................................... 46

Bảng 2.3. Đặc điểm các mẫu tại Tp HCM .................................................................... 48

Bảng 2.4. Địa điểm lấy mẫu của vùng trồng RMN ở Tp. Hồ Chí Minh ....................... 48 Bảng 2.5 giới hạn phát hiện một số nguyên tố (ng cm-3) .............................................. 54

Bảng 2.6: Sự tương quan giữa giá trị RQ và mức độ rủi ro .......................................... 56

iii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Các con đường KLN theo phân bón tồn tại và đi vào trong đất ..................... 5

Hình 1.2 Chuỗi dây chuyền KLN theo phân bón tồn tại và đi vào trong đất và xâm nhập vào cơ thể ................................................................................................................ 7

Hình 1.3. Mô hình trạng thái các KLN trong môi trường đất ....................................... 15

Hình 1.4. Phân bố hàm lượng KLN trong các bộ phận của cây .................................... 17

Hình 2.1. Các bước tiến hành điều tra thông tin............................................................ 44

Hình 2.2. Bản đồ vị trí lấy mẫu ..................................................................................... 47

Hình 2.3. Máy phân tích khối phổ cảm ứng plasma ICP-MS ....................................... 52

Hình 2.4. Ứng dụng phương pháp phân tích ICP-MS trong các lĩnh vực ..................... 53

Hình 3.1 Khu vực người tiêu dùng chọn mua ............................................................... 57

Hình 3.2 Nguyên nhân lựa chọn nhà cung cấp .............................................................. 57

Hình 3.3 Tần suất rau trong khẩu phần ăn trong tuần ................................................... 58

Hình 3.4 Cách làm sạch rau muống............................................................................... 59

Hình 3.5 Hiện tượng nước sau khi rửa rau muống ........................................................ 60

Hình 3.6 Tình hình nắm bắt thông tin về việc ruộng nhớt lên rau muống .................... 61

Hình 3.7 Ảnh hưởng của nhớt đến sức khỏe người tiêu dùng....................................... 61

Hình 3.8 Tình hình nắm bắt thông tin hàm lượng KLN trong mau muống .................. 62

Hình 3.9 Các phương tiện truyền thông ........................................................................ 63

Hình 3.10 Mức độ ảnh hưởng khi ăn rau muống .......................................................... 63

Hình 3.11 Triệu chứng sau khi ăn rau muống ............................................................... 64

Hình 3.12 Mức độc quan trọng của việc lựa chọn rau muống ...................................... 64

Hình 3.13 Cơ cấu sản lượng các loại rau muống nước được trồng ............................... 65

Hình 3.14. Thành phần các loại phân bón cho rau muống ............................................ 66 Hình 3.15 Biểu đồ lượng phân hóa học sử dụng để bón sau mỗi đợt gặt hái (kg/1000 m2) .... 67

Hình 3.16 Biểu đồ thông tin đến với người nông dân về hàm lượng chất độc hại như KLN trong rau muống ................................................................................................... 69

Hình 3.17 Biểu đồ nguồn thông tin đến với người nông dân về hàm lượng chất độc hại như KLN trong rau muống ............................................................................................ 69

Hình 3.18. Biểu đồ cách thức để trồng rau muống an toàn ........................................... 70

Hình 3.19. Giá trị pH của nước ruộng rau muống ......................................................... 71

Hình 3.20. Giá trị độ ẩm của đất trồng rau muống ........................................................ 71

Hình 3.21. Kết quả phân tích hàm lượng As trong đất .................................................. 72

Hình 3.22. Kết quả phân tích hàm lượng As trong nước ruộng .................................... 73

Hình 3.23. Hàm lượng Asen trong rau muống ............................................................. 73 iv

Hình 3.24. Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với As của đất trồng và cây rau muống .. 73

Hình 3.25. Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong đất .................................................. 76

Hình 3.26. Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong nước ruộng .................................... 76

Hình 3.27. Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong rau muống ..................................... 76

Hình 3.28. Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với Pb của đất trồng và cây rau muống... 77

Hình 3.29. Kết quả phân tích hàm lượng Cd trong đất ................................................. 78

Hình 3.30. Kết quả phân tích hàm lượng Cd trong nước ruộng .................................... 79

Hình 3.31. Hàm lượng Cd trong rau muống.................................................................. 79

Hình 3.32. Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với Cd của đất trồng và cây rau muống .. 79

Hình 3.33. Kết quả phân tích hàm lượng Zn trong đất .................................................. 80

Hình 3.34. Kết quả phân tích hàm lượng Zn trong nước ruộng .................................... 81

Hình 3.35. Kết quả phân tích hàm lượng Zn trong rau muống ..................................... 81

Hình 3.36. Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với Zn của đất trồng và cây rau muống .. 81

Hình 3.37. Kết quả rủi ro (RQ) hàm lượng As trong rau muống .................................. 82

Hình 3.38. Kết quả rủi ro (RQ) hàm lượng Pb trong rau muống .................................. 83

Hình 3.39. Kết quả rủi ro (RQ) hàm lượng Cd trong rau muống .................................. 83

Hình 3.40. Kết quả rủi ro (RQ) hàm lượng Zn trong rau muống .................................. 84

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

As : Asen

ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm

BVTV : Bảo vệ thực vật

: Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu Oxi sinh học) BOD

: Cadimium Cd

: Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu Oxi hóa học) COD

: Diện tích canh tác DTCT

: Diện tích gieo trồng DTGT

: Dry weight (Trọng lượng khô) Dw

: Đạt điều kiện ĐĐK

: Fresh weight (Trọng lượng tươi) Fw

: Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực và FAO

nông nghiệp)

GA3 : Gibberellic acid

ICP-MS : Inductively coupled plasma mass spectrometry – khối phổ phản

ứng plasma

: Kim loại nặng KLN

: Chì Pb

: Phát Triển Nông Thôn PTNT

: Rau ăn lá RAL

: Rau muống nước RMN

Tp.HCM : Tp HCM

: Total suspended solids (Tổng chất rắn lơ lững) TSS

: World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) WHO

: Kẽm Zn

vi

TÓM TẮT

Rau muống (Ipomoea aquatic) ở Tp HCM được trồng gần các kênh rạch - nơi tiếp nhận nước thải từ các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất dọc theo lưu vực kênh. Đất lắng kênh rạch chứa nhiều thành phần nguy hại và có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng (KLN) cao. Ngoài ra, nông dân thâm canh rau muống với một cường độ cao nên lạm dụng sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) đã và đang làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất canh tác, đặc biệt là nguy cơ tồn dư KLN trong đất, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cây rau muống.

Hàm lượng As, Pb, Cd và Zn trong 3 đối tượng mẫu đất, nước ruộng và rau muống đều nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN) tương ứng ngoại trừ mẫu nước NCC24 và rau RHM19.

Chỉ số đánh giá rủi ro ô nhiễm của Asen, Chì, Cadimi và Kẽm đối với sức khỏe khi sử dụng rau muống ở mức thấp đến trung bình và có 1 mẫu ở mức cao, gây nguy hiểm đối với sức khỏe con người nếu không có biện pháp quản lý triệt để.

Kết quả điều tra thông tin cho thấy người sử dụng rau muống có ý thức bảo vệ sức khỏe, thông tin về ô nhiễm trong rau muống đến được với người tiêu dùng. Đối với người trồng rau, còn thiếu ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) vì lợi nhuận, thuận tiện cho sản xuất và mức độ sử dụng phân bón không hợp lý dẫn đến ô nhiễm KLN.

Từ khóa: rau muống, kim loại nặng, an toàn thực phẩm

ABSTRACT

Water spinach (Ipomoea Aquatic) in Ho Chi Minh City is planted near the canals - which receive wastewater from industrial areas and from the production facilities along the canal basin. Sediment in these canals contains hazardous ingredients and heavy metal pollution. In addition, farmers have a trend to abuse the use of fertilizers and plant protection chemicals which has increased the risk of environmental contamination, especially heavy metal residues in soil, directly influencing the quality of vegetable crops.

The amount of heavy metals such as As, Pb, Cd and Zn in 3 samples (sediment, water and water spinach) is met the standard of Vietnam. For exception, there are sample NCC24 and RHM19 have metal heavy amount higher than permission level. Index pollution risk assessment of arsen, lead, cadmium and zinc on health when used the vegetable is from low to medium, and there is 1 sample with high level, causing danger to human health when uncontrolled effectively. The survey results show that the consumers are aware of health care, and they want to know information about pollution in the vegetable. For growers, lack of awareness about food hygiene and safety because of profit, facilitate the production and unreasonable using of agricultural chemicals lead to heavy metal contaimination. Key words: water spinach, heavy metal, food safety.

vii

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, thế giới đã xác định được nhiều nguyên tố kim loại có vai trò cực kỳ

quan trọng đối với sinh vật và con người. Tuy nhiên nếu hàm lượng lớn hơn mức giới

hạn cho phép chúng sẽ gây độc hại cho cơ thể. Sự thiếu hụt hay mất cân bằng của

nhiều kim loại vi lượng trong các bộ phận của cơ thể như gan, tóc, máu, huyết thanh...

là những nguyên nhân hay dấu hiệu của bệnh tật, ốm đau hay suy dinh dưỡng và có thể

gây tử vong.

KLN có thể xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu thông qua đường tiêu hóa và

hô hấp. Các nguồn thải KLN từ các khu công nghiệp vào không khí, nước, đất, thực

phẩm rồi xâm nhập vào cơ thể con người qua đường ăn uống, hít thở dẫn đến sự nhiễm

độc. Do đó, việc nghiên cứu và phân tích các KLN trong môi trường sống, trong thực

phẩm và tác động của chúng tới cơ thể con người nhằm đề ra các biện pháp tối ưu bảo

vệ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng là một việc vô cùng cần thiết. Nhu cầu về thực

phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe đã trở thành nhu cầu thiết yếu, cấp bách và được toàn

xã hội quan tâm.

Tp HCM là một thành phố có mức độ phát triển kinh tế đứng đầu cả nước. Thành

phố có nhu cầu sử dụng rau rất lớn, theo số liệu của Chi cục Bảo vệ thực vật Tp HCM

cho biết, mỗi ngày Thành phố tiêu thụ khoảng 9.000 tấn rau quả các loại. Với mức độ

tiêu thụ rau và cách quản lý về mặt an toàn vệ sinh thực phẩm như hiện nay thì tồn tại

nhiều nguy cơ đối với sức khỏe người dân Tp HCM. Trong những năm gần đây một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các loại rau xanh có thể tích tụ một số chất ô nhiễm [2, 11, 17, 21, 23, 25, 29, 31, 36] đặc biệt là các KLN tích luỹ trong cơ thể chúng với hàm lượng cao hơn

nhiều lần so với hàm lượng ở môi trường bên ngoài. Tùy thuộc vào môi trường sống,

như rau muống nước sống tại các kênh rạch bị ô nhiễm do phát thải các chất nguy hại

từ các nhà máy của các khu công nghiệp,... mà rau muống có thể tích lũy một số KLN

độc hại và các loại vi sinh gây hại cho sức khỏe.

Để góp phần đánh giá, xác định sự tích tụ sinh học KLN và những rủi ro về sức

khỏe khi tiêu thụ rau muống, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá rủi ro

hàm lượng kim loại nặng trong rau muống và ảnh hưởng tới sức khoẻ con người ở TP.

Hồ Chí Minh” để tìm ra giải pháp nhằm hạn chế rủi ro đối với sức khỏe, đưa ra những

khuyến cáo đối với người dân.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Đánh giá dư lượng, mức độ rủi ro đối với sức khỏe con người một số kim

1

loại nặng (As, Pb, Cd và Zn) có trong môi trường đất, nước, rau muống tại

một số khu vực trồng rau trên địa bàn Tp HCM

 Tính toán, đánh giá độ rủi ro từ những ảnh hưởng của KLN đối với sức

khỏe đối với con người.

 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu dư lượng KLN trong sản phẩm rau

muống, và trong môi trường đất và nước. Góp phần hạn chế tác động của

KLN đối với sức khỏe con người.

3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

Cây rau muống nước trồng trên khu vực Tp HCM. Thành phần KLN ô nhiễm

chứa trong cây rau muống, cụ thể là hàm lượng As, Pb, Cd và Zn.

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Tại Tp HCM, theo các phương tiện thông tin đại chúng, hiện nay có những điểm

nóng về việc mất an toàn vệ sinh rau muống mà đề tài đặc biệt quan tâm, như rau

muống trồng tại một số vùng như quanh lưu vực của kênh Tham Lương (Q.12), rạch

Cầu Lớn, rau trên đường Ngô Chí Quốc (phường Bình Chiểu, Q. Thủ Đức) nằm bên

kênh Ba Bò (dẫn nước thải ô nhiễm của khu công nghiệp Đồng An thuộc Bình Dương)

và cống thoát nước gần cầu vượt Gò Dưa; rau muống ở quận 12 nằm bên kênh xả thải

của khu công nghiệp Vĩnh Lộc... Đề tài cũng chú trọng các vùng có sản lượng rau

muống lớn và tập trung thâm canh sản suất trong khu vực Tp HCM như quận 8, quận

7, huyện Củ Chi ... Đề tài thực hiện chỉ giới hạn trong phạm vi 20 vị trí lấy mẫu đối

với 4 kim loại As, Pb, Cd và Zn, với 3 loại mẫu là đất, nước và rau muống. Vị trí lấy

mẫu được lựa chọn dựa trên phân tích phiếu điều tra thông tin và dựa trên những điểm

nóng về ATVSTP đối với rau muống mà cơ quan quản lý quan tâm như Chi cục bảo

Vệ Thực Vật, Chi Cục VSATTP...

 Lý do chọn Cadimi, Chì, Asen, Kẽm để nghiên cứu [5,6,7,27,28,39]

Các kim loại này thường tương tác với các hệ enzyme trong cơ thể từ đó ức chế

hoạt động của các enzyme này và dẫn đến sự trao đổi chất của cơ thể sống bị rối loạn

vì các nguyên tố này có khả năng liên kết mạnh với nhóm –SH có trong enzim. Các

kim loại nặng khi tương tác với các phân tử chất hữu cơ có khả năng sản sinh ra các

gốc tự do, là các phần tử mất cân bằng năng lượng, chứa những điện tử không cặp đôi.

Chúng chiếm điện tử của các phân tử khác để lập lại sự cân bằng của chúng. Các gốc

tự do tồn tại trong cơ thể sinh ra do các phân tử của tế bào phản ứng với oxy (bị oxy

hóa), nhưng khi có mặt các kim loại nặng – tác nhân cản trở quá trình oxy hóa sẽ sinh

2

ra các gốc tự do vô tổ chức, không kiểm soát được. Các gốc tự do này phá hủy các mô

trong cơ thể gây nhiều bệnh tật.

Ở nồng độ cao, cadimi gây đau thận, thiếu máu và phá huỷ tuỷ xương. Phần lớn

cadimi thâm nhập vào cơ thể con người được giữ lại ở thận và được đào thải, còn một

phần ít (khoảng 1%) được giữ lại trong thận, do cadimi liên kết với protein tạo thành

metallotionein có ở thận. Phần còn lại được giữ lại trong cơ thể và dần dần được tích luỹ cùng với tuổi tác. Khi lượng cadimi được tích trữ lớn, nó có thể thế chỗ ion Zn2+

trong các enzim quan trọng và gây ra rối loạn tiêu hoá và các chứng bệnh rối loạn chức

năng thận, thiếu máu, tăng huyết áp, phá huỷ tuỷ sống, gây ung thư. Cơ quan nghiên

cứu ung thư quốc tế (IARC – International Agency for Research on Cancer) đã xếp

cadimi và hợp chất của nó vào nhóm 2A.

Tác dụng sinh hóa chủ yếu của Pb là tác dụng của nó đến sự tổng hợp máu dẫn

đến sự phá vỡ hồng cầu. Chì ức chế ALA – dehydrase enzym, do đó giai đoạn tiếp

theo tạo thành porpho biliogen không thể xảy ra. Kết quả là phá hủy quá trình tổng

hợp hemoglobin cũng như các sắc tố hô hấp khác cần thiết trong máu như

cytochromes. Cuối cùng, chì cản trở việc sử dụng oxi và glucoza để sản sinh năng

lượng trong quá trình sống Xương là nơi tàng trữ, tích tụ chì của cơ thể. Sau đó phần

chì này có thể tương tác cùng với photphat trong xương và thể hiện tính độc hại khi

truyền vào mô mềm của cơ thể. Nhiễm chì có thể dẫn đến vô sinh, sảy thai, mắc phải

các rối loạn về thần kinh, thiếu máu, đau đầu, sưng khớp, chóng mặt. Ở trẻ em, chỉ số

IQ sẽ không cao, đôi khi có những biểu hiện rối loạn hành vi.

Asen ngoài việc tấn công vào các enzim thì nó còn làm đông tụ protein. Asen can

thiệp vào một số quá trình làm rối loạn sự chuyển hóa photpho, ngăn cản sự sản sinh ra

năng lượng. Asen được quy định là chất độc hại bảng A, tổ chức nghiên cứu ung thư

thế giới IARC đã xếp Asen vào nhóm các chất gây ung thư cho con người. Nhiễm độc

Asen gây ung thư da, làm tổn thương gan, gây bệnh dạ dày, bệnh ngoài da, bệnh tim

mạch….Asen xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường là tiêu hóa, hô hấp và tiếp xúc

qua da. Asen thâm nhập qua đường tiêu hóa chủ yếu thông qua thực phẩm mà nhiều

nhất là trong đồ ăn biển, đặc biệt là động vật nhuyễn thể. Hoặc do tiếp xúc với thuốc

bảo vệ thực vật, hóa chất, thuốc, nước uống có hàm lượng As cao. As lắng đọng trong

không khí gây tác hại trực tiếp cho con người qua đường hô hấp. Ngoài ra, Asen còn

xâm nhập vào cơ thể người qua tiếp xúc với da.

Kẽm tham gia vào thành phần cấu trúc tế bào và đặc biệt là tác động đến hầu hết

các quá trình sinh học trong cơ thể. Kẽm có trong thành phần của hơn 80 loại enzym

3

khác nhau, đặc biệt có trong hệ thống enzym vận chuyển, thủy phân, đồng hóa, xúc tác

phản ứng gắn kết các chuỗi trong phân tử ADN, xúc tác phản ứng oxi hóa cung cấp

năng lượng. Ngoài ra, kẽm còn hoạt hóa nhiều enzym khác nhau như amylase,

pencreatinase... Đặc biệt, kẽm có vai trò sinh học rất quan trọng là tác động chọn lọc

lên quá trình tổng hợp, phân giải acid nucleic và protein – những thành phần quan

trọng nhất của sự sống. Vì vậy, các cơ quan như hệ thần kinh trung ương, da, niêm

mạc, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn,... rất nhạy cảm với sự thiếu hụt kẽm, nếu thiếu kẽm trẻ

sẽ biếng ăn. Kẽm còn tham gia điều hòa chức năng của hệ thống nội tiết và có trong

thành phần các hormon (tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến sinh dục...).

 Lý do chọn rau muống nước để nghiên cứu

Rau muống có 2 loại là mọc dưới nước và trên cạn, cũng như nhiều cách trồng

khác nhau như rau muống ruộng, rau muống phao, rau muống bè, rau muống thúng. Ở

đây đề tài nghiên cứu hàm lượng tích lũy KLN trong RMN. Đề tài chú trọng sự tích

lũy hàm lượng KLN trong bùn, nước, rau muống trong kênh, rạch trên địa bàn Tp

HCM. Đề tài lựa chọn rau muống nước được trồng trên ruộng nước, sử dụng nước từ

kênh rạch để dẫn nước vào ruộng rau muống để nghiên cứu, vì tình trạng ô nhiễm môi

trường phức tạp trên hệ thống kênh rạch do tình trạng xả thải các chất thải chưa qua xử

lý hay xử lý chưa đạt tiêu chuẩn đang diễn ra chưa được khắc phục hiện nay ở Tp

HCM.

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Ý nghĩa khoa học

Đánh giá dư lượng, mức độ rủi ro KLN trong rau muống làm cơ sở cho việc đề

xuất các giải pháp giảm thiểu KLN trong sản phẩm rau muống và trong môi trường đất

và nước.

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

Từ việc đánh giá dư lượng, mức độ rủi ro KLN trong rau muống và các giải pháp

giảm thiểu. Nghiên cứu góp phần vào công tác an toàn thực phẩm và bảo vệ môi

trường, phát triển ngành sản xuất rau muống bền vững.

5.3. Tính mới của đề tài

Nghiên cứu đánh giá dư lượng KLN trong sản phẩm rau muống, từ đó nghiên cứu

các nguyên nhân và dự báo tác động lên sức khỏe con người, giúp cho việc ra các quyết

sách hạn chế dư lượng KLN trong rau muống, thông qua tác động vào kỹ thuật trồng rau

muống.

4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN VỀ KLN

1.1.1. Khái niệm KLN

Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về KLN, trong đó hai cách định nghĩa sau

được xem là khá phổ biến. Định nghĩa theo phương diện hóa lý thì KLN được định nghĩa là những kim loại có khối lượng riêng từ 5g/cm3 trở lên. còn về khía cạnh độc

học thì, thuật ngữ “Kim loại nặng” chủ yếu được dùng để chỉ các kim loại có nguy cơ gây ra các tác động tiêu cực đối với môi trường.[5,6,7]

Hình 1.1 bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hình 1.1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

KLN phân bố rộng rãi trên vỏ trái đất. Chúng được phong hóa từ các dạng đất đá

tự nhiên, tồn tại trong môi trường dưới dạng bụi hay hòa tan trong nước sông hồ, nước

biển, sa lắng trong trầm tích. Trong vòng hai thế kỷ qua, các KLN được thải ra từ hoạt

động của con người như: hoạt động sản xuất công nghiệp (khai khoáng, giao thông,

chế biến quạng kim loại,..), nước thải sinh hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp (hóa

chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu diệt cỏ )… đã khiến cho hàm lượng KLN trong môi

trường tăng lên đáng kể.

Một số KLN rất cần thiết cho cơ thể sống và con người. Chúng là các nguyên tố vi

lượng không thể thiếu, sự mất cân bằng các này có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe

của con người. Sắt giúp ngừa bệnh thiếu máu, kẽm là tác nhân quan trọng trong hơn

100 loại Enzyme. Trên nhãn của các lọ thuốc vitamin, thuốc bổ xung khoáng chất

5

thường có Cr, Cu, Fe, Zn, Mn, Mg, K, chúng có hàm lượng thấp và được biết đến như

lượng vết. Lượng nhỏ các kim loại này có trong khẩu phần ăn của con người vì chúng

là thành phần quan trọng trong các phân tử sinh học như hemoglobin, hợp chất sinh

hóa cần thiết khác. Nhưng nếu cơ thể hấp thu một lượng lớn các kim loại này, chúng

có thể gây rối loạn quá trình sinh lí, gây độc cho cơ thể hoặc làm mất tính năng của các kim loại khác. [28]KLN có độc tính là các kim loại có tỷ trọng ít nhất lớn gấp 5 lần tỷ

trọng của nước. Chúng là các kim loại bền (không tham gia vào quá trình ion hóa trong

cơ thể) và có tính tích tụ sinh học (chuyển tiếp trong chuỗi thức ăn và đi vào cơ thể

người). Các kim loại này bao gồm: Hg, Ni, Pb, As, Cd, Al, Pt, Cu, Cr, Mn….Các KLN khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây độc tính.[38]

Nghiên cứu này tập trung vào 4 KLN đặc trưng cho tính chất độc hại của KLN,

cũng như mức độ phổ biến và phân bố ô nhiễm của chúng hiện nạy. Đó là Asen (As),

Chì (Pb), Cadimium (Cd) và Kẽm (Zn). Trong danh sách các chất độc hại thì Chì (Pb),

Asen (As), và Cadimium (Cd) đứng hàng thứ nhất, ba và thứ sáu theo xếp loại hoạt

tính của Mỹ. 1.1.2. Vai trò của kim loại và cây trồng [5,6,7,10,14,15,27,35,37,38]

Nhiều nguyên tố kim loại có ý nghĩa quan trọng trong đời sống của sinh vật, trung

bình hàm lượng kim loại trong sinh khối khô của sinh vật khoảng từ 1 đến 100ppm.

Ở hàm lượng cao hơn thường gây độc hại cho sinh vật. Khoảng cách từ đủ đến dư

thừa là rất hẹp. Một vài kim loại như: Ca, Co, Cr, Cu, Fe, K, Mg, Mn, Na, Ni, và Zn

là những nguyên tố cần thiết trong thực vật , được sử dụng cho các quá trình oxy hóa

khử, ổn định phân tử, là thành phần của rất nhiều loại enzym, điều chỉnh áp lực thẩm

thấu. Còn một số kim loại không có vai trò sinh học, không cần thiết như : Ag, Al, Au,

Pb, Hg… sẽ gây độc lâu dài đối với sinh vật. Các kim loại không cần thiết này sẽ thay

thế vào vị trí của các kim loại cần thiết. Ở nồng độ cao, cả hai nguyên tố kim loại

cần thiết và không cần thiết đều có thể làm tổn hại màng tế bào, thay đổi đặc tính của

enzym, phá vỡ cấu trúc và chức năng của tế bào.

1.1.2.1. Nguồn gốc và nguyên nhân ô nhiễm KLN trong rau muống

Nguyên nhân làm cho hàm lượng các kim loại nặng trên rau cao chủ yếu là do

nguyên nhân chủ quan và khách quan sau:

 Sử dụng quá nhiều thuốc BVTV cũng như các loại phân khoáng một thời gian dài

làm ô nhiễm đất trồng.

Phân bón hóa học cũng là một trong những nguồn gây ô nhiễm KLN. Do hầu hết

các mẫu phân bón đều có chứa KLN nên khi bón vào đất để cung cấp dinh dưỡng cho

6

cây trồng, đồng thời ta cũng đưa vào môi trường các một lượng KLN, các chất này có

thể tích lũy trong đất làm ô nhiễm đất, có thể hòa tan vào dinh dưỡng đất, được cây

trồng hấp thu và tích lũy ở các mô thực vật rồi cuối cùng được chúng ta sử dụng làm

thức ăn hoặc gián tiếp qua các loại vật nuôi làm thức ăn. Chuỗi dây chuyền KLN theo phân bón tồn tại và đi vào trong đất và xâm nhập vào cơ thể[3]

Hóa chất BVTV, phân hóa học, chứa KLN, nhớt thải...

Kim loại nặng, kích tố sing trưởng, dư lượng kháng sinh, độc tố VSV, nấm mốc,...trong thức ăn, nước uống gia súc gia cầm.

Dư lượng độc tố trong thực vật: rau, cỏ...

Độc tố phát tán trong môi trường Dư lượng độc tố trong sản phẩm gia súc, gia cầm và chất thải...

Tích tụ độc tố trong người

Hình 1.2 Chuỗi dây chuyền KLN theo phân bón tồn tại, đi vào trong đất và xâm

nhập vào cơ thể

Các loại thuốc bảo vệ thực vật thường có chứa các KLN như As, Pb, Hg. Các loại

phân bón hoá học, đặc biệt là phân phốtpho thường chứa nhiều As, Cd, Pb.

7

Bảng 1.1 Nồng độ thƣờng thấy của các KLN trong các chế phẩm nông nghiệp (Đơn vị mg/kg)[38]

Loại phân

Đất cặn Phân ủ Phân chuồng Phân photphat Phân Nitrat Vôi Pb 2 - 7,00 1,3 - 2240 0,4 - 27 4 - 1000 2 - 120 20 - 1250 Cd < 1 - 3410 0,01 -100 0,1 - 0,8 0,1 - 190 0,005 – 8,5 0,04 - 0,1 Zn 91- 49000 82 - 5894 15 - 566 1 – 42 10 - 450 -

HCBVTV 11 - 26 - -

Nước ruộng < 20 < 0,05 -

Bảng 1.2. Hàm lƣợng một số KLN trong các sản phẩm dùng trong nông nghiệp (Đơn vị mg/kg) [38]

KL Đá vôi Phân phốtpho Phân Nitơ Phân chuồng Nƣớc ruộng Thuốc BVTV

As <1 - 120 2- 120 0,1 - 24 <10 3 - 30 Đất cống thải 2 - 30

Cd 0,1 - 190 <0,1- 9 <0,05- 0,1 2 - 3000 20,05 - <1 - 25 <0,1- 0,8

Pb 4 - 1000 2 - 120 20 - 250 2 - 1000 0,1 - 16 <20 11 - 26

Bảng 1.3. Hàm lƣợng KLN trong các loại phân bón bán trên thị trƣờng (Đơn vị mg/kg) [38]

Loại phân

16 – 16 – 8 20 – 20 – 0 Supe lân DAP Trung Quốc 16 – 16 – 8 – 13S DAP Việt - Nhật DAP Việt Nam As 9,5 0,3 0,35 20,9 10,3 6,6 10,4 Pb 3,1 6,5 4 3,5 0,24 14,1 4 Cd 2,1 - 2,2 0,59 - Vết 186,2

Kết quả phân tích hiện trạng ô nhiễm KLN trong đất trồng lúa khu vực phía Nam

Tp HCM của Nguyễn Ngọc Quỳnh và cộng sự (2002) cho thấy hàm lượng Cu từ 9,2 –

55,4 ppm (tương đương và có dấu hiệu vượt ngưỡng cho phép TCVN 7209 - 2002),

hàm lượng Pb từ 14 - 85 ppm (vượt quá tiêu chuẩn cho phép hơn 1 lần), hàm lượng Zn

từ 70 - 353 ppm, giá trị cao nhất tại điểm Bình Mỹ là 353 ppm vượt quá tiêu chuẩn cho phép 1,76 lần [24]

Có 2 yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi hàm lượng KLN của phân bón.

- Các quá trình vật lý bào mòn, thấm, bay hơi và hấp thụ vào thực vật.

- Tính chất hóa học của đất.

8

Nó ảnh hưởng đến các tương tác giữa KLN và các pha rắn trong đất, nước trong

đất, khí trong và trên đất. Sự hấp thụ KLN từ trong đất vào các phần tử đất là yếu tố

quan trọng nhất làm hạn chế sự di động của các kim loại này. Khả năng hấp thu KLN

của Cadimi, Asen, Pb từ nguồn phân bón

 Cadimi có tính linh động cao trong đất nên rất dễ đi vào thực vật. Mức hấp thu

Cadimi thay đổi nhiều tùy thuộc vào loại cây: rau diếp, cần tâ, cải bắp hấp thu

nhiều Cadimi nhưng khoai tây, bắp, đậu tây, đậu Hà lan hấp thu ít hơn rất nhiều.

 Asen có mức hấp thu của thực vật thường thấp (hệ số hấp thu từ 0,01 đến 0,1) và

mức gây độc cho cây từ 40 – 200 mg/kg đất tùy thuộc vào hóa tính của đất.

 Chì có xu hướng tích tụ trên tấng đất bề mặt vì các muối của nó it tan trong nước ở

trong khoảng pH của môi trường do vậy mà cũng ít di động Nồng độ chì trong

nước trong đất chỉ bằng khoảng 0,05 đến 0,13% hàm lượng chì trong đất. Hệ số

hấp thu chì trong thực vật thấp (0,01 – 0,1) do nó ít tan trong nước. Do việc sử

dụng chì trong quá trình công nghiệp trước đây (sơn, xăng dầu...) cho nên hàm

lượng chì trong đất ở khu vực thành thị thường cao, có thể đến 1840 mg/kg.

 Sử dụng nguồn nước thải của các khu công nghiệp bị ô nhiễm chứa nhiều KLN

ruộng cho rau.

Kim loại trong đất ban đầu một phần được sinh ra từ các quá trình hoạt động địa

hoá của khoáng vật mẹ và đi vào đất thông qua quá trình phong hoá hoá học. Tuy

nhiên, với quá trình phong hoá hoá học thì lượng kim loại đi vào đất là không đáng kể mà chủ yếu kim loại đi vào đất là do các hoạt động sản xuất của con người.[7]

Hiện nay, Tp HCM đã phát triển và dần hình thành các vùng dự trữ nông nghiệp

cho thành phố nhằm đảm bảo an ninh lương thực. Vì vậy tồn tại các vùng nông thôn

trong thành phố, và các vùng nông nghiệp này gần các khu công nghiệp là điều tất yếu.

Vùng trồng rau cần sử dụng lượng nước lớn để ruộng và canh tác nông nghiệp, không

tránh khỏi việc sử dụng nguồn nước thải từ các khu công nghiệp thải ra. Hiện tại việc

quản lý nguồn nước còn nhiều bất cập bởi vậy lượng nước thải ô nhiễm chảy vào vùng

canh tác nông nghiệp, gây nhiều nguy cơ đối với sức khỏe con người.

Các loại hình công nghiệp có phát sinh ô nhiễm KLN chủ yếu là công nghiệp mạ

điện, công nghiệp thuộc da, công nghiệp sản xuất linh kiện điện và điện tử, công

nghiệp luyện kim, dệt nhuộm, sơn, thuốc bảo vệ thực vật, bột màu,… trong đó mạ điện

và thuộc da là hai ngành có mức độ gây ô nhiễm môi trường cao nhất bởi hàm lượng

KLN.

9

Bảng 1.4 Hàm lƣợng kim loại nặng trong đất thải KCN và luyện kim [15]

Hàm lƣợng kim loại nặng (mg/kg trọng lƣợng đất khô)

Khu công nghiệp Ngành luyện kim

Sắt: 30.800 – 31.600 Đồng: 5 – 8.000 Crom: 3 – 9.574 Chì: 545 – 11.000 Kẽm: 1.200 – 28.900 Sắt: 25.000 – 210.000 Đồng:1.600 – 1.800 Cadimi: 1 – 833 Chì: 3 – 19.000 Kẽm: 100 – 446.000

Bộ tài nguyên và môi trường ban hành thông tư ngày 07 tháng 05 năm 2013 ban

hành danh mục lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến có nước thải chứa KLN phục vụ

tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Cụ thể gồm 14 ngành nghề phát sinh

KLN trong nước thải :

- Thuộc da, tái chế da;

- Khai thác than; khai thác, chế biến khoáng sản kim loại;

- Nhuộm vải, sợi;

- Sản xuất hóa chất;

- Cơ khí, luyện kim, gia công kim loại, chế tạo máy, phụ tùng;

- Sản xuất linh kiện, thiết bị, điện, điện tử;

- Tái chế kim loại; tái chế chất thải luyện kim, chất thải công nghiệp khác;

- Phá dỡ tàu cũ, vệ sinh súc rửa tàu;

- Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung (có tiếp nhận nước thải từ cơ sở

thuộc lĩnh vực, ngành sản xuất, chế biến nằm trong Danh mục này).

Đối với từng ngành nghề phát sinh ra từng loại KLN cụ thể, tuy không phải là tất

cả nhưng danh sách cho thấy có sự hiện diện của một số kim loại điển hình nào đó

trong một số ngành công nghiệp đặc trưng.  Vùng trồng rau gần khu công nghiệp và khu vực giao thông có không khí ô nhiễm

kim loại nặng.

KLN sinh ra dưới dạng bụi, khói từ khí thải từ các nhà máy đốt than, lò nung, bụi

thải của các khu công nghiệp hóa chất, các lò cao, khí thải của các loại xe có động cơ

xăng... Sau khi phát tán vào môi trường, chúng lưu chuyển trong không khí. Một phần

bao gồm các phần tử KLN nhất rơi xuống đất ở dạng kết tủa khô. Còn lại phần lớn

KLN trong khí quyển hòa tan theo nước mưa xuống mặt đất là dạng kết tủa ướt.

Hiện nay khí thải từ các loại hình giao thông thải ra môi trường một lượng lớn khí

thải chứa hàm lượng KLN nguy hại. Số lượng xe máy, ô tô càng tăng thì đồng thời

10

lượng khí thải càng lớn, nguy cơ rất lớn đối với sức khỏe con người. Ngoài con đường

hít thở qua phồi, còn có nguy cơ từ việc sử dụng thực phẩm hấp thụ KLN từ nước mưa

bị ô nhiễm KLN.

Theo thống kê của, tại Tp HCM chỉ trong vòng 10 năm (2000 – 2010), số phương

tiện giao thông cơ giới ở Tp HCM đã tăng gần gấp 3 lần, từ 1,7 triệu chiếc vào đầu

năm 2000 lên hơn 4,8 triệu chiếc vào đầu năm 2010. Tổng số xe thành phố đang quản

lý đã lên hơn 6 triệu xe, trong đó có hơn 5,6 triệu xe máy, 547.606 xe ô tô. Đó là chưa

kể khoảng 1 triệu xe ở các tỉnh do người dân mang vào thành phố để đi làm. Trong đó

có 1,494 xe đã hết niên hạn sử dụng, hiện nay lượng xe này vẫn còn đang lưu hành trong thành phố, gây ô nhiễm môi trường. [22]

Bảng 1.5. Kết quả quan trắc chất lƣợng môi trƣờng không khí từ hoạt động giao thông ở Tp HCM từ 2010 đến tháng 5 /2012 [4]

Năm 2010 Tháng 5/2012

Thông số Giá trị đo đạc % vƣợt chuẩn % vƣợt chuẩn

Giá trị cho phép 0.3(mg/m3) 0.44-0.81(mg/m3) 93 85 Bụi

0.38-0.54 (µg/m3) Pb Không quy định

Không quy định 0.3(mg/m3) 0.16-0.23(mg/m3) 42 NO2 Không quy định Không có số liệu

1 2 CO 30(mg/m3) 9.77-15.13(mg/m3) Giá trị đo đạc 0.4- 0.58(mg/m3) 0.21- 0.29(µg/m3) 0.16- 0.21(mg/m3) 9.61- 15.46(mg/m3)

99 70 dB 68-87 dB 73-86 dB 100 Tiếng ồn

 Rau muống được tưới nhớt thải độc hại[8,25]

Tình trạng nông dân sử dụng nhớt thải như một chất hóa học thay thế thuốc trừ

sâu, thuốc bảo quản để chăm bón rau muống đang diễn ra hết sức phức tạp. Tình trạng

này đã diễn ra trong thời gian dài từ đầu những năm 2000. Được cơ quan báo chí,

truyền thông đại chúng quan tâm, đưa ra công luận. Nhưng hiện nay, tình trạng vẫn

đang diễn ra âm ỉ. Chưa có một báo cáo, hoặc các cuộc điều tra chính thức, cũng như

kết luận chính thức về tình trạng này, nhưng qua khảo sát người trồng rau, người sử

dụng rau muống, thì có một bộ phận không nhỏ người sử dụng rau muống biết được

tình trạng trên. Kể cả người dân tại các khu vực xung quanh vùng trồng rau muống cho

rằng đã tận mắt chứng kiến hành động phun nhớt thải nhằm loại bỏ sâu bệnh cũng như

bảo quản rau muống sau thu hoạch.

11

Phun nhớt thải lên rau muống mục đích là nhằm thay thế thuốc trừ sâu ngăn ngừa

sâu bệnh, ngoài ra trong dầu nhớt thải có chứa nhiều hydrocacbon, chất này sẽ giúp

nước trong rau khó bay hơi. Vì vậy khi phun dầu nhớt với nồng độ nhẹ lên rau, nhớt sẽ

phủ lớp mỏng trên bề mặt thân và lá rau, làm rau muống có màu xanh mướt, tươi lâu

và không bị sâu ăn lá. Chính vì nhằm giảm chi phí chăm sóc rau, tăng lợi nhuận mà

người nông dân phó mặc những nguy cơ đối với sức khỏe của người sử dụng.

Người nông dân không biết hoặc không quan tâm trong nhớt thải có những thành

phần độc hại. Dầu nhớt thải là phế liệu của dầu nhờn, được sản xuất từ dầu thô, có

nhiều chất có cấu trúc đa vòng. Càng chứa nhiều chất đa vòng, dầu nhớt càng được

đánh giá cao về chất lượng bôi trơn. Chất có chứa cacbon đa vòng lại được xem là chất

gây ra các căn bệnh ung thư. Ngoài ra dầu nhớt thải còn chứa một hàm lượng đa dạng

các KLN, cụ thể được thể hiện ở bảng 1.6.

Bảng 1.6. Hàm lƣợng KLN trong nhớt cơ bản và nhớt đã qua sử dụng [42]

Cu Mg Fe Cd Loại dầu nhớt Cr Zn Mn STT Pb Sn Đơn vị (ppm)

0 72 0 0 0 0 1200 0 0 1

2 4,6 81 1,5 1,6 14,6 72 1280 1,5 1

Dầu nhớt cơ bản (Ravenol, VSi SAE 5W-40) thải nhớt Dầu (Ravenol, VSi SAE 5W-40) đã qua sử dụng (đã sử dụng từ 2000 – 3000 km)

 Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như

 Lạm dụng thuốc, phun nhiều lần trong một vụ sản xuất rau.

 Phun thuốc ở nồng độ cao hơn rất nhiều so với liều lượng theo khuyến cáo.

 Vì lợi ích trước mắt để bán cho có giá hoặc kịp giao cho thương lái nên người

trồng rau không giữ đúng thời gian cách ly kể từ ngày phun lần cuối đến khi thu

hoạch.

1.1.2.2. Khả năng lan truyền ô nhiễm của kim loại [3,5,6,7,15,16,20]

Lượng kim loại toàn phần có trong đất không hoàn toàn được các nguyên tố được

vận chuyển đến rễ, có khi nó chỉ là phần nhỏ cần thiết cho cây trồng. Mặt khác, hàm

lượng KLN trong dung dịch đất thấp hơn hàm lượng mà cây trồng hấp thụ, chính vì

thế, một phần lớn các KLN có đặc tính sinh học được tồn tại ở pha rắn.

Rất ít kim loại kết tủa ở pH = 7 hay trong môi trường acid, mà phần lớn ở giá trị

pH kiềm yếu hoặc kiềm.

12

Bảng 1.7 chỉ phạm vi pH cho quá trình kết tủa của một số kim loại thường gặp

trong công nghiệp luyện kim và gia công kim loại. Đối với những kim loại tạo thành

hydroxyt lưỡng tính như crom, nhôm, kẽm (những kim loại này hòa tan cả trong acid

và trong kiềm) thì thực hiện quá trình kết tủa ở giá trị pH không cao.

Chì và Cadimi ở giá trị pH cao (10,5 – 12) kết tủa dưới dạng hydroxyt và ở pH

thấp hơn (7 – 10) thì kết tủa dạng muối cacbonat.

Nếu trong nước thải có mặt nhiều kim loại thì càng thuận lợi cho quá trình kết tủa

vì ở giá trị pH nhất định độ hòa tan của kim loại trong dung dịch có mặt các kim loại

khác sẽ giảm, có thể do một hay đồng thời các nguyên nhân sau:

Tạo hợp chất cùng kết tủa.

Hấp phụ các hydoxyt khó kết tủa vào bề mặt của các bông hydoxyt dễ kết tủa.

Tạo thành hệ nghèo năng lượng trong mạng hdroxyt do chúng bị phá hủy mạnh

bằng các ion kim loại[20]

Bảng 1.7. Phạm vi pH cho quá trình kết tủa một số kim loại

3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 pH Pb2+ < 0,5mg/l

Cd2+ < 0,5mg/l

Ni2+ < 0,5mg/l

Zn2+ < 0,5mg/l

Fe2+ < 0,5mg/l

Cu2+ < 0,5mg/l

Cr3+ < 0,5mg/l

Al3+ < 0,5mg/l

Sn2+ < 0,5mg/l

Fe3+ <

3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

0,5mg/l pH Kết tủa với sôda; Kết tủa NaOH Kết tủa với Ca(OH)2;

KLN tồn tại trong đất dưới 5 dạng và phương pháp xác định từng dạng theo

phương pháp trích ly Tessier et al,. 1979 [51] được trình bày trong bảng 1.8.

13

Bảng 1.8. Các dạng tồn tại của KLN trong đất và cách xác định [15]

STT Tính chất Cách xác định

Exchangeable - Dạng ion, linh động, dễ trao đổi.

- Dạng carbonate. Liên kết với Carbonate

- MgCl2 1M ở pH = 7 hoặc CH3COONa 1M ở pH = 8,2, trong thời gian 1h, và nhiệt độ phòng. Sau đó ly tâm, lọc và xác định nồng độ bằng máy hấp quan phổ hấp thu nguyên tử. - CH3COONa 1M, trong thời gian 5h, ở pH = 5 (chỉnh pH bằng axit axetic) và nhiệt độ phòng. Sau đó ly tâm, lọc và xác định nồng độ bằng máy hấp quan phổ hấp thu nguyên tử.

Liên kết với sắt oxyt và magiê oxyt. - NH2OH.HCl 0,04M trong CH3COOH 25% (v/v), trong thời gian 6h, ở 960C. Sau đó ly tâm, lọc và xác định nồng độ bằng máy hấp quan phổ hấp thu nguyên tử. - Tồn tại ở dạng liên kết với sắt oxyt và magiê oxyt như là hạt nhỏ, khối rắn, gắn với hạt hoặc chỉ là lớp phủ bên ngoài của những hạt nhỏ.

tiếp theo

Liên kết với vật chất hữu cơ.

- KLN liên kết với vật chất hữu cơ ở các dạng khác nhau: tồn tại trong sinh vật sống, vật vụn như cát, sỏi, lớp phủ bên ngoài của hạt khoáng

Residual - Bền, giữ trong cấu trúc. Không bị giải thoát trong điều kiện tự nhiên. - HNO3 0,02 M trong H2O2 30%(w/v) trong thời gian 2h ở nhiệt độ 85oC và pH = 2 và thêm CH3COONH4 3,2 M trong HNO3 20%(w/v) với H2O2 30% (w/n) trong thời gian 3h, ở nhiệt độ 850C. Sau đó ly tâm, lọc và xác định nồng độ bằng máy hấp quan phổ hấp thu nguyên tử. - Pha loãng mẫu với HF đậm đặc và HNO3 đậm đặc, trong thời gian 1h ở nhiệt độ phòng. Sau đó ly tâm, lọc và xác định nồng độ bằng máy hấp quan phổ hấp thu nguyên tử.

Trong 5 dạng tồn tại của KLN thì 2 dạng đầu (exchangeable và carbonate) là linh

động, sẽ gây ô nhiễm môi trường

Bảng 1.9. Khả năng linh động của một số nguyên tố KLN trong đất

Điều kiện

Khả năng linh động Oxy hóa axit Khử

Trung tinh – kiềm Se As, Cd Se Hg, As, Cd

Rất cao Cao Trung bình Thấp Rất thấp Không linh động Se, Hg As, Cd Pb, As, Sb, Ti Pb, As, Sb, Ti Pb, As, Sb, Ti Te Te Te Te, Se, Hg Cd, Pb, Bi, Ti

14

Tùy vào mức độ linh động của chúng và dung dịch đất mà các KLN có thể tồn tại

ở bốn dạng khác nhau. Hai dạng tồn tại đầu, kim loại ở dạng ion và có sẵn trong dung

dịch, dạng thứ ba, mặc dù tồn tại ở pha rắn nhưng có thể đi vào dung dịch khi cần thiết

và trở nên có sẵn khi cây trồng cần. Ở dạng thứ 4, kim loại bị liên kết chặt với các hợp

chất vô cơ hoặc hữu cơ khác và không có sẵn cho cây. Sự hấp thu hay tích lũy KLN

cây trồng bị ảnh hưởng bởi rất nhiều thông số đất như: pH, Eh, hàm lượng chất hữu

cơ, cân bằng dinh dưỡng, nồng độ của các KLN khác trong đất cũng như độ ẩm và nhiệt độ [5,6,7]

Hình 1.3. Mô hình trạng thái các KLN trong môi trường đất

1.1.2.3. Cơ chế hấp thụ KLN vào thực vật [5,6,7,10,15,37]

Các nguyên tố trong dung dịch đất được chuyển từ các lỗ khí trong đất tới bề mặt

rễ cây bằng hai con đường chính: sự khuếch tán và dòng chảy khối. Sự

khuếch tán xảy ra nhằm chống lại sự gia tăng gradien nồng độ bình thường đối với

rễ cây bằng cách: hấp thụ các KLN trong dung dịch đất tại bề mặt tiếp giáp rễ cây –

đất. Dòng chảy khối được tạo ra do sự di chuyển của dung dịch đất tới bề mặt rễ cây

như là kết quả của quá trình thở của lá. Cả hai quá trình này xảy ra không đồng đều

nhưng theo các tốc độ khác nhau tùy thuộc vào nồng độ dung dịch đất. Các KLN trong

đất thường tồn tại ở trạng thái hòa tan, phân ly thành các ion mang điện tích dương

(cation) và ion mang điện tích âm (anion). Các muối kim loại hòa tan trong nước được

hấp thụ cùng với dòng nước từ đất vào rễ rồi lên lá. Phần lớn các KLN được hấp thụ

vào cây dưới dạng ion thông qua hệ thống rễ. Có hai cách hấp thu ion vào rễ: hấp thụ

chủ động và hấp thụ bị động.

15

 Hấp thụ thụ động

- Các ion của KLN khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ.

- Các độc chất này hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

- Các kim loại này hút bám trên các bề mặt keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với

nhau khi có tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất, cách này được gọi là hút bám trao

đổi.

 Hấp thụ chủ động

Phần lớn các nguyên tố kim loại được hấp thụ vào cây theo cách chủ động. Tính

chủ động được thể hiện ở tính thấm chọn lọc của màng sinh chất và các KLN được vẩn

chuyển vào rễ ngược với quy luật khuếch tán, vì cách hấp thụ này ngược với gradien

nồng độ nên cần thiết phải cung cấp năng lượng, tức là phải có sự tham gia của ATP

và của một chất trung gian, được gọi là chất mang. ATP và chất mang được cung cấp

từ quá trình chuyển hóa vật chất (chủ yếu là từ quá trình hô hấp).

 Quá trình hấp thu KLN vào trong cây

Quá trình xâm nhập KLN vào trong cây trải qua 4 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: KLN đi vào vùng tự do của rễ cây. Sự di chuyển của các ion kim loại

không bị giới hạn tại bề mặt rễ cây. Vùng màng của tế bào có khả năng dễ dàng cho

dung dịch xâm nhập, tại đây các ion dương có thể khuếch tán tự do hoặc bị bẫy vào

những tế bào mang điện âm. Kim loại được vận chuyển vào khối hình cầu thân rễ -

vùng rộng khoảng 1-2 mm giữa rễ và vùng đất xung quanh. Cơ chế hấp thụ có thể

biến đổi với các ion khác nhau, nhưng những ion được hấp thụ vào trong rễ bởi cùng

một cơ chế sẽ cạnh tranh với nhau, ví dụ như sự hấp thụ của Zn được hạn chế bởi Cu và H+ nhưng không bị hạn chế bởi Fe và Mn.

Giai đoạn 2: Các KLN bị hấp thụ trong tế bào có thể bị mất tính linh động hay

tính độc trong tế bào chất, thông qua quá trình kết hợp tạo phức với các phân tử hữu

cơ hoặc bị sa lắng xuống các khu vực giàu electron.

Giai đoạn 3: Các kim loại ở trong tế bào có thể được chuyển từ tế bào này sang

tế bào khác thông qua con đường hợp sẽ đi vào mao dẫn rễ và đưa tới mầm non. Sự

di chuyển của các dung dịch trong mao dẫn rễ là nguyên nhân gây ra các dòng thở (sự

di chuyển khối - dòng chảy khối). Các cation tự do có thể phản ứng với các nhóm

mang điện âm của thành tế bào mao dẫn rễ, đây chính là lý do làm cản trở sự vận

chuyển của KLN hay làm quá trình trao đổi bị chậm lại. Ngoài ra, các nhóm tạo phức

với kim loại tự do như các axit hữu cơ, aminoacid trong mao dẫn rễ sẽ làm giảm mức

độ linh động của KLN và cho phép chúng di chuyển vào các mầm non.

16

Giai đoạn 4: Với sự góp mặt của kim loại trong cây làm biến đổi gen và làm mất

tính linh động của kim loại trong rễ. KLN tích lũy trong rễ chiếm 80 - 90 % tổng

lượng kim loại hấp thụ. Hầu hết các kim loại được tích lũy trong rễ cây đều ở trong

không bào và được liên kết vào các hợp chất pectin và protein của thành tế bào. Ngoài

ra một số loài cây có khả năng tích lũy KLN ở phần trên của cây.

Hình 1.4. Phân bố hàm lượng KLN trong các bộ phận của cây

1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tích lũy và lan truyền KLN[1,5,6,7,10,15,27,37]

 Trong môi trường nước ruộng rau muống

Trong môi trường nước ruộng, các chỉ tiêu như nồng độ, sự lan truyền, các biến

đổi và độc tính của hóa chất được kiểm soát bởi nhiều yếu tố: các đặc tính lý hóa học

của hợp chất, các đặc tính của hệ sinh thái và nguồn gốc phát sinh của chất độc đó

trong môi trường.

Quá trình lan truyền và tích tụ độc chất trong môi trường nước ruộng phụ thuộc

vào các yếu tố sau:

Phụ thuộc vào tính chất vật lý, hóa học của độc chất. Các tính chất này bao gồm

tính tan trong nước, tính bền về mặt hóa học, khả năng phân hủy sinh học, khả năng

bốc hơi, hấp thụ của chất.

Các chất dễ tan trong nước thì dễ dàng lan truyền trong nước và dễ dàng hấp thụ

vào cơ thể.

Các chất bền về mặt hóa học, khó phân hủy sinh học thì tồn tại lâu và được lan

truyền rộng hơn các chất dễ phân hủy.

Các chất dễ dàng lắng tụ, ít lan truyền rộng.

Bốc hơi làm giảm nồng độ chất độc có trong môi trường nước

17

Phụ thuộc vào tốc độ, lưu lượng dòng chảy. Dòng chảy của nước càng lớnthì tốc

độ lan truyền độc chất càng lớn và nồng độ chất ô nhiễm tại điểm đó nhỏ.

Phụ thuộc vào pH của môi trường. pH môi trường ảnh hưởng tính tan, tính tan

chất hóa học và quá trình sinh trưởng phát triển của hệ sinh vật có trong nước và trong

các chất lơ lửng, đất.

Phụ thuộc vào trầm tích của dòng sông hồ là nơi tiếp nhận chất độc.

Phụ thuộc vào vi sinh vật có trong đất, các loại cá, động vật thủy sinh. Sinh vật

sinh sống trong nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm sạch nước và chuyển

hóa chất độc có trong nước từ dạng độc đến dạng ít độc hơn, thành dạng phân cực dễ

tan trong nước hơn

 Trong môi trường đất đất trồng rau muống

Tốc độ lan truyền độc chất phụ thuộc vào tính chất của đất. Ví dụ như tốc độ lan

truyền độc chất trong đất và trong khoáng rất nhỏ so với lan truyền trong đất.

Tốc độ lan truyền các ion có trong đất phụ thuộc vào pH của đất.

Ví dụ: ở môi trường axit thì các ion kim loại dễ tan trong nước hơn là môi trường

kiềm nên được lan truyền rộng và nhanh hơn trong đất.

Phụ thuộc vào quá trình phản ứng xãy ra trong đất.

Ví dụ: sản phẩm của phản ứng những chất dễ kết tủa khó lan truyền trong đất hơn

so với các chất dễ tan trong nước

Phụ thuộc vào quá trình hấp thụ vào bề mặt chất rắn và quá trình hấp thụ vào bề

mặt chất lỏng của các chất.

Ví dụ: những chất dễ hấp thụ vào bề mặt chất lỏng dễ lan truyền trong đất hơn các

chất khó hấp thụ.

Phụ thuộc vào tình trạng chôn lấp các chất thải nguy hại, nếu chôn lấp không hợp

vệ sinh sẽ làm rò rỉ và lan rộng ra môi trường bên ngoài.

Nói chung sự tích lũy KLN trong môi trường nông nghiệp rất biến động. Có

những KLN theo thời gian nồng độ chúng tăng lên ( thông qua dây chuyền thực phẩm,

sự tích tụ sinh học, phóng đại sinh học...), nhưng cũng có KLN nồng độ của chúng

giảm dần theo thời gian. Nếu nồng độ KLN đi vào môi trường lớn hơn sự mất đi thì

dẫn đến hiện tượng tích lũy. Tuy nhiên sự tích lũy này phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Đó

là bản chất của KLN, thành phần vật lý của đất, pH của đất, nhiệt độ đất, độ mặn của

nước, giới tính và các bộ phận khác nhau của cây thì sự tích lũy khác nhau.

18

1.1.3. Độc tính của kim loại [1,5,6,7]

KLN xâm nhập vào cơ thể người qua đường hô hấp, thức ăn hay hấp thụ qua da

được tích tụ trong các mô theo thời gian sẽ đạt tới hàm lượng gây độc. Các nghiên cứu

đã chỉ ra rằng KLN có thể gây rối loạn hành vi của con người do tác động trực tiếp đến

chức năng tư duy và thần kinh. Gây độc cho các cơ quan trong cơ thể như máu, gan,

thận, cơ quan sản xuất hoocmon, cơ quan sinh sản, hệ thần kinh gây rối loạn chức

năng sinh hóa trong cơ thể do đó làm tăng khả năng bị dị ứng, gây biến đổi gen. Các

KLN còn làm tăng độ axit trong máu, cơ thể sẽ rút canxi từ xương để duy trì pH thích

hợp trong máu dẫn đến bệnh loãng xương. Các nghiên cứu mới đây đã chỉ ra rằng hàm

lượng nhỏ các KLN có thể gây độc hại cho sức khỏe con người nhưng chúng gây hậu

quả khác nhau trên những con người cụ thể khác nhau.

Sự nhiễm độc KLN không phải là hiện tượng chỉ có trong thời hiện đại. Các

nhà sử học đã nói đến trường hợp ô nhiễm rượu vang và nước nho do dùng bình chứa

và dụng cụ đun nấu thức ăn làm bằng chì như là một nguyên nhân làm suy yếu và sụp

đổ đế quốc La Mã. Bệnh điên dại “Alice ở Wonderland” hồi thế kỷ 19 ở những người

làm mũ do họ đã dùng thủy ngân như một loại nguyên liệu. Họ thường bị rối loạn ý thức do nhiễm độc thủy ngân.[21]

Sự nhiễm độc KLN đã tăng lên nhanh chóng từ những năm 50 của thế kỷ trước

do hậu quả của việc sử dụng ngày càng nhiều các KLN trong các ngành sản xuất công

nghiệp. Ngày nay sự nhiễm độc mãn tính có thể xuất phát từ việc dùng chì trong sơn,

nước máy, các hóa chất trong quá trình chế biến thực phẩm, các sản phẩm “chăm sóc

con người” (mỹ phẩm, dầu gội đầu, thuốc nhuộm tóc, thuốc đánh răng, xà phòng,…).

Trong xã hội ngày nay, con người không thể tránh được sự nhiễm các hóa chất độc và

các kim loại.

Độc tính của các KLN chủ yếu do chúng có thể sinh các gốc tự do, đó là các

phần tử mất cân bằng năng lượng, chứa những điện tử không cặp đôi chúng chiếm

điện tử từ các phân tử khác để lặp lại sự cân bằng của chúng. Các gốc tự do tồn tại tự

nhiên khi các phân tử của tế bào phản ứng với O2 (bị ôxi hóa) nhưng khi có mặt các KLN – tác nhân cản trở quá trình ôxi hóa, sẽ sinh ra các gốc tự do vô tổ chức, không

[7]

kiểm soát được. Các gốc tự do này phá hủy các mô trong toàn cơ thể gây nhiều bệnh

tật. 1.1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc KLN trong đất [10,39]

Keo đất cấu tạo bởi 4 lớp từ trong ra ngoài là nhân, lớp ion quyết định thế thường

là điện tích âm, lớp ion không di chuyển mang điện tích trái dấu với lớp ion quyết định

19

thế và lớp ion có khả năng trao đổi điện tích với môi trường bên ngoài. Với cấu trúc

này keo đất có khả năng hấp thụ trao đối ion giữa bề mặt của keo đất với dung dịch đất

bao quanh nó. Sự xâm nhập của độc chất vào môi trường đất được thực hiện thông qua

hoạt tính của keo đất và dung dịch đất.  Bản chất: bản chất của chất độc đối với loài sinh vật hay còn gọi là tính “kỵ sinh

vật”. Tính độc của các chất quyết định bởi cấu tạo và hoạt tính của chúng.

 Nồng độ và liều lượng: của các độc chất có tương quan thuận đối với tính độc.

Nồng độ và liều lượng càng cao thì cang độc

 Nhiệt độ: nhiệt độ càng cao thì tính độc càng mạnh (trừ khi nó ở điểm phân hủy

của chất độc). Cũng như khi có nhiệt độ đất quá cao có thể làm phân hủy độc chất.  Ngưỡng chịu độc: các loài sinh vật khác nhau có ngưỡng chịu độc khác nhau. Sinh

vật non trẻ thì mẫm cảm đối với độc chất, ngưỡng chịu độc thấp, sinh vật cao tuổi

thì ngưỡng chịu độc cao, nhưng tuổi già thì chịu độc kém. Giới tính cũng ảnh

hưởng đến ngưỡng chịu độc. Giống cái và phái nữ dễ mẫm cảm với độc chất hơn

là phái nam và giống đực.

 Những điều kiện khác của đất: chế độ nước, độ ẩm, độ chua trong đất có ảnh

hưởng đến sự cung cấp O2 để giải độc và phân bố lại nồng độ của hơi độc. Sự lan truyền ô nhiễm và đề ra kế hoạch cải tạo, bảo tồn nông nghiệp gặp khó khăn trong

quá trình tập trung chất ô nhiễm nặng. Có thể sử dụng vi sinh vật để phân giải một

số độc chất sinh ra từ các chất ô nhiễm có quy mô lớn gây ảnh hưởng đến các hoạt

động trồng trọt. Những chất độc không có chất đặc trị là nguyên nhân để chất ô

nhiễm hòa tan vào nước gây ra tình trạng lan rộng ô nhiễm thành các mảng ô

nhiễm. Màng tế bào tạo ra các mảng ô nhiễm hữu cơ chứa các vi sinh vật hữu cơ.

Kết quả các màng này làm cho những chất ô nhiễm tăng tính thấm qua màng. Quá trình quang hợp ở 140C của các tế bào của tảo làm mất đi Kali trong tảo và vi

khuẩn. Sự phát triển của các chất độc do ô nhiễm hữu cơ làm phá vỡ cân bằng sinh

học và gây độc lý hóa.

1.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc KLN đối với sinh vật [1,5,6,7,27,39]

Mức độ gây độc của một tác chất có hại lên cơ thể sinh vật phụ thuộc rất nhiều yếu

tố, cả môi trường xung quanh lẫn trạng thái của cơ thể bị tác động, đặc trưng giống

loài, giới tính, sự thích nghi, khả năng đề kháng hoặc độ mẫn cảm của các cá thể.

 Bản chất của hoá chất: tính chất hoá học, vật lý quyết định hoạt tính sinh học

 Bản chất hoá học của hoá chất quyết định thụ thể đặc biệt và bản chất liên

kết.

20

 Tính chất hoá lý và độ tan trong mỡ sẽ quyết định tốc độ và phạm vi dị

chuyển qua màng tế bào và nồng độ tại cơ quan tiếp nhận. Trong quá trình

biến đổi sinh học, cơ thể thường chuyển đổi các đuôi tan trong mỡ thành

dạng dễ bị loại bỏ.

 Các điều kiện tiếp xúc.

 Liều lượng/nồng độ tại vị trí tiếp xúc sẽ quyết định mức độ của sự đáp ứng.

 Con đường tiếp xúc rất quan trọng, ví dụ khi hít phải methylene chloride sẽ

sinh ra các khối u, nhưng nếu nuốt nó thì lại không sinh u.

 Thời gian tiếp xúc: ngắn gây các tác hại có thể khắc phục, dài, gây các tác

hại nguy hiểm, không thể khắc phục. Ví dụ nhiễm độc ngắn alcohol gây mất

khả năng lọc mỡ của gan, nhưng về lâu dài sẽ gây sơ gan.

 Giống, loài, giới tính, tuổi và các yếu tố di truyền.

 Một chất có thể rất độc với loài này nhưng không hề gây tác hại với loài

khác. Ví dụ B-naphthamine gây u ở bàng quang của linh trưởng, chuột

chũi,chó nhưng lại không sao ở chuột bạch và chuột chù.

 Bộ phận bị tác động cũng khác nhau ở các loài khác nhau. Ví dụ

dibutylnitrosamine gây u ở gan chuột cống và chuột lang nhưng lại gây u

bàng quang và thực quản chuột nhắt.

Sự khác biệt loài có thể bao gồm khác biệt vị trí tác động, sự chuyển hoá sinh học,

tình trạng sinh lý. Tuy vậy sự khác biệt loài giống mang tính định lượng vì sự đáp ứng

của các loài thường là giống nhau hơn là khác nhau.

 Tuổi tác của loài bị tác động cũng ảnh hưởng đến đáp ứng. Ví dụ parathiol

gây độc nhiều cho chuột mới sinh hơn là chuột lớn. Cơ sở của sự khác biệt

này liên quan đến kích thước cơ thể (trọng lượng, diện tích bề mặt, cấu tạo

cơ thể, khả năng chuyển hoá sinh học…)

 Sự khác biệt về giới tính cũng ảnh hưởng đến đáp ứng. Ví dụ khi tiếp xúc

với DDT lâu dài, chuột đực nhạy cảm hơn chuột cái 10 lần. Chuột đực nhạy

cảm nhất với tổn thương hệ tiết niệu do hydrocarbon bay hơi, sau đó sinh u

thận. Sự khác biệt về giới tính thường xuất hiện khi trưởng thành. Cơ thể có

lẽ do sự điều khiển của hormon.

 Tình trạng sức khoẻ khi xảy ra sự phơi nhiễm (tiếp xúc)

Điều kiện dinh dưỡng của cơ thể và tình trạng bệnh tật có ảnh hưởng tới phản ứng

của cơ thể với hoá chất. Chế độ ăn uống đủ protein và các nguyên tố vi lượng có thể

bảo vệ cơ thể chống lại chất độc. Sự thiếu hụt vitamin có thể kéo dài thời gian tác động

21

của hoá chất. Với cơ thể đang mắc bệnh gan phổi sẽ kích thích các tác hại của chất độc

lên gan và phổi. Các bệnh về thận sẽ ảnh hưởng tới sự bài tiết chất độc và kéo dài thời

gian tác động của chúng trong cơ thể.  Sự có mặt cùng lúc các hoá chất trong cơ thể hoặc môi trường khi xảy ra sự tiếp

xúc (các phản ứng chéo)

Sự trong tác chéo (tương tác hỗn hợp của một hay nhiều loại hoá chất) gây nên sự

thay đổi đáp ứng về mặt định tính và định lượng so với đáp ứng riêng lẻ của từng loại

hoá chất. Sự tiếp xúc và đáp ứng có thể là đồng thời hoặc nối tiếp. Sự thay đổi độc tính

có thể tăng lên hay giảm đi.

 2 loại tương tác chéo  Sinh học: ảnh hưởng của hoá chất lên sự định vị và hoạt tính thụ thể của

loài hoá chất khác.

 Hoá học các phản ứng giữa các loại hoá chất tạo nên các chất có hoạt tính

hay mất hoạt tính.

Các tương tác chéo hoá học có thể xuất hiện bên ngoài cơ thể (trong không khí,

nước, thực phẩm) hoặc bên trong cơ thể liên quan đến sự định vị sinh học (bao gồm sự

hấp thụ, phân bố, chuyển hoá sinh học, bài tiết, động học) và hoạt tính của thụ thể.

Tác động của 2 hay nhiều loại hoá chất xảy ra một lúc có thể:

 =  các hiệu ứng riêng lẻ hoặc

 > các hiệu ứng riêng lẻ hoặc

 < các hiệu ứng riêng lẻ

Sự thích nghi, chống chịu được coi như là sự đáp ứn đã suy giảm đối với một hoá

chất sau khi tiếp xúc ở một nồng độ dưới ngưỡng. Cơ sở cho sự chống chịu là việc tạo

ra các enzym thích hợp tham gia vào sự chuyển hoá sinh học của hoá chất. 1.1.3.3. Độc tính và ảnh hưởng của As, Cd, Pb và Zn. [5,6,7,18,19,44]

Trong phạm vi luận văn, tôi chỉ đề cập đến độc tính của bốn kim loại As, Cd, Pb

và Zn.

 Asen (As)

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố Asen nằm ở ô số 33, thuộc nhóm VA, chu kì 4. Cấu hình electron của As (Z = 48) là: [Ar]3d104s24p3,

với cấu hình có sự tham gia của các obitan d nên trong các hợp chất As có thể có số ôxi hóa +3, +5 và – 3.[16]  Phân bố: As chiếm khoảng 10-4% tổng số nguyên tử trong vỏ trái đất với hàm

lượng trung bình 2-5 mg/kg, là các nguyên tố giàu thứ 20 sau các nguyên tố khác,

22

nhưng ít tồn tại ở dạng nguyên chất trong tự nhiên. trong tự nhiên nó thường nằm

dưới dạng sunfua, dạng thường gặp nhất trong đất là aseno pyrit (FeAsS) có thể

chứa đến 5%, kế đến là enargit (Cu3AsS4), orpiment (As3S3), realgar (As4S4) hoặc dưới dạng muối kim loại – asenat hoặc asenit. Thường thì các các dạng hợp chất

hữu cơ của Asen ít độc hơn hợp chất asen vô cơ.

Asen được dùng trong công nghiệp để làm một số hợp kim, sản suất transitor,

laser, các chất bán dẫn, sản xuất thủy tinh, bột màu, dệt, giấy, keo, dán kim loại, chất

chống mối mọt. Ngoài ra nó còn được dùng trong ngành thuộc da, và một số ít được

dùng trong chăn nuôi, dược phẩm.

 Khả năng hấp thụ và độc tính

Lượng hấp thu Asen vô cơ trung bình hàng ngày từ nước tương đương với lượng

từ thực phẩm, hấp thu từ không khí không đáng kể. Bình quân lượng tiếp nhận asen ở

mỗi người từ 3 nguồn trên hàng ngày bao gồm xấp xỉ 40µg từ thực phẩm ( trong đó

10µg As vô cơ), xấp xỉ 10µg từ nước ăn uống, và < 1µg từ không khí.

Từ lâu asen vô cơ được xem là chất gây ung thư cho người và đã được IARC xếp

vào nhóm 1. Tỷ lệ mắc ung thư da tương đối cao và có thể các ung thư khác gia tăng

theo liều lượng asen và tuổi đời đã được ghi nhận ở những cụm dân cư uống nước có

nồng độ asen cao.

Asen không thể hiện đặc tính gây ung thư trong những thử nghiệm sinh học hạn

định ở các loài động vật có sẵn, nhưng nó cho kết quả dương tính trong những nghiên

cứu được nhằm đánh giá tăng trường khối u. Asen cũng không biểu hiện là chất gây

đột biến gen ở vi khuẩn và động vật có vú, mặc dù nó có làm rối loạn nhiễm sắc thể

trong một số tế bào được nuối cấy, bao gồm cả các tế bào con người, các ảnh hưởng

này không xảy ra trong thử nghiệm in vitro.

Các hợp chất chứa Asen hóa tan khi vào đường tiêu hóa được hấp thụ nhanh

chóng. Các hợp chất As (V) và Asen hữu cơ được nhanh chóng và gần như hoàn toàn

được thải qua thận. Asen vô cơ được tích tụ ở da, xương và cơ. Thời gian bán thải sinh

học của Asen là từ 2 đến 40 ngày.

Asen (III) được thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu dưới dạng Asen (III) và Asen (V)

không metyl hóa và đồng thời bởi cơ chế giải độc của gan : biến chúng thành

monometyl asinic axit và dimethyl asinic axit.

Cơ chế methyl hóa các asen hữu cơ xãy ra liên tục nhưng không hoàn toàn, nó bị

bão hòa khi lượng tiếp nhận asen vượt quá 0,5mg/ngày.

23

WHO/FAP đề nghị giá trị hướng dẫn tối đa cho phép của Asen trong nước uống là

0,01mg/l, trong rau là 1mg/kg.

 Chì (Pb)

Phạm vi phân bố: Chì trong tự nhiên chiếm khoảng 0,0016 % khối lượng vỏ Trái

đất, phân bố trong 170 khoáng vật khác nhau nhưng quan trọng nhất là galena (PbS),

anglesite ( PbSO4 ) và cerussite ( PbCO3), hàm lượng Chì trong các khoáng lần lượt là 88 %, 68% và 77%.

- Trong đất: Pb chủ yếu tồn tại ở dạng hóa trị 2 và được chia ra thành 10 dạng:

hoà tan trong nước, trao đổi, cacbonat, dạng dễ khử, phức liên kết với chất hữu

cơ, kết hợp với oxit Fe ở dạng vô định hình, kết hợp với oxit Fe ở dạng tinh thể,

dạng sunfit và các dạng còn lại. Trạng thái tồn tại của Pb trong đất phụ thuộc rất

[10]

nhiều vào pH của đất, khi pH đất thấp thì khả năng di động của Pb tăng và

ngược lại khi pH đất cao thì Pb bị cố định dưới dạng kết tủa Pb(OH)2

- Trong nước: Pb có 3 dạng tồn tại là hoà tan, lơ lửng ở dạng keo và phức chất.

Trong môi trường nước, tính năng của hợp chất chì được xác định qua độ tan.

Độ tan của chì phụ thuộc vào pH, pH tăng thì độ tan giảm và phụ thuộc vào các

yếu tố khác như hàm lượng ion khác của nước và điều kiện ôxyhoá khử. Trong

nước sinh hoạt với pH= 6, Pb tồn tại ở dạng vô cơ, ít có ở dạng keo. Trong nước

mặt sử dụng cho nông nghiệp nếu pH = 7, Pb nằm dạng keo. Nhờ tác dụng 2+; 2+ thường lắng đọng ở đất cặn đáy, Pb trong nước tự

ngoại lực của chất hữu cơ mà các phức keo của Pb ở dạng Pb(CH3)3 Pb(CH3)4 và Pb(CH3)2 nhiên chủ yếu tồn tại dưới dạng hoá trị 2.

Chì thường được sử dụng trong công nghiệp sơn vì đặc tính chống ăn mòn. Một số

ngành công nghiệp đặc trưng phát thải chì bao gồm: sản xuất sơn, sản xuất pin, đốt

nhiên liệu, sản xuất xăng, sản xuất kim loại, thuốc trừ sâu, mực in, sản xuất nhiều loại

thiết bị hóa học: ống, van, cánh khuấy, côn, bơm, máy sấy khô.…

 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Chì là một kim loại mềm được biết đến từ lâu. Nó được sử dụng rộng rãi và dễ

xâm nhập vào cơ thể con người qua chuỗi thức ăn (65%), nước (20%) và không khí

(15%).

Thức ăn thường có nguy cơ chứa một lượng chì bao gồm trái cây, rau củ, thịt, ngũ

cốc, thức ăn biển, nước uống nhẹ và rượu. Chì xâm nhập vào nước uống do sự ăn mòn

của đường ống đối với những nguồn nước có tính acid nhẹ. Nó có khả năng tích lũy

lâu dài trong cơ thể. Có thể gây ra một vài ảnh hưởng không mong muốn như:

24

- Giảm khả năng tổng hợp huyết sắc tố và bệnh thiếu máu

- Huyết áp cao

- Tổn thương thận, não và suy giảm hệ thần kinh trung ương

- Giảm khả năng sinh sản của đàn ông

- Giảm khả năng học tập của trẻ em.

- Chì có thể xâm nhập vào bào thai, nó phá hủy hệ thần kinh trung ương và não

trẻ còn trong bào thai.

- Ảnh hưởng của chì đến môi trường

Chì xuất hiện tự nhiên trong môi trường. Tuy nhiên, hầu hết nồng độ chì được tìm

thấy trong môi trường là do hoạt động của con người. Vì ứng dụng của chì trong xăng

dầu do đó muối chì thải vào môi trường qua khói xe, những hạt lớn sẽ rơi xuống đất

ngay lập tức gây ô nhiễm đất và nước bề mặt, những hạt nhỏ sẽ vận chuyển một

khoảng dài trong không khí và lưu lại trong khí quyển. Một phần chì sẽ rơi lại trái đất

khi mưa. Chu trình Chì gây ra do hoạt động của con người có phạm vi rộng hơn chu

trình trong tự nhiên.

Chì tích lũy trong cơ thể của sinh vật nước ngọt, sinh vật trong đất và cả sinh

vật biển. Là một hóa chất độc hại, có thể tích lũy trong cá thể sinh vật và cũng có thể

toàn bộ chuỗi thức ăn.

 Cadimium(Cd)

Cadmi là nguyên tố rất độc. Giới hạn tối đa cho phép của cadmi:[41]

Trong nước : 0,01 mg/l (hay 10 ppb), Trong không khí : 0,001 mg/m3,

Trong thực phẩm : 0,001- 0,5 mg/kg.

Phạm vi phân bố: ước tính khoảng ¾ Cadmium (Cd) được sử dụng rộng rãi trong

sản xuất pin Ni-Cd, ¼ còn lại được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp sản xuất thuốc

nhuộm, sơn, xi mạ, và nhựa. Ngoài ra, Cd thường được sử dụng trong mạ sắt để hạn

chế sự ăn mòn.

Cd là sản phẩm phụ trong ngành công nghiệp chiết xuất của kẽm, chì và đồng. Cd

có nhiều trong phân bón và thuốc trừ sâu nên khi thải vào môi trường chúng dễ dàng

xâm nhập vào nước ngầm và đất lắng. Theo tính toán trên thế giới, tổng lượng Cd

được thải vào môi trường khoảng 25.000 tấn/năm. Khoảng một nửa thải vào sông,

một phần nhỏ thải vào môi trường không khí, phần còn lại thải ra từ các hoạt động sản xuất của con người [41]

25

Độc tính của Cadimi

 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người [16,30]

Cd xâm nhập vào cơ thể nguời qua con đường ăn uống. Một số thực phẩm như

gan, nấm, sò hến, bột cacao và rong biển khô chứa một lượng Cd khi vào cơ thể người

sẽ làm tăng nồng độ Cd do tích tụ theo thời gian. Cd dễ dàng xâm nhập vào cơ thể của

những người làm việc gần nguồn thải nguy hại hoặc những nhà máy có thải Cd vào

môi trường không khí. Khi hít phải Cd sẽ ảnh hưởng đến phổi, thậm chí có thể gây tử

vong. Đầu tiên Cd sẽ vận chuyển tới gan theo máu, tại đây kết hợp với protein tạo

thành dạng phức sau đó vận chuyển vào thận. Cd tích lũy trong thận gây nguy hại cho

bộ phận lọc thận. Nồng độ ngưỡng Cadmi gây tác hại thận là 200g/l

Cd ở nồng cao là nguyên nhân gây ra bệnh “Itai Itai” với các triệu chứng xương

giòn va đau nhức. Với liều lượng thấp nhưng tiếp xúc trong thời gian dài, Cd là

nguyên nhân gây ra một số bệnh như:

- Tiêu chảy, đau bao tử và nôn mửa

- Gãy xương

- Sinh sản kém và có thể vô sinh

- Nguy hại cho hệ thần kinh trung ương

- Suy giảm hệ thống miễn dịch

- Rối loạn tâm lý.

Theo một số nghiên cứu đã thông báo thì thông thường con người hấp phụ cadmi

khoảng 25÷200g trong một ngày chủ yếu qua thực phẩm nhưng 40÷50g/ngày thì

hầu như là an toàn. Dưới 2 ppm trong tóc, và dưới 0,15ppm trong máu được xem như

là mức cadmi bình thường trong cơ thể (Nguồn: Elson M. Haas, MD). Vì vậy để duy

trì cadmi ở mức an toàn như trên thì WHO qui định nồng độ cadmi trong nước uống là

0,005 mg/l. Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (1995) cho phép nồng độ cadmi là

0,01mg/l đối với nước sinh hoạt, nước ngầm; 0,005mg/l đối với nước biển ven bờ.

 Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

Cd phát sinh từ quá trình sản xuất kẽm, phân hóa học và sinh học chủ yếu được

thải vào môi trường đất. Cd cũng phát thải vào không khí do hoạt động đốt chất thải và

đốt nhiên liệu.

Ngoài ra Cd còn được thải ra từ hoạt động sản xuất phân phosphat. Một phần Cd

đi vào trong đất sau khi bón phân lên đất trồng và một phần vào môi trường nước mặt

theo dòng chất thải của các công ty sản xuất phân đổ vào sông, suối, kênh rạch. Do

vậy đất lắng thường có chứa nhiều Cd.

26

Môi trường đất có độ acid cao làm gia tăng mức độ hấp thu Cd trong thực vật.

Một số loài thực vật có khả năng hấp thu Cd trong đất thông qua bộ rễ, và gián tiếp

ảnh hưởng đến động vật ăn thực vật. Các sinh vật trong nước hấp thụ và tích luỹ Cd

trong cơ thể như trai sò, tôm và cá. Thường những vi sinh vật nước mặn có sức chống

chọi với độc tính của Cd cao hơn những sinh vật trong nước ngọt.

 Kẽm (Zn) [12,13,36,54 ]

Kẽm là một nguyên tố kim loại lưỡng tính, kí hiệu là Zn và có số nguyên tử là 30.

Nó là nguyên tố đầu tiên trong nhóm 12 của bảng tuần hoàn nguyên tố. Kẽm, trên một

số phương diện, có tính chất hóa học giống với magiê, vì ioncủa chúng có bán kính

giống nhau và có trạng thái oxi hóa duy nhất ở điều kiện bình thường là +2. Kẽm là

nguyên tố phổ biến thứ 24 trong lớp vỏ Trái Đất và có 5 đồng vị bền. Quặng kẽm phổ

biến nhất là quặng sphalerit, một loại kẽm sulfua.

Phạm vi ứng dụng: Ứng dụng chính của kẽm là làm lớp phủ chống ăn mòn trên

thép. Các ứng dụng khác như làm pin kẽm, và hợp kim như đồng thau. Nhiều hợp chất

kẽm cũng được sử dụng phổ biến như kẽm cacbonat và kẽm luconat (bổ sung dinh

dưỡng), kẽm clorua (chất khử mùi), kẽm pyrithion (dầu gội đầu trị gàu), kẽm

sulfua (sơn huỳnh quang), và kẽm methyl hay kẽm diethyl sử dụng trong hóa hữu cơ ở

phòng thí nghiệm.

Độc tính của Kẽm

 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Mặc dù kẽm là vi chất cần thiết cho sức khỏe, tuy nhiên nếu hàm lượng kẽm vượt

quá mức cần thiết sẽ có hại cho sức khỏe. Hấp thụ quá nhiều kẽm làm ngăn chặn sự

hấp thu đồng và sắt. Ion kẽm tự do trong dung dịch là chất có độc tính cao đối với thực

vật, động vật không xương sống, và thậm chí là cả động vật có xương sống. Mô hình

hoạt động của ion tự do đã được công bố trong một số ấn phẩm, cho thấy rằng chỉ một

lượng mỏ mol ion kẽm tự do cũng giết đi một số sinh vật. Một thí nghiệm gần đây cho

thấy 6 micromol giết 93% Daphnia trong nước.

Ion kẽm tự do là một axít Lewis mạnh đến mức có thể ăn mòn. Axít dịch vị

chứa axít clohydric, mà hàm lượng kẽm kim loại trong đó dễ hòa tan trong đó gây ăn

mòn kẽm clorua. Nuốt đồng xu 1 cent của Mỹ năm 1982 (97,5% kẽm) có thể làm hỏng

niêm mạc dạ dày do khả năng hòa tan cao của các ion kẽm trong dịch vị.

Có bằng chứng về sự thiếu hụt đồng khi uống ở mức thấp một lượng kẽm 100–

300 mg/ngày; một thử nghiệm gần đây cho thấy số người nhập viện cao hơn liên quan

đến các biến chứng tiết niệu so với "thuốc trấn an" trong số đàn ông lớn tuổi uống

27

80 mg/day. USDA RDA khuyến khích uống 11 và 8 mg Zn/ngày theo thứ tự đối với

đàn ông và phụ nữ. Thậm chí ở các mức thấp hơn, gần với tiêu chuẩn RDA, có thể can

thiệp với việc uống đồng và sắt, chống lại ảnh hưởng của cholesterol. Hàm lượng kẽm

vượt quá 500 ppm trong đất gây rối cho khả năng hấp thụ các kim loại cần thiết khác

của thực vật, như sắt và mangan. Có những tình huống gọi là sự run kẽm hay ớn lạnh

kẽm sinh ra do hít phải các dạng bột ôxít kẽm nguyên chất.

Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã khuyến cáo rằng kẽm phá

hủy các thụ thể thần kinh trong mũi gây ra chứng mất khứu giác. Các báo cáo về

chứng mất khứu giác cũng được quan sát trong thập niên 1930 khi các công tác chuẩn

bị kẽm để sử dụng trong một nỗ lực không thành công để ngăn chặn sự lây nhiễm bệnh

bại liệt. Ngày 16 tháng 6 năm 2009, FDA thông báo rằng những người sử dụng kẽm

nên dừng sử dụng các sản phẩm trị cúm có gốc kẽm và yêu cầu loại bỏ các sản phẩm

đó trong các cửa hàng. FDA nói rằng việc không cảm nhận được mùi có thể đe dọa đời

sống vì người dân không thể cảm nhận được sự rò rỉ của gas hoặc khói và không thể

nhận biết rằng thực phẩm có bị hư trước khi họ ăn.

 Ảnh hưởng đến môi trường

Khi thải trong môi trường đất kẽm trở nên rất linh hoạt dưới dạng ion kẽm hoá trị

II. Ion này có thể nằm trong các thành phần hữu cơ hay hấp phụ trong các khoáng sét

của đất hay các muối photphat. Cân bằng kẽm trong đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố

trong đó nổi bật là hàm lượng hữu cơ, khả năng khoáng hoá, điện thế oxi hoá khử và

pH của đất.

Kẽm trong đất có ở trong các khoáng nguyên sinh và trong sét. Kẽm được chất

hữu cơ và sét hấp phụ chặt, ngoài ra một ít kẽm ở dạng kết tủa dưới dạng hydroxit

hoặc các muối phot phat, cacbonat và silicat ởcác loại đất chua nhẹ đến kiềm. Trong

đó có các loại đất lượng kẽm hoà tan trong nước chỉkhoảng phần tỉ, trong dung

dịch amon axetat cũng rất thấp, ngoại trừ trường hợp các tác nhân như EDTA diphenyl

thiocacbazon (dithizone). Kẽm có trong thành phần của các khoáng vật như:

biotit, amphibol. Phong hoá đá và khoáng vật chuy ển kẽm thành hợp chất hoà tan và hấp phụ ở dạng Zn2+. Trong đất có phản ứng axit thì tính linh động của Zn2+ tăng và

độ dễ tiêu cũng tăng. Hiện tượng thiếu kẽm biểu hiện ở đất có pH > 6 và nghèo chất

hữu cơ.

Theo Kabata – Pendia, Pendias (1991) với hàm lượng khoảng 100 mg/kg

trong một số trường hợp Zn có khả năng ức chế quá trình hô hấp của vi sinh vật (VSV)

đất, quá trình khoáng hoá đạm, quá trình nitrat hoá và các quá trình này sẽ hoàn toàn

28

bị ức chế khi Zn đạt hàm lượng 1000 mg/kg. So với các KLN khác, Zn được coi là

nguyên tố ít độc hơn đối với cây trồng.

Trong nông nghiệp, kẽm vẫn được coi là nguyên tố dinh dưỡng vi lượng,

thiếu kẽm cũng có thể dẫn đến năng suất, chất lượng nông sản thấp, khả năng chống

chịu sâu bệnh kém. Tuy nhiên ở trong môi trường đất, nếu thừa nó sẽ cản trở rất

mạnh đến chu trình sinh học bình thường của sự sống trong đất đặc biệt đối với quá

trình dị hoá.

1.2. TỔNG QUAN VỀ RAU MUỐNG

1.2.1. Giới thiệu

Rau xanh là loại thức ăn cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất cho cơ thể, đây là

loại thực phẩm rất cần thiết và có vai trò quan trọng đối với sức khoẻ con người. Vì

thế, rau là thực phẩm không thể thiếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Trong

thời gian gần đây, sản xuất và tiêu thụ rau đang đối mặt với vấn đề hết sức nghiêm

trọng, đó là sự mất an toàn trong các sản phẩm rau xanh. Số vụ ngộ độc thực phẩm từ

rau có xu hướng ngày càng gia tăng. Hiện tượng rau không an toàn, chứa nhiều KLN,

hàm lượng nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư vượt quá mức cho phép đang là

vấn đề nóng và là mối quan tâm đặc biệt của cộng đồng cũng như các cơ quan quản lý.

Rau muống là cây ăn lá quen thuộc, có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, được trồng phổ biến ở cá nước Nam và Đông Nam Á [43]. Từ lâu rau muống đã đi vào tâm trí

của nhiều người dân Việt Nam: ”Anh đi anh nhớ quê nhà, nhớ canh rau muống nhớ cà

dầm tương ”(ca dao). Ngày nay, rau muống trở thành mặt hàng xuất khẩu ở nhiều

nước, được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng.

1.2.2. Phân loại rau muống

Theo khoa học phân loại rau muống có tên khoa học là Ipomoea aquatica Forsk,

thuộc họ Khoai lang Convolvulaceae.

Bộ (ordo): Họ (familia): Chi (genus): Loài (species): Cà (Solanales) Bìm bìm (Convolvulaceae) Rau muống (Ipomoea) Ipomoea aquatica

Tên tiếng Anh: water spinach, river spinach, water morning

glory, water convolvulus, Kangkong.

Rau muống còn gọi là vô tâm thái, ung thái, uông thái.

Theo dân gian rau muống có thể chia làm 2 loại:

29

- Rau muống nước: được trồng hoặc mọc tại nơi nhiều nước, ẩm ướt, thậm chí

sống tốt khi kết thành 1 bè và thả trôi trên kênh mương hay hồ. Loại này thân

to, cuống thường có màu đỏ, mọng, luộc ngon hơn xào hay ăn sống.

- Rau muống cạn, trồng trên luống đất, cần không nhiều nước, thân thường trắng

xanh, nhỏ. Loại thứ hai thường thích hợp với xào hoặc có thể ăn sống.

Ngoài ra, còn có thể phân loại rau muống theo điều kiện trồng:

- Rau muống ruộng: có 2 giống là rau muống trắng và rau muống đỏ. Trong đó

rau muống trắng thường được trồng trên cạn, kém chịu ngập. Còn rau muống đỏ được trồng cả trên cạn và dưới nước với nhiệt độ ao là 20-300C.

- Rau muống phao: rau cấy xuống đất, cho ngọn nổi lên, ăn quanh năm.

- Rau muống bè: rau thả quanh năm trên mặt nước, dùng tre cố định ở một chỗ

nhất định trên ao.

- Rau muống thúng: trồng rau vào thúng đất, để thúng đất lên giá cắm ở ao sâu

rồi để thúng nổi lên ¼ cho rau bò quanh mặt ao.

Theo thời vụ :

- Rau muống cạn: có thể trồng rau muống cạn bằng hạt hoặc bằng nhánh cắt từ

cây rau muống. Nếu trồng bằng hạt thì gieo hạt từ tháng 2 đến tháng 3. Nếu

trồng bằng nhánh thì tiến hành từ cuối tháng 3 đến tháng 8.

- Rau muống nước: Rau muống nước được cấy từ tháng 3 đến tháng 8, thu hoạch

từ tháng 4 đến tháng 11.

- Rau muống bè: Thả rau muống vào cuối tháng 3.

1.2.3. Phân bố

Rau muống (Ipomoea aquatica) là một loài thực vật bán thủy sinh nhiệt đới thuộc

họ Bìm bìm (Convolvulaceae), là một loại rau ăn lá. Rau muống có nguồn gốc nhiệt

đới Châu Á, khu vực Nam và Đông Nam Á, nhiệt đới châu Phi, Trung Á, Nam Mỹ và

châu Đại Dương.

Rau muống ít gặp ở khu vực có độ cao trên 700 m so với mặt biển, và nếu

có thì sinh trưởng kém.

Tại Việt Nam, nó là một loại rau rất phổ thông, và các món ăn từ rau muống rất

được ưa chuộng, thậm chí "nghiện".Ở Nam Bộ cây rau muống xanh mọc hoang dại

trên các bờ, gò và cây rau muống đỏ mọc hoang ở các kênh, mương và ruộng ngập

nước.

1.2.4. Đặc điểm sinh học

30

Cây mọc bò, ở mặt nước hoặc trên cạn. Thân rỗng, dày, có rễ mắt, không lông. Lá

hình ba cạnh, đầu nhọn, đôi khi hẹp và dài hay hình mũi tên, hoa trắng hoặc tím, ống

hoa tím nhạt, mọc từng 1-2 hoa trên một cuống., quả nang chứa 4 hạt có lông màu

hung, đường kính mỗi hạt khoảng 4 mm.

Rau muống là cây ngắn ngày, sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao, sống được ở

nhiệt độ cao và đủ ánh sáng.

Nhiệt độ trung bình thấp dưới 23oC, rau muống sẽ sinh trưởng chậm và cho năng

suất thấp. Rau muống có thể trồng trên nhiều loại khác đất khác nhau (đất sét, đất

cát, cát pha) nhưng cần ẩm ướt, giàu mùn hoặc được bón nhiều phân hữu cơ. Có thể

trồng rau muống trên nhiều loại đất: đất sét, đất cát, đất pha cát, đất ẩm giàu mùn hoặc

đất được bón phân hữu cơ.

Độ pH thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của rau muống là 5,3 - 6,0.

1.2.5. Giá trị dinh dƣỡng

Thành phần trong lá rau muống [53] được tìm thấy trên cơ sở trọng lượng khô có:

Bảng 1.10. Thành phần trong lá rau muống

Thành phần Độ ẩm (%) Năng lượng(kcal) Protein thô (%) Lipid thô(%) Carbohydrate(%) Sợi thô(%) Tro(%) Giá trị (/100 g) 72,83 ± 0,29 300,94 ± 5,31 6,30 ± 0,27 11,00 ± 0,50 54,20 ± 0,68 17,67 ± 0,35 10,83 ± 0,80

Khoáng chất trong lá rau muống khá cao với nồng độ vượt trội

Bảng 1.11. Thành phần trong lá rau muống

Nguyên tố K Na Ca P Fe Mg Cu thấp Mn Zn Hàm lƣợng (/100g) 954,70 ± 5,458 mg 135,00 ± 2,50 mg 416,70 ± 5,77 mg 109,29 ± 0,55 mg 210,30 ± 2,47 mg 301,64 ± 12,69 mg 0,36 ± 0,01 mg 2,14 ± 0,22 mg 2,47 ± 0,27 mg

Trong 100g rau muống còn có: 1,9-3,5 caroten (gấp 8 lần trong cà chua); 7-28mg

vitamin C (cũng nhiều hơn trong cà chua); 0,1mg vitamin B1; 0,09mg vitamin B2;

khoảng 0,7mg vitamin PP, ... So sánh nhu cầu khoáng chất với phụ cấp chế độ ăn uống

31

được đề nghị, nó đã cho thấy lá rau muống là nguồn tốt cung cấp K, Mn và Fe cho tất

cả mọi nhu cầu dinh dưỡng của người dân, trong khi Mg là cung cấp nhu cầu cao cho

phụ nữ trưởng thành và trẻ em. Từ kết quả, lá rau muống có thể được sử dụng cho mục

đích bổ sung dinh dưỡng, do nó có chứa đủ số lượng và đa dạng các chất dinh dưỡng.

1.2.6. Công dụng của rau muống

 Rau muống được dùng làm rau

1) Rau ăn sống: Có thể dùng thân, lá non của cây rau muống để ăn sống, hoặc

dùng thân non tuốt lá chẻ ra làm rau ghém.

2) Luộc: Từ rau muống, cách đơn giản nhất là luộc lên. Thân lá rau muống được

luộc chín là rau ăn trực tiếp.Tùy theo từng vùng, người ta có thể chấm

với nước mắm, xì dầu, chao, mắm tép và tương.

3) Xào: Thân lá rau muống được xào với dầu, mỡ, dầu dừa với thịt hoặc xào

không.

4) Nấu canh: Rau muống có thể nấu nhiều loại canh khác nhau như canh rau, canh

chua.

5) Muối chua: Thân non cây rau muống có thể muối chua như rau, cải khác.

 Rau muống được dùng làm thuốc

Chất xơ trong rau muống có tác dụng tăng cường nhu động ruột tăng lương phân

bài tiết ra ngoài. Chất lignin trong xơ rau muống có tác dụng nâng cao chức năng của

các đại thực bào, do đó có thể phòng ngừa được ung thư trực tràng. Đặc biệt trong

giống rau muống đỏ chứa một chất giống như insulin nên đối với người mắc bệnh đái

tháo đường ăn thường xuyên rau muống đỏ là rất tốt. Những người già ăn hơn 2 bữa

rau mỗi ngày có não trẻ hơn khoảng 5 năm và ít bị suy giảm tinh thần hơn 40% so với

những người ăn ít hoặc không bao giờ ăn rau.

Tác dụng y học chính của rau muống là thanh nhiệt giải độc. Thông tiện lợi

thủy. Ngưng chảy máu, hoạt huyết. Chủ yếu dùng cho chảy máu mũi, đi ỉa ra máu,

phân rắn, nước tiểu đục, mưng nhọt, bị ngã, rắn cắn.

Cách dùng: đun canh mà ăn, hoặc xào khô, xào cho nước. Ðun nước rửa hoặc giã

nát đắp bên ngoài.

Theo y học cổ truyền phương Đông, rau muống có vị ngọt, tính hơi lạnh (nấu chín

thì giảm lạnh). Vào các kinh can, tâm, đại trường, tiểu trường. Công dụng thanh nhiệt,

lương huyết, chỉ huyết, thông đại tiểu tiện, giải các chất độc xâm nhập vào cơ thể (nấm

độc, sắn độc, cá thịt độc, lá ngón, khuẩn độc hoặc do côn trùng, rắn rết cắn...). Rau

muống có nhiều tính năng và tác dụng trong việc phòng và chữa bệnh như: thanh nhiệt

32

giải độc mùa hè; thanh nhiệt, lương huyết, cầm máu, chữa tâm phiền, chảy máu mũi,

lưỡi đỏ rêu vàng, khát nước mát, ù tai chóng mặt; đau đầu trong trường hợp huyết áp

cao; đau dạ dày, nóng ruột, ợ chua, miệng khô đắng; say sắn, ngộ độc sắn (khoai mì);

giải các chất độc trong thức ăn (ngộ độc thức ăn); các chứng bệnh chảy máu như chảy

máu cam, ho nôn ra máu; tiêu tiểu ra máu, trĩ, lỵ ra máu; sản phụ khó sinh; khí hư bạch

đới; phù thũng toàn thân do thận, bí tiểu tiện; đái tháo đường; quai bị; chứng đẹn trong

miệng hoặc lở khóe miệng ở trẻ em; lở ngứa, loét ngoài da, zona (giời leo); rắn giun

(loài rắn chỉ bằng con giun đất), ong cắn; rôm sẩy, mẩn ngứa; sởi, thủy đậu ở trẻ em…

1.3. TÌNH HÌNH Ô NHIỄM KLN

1.3.1. Trong nƣớc và bùn hiện nay ở Tp. Hồ Chí Minh

Hơn 600 000 m3 nước thải từ các khu công nghiệp với mức độ ô nhiễm khác nhau

được thải ra mỗi ngày. Nước thải có thể xâm nhập vào đất trực tiếp do các cống thải bị

vỡ thông qua hệ thống kênh rạch. Kết quả quan trắc 2006 ở vùng đất trong khu vực

thuộc 2 huyện Nhà Bè và Bình Chánh là những vùng đất chịu ảnh hưởng của nước thải

do các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt từ các quận nội thành (Quận 5, 6, 7, 11,

Tân Bình) qua hệ thống kênh Tân Hoá - Lò Gốm tiếp nối với kênh Tàu Hủ, kênh Đôi,

kênh Tẻ, kênh Bến Nghé và các hệ thống rạch nhỏ chằng chịt trong toàn bộ khu vực quan trắc (rạch Ông Lớn, Xóm Củi, Bà Lào...).[24] . Môi trường đất tại một số khu vực

sản xuất nông nghiệp bị ô nhiễm bởi nước thải sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp và bùn thải của các cống rãnh đô thị. Kết quả phân tích các mẫu bùn lắng trong

hệ thống sông, kênh rạch và các mẫu đất tại các vùng ven, khu vực sản xuất nông nghiệp cho thấy môi trường đất bị ô nhiễm dầu và ô nhiễm kim lọai nặng.[24]

Kết quả điều tra, quan trắc cho thấy do bị ảnh hưởng của nước thải, việc ô nhiễm

môi trường đất ở vùng quan trắc đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng

nông sản, vì vậy đến năm 2007 hầu hết diện tích đất trong vùng quan trắc đều bị bỏ

hoang. Kết quả phân tích mẫu đất, nước tại 4 điểm quan trắc cho thấy có sự tích luỹ một số KLN như Pb, Cd, Co, Cr gần bằng hoặc vượt ngưỡng cho phép[24]. So với cùng

kỳ 2012, mức độ ô nhiễm hữu cơ, KLN tại các trạm quan trắc trong quý 3/2013 đa số tăng[25]. Công tác kiểm tra điều kiện sản xuất RMN: Kiểm tra hàm lượng một số KLN

trong đất (Pb, Cu, Zn, As, Cd), trong nước (Pb, Cu, Cd, Hg). Kết quả 100% số mẫu

đất, mẫu nước tại 918,5 ha lấy mẫu đều đạt yêu cầu về các chỉ tiêu KLN được qui định

tại Quyết định 99/2008/QĐ-BNN, ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT[25] .Tình hình nhiễm KLN trong nước ruộng 2013 được trình bày trong bảng

1.12

33

Bảng 1.12 Tình hình nhiễm KLN trong nƣớc ruộng tại khu vực TP.HCM

STT Huyện, quận Kết quả (ha) Đất trồng (ha) Nƣớc ruộng (ha)

DTCT (ha) ĐĐK ĐĐK ĐĐK

270,2 261,2 86,3 86,3 74,8 171,9 63,4 63,4 76,4 76,4 223,3 223,3

27 27

1 Huyện Củ Chi 2 Huyện Bình Chánh 3 Huyện Hóc Môn 4 Quận Thủ Đức 5 Quận 9 6 Quận 12 7 Quận khác Tổng cộng 918,5 812,4 Không ĐĐK 0 0 10 0 0 0 0 10 261,2 86,3 84,8 63,4 76,4 223,3 27 822,4 Không ĐĐK 0 0 0 0 0 0 0 0 261,2 86,3 74,8 63,4 76,4 223,3 27 821,4 Không ĐĐK 0 0 10 0 0 0 0 10

Theo báo cáo trên thì chỉ có huyện Hóc Môn là không đạt tiêu chuẩn, còn các quận

huyện còn lại đều đạt chuẩn

1.3.2. Tình hình ô nhiễm KLN trong rau

Tình trạng ô nhiễm kênh rạch tại TP.HCM khiến cho các loại rau sống dưới nước

tiêu biểu như rau muống, rau nhút bị nhiễm KLN một cách nghiêm trọng. Nguyên do

là vì hệ thống kênh rạch ao mương ở TP.HCM đã phải hứng chịu một cách lâu dài các

chất thải độc hại từ hàng ngàn nhà máy, cơ sở sản xuất trên địa bàn.

Ngoài những tác động do ô nhiễm nước ruộng còn phải kể đến phương pháp trồng

rau không an toàn. Để cho rau muống xanh non mơn mởn, không bị sâu lá… được bày

bán trên thị trường đang được một số người trồng rau sản xuất theo một quy trình cực kỳ độc hại. [25]

Tại những khu vực tập trung trồng rau muống như Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh,

Quận 12… Để rau muống được đẹp, từng cây rau muống phải trải qua một quá trình

đó là phun hàng tá nhớt thải và hóa chất độc hại. Từ thời điểm rau cắt còn gốc đã được ruộng nhớt pha với nước rửa chén để xử lý các con rầy trên ruộng.[25]

Khi rau muống bắt đầu nhú khoảng 10cm, những người trồng rau bắt đầu rải phân

đạm lên rau muống. Khi rau phát triển được khoảng 8-9 ngày trở đi, những người canh

tác tiếp tục phun xịt các loại thuốc kích thích sinh trưởng, thuốc trừ sâu như: thuốc

kích thích sinh trưởng GA3, thuốc đặc trị rầy Centerfly 600Ec, thuốc trừ sâu Sword

400Ec…và cả một số loại hóa chất khác không rõ nguồn gốc. Bên cạnh đó, suốt quá

trình rau muống phát triển, người trồng rau không ngừng duy trì việc ruộng nhớt bẩn

thường xuyên để ngăn chặn sâu rầy…Thời điểm rau muống được hai tuần tuổi, họ tiếp

tục phun nhiều loại thuốc thực vật khác nữa để kích thích cũng như chăm sóc trước

thời điểm đưa ra thị trường. Một số người còn sử dụng nhiều loại thuốc kích thích tăng

34

trưởng mạnh, như HVP 801S (còn được gọi với tên thuốc “Xông hơi cực mạnh”) để

phun ruộng nhằm kích thích rau muống phát triển nhanh, lá non, mềm hơn trong giai

đoạn chuẩn bị thu hoạch.

Những công trình nghiên cứu gần đây của một số nhà khoa học cho thấy rau bán ở

các chợ TP.HCM, nhiều loại nhiễm KLN đặc biệt là chì có hàm lượng cao hơn mức

cho phép 30 lần. Ăn những thực phẩm nhiễm KLN, chí ít thì cũng bị ngộ độc, còn

nghiêm trọng hơn với mức tiềm ẩn lâu dài trong cơ thể thì ngừơi sử dụng có thể bị ung thư, các bệnh về thần kinh, bệnh ngoài da.[6]

1.4. TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG TRỒNG VÀ TIÊU THỤ RAU MUỐNG

TẠI TP HCM

1.4.1. Tổng quan về tình hình trồng rau[8]

Những năm vừa qua, TP. Hồ Chí Minh đã có sự nỗ lực rất lớn hình thành, duy trì

và phát triển được một số vùng chuyên canh rau với quy mô lớn góp phần cải thiện

khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Hiện nay đang tồn tại các vùng trồng rau muống không an toàn mà các phương

tiện truyền thông nhắc đến, phải kể đến đó là huyện Củ Chi, Hóc Môn, quận 12 và Thủ

Đức. Chính quyền thành phố đã có nhiều biện pháp khắc phục tình trạng vùng trồng

rau muống nhiễm bẩn từ rất sớm khi hiện tượng ô nhiễm rau muống đấtg phát, như

công văn số 999/UB-CNN vào năm 2003 yêu cầu các quận, huyện phối hợp với các

Sở, ban ngành của thành phố tiếp tục tổ chức thực hiện các giải pháp khắc phục tình

trạng ô nhiễm rau muống nước.

Từ đó đến nay một số vùng trồng rau muống đã được chuyển đổi sang mục đích sử

dụng khác, một số khu vực được giải toả diện tích lấn chiếm sông rạch để sản xuất rau

muốn trên sông, rạch. Và một số quy hoạch xây dựng mô hình tổ chức phát triển vùng

rau muống nước an toàn nhằm đáp ứng một phần nhu cầu rau muống nước cho nhân

dân thành phố.

Thành phố đã và đang hình thành một số vùng chuyên canh trồng rau muống như

xã Bình Mỹ huyện Củ Chi, một số xã thuộc huyện Hóc Môn, Bình Chánh, Quận 12

cho diện tích 647 ha trồng rau muống nước với khoảng 1.000 hộ trồng với diện tích

gieo trồng 4.530 ha, năng suất 20 tấn/lứa/ha, cho sản lượng khoảng 90.600 tấn/năm.

Theo số liệu điều tra của Chi cục Bảo vệ thực vật thì diện tích RMN của toàn

thành phố đến nay có khoảng 1761,15 ha. Số liệu về sản xuất rau muống ở Tp.HCM được trình bày trong bảng 1.13[8]

35

Qua bảng có thể thấy một số khu vực trồng rau muống bị ô nhiễm đã được chuyển

đổi canh tác. Diện tích canh tác (DTCT) cây RMN đến nay là 1012,3 ha; So với năm

2002 DTCT tại các quận có nguy cơ ô nhiễm cao giảm mạnh (quận Thủ Đức, quận 2, …), đồng thời DTCT RMN tại huyện Củ Chi và huyện Hóc Môn tăng rất cao[8]

Bảng 1.13. Kết quả sản xuất rau muống nƣớc của Tp. Hồ Chí Minh năm 2013

DTCT (ha) So sánh Kết quả sản xuất rau muống nƣớc vụ Đông xuân 2012-2013

STT Huyện, quận

DTGT (ha) Năm 2002 Năm 2013 Năng suất (tấn/ha) Sản lƣợng (tấn) Diện tích gieo trồng vụ hè Thu 2013 (ha) Giảm so năm 2002 Tăng so năm 2002

x 261.1 35 Thủ Đức

0 1.1 16.4 470 870 1228.5 6.8 14.7 - - - - - 42 0.85 14.5 355.5 652.5 665.2 15.9 14.7 - - - - - 0.4 11.5 117.5 217.5 614.3 1.4 14.7 0 0 0 0 0 0 18.2 20.3 21.8 20 19 18 10 - - - - -

1 2 Quận 2 3 Quận 9 4 Hóc Môn 5 Quận 12 6 Củ Chi 7 Bình Tân 8 Gò vấp 9 Bình Chánh 10 Bình Thạnh 11 Quận 8 12 Quận 7 13 Nhà Bè Tổng cộng 17.9 41.1 10.9 85 2.5 0 25.85 40.93 4 4 1.65 15.1 1761.15 510.03 1012.3 0 20.02 333.8 10246 17362 23319 122.4 147 - - - - - 19.5 x x x x x x x x 2607.5 2607.5 x x x x Trong tương lai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP.HCM đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Một số

huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Cần Giờ sẽ là vùng nông nghiệp kết hợp vành

đai sinh thái nhằm phát triển theo hướng nông nghiệp kết hợp du lịch, đảm bảo an ninh

lương thực cho thành phố.

[8,25]

1.4.2. Tình hình tiêu thụ rau muống & nguy cơ đối với sức khỏe ngƣời tiêu dùng

Là một thành phố lớn, có số dân đông nhất cả nước, là thị trường lớn nhất nước về

tiêu thụ thực phẩm. Theo thống kê của Chi cục BVTV TP.HCM, mỗi năm TP tiêu thụ

khoảng 1.2 triệu tấn rau, quả các loại. Mỗi ngày Tp. Hồ Chí Minh tiêu thụ khoảng 500

tấn rau muống. Trung bình người dân TP HCM tiêu thụ khoảng 85 kg rau/năm nhưng

lượng rau an toàn (RAT) mà người dân sử dụng chỉ chiếm khoảng 15%, trong khi tỷ

36

lệ sản xuất RAT được chứng nhận chỉ chiếm 1-2%, và RAT chỉ chiếm 7-8% trong

tổng số rau sản xuất.

Một nghiên cứu của Viện nghiên cứu quốc tế về chính sách đối với thực phẩm

IFPRI (2002) và Trung tâm Tin học và Thống kê ICARD cho thấy, hầu hết các hộ gia

đình đều tiêu thụ rau rất mạnh. Trong đó, các loại rau quả được tiêu thụ rộng rãi nhất

là rau muống (95% số hộ tiêu thụ), cà chua (88%) và chuối (87%).

Hiện tại, tính trung bình sản lượng tiêu thụ tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện

lợi trên thành phố (Saigon Co.op, Metro, BigC, Satra, Lotte Mart...) khoảng 217,53

tấn/ngày thì mới có 98,63 tấn/ngày là rau VietGAP. Chưa tính toán được hiện nay có

một lượng rau trong đó có rau muống mọc hoang, hay canh tác trên các kênh rạch trên

địa bàn TP HCM. Đây là số lượng rau không qua kiểm soát, có nguy cơ cao đối với

sức khỏe người dân TP HCM.

Theo kết quả giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật cũng như KLN cho thấy,

trên rau muống và một số loại rau khác tỷ lệ vượt ngưỡng cho phép vẫn trên 10%,

trong khi một số nước trong khu vực như Singapore chỉ khoảng 2-3%. Theo khảo sát

mới nhất, trên 50% người tiêu dùng được khảo sát không tin vào chất lượng RAT, gần

43% chưa biết cửa hàng bán RAT và trên 60% nơi bán RAT không thuận lợi cho họ

mua; và khoảng 37% cho rằng RAT quá đắt so với rau thường.

Hiện nay người tiêu dùng vẫn chưa thấy được sự khác biệt về mức độ an toàn của

rau VietGAP, do chưa thấy được quy trình sản xuất và những lợi ích cơ bản trong quá

trình sử dụng của loại rau an toàn này. Do thói quen, nhận thức và thu nhập của người

Viết Nam còn thấp nên từ lâu người dân đã có thói quen sử dụng rau muống có nguy

cơ cao về an toàn vệ sinh thực phẩm như rau mọc hoang, mua ở chợ không tập trung, mua xe đẩy hàng rong...)[43] , đến hiện nay tuy chưa có nghiên cứu chính thức nhưng

được ghi nhận là tỷ lệ còn cao. Tăng tỷ lệ rau an toàn, giảm giá sản phẩm, phân phối

rộng ri nhằm đưa rau an toàn đến người dân được nhiều hơn là những biện pháp cần

thiết hiện tại. Dự kiến, năm 2014 lượng rau VietGap tiêu thụ khoảng 137 tấn/ngày,

tăng 39% so với hiện tại, đến năm 2020 sẽ tăng lên khoảng 962 tấn/ngày (tăng 875%).

(Nguồn: Viện Chính sách và Chiến lược PTNT (Bộ NN&PTNT- 2012)

1.5. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc

Các nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiện trạng KLN trong nước sử dụng trong

nông nghiệp và sự hấp thụ tích lũy một số KLN lên các thực phẩm khác nhau. Sự hấp

37

thụ và tích lũy KLN lên thực vật còn được ứng dụng trong các công nghệ xử lý nhằm

loại bỏ các KLN tồn dư trong đất, nước.

 Lê Đức và các cộng sự (2002), nghiên cứu khả năng hút thu và tích lũy Pb trong

cây bèo tây và rau muống trồng trên nền đất bị ô nhiễm. [9]

 Nhóm tác giả Lương Thị Hồng Vân và Nguyễn Mai Huệ (2002), đã điều

tra hàm lượng Pb, As trong rau, quả (rau muống, mồng tơi, cải xanh, ngải cứu,

rau ngót, khoai lang, chuối, đu đủ...) trồng tại các vùng xung quanh xưởng luyện

kim màu Thái Nguyên và thu được kết quả như sau: hàm lượng Pb và As trong

rau quả ăn được trồng tại vùng có xưởng luyện kim màu Thái Nguyên cao hơn mức an toàn cho phép từ 2 đến 6 lần. [35]

 Vũ Đình Tuấn, Phạm Quang Hà (2003), cũng đã điều tra hiện trạng KLN trong đất

và cây rau vùng ngoại thành Hà Nội, kết quả cho thấy: lượng Pb trong 13 mẫu

rau và lượng Cd trong 11 mẫu rau trồng tại Từ Liêm đặc biệt là nhóm rau gia vị

và rau ăn lá nấu chín (tía tô, mùi, hành, tỏi, kinh giới, rau ngót, cải ngọt, mồng tơi...), vượt khỏi tiêu chuẩn cho phép của Việt Nam. [29]

 Cũng trong năm 2004, tác giả Thái Văn Nam, nghiên cứu sự ảnh hưởng của KLN

lên quá trình sinh trưởng của cây rau muống cho thấy: Nồng độc khá nhỏ (1.0 và

3.0 ppm) Hg và Cd ảnh hưởng đến sự phát triển của cây rau muống, Pb ảnh hưởng

ở nồng độ khá cao 1000 ppm. Hg được rau muống hấp thụ mạnh nhất ở tất cả các

nồng độ gây nhiễm. Ảnh hưởng của các ion kim loại đối với rau muống được xắp

xếp theo thứ tự : Cd > Hg > Pb. Điều đó cho thấy mức độ hấp thụ và ảnh hưởng của KLN lên cây rau muống chênh lệch với từng KLN thể hiện rất rõ. [17]

 Lê Đức và các cộng sự (2005) đã nghiên cứu ảnh hưởng của Pb2+, Cu2+đến giun

đất, rau cải và ảnh hưởng của Pb, Cu, Zn, Cd đến cây mạ trên nền đất phù sa sông Hồng. Kết quả cho thấy, ảnh hưởng trực tiếp của Pb2+, Cu2+đến sự nảy mầm của

hạt rau cải cũng như sự sinh rễ, sinh lá và chiều cao trung bình của cây cải, tùy

thuộc vào độc tính của từng nguyên tố (Pb, Cu, Zn, Cd) ở những nồng độ lớn nhỏ khác nhau đã ảnh hưởng đến bộ rễ cũng như gây chết cây mạ. [11]

 Năm 2006, Nguyễn Thị Ngọc Ẩn [2], Dương Thị Bích Huệ, Trường Đại học Khoa

học Tự nhiên, ĐHQG-HCM với đề tài “Hiện trạng ô nhiễm KLN trong rau xanh ở

ngoại ô Tp HCM” đã cho thấy một số kết quả như sau:

- Hàm lượng Cu theo TCVN: Mức cho phép trong rau cải là 30 ppm (30mg/kg

rau tươi) thì trong các hình ở huyện Hóc Môn, ở huyện Bình Chánh và ở huyện

38

Củ Chi đều dưới mức cho phép, mẫu có hàm lượng Cu cao hơn các mẫu khác

như ở xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn (6,963 mg/kg).

- Hàm lượng Zn theo TCVN: Mức cho phép trong rau cải là 40ppm thì hàm

lượng ở huyện Hốc Môn, ở huyện Bình Chánh và ở huyện Củ Chi đều dưới

mức cho phép, mẫu có hàm lượng Zn cao hơn các mẫu khác như mẫu 1(21,38

mg/kg) và mẫu 2 (23,06 mg/kg) ở xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi.

- Hàm lượng Cd theo TCVN: Mức cho phép trong rau cải là 1ppm thì hàm lượng

ở huyện Hóc Môn và ở huyện Bình Chánh và ở huyện Củ Chi đều ở dưới mức

cho phép, mẫu có hàm lượng Cd cao hơn các mẫu khác như mẫu cho hàm

lượng 118,40 µg/kg ở xã Đa Phước, huyện Bình Chánh và mẫu cho hàm lượng

109,78 µg/kg ở xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi.

- Hàm lượng As theo TCVN: Mức cho phép trong rau cải là 1ppm, thì hàm lượng

ở huyện Hóc Môn dưới mức cho phép, mẫu có hàm lượng As cao hơn các mẫu

khác như mẫu cho hàm lượng 26,98 µg/kg ở xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc

Môn, mẫu cho hàm lượng 25,01 µg/kg ở xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, mẫu

cho hàm lượng 36,45 µg/kg ở xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi.

 Phạm Ngọc Thuỵ [31]và các cộng sự (2006) đã điều tra hiện trạng về Pb, Hg, As,

Cd trong đất nước và một số rau trồng ở khu vực Đông Anh, Hà Nội. Kết quả

điều tra cho thấy một số mẫu rau như xà lách, rau muống, cải cúc, cải bắp, cải

ngọt, hành hoa, cải thảo... bị ô nhiễm Pb và Cd, rất ít mẫu rau bị ô nhiễm As và

Hg...

 Năm 2008, tác giả Helle Marcussen và cộng sự [46] đã có công trình nghiên cứu,

trong rau muống khi tiếp xúc với nước thải tại khu vực Hà Nội. Kết quả cho thấy

không ảnh hưởng rõ rệt từ những nồng độ KLN tổng thể trong rau muống. Nồng

độ KLN trung bình trong đất để lựa chọn các yếu tố có khả năng độc hại tại khu

vực nghiên cứu vào khoảng: As: 9,11 - 18,7; Cd: 0,333 - 0,667; Co: 10,8 - 14,5;

Cr: 68 - 122; Cu: 34,0 - 62,1; Ni: 29,9 - 52,8; Pb: 32,5 - 67,4; Tl: 0,578 - 0,765 và

Zn: 99 – 189; tính theo mg/kg trọng lượng khô. Nồng độ yêu cầu tối đa trong rau

muống cụ thể là As: 0.139; Cd 0,032; Cr : 0,135; Cu: 2,01; Fe: 39,1; Mn: 57,3; Ni:

0,16; Pb: 0,189 và Zn: 6,01 mg/kg trọng lượng tươi. Ước tính lượng trung bình

hàng ngày lượng tối đa người tiêu dùng Việt Nam chấp nhận của As, Cd, Cu, Fe,

Pb, Zn < 11% lượng chấp nhận được tối đa của FAO/ WHO cho mỗi chỉ tiêu yêu

cầu.

39

 Năm 2008, nghiên cứu sinh Ngô Thị Lan Phương [23]với đề tài “Nghiên cứu đánh

giá hiện trạng và khả năng ô nhiễm một số KLN trong vùng trồng rau ven đô Hà

Nội” đã cho được những kết quả như sau:

Hiện trạng ô nhiễm các môi trường đất, nước ruộng và sản phẩm rau trồng bởi

các KLN nghiên cứu, hàm lượng của chúng trong các dạng tồn tại khác nhau bằng

phương pháp tiên tiến, khả năng di chuyển của chúng trong môi trường nước

ruộng, giữ lại trong đất và bị hấp thụ bởi cây trồng, mô phỏng mức độ tích lũy

KLN trong đất từ nước ruộng bị ô nhiễm. Đã đưa ra kết quả phân tích nguồn gốc ô

nhiễm KLN theo các số liệu phân tích hiện trạng bằng phần mềm máy tính.

Hiện trạng ô nhiễm KLN trong môi trường đất, nước và trong sản phẩm rau tại

bốn vùng trồng rau Hà Nội nhìn chung vẫn đạt tiêu chuẩn quy định (trừ một số ít

mẫu có biểu hiện ô nhiễm). Càng xuống phía Nam Hà Nội, chất lượng môi trường

có chiều hướng suy giảm biểu hiện ở hàm lượng KLN trong các đối tượng môi

trường tăng.

Môi trường nước ruộng vẫn đáp ứng được yêu cầu nhưng có khả năng gây ô

nhiễm môi trường đất do hàm lượng các KLN trong tổng cặn của các mẫu nước

tương đối cao đặc biệt là đối với các nguyên tố Zn, Fe, Cu, Pb, Mn, Hg và As

lượng hòa tan chỉ chiếm dưới 40% lượng tổng số xác định được. Hàm lượng KLN

di động trong đất và trầm tích rất nhỏ so với lượng tổng số (< 2%) nên tuy đã có

một số dấu hiệu ô nhiễm được phát hiện trong các mẫu nghiên cứu nhưng thực tế

khả năng ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng là không cao.

Mỗi loại cây có khả năng hút thu KLN khác nhau và các phần của cây rau cũng

đều tích lũy một lượng nhất định các KLN.

Khả năng ô nhiễm các KLN tính theo tỉ lệ phần trăm giữa lượng tích lũy thêm

hàng năm với lượng đang có trong đất tăng dần theo thứ tự sau: Co < Ni < Fe < Cr

< Mn < Cd < Cu < Zn < Pb < Hg < As.

 Năm 2011, Phạm Thị Hà Vân [36] đã nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của Pb trong

nước ruộng đến sự hấp thụ Cu và Zn của cây rau muống, kết quả cho thấy sự hiện

diện của Pb trong nước ruộng đã ảnh hưởng khá rõ đến sự hấp thụ Cu và Zn của

rau muống. Có nghĩa là sự xuất hiện của các kim loại không cần thiết (Pb) sẽ gây

cản trở thực vật hấp thụ các kim loại cần thiết (Cu, Zn). Nghiên cứu khả năng tích

lũy Pb trong rau muống khi ruộng nước ô nhiễm Pb ở các nồng độ (ĐC, 1ppm,

3ppm, 5ppm), kết luận được rằng: ở nồng độ ô nhiễm càng cao, thời gian ruộng

càng lâu thì hàm lượng Pb trong rau càng lớn và khả năng tích lũy của Pb trong

40

rau muống là rất cao khi nguồn nước ruộng bị ô nhiễm. Kết quả phân tích hàm

lượng Pb tích lũy trong rau muống theo nồng độ Pb trong nước ruộng và thời gian

thu hoạch được trình bày trong bảng 1.14.

Bảng 1.14. Kết quả phân tích hàm lƣợng Pb tích lũy trong rau muống

Hàm lƣợng Pb trong mẫu rau (mg/kgrau tƣơi) Ký hiệu 30 ngày 40 ngày

Nồng độ Pb trong nƣớc ruộng (ppm) 0 1 3 5 Đối chứng 1Pb 3Pb 5Pb 0.552 ± 0.253 8.549 ± 0.652 16.465 ± 1.430 30.802 ± 7.691 0.571 ± 0.109 14.884 ± 4.460 38.435 ± 8.094 79.415 ± 5.135

1.5.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc

Ở nước ngoài vấn đề tiêu thụ thực phẩm, cũng như quản lý về an toàn thực phẩm

đặt ra hết sức khắc khe. Việc nghiên cứu về mức ô nhiễm KLN lên thực phẩm được

đặt ra từ sớm và đưa ra các tiêu chuẩn riêng đối với từng loại thực phẩm. Tuy nhiên

rau muống là một loài thực vật nhiệt đới bán thủy sinh. Phân bố tự nhiên chính xác của

loài này hiện chưa rõ, do chỉ được trồng tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế

giới. Nên ở nước ngoài, đặc biệt là các nước phát triển, các nước phương Tây rau

muống không phải là loại thực phẩm thông dụng bởi vậy cho đến nay, chưa có công

trình nào cụ thể về rủi ro đối với sức khỏe ô nhiễm KLN của rau muống. Chỉ có một số

báo cáo khoa học đánh giá rau muống đi đôi với đánh giá phát thải KLN của các nhà

khoa học môi trường tại các khu vực Đông Nam Á và trung Quốc

 Trong năm 2008, tác giả Helle Marcussen và các cộng sự [47] nghiên cứu đánh

giá về mức độ tích tụ sinh học tại hồ Cheung Ek, nằm ở phía nam thủ đô Phnom

Penh, Campuchia. Hồ Cheung Ek tiếp nhận hầu hết nước thải công nghiệp từ hoạt

động sản xuất trong thành phố. Hồ được sử dụng để nuôi cá và sản xuất rau

muống. Nồng độ của 35 chỉ tiêu( As, Hg, Pb, Cd, Fe, Mn, Zn…) đã được xác định

trong rau muống nước và trầm tích. Nồng độ độc hại xác định cao nhất trong rau

muống theo mg/kg-1 trọng lượng tươi (fw) như As 0,19; Cd 0,022; Cu 2,95; Fe

2,51; Pb 0,206 và Zn 9,08. Đối với một người trưởng thành tại Phnom Penh, lượng

tối đa nồng độ độc hại từ tiêu thụ rau muống thu hoạch lên đến 5,7% As; Cd 1,4%;

0,4% Cu; 20,5% Fe; Pb 3,8% và 0,6% nồng độ Zn được chấp nhận ở mức tối đa

theo quy định.Tóm lại, việc tiêu thụ rau muống và cá từ hồ Cheung Ek tạo thành

một nguy cơ không an toàn thực phẩm chứa nồng độ độc hại

 Năm 2011, tác giả Yanchun Wang và cộng sự [55] nghiên cứu những rủi ro về sức

khỏe có thể có của các kim loại cho người dân địa phương thông qua chuỗi thức

41

ăn, tại khu vực Bắc Kinh và cụm thành phố Thiên Tân, Trung Quốc. Nồng độ của

Cu, Zn, Pb, Cr, As và Cd trong đất và thực vật từ khu vực xử lý nước thải thủy lợi

lâu dài của Bắc Kinh và Thiên Tân thấp hơn mức cho phép tối đa của cơ quan

quản lý bảo vệ môi trường Trung Quốc (CEPA, 1995), Tiêu chuẩn nhà nước

Trung Quốc (GB 2762-2005), FAO/WHO và EU. Sản phẩm rau Súp lơ có hàm

lượng thấp đối với các chỉ tiêu Cd, Pb, As và Cr. Các nguy cơ sức khỏe tiềm năng

tiếp xúc với KLN từ tiêu thụ rau được đánh giá là thấp, dựa trên tiêu thụ hàng ngày

ước tính của các KLN.

42

CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để thực hiện nghiên cứu, các nội dung chính sau đây sẽ được thực hiện:

1) Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài. Tổng hợp tài liệu từ nhiều

nguồn khác nhau, có liên quan đến đề tài, kiểm tra, phân tích, lựa chọn dữ

liệu đủ và mới nhất, chắc lọc các số liệu cần thiết triển khai trong đề tài.

2) Khảo sát thực địa, xác định vị trí lấy mẫu. Nội dung này gắn việc khảo sát

thực địa với các dữ liệu về các điểm nóng mất VSATTP và tình trạng phun

nhớt lên cây rau muống mà chính quyền, cơ quan chuyên trách quan tâm, và

các dữ liệu khảo sát thông tin về hiện trạng trồng và sử dụng rau muống. Từ

đó lựa chọn 20 vị trí lấy mẫu bảo đảm khách quan và điển hình nhất. Sau khi

đã lựa chọn các vị trí, ta có được bản đồ lấy mẫu trên địa bàn Tp HCM.

3) Từ ngày 7/5/2014 đến ngày 10/5/2014 chia ra làm các đợt lấy mẫu. Các loại

mẫu được lấy và xử lý tại hiện trường, trong phòng thí nghiệm theo các tiêu

chuẩn thu và phá mẫu tương ứng. Mẫu được xử lý và đưa vào máy ICP – MS

để cho kết quả. Nội dung này cho kết quả phân tích tại 20 vị trí lấy mẫu với 3

loại mẫu, nước, đất, rau muống theo 4 chỉ tiêu As, Pb, Cd và Zn.

4) Kết quả phân tích được so sánh với các tiêu chuẩn tương ứng với 3 loại mẫu

khác nhau là mẫu đất, mẫu nước và mẫu rau muống. Việc so sánh cho biết tại

vị trí nào đạt và không đạt theo tiêu chuẩn. Từ đó có được bức tranh tổng thể

về hiện trạng ô nhiễm trên 3 loại mẫu của 20 vị trí đại diện cho toàn bộ địa

bàn nghiên cứu.

5) Kết quả phân tích sau đó được đánh giá bằng phương pháp đánh giá rủi ro

sức khỏe, phương pháp đánh giá mức độ tích lũy sinh học. Từ đó cho ta kết

quả về mức độ rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe khi sử dụng rau muống.

6) Các kết quả tính toán dựa trên các phương pháp đánh giá sau đó được đưa ra

thảo luận, giải thích nhằm đưa ra các nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến

chất lượng nước ruộng, đất trồng, cây rau muống và rủi ro sức khỏe con

người khi sử dụng rau muống.

7) Từ nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng được phân tích. Đề xuất các biện pháp

giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe, các biện pháp quản lý và kỹ thuật

sản xuất rau muống an toàn.

43

1.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp thông tin

Sử dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp để phân tích,

tổng hợp thông tin, dữ liệu, chắc lọc số liệu để triển khai đề tài, đặc biệt trong đánh giá

hiện trạng và dự báo rủi ro đối với sức khỏe con người.

1.2.2. Phƣơng pháp thống kê

Thu thập số liệu từ Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Tp HCM, các Trung

Tâm khuyến nông Quận, ban quản lý các KCN; số liệu thống kê từ các báo cáo, đề tài,

kết quả nghiên cứu liên quan;

1.2.3. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát

Khảo sát về tình hình tiêu thụ và sự hiểu biết của người dân về rau muống, khảo

sát về quá trình trồng rau muống của người dân, các loại phân bón, nước ruộng sử

dụng để canh tác rau muống. Việc điều tra được thực hiện bằng cách phát phiếu điều

tra để lấy ý kiến cộng đồng. Số lượng phiếu khảo sát cho từng khu vực nghiên cứu

được trình bày trong bảng 2.1 và 2.2. Mẫu phiếu khảo sát được trình bày ở phụ lục 1.

Kết quả phiếu điều tra được trình bày ở phụ lục 2

Các bước tiến hành điều tra bằng phương pháp phiếu điều tra:

Xây dựng nội dung điều tra

Xây dựng kế hoạch điều tra

Chọn mẫu điều tra

Tiến hành điều tra

Xử lý số liệu điều tra

Hình 2.1. Các bước tiến hành điều tra thông tin

 Xây dựng nội dung điều tra

Phiếu điều tra được xây dựng thông qua mục tiêu nghiên cứu của đề tài với các

thông tin sau:

+ Thông tin chung về người sử sụng và người trồng rau muống được điều tra;

44

+ Quy mô, số lượng của rau trồng, tần suất sử dụng của người trồng, người sử

dụng và các yếu tố về kỹ thuật trồng, văn hóa ẩm thực...

+ Hiện trạng tiêu thụ và trồng rau muống trên địa bàn Tp HCM

+ Sự tuân thủ pháp luật trong ý thức của người trồng rau muống

+ Hiện trạng quản lý tại địa phương

+ Mức độ thông tin và các kênh thông tin về hiện trạng KLN trong rau muống

đến với người dân

+ Các sự cố môi trường, tác động của nguồn gây ô nhiễm của KLN đến môi

trường (nếu có)

+ Sử dụng phiếu điều tra: gồm 2 mẫu phiếu.

Mẫu 1 sử dụng để lấy thông tin của 300 người dân ngẫu nhiên được phân bố tại

các quận trong toàn bộ Tp HCM

Mẫu 2 sử dụng để lấy thông tin của 100 hộ dân trồng rau muống tại 2 địa phương

có sản lượng rau muống vào loại lớn nhất trong địa bàn Tp HCM là Hóc Môn và Củ

Chi.

Với mục tiêu xác định thông tin như trên, kết quả khảo sát cho ta thông tin chi tiết

và phong phú về những rủi ro về kim loại nặng đi vào rau muống và mức độ của nó.

 Xây dựng kế hoạch điều tra

Lên kế hoạch điều tra (Thời gian, địa điểm, đối tượng được điều tra…) tại mỗi hộ

dân trồng rau, người sử dụng trên địa bàn các Quận. Bên cạnh đó, xem xét các yếu tố

thời điểm điều tra thuận lợi, ví dụ: như khả năng nông dân trồng rau trên đồng ruộng,

thời gian thu hoạch rau vào khoảng 2h – 5h sáng bởi vậy thời gian điều tra vào khoảng

7h đến 10h là không phù hợp, sẽ gây khó khăn cho việc điều tra. Thời gian khảo sát là

lúc mẫu ruộng gần lúc thu hoạch nhất, để có được thời gian tích lũy KLN dài nhất, gần

với thời điểm phân phối đến tay người sử dụng.

 Chọn mẫu điều tra

Sau khi xác định được mục đích yêu cầu cũng như nội dung thông tin cần thu thập,

tác giả tiến hành điều tra các thông tin cần thu thập và thu thập thông tin về hiện trạng

sử dụng nước ruộng, phân bón, nhớt thải cũng như công tác quản lý tại cơ sở được

điều tra.

+ Xác định đối tượng điều tra: Tác giả tiến hành phân chia ra thành 2 nhóm đối

tượng điều tra, cụ thể là nhóm đối tượng là người tiêu thụ và người sản xuất. Do

rau muống là sản phẩm rau bình dân, phổ biến nên người sử dụng đa dạng vì vậy

không cần chia theo nhóm ngành nghề cũng như mức thu nhập...

45

+ Xác định đơn vị điều tra: Đơn vị điều tra là nơi thông tin cần thiết được thu thập.

Đối với người sử dụng rau muống, sử dụng phương pháp điều tra thu thập thông

tin ngẫu nhiên đối với tất cả cả các ngành nghề, tuổi, mức thu nhập, dàn trãi trên

phạm vi toàn thành phố với số lượng 300 phiếu. Đối với người trồng rau muống

điều tra thu thập thông tin chỉ định tại 2 khu vực là Hóc Môn và Củ Chi. Là 2

khu vực có sản lượng rau muống cao nhất Tp HCM, với số lượng là 100 phiếu.

 Tiến hành điều tra

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên thì công việc tiến hành thu thập thông tin. Để lấy

thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm thấy bị nhàm chán, bị ép

buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, tác giả đã dùng các câu hỏi không có trong phiếu điều

tra để hỏi thêm các hộ dân trong quá trình phỏng vấn.

Phương pháp này nhằm mục đích lấy thêm những thông tin cần thiết cho việc

nghiên cứu, mở ra nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị. Phương pháp này phát huy

rất hiệu quả các câu hỏi mang tính chất định tính đến những vấn đề bất cập trong quản

lý sản xuất rau, cũng như thói quen tiêu thụ rau muống trong thời gian gần đây.

Bảng 2.1. Số lƣợng phiếu khảo sát đối với ngƣời sử dụng rau muống cho từng

khu vực nghiên cứu

Khu vực khảo sát

Stt 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Huyện Củ Chi Huyện Hóc Môn Quận 12 Quận 8 Quận Bình Tân Quận Gò Vấp Quận 6 Quận Thủ Đức Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Tân Bình Quận 7, quận 9, quận 10, quận 11 Bình Thạnh, Nhà Bè, Phú Nhuận, Bình Chánh

Tổng Số lƣợng phiếu 21 25 20 31 21 25 19 19 41 39 39 300

Bảng 2.2. Số lƣợng phiếu khảo sát đối với ngƣời trồng rau muống

Khu vực khảo sát

Stt 1 2 Huyện Củ Chi Huyện Hóc Môn Số lƣợng phiếu 50 50

 Xử lý số liệu điều tra

Dùng trình ứng dụng Excel để thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu phân loại các

thông tin thu thập được qua phiếu điều tra và tài liệu.

46

1.2.4. Phƣơng pháp thu mẫu

1.2.4.1. Chọn điểm lấy mẫu

Các mẫu nước, đất và rau cùng được lấy từ các khu vực trồng rau muống tập trung

trên địa bàn TP.HCM. Đề tài lựa chọn địa điểm nghiên cứu là: Quận 12, Quận Thủ

Đức, Hóc môn, Bình Chánh, Quận 9, Củ Chi vì rau muống được trồng ở các khu vực

này có khả năng nhiễm KLN ví dụ như : Hóc môn, Bình Chánh, kênh Tham Lương

(Q.12), rạch Cầu Lớn, rau trên đường Ngô Chí Quốc (phường Bình Chiểu, Q. Thủ

Đức) nằm bên kênh Ba Bò (dẫn nước thải ô nhiễm của khu công nghiệp Đồng An

thuộc Bình Dương) và cống thoát nước gần cầu vượt Gò Dưa; rau muống ở quận 12

nằm bên kênh xả thải của khu công nghiệp Vĩnh Lộc. Bản đồ thu mẫu được trình bày ở

Hình 2.2, đặc điểm các mẫu tại Tp HCM được trình bày trong bảng 2.3 và tọa độ các

vị trí lấy mẫu rau muống tại Tp HCM được trình bày trong bảng 2.4

Hình 2.2. Bản đồ vị trí lấy mẫu

47

Bảng 2.3. Đặc điểm các mẫu tại Tp HCM

STT Đặc điểm khu vực lấy mẫu Địa điểm lấy mẫu Số lƣợng mẫu Nƣớc Đất Rau muống

1 4 4 4 Huyện Củ Chi

2 Quận 12 4 4 4

3 4 4 4 Quận Thủ Đức

4 3 3 3 Huyện Bình Chánh

5 4 4 4 Huyện Hóc Môn

6 Quận 9 1 1 1

- Tập trung nhiều hộ dân trồng rau muống ở Tp. Hồ Chí Minh. Mở rộng diện tích sản suất trong tương lai gần - Tập trung nhiều hộ dân trồng rau muống ở Tp. Hồ Chí Minh - Tập trung nhiều và gần khu chế xuất linh trung II - Trồng tập trung và gần các khu thu mua phế liệu. Nhưng đang trong giai đoạn thu hẹp diện tích sản suất. - Tập trung nhiều hộ dân trồng rau muống ở Tp. Hồ Chí Minh. Mở rộng diện tích sản suất trong tương lai gần. - Tập trung nhiều hộ dân trồng rau muống ở Tp. Hồ Chí Minh. Nhưng đang trong giai đoạn thu hẹp diện tích sản suất và không còn diện tích trồng trong tương lai gần.

Bảng 2.4. Địa điểm lấy mẫu của vùng trồng RMN ở Tp. Hồ Chí Minh

Khu vực lấy mẫu STT Rau muống Ký hiệu mẫu Nƣớc Đất

1 RCC.1 NCC.21 ĐCC.41

2 RCC.2 NCC.22 ĐCC.42

3 RCC.3 NCC.23 ĐCC.43

4 RCC.4 NCC.24 ĐCC.44

5 RQ12.5 NQ12.25 ĐQ12.45

6 RQ12.6 NQ12.26 ĐQ12.46

7 RQ12.7 NQ12.27 ĐQ12.47

8 RQ12.8 NQ12.28 ĐQ12.48

9 RTĐ.9 NTĐ .29 ĐTĐ .49 30 Võ Văn Bích, Ấp 8, X. Bình Mỹ , H. Củ Chi. 81 Võ Văn Bích, Ấp 1, X. Bình Mỹ, H. Củ Chi 314 Võ Văn Bích, Ấp 4B, X. Bình Mỹ , H. Củ Chi Ấp 5, xã Bình Mỹ, H. Củ Chi Đường TX25, KP 2, P.Thạnh xuân, Q.12 165C, tổ 2, KP 2, P. Thạnh xuân, Q.12 Khu phố 3, P. An Thới, Q.12 Khu phố 3, P. An Phú Đông, Q.12 189 Ngô Chí Quốc, KP. 2, P.Bình Chiểu, Q.Thủ Đức Tọa độ lấy mẫu 106o37’43.8’’E 10o56’52.7’’ N 106o37’43.8’’E 10o56’52.7’’ N 106o37’43.8’’E 10o56’52.7’’ N 106o36’56.5’’E 10o58’13.4’’ N 106o36’26.6’’E 10o55’43.6’’ N 106o39’38.8’’E 10o51’40.9’’ N 106o39’38.8’’E 10o51’43.9’’ N 106o43’00.1’’E 10o49’28.9’’ N 106o43’38.6’’E 10o52’31.5’’ N

48

10 RTĐ .10 NTĐ.30 ĐTĐ .50

11 RTĐ .11 NTĐ .31 ĐTĐ.51

12 RTĐ.12 NTĐ.32 ĐTĐ.52 KCX linhTrung 2 ,Ngô Chí Quốc, P.Bình Chiểu, Q.Thủ Đức 88 Ngô Chí Quốc, P.Bình Chiểu , Q.Thủ Đức. Khu phố 2, P.Tam Phú, Q.Thủ Đức

13 RBC.13 NBC.33 ĐBC.54 Ấp 8, xã vĩnh lộc B, Huyện Bình Chánh

14 RBC.14 NBC.34 ĐBC.54

15 RBC.15 NBC.35 ĐBC.55

16 RHM.16 NHM.36 ĐHM.56

17 RHM.17 NHM.37 ĐHM.57

18 RHM.18 NHM.38 ĐHM.58

19 RHM.19 NHM. 39 ĐHM.59

20 RQ9.20 NQ9.40 ĐQ9.60 Ấp 8, xã vĩnh lộc B, Huyện Bình Chánh Ấp 6, xã vĩnh lộc B, Huyện Bình Chánh Ầp 1, Xã Nhị Bình, Huyện Hóc Môn Ầp 4, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn Ầp Trung Đông , X.Thới Tam Thôn, Huyện Hóc Môn Ấp 4, xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn Khu phố 1, phường Phước Long B, Quận 9 106o43’54.4’’E 10o52’60.0’’ N 106o43’26.3’’E 10o52’44.6’’ N 106o45’54.4’’E 10o50’49.9’’ N 106o33’51.0’’E 10o47’23.2’’ N 106o33’51.4’’E 10o47’23.2’’ N 106o34’55.6’’E 10o47’07.6’’ N 106o42’20.2’’E 10o57’37.4’’ N 106o37’36.0’’E 10o53’05.4’’ N 106o37’36.0’’E 10o53’09.4’’ N 106o37’36.0’’E 10o53’05.4’’ N 106o43’41.6’’E 10o47’26.0’’ N

1.2.4.2. Lấy mẫu, bảo quản mẫu và xử lý mẫu

Cả 3 loại mẫu đất, nước, rau muống được lấy cùng tọa độ. Từng loại mẫu có các

cách lấy và bảo quản, xử lý theo các cách riêng biệt sau.

 Mẫu rau muống

Phương pháp lấy mẫu, thu mẫu và xử lý mẫu theo tiêu chuẩn AOAC 999.

 Lấy mẫu và bảo quản mẫu

Lấy mẫu đại diện trung bình (mẫu hỗn hợp)

Mục đích: xác định hàm lượng trung bình đại diện

Cách lấy: Nguyên tắc của lấy mẫu hỗn hợp là lấy những mẫu riêng biệt ở nhiều

điểm khác nhau rồi trộn lại để được mẫu trung bình. Thông thường lấy mẫu từ 5 đến

10 điểm rồi trộn lại để lấy mẫu trung bình. Khi lấy mẫu ở những điểm riêng biệt như:

chỗ bón phân hoặc vôi tụ lại, chỗ cây quá tốt hoặc quá xấu, chỗ cây bị sâu bệnh…

Mẫu rau muống sống trên mặt nước ruộng cùng nơi với mẫu đất và nước. Thường

ruộng rau muống có hình dạng là chữ nhật nên cả 3 loại mẫu đất, nước, rau được lấy ở

những điểm riêng biệt rải đều trên ruộng rau. Mẫu được lấy cách bờ khoảng 1 mét và

trong thời gian thu hoạnh.

49

Có thể áp dụng cách lấy mẫu theo đường chéo hoặc đường thẳng góc với địa hình

vuông gọn, hoặc theo đường gấp khúc với địa hình dài. Mỗi điểm lấy khoảng 200g đất

Sau khi lấy được rửa sạch bùn đất bám vào bằng chính nước tại khu vực lấy mẫu,

đổ dồn vào trong một túi lớn.

sau đó chuyển mẫu vào túi nhựa có gắn mép để bảo quản. Mẫu lấy về lại được rửa sạch bằng nước cất hai lần, cắt nhỏ, sấy khô ở 70oC đến khối lượng không đổi, đồng

nhất mẫu rồi chuyển vào túi nhựa có gắn kín, để trong bình hút ẩm.

 Xử lý mẫu

Quy trình xử lý mẫu rau muống được áp dụng bằng phương pháp tro hóa khô. Cân 2g mẫu đã được xay nhuyễn cho vào cốc sứ, nung ở nhiệt độ lần lượt là 3500C, 4000C trong vòng 1 tiếng, cuối cùng nâng nhiệt độ lên 4500C trong vòng 4 – 5h . Để

lò nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó tiến hành phá mẫu. Cho 1ml axit HCL (1:1) vào cốc và nung trên bếp điện 1500C và cho bay hơi đến khi dung dịch sệt, tiếp tục cho

thêm 5ml axit HNO3 (0,1M) vào đun cho đến khi hòa tan phần cặn. Chuẩn độ lại bằng nước cất. Lọc qua giấy lọc rồi cho vào bình định mức 25 ml, làm đầy đến vạch mức và

lắc đều.

Mẫu sau khi xử lý được phân tích bằng máy phân tích khối phổ cảm ứng

plasma ICP MS.

 Mẫu đất

Phương pháp lấy mẫu, thu mẫu và xử lý mẫu đất theo tiêu chuẩn TCVN

6496:1999 ( ISO 11047:1995 )

 Lấy mẫu và bảo quản mẫu

Mẫu đất cũng được lấy theo cách lấy mẫu hỗn hợp là lấy những mẫu riêng biệt ở

nhiều điểm khác nhau rồi trộn lại để được mẫu đại diện trung bình. Thông thường lấy

mẫu từ 5 đến 10 điểm rồi trộn lại để lấy mẫu đại diện trung bình. Thường ruộng rau

muống có hình dạng là chữ nhật nên như cả 3 loại mẫu đất, nước, rau được lấy ở

50

những điểm riêng biệt rải đều trên ruộng rau. Khi lấy mẫu ở những điểm riêng biệt

như: chỗ bón phân hoặc nơi nước ra vào, chỗ cây quá tốt hoặc quá xấu, chỗ đất có màu

khác biệt, chỗ cây bị sâu bệnh…

Mẫu đất được lấy là đất ở tầng mặt (0 – 20 cm). Khi lấy đất lên khỏi mặt nước

ruộng, chỉ lấy phần đất ở giữa chuyển vào túi nhựa có gắn mép để bảo quản, lượng

mẫu được lấy tại mỗi địa điểm tối thiểu là 0,5 kg.

 Xử lý mẫu

Quy trình xử lý mẫu đất được áp dụng bằng kỹ thuật tro hóa ướt. Cân khoảng 1g

mẫu đã nghiền cho vào bình kendan (hoặc tam giác có nút mài), cho 20ml dung dịch

cường thủy HCl : HNO3 (3:1) vào bình và ngâm trong vòng từ 10 – 12 giờ. Sau đó đun trên bếp điện với nhiệt độ 80oC trong vòng từ 2 – 3 giờ cho đến khi thành muối ẩm.

Muối ẩm được định mức bằng HCl 2% thành 25 ml và tiến hành lọc mẫu.

 Mẫu nước

Phương pháp lấy mẫu, thu mẫu và xử lý mẫu nước theo tiêu chuẩn AOAC 999.

 Lấy mẫu và bảo quản mẫu

Dùng tay cầm chai lấy mẫu nhúng vào dòng nước, cách bề mặt nước độ 30 – 50

cm, miệng chai lấy mẫu hướng về dòng nước tới (trước khi lấy mẫu, súc rửa chai hai

lần bằng nước tại hiện trường), sau đó đậy kín miệng chai, đối với chai phân tích pH, EC trữ lạnh ở 40C, riêng đối với chỉ tiêu phân tích kim loại nặng cho HNO3 vào để cố

định mẫu. Cụ thể với các thao tác được thực hiện như sau:

51

Các chai lấy mẫu nước được rửa sạch và được dán nhãn đầy đủ các chi tiết về địa điểm, ngày giờ thu mẫu. Các loại chai thủy tinh, chai nhựa (PE, PET, HDPE có dung tích 3lít, 2 lít, 1lít và 0,5 lít. Nút đóng bằng nhựa)

Các chai được tráng bằng dung dịch HNO3 1:1 rồi tráng lại bằng nước cất, làm sạch chai chứa mẫu trước khi lấy. Do phân tích kim loại nặng là phân tích có độ nhạy cao nên các chai chỉ sử dụng 1 lần để chứa mẫu này.

 Xử lý mẫu

Lấy 50 ml mẫu nước, lắc đều, sau đó cho vào erlen đun trên bếp điện để bay hơi

hết axít. Lọc qua giấy lọc cho vào bình định mức 25 ml, làm đầy đến vạch và lắc đều.

Mẫu sau khi xử lý được phân tích bằng máy phân tích khối phổ cảm ứng

plasma ICP MS.

1.2.5. Sử dụng phƣơng pháp ICP-MS để xác định hàm lƣợng các kim loại vi

lƣợng trong rau muống [34,49,50]

Hình 2.3. Máy phân tích khối phổ cảm ứng plasma ICP-MS

Khối phổ - cảm ứng plasma (ICP-MS) là phương pháp phân tích không dựa trên

phổ phân tử. ICP-MS dùng ICP như nguồn ion hóa vi lượng cho mục đích phân tích

nguyên tố vì trong khối phổ thì chất cần phân tích phải được ion hóa. Trong ICP, ít

nhất 90% số nguyên tử của mẫu bị ion hóa, nên ICP là nguồn ion hóa lý tưởng cho mọi

nguyên tố ICP-MS ra đời vào năm 1980. Hiện nay nhờ thành tựu trong lĩnh vực công

nghệ bán dẫn mà ICP-MS cho phép xác định vết với lượng mẫu siêu nhỏ, do đó nhanh

chóng trở nên phổ biến ở nhiều lĩnh vực. Ví dụ như trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ

môi trường, nhiều tiêu chuẩn môi trường về nước thải thay đổi, theo đó ngưỡng ô

52

nhiễm giảm xuống, do đó yêu cầu phân tích siêu vết các kim loại độc hại tăng lên, vì

vậy cần phải có các phương pháp quy chuẩn mới thật nhạy như ICP-MS.

1.2.5.1. Cấu tạo của thiết bị khối phổ - cảm ứng phổ plasma

Có thể chia đại khái một thiết bị phân tích khối phổ - cảm ứng phổ plasma ra làm 3

phần: ICP, giao diện, và khối phổ. Ion hình thành nhờ plasma trong ICP ở áp suất khí

quyển được dẫn qua ống xốp với kích thước lỗ micromet của giao diện để vào bộ khối

phổ có chân không áp suất vài trăm Pa. Khối phổ tứ cực thường được dùng để phân

tách ion theo khối lượng và điện tích

1.2.5.2. Ƣu điểm của phƣơng pháp phân tích bằng ICP-MS

Phép đo phổ ICP - MS là một kỹ thuật mới được phát triển rất nhanh và sử dụng

rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: quá trình sản xuất nhiên liệu hạt nhân,

xác định đồng vị phóng xạ, nước làm lạnh sơ cấp trong ngành hạt nhân (chiếm tỷ trọng

5%); phân tích nước uống, nước biển, nước bề mặt, đất, đất, đất hoang, phân tích

định dạng Hg, As, Pb và Sn trong nghiên cứu và bảo vệ môi trường (48%); quá trình

hoá học, chất nhiễm bẩn trong SiWafers trong công nghiệp sản xuất chất bán dẫn

(33%); máu, tóc, huyết thanh, nước tiểu, mô trong y tế (6%); đất, đá, trầm tích,

nghiên cứu đồng vị phóng xạ trong địa chất (2%); hoá chất (4%); dấu vết đạn, đặc

trưng vật liệu, nguồn gốc, chất độc trong khoa học hình sự (1%) và phân tích thực

phẩm (1%)....Ứng dụng phương pháp phân tích ICP-MS trong các lĩnh vực được trình

bày trong hình 2.8

Hình 2.4. Ứng dụng phƣơng pháp phân tích ICP-MS trong các lĩnh vực

Với nhiều ưu điểm vượt trội, kỹ thuật phân tích ICP - MS được ứng dụng rộng rãi

để phân tích nhiều đối tượng khác nhau đặc biệt là trong các lĩnh vực phân tích vết và

53

siêu vết phục vụ nghiên cứu sản xuất vật liệu bán dẫn, vật liệu hạt nhân,

nghiên cứu địa chất và môi trường.

1.2.5.3. Nhiễu

Tất cả các ion có tỉ số khối lượng/ điện tích (m/z) bằng với của ion quan tâm đều gây nhiễu phổ. Ví dụ các ion có nguồn gốc từ nước và axit (Ca+, CaOH, NaO+, NaOH, ClO+) và các ion của khí Ar ( ArO+, ArOH+, Ar2+) gây nhiễu cho các ion của kim loại.

Định lượng bằng khối phổ - cảm ứng phổ plasma

Bảng 2.5 giới hạn phát hiện một số nguyên tố (ng cm-3)

Nguyên tố FLAAS

Al Ba Ca Cd Cu Fe Hg K Mg Na Ni Pb Si Sn Sr Th U Zn 10a) 50a) 2a) 5 5 5 500 5 0,5 5 5 10 100a) 60 10a) - - 2 GFAAS 0,08 0,08 0,02 0,004 0,08 0,06 0,8 0,002 0,001 0,001 0,4 0,08 0,01 0,08 0,04 - 20 0,006 ICP-AES 5 0,2b) 0,1b) 1 0,5 0,8b) 5b) 50 0,1b) 2 3b) 20b) 5 10b) 0,1b) 15b) 50b) 1 ICP-MS 0,02 0,006 0,7 0,005 0,04 0,6 0,02 - 0,02 0,1 0,01 0,01 - 0,01 0,003 0,001 0,001 0,04

FLAAS: phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử ngọn lửa

a) Ngọn lửa N2O – acetylence, còn lại là ngọn lửa không khí- acetylence. GFAAS: phương pháp quang phổ hấp thu nguyên tử lò graphite. Thể tích dung dịch mẫu 50 mm2

ICP-AES: phương pháp quang phổ phát xạ-cảm ứng plasma.

b) Với tia phát xạ ion, còn lại là với tia nguyên tử.

ICP-MS: khối phổ - cảm ứng phổ plasma

So với các kỹ thuật phân tích khác như quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS),

quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-AES hay ICP-OES)…Phương pháp ICP-MS

hơn hẳn các kỹ thuật phân tích KLN khác ở các điểm sau: có độ nhạy cao, độ lặp lại

cao, xác định đồng thời được hàng loạt các kim loại trong thời gian phân tích ngắn

Vì vậy đề tài chọn phương pháp ICP – MS là một phương pháp để nghiên cứu.

54

1.2.6. Phƣơng pháp đánh giá tích tụ sinh học[5,6,7]

Chỉ có tính chất bền vững trong môi trường, thì các chất sẽ không gây nên vấn đề

gì cho môi trường. Nếu một chất không thể xâm nhập vào bên trong cơ thể của sinh

vật, thì nó sẽ không đem đến mối đe dọa nào. Một khi đã được hấp thu, hóa chất được

tích lũy trong cơ thể đến giới hạn có thể gây độc. Sự tích lũy sinh học được định nghĩa

như là một quá trình mà qua đó sinh vật tích lũy các hóa chất trực tiếp từ môi trường

vô sinh (ví dụ : nước, khí, đất) và từ các nguồn thức ăn (truyền dưỡng).

Sự tích lũy sinh học các độc chất môi trường chịu ảnh hưởng bởi một vài yếu tố.

Trước hết phải kể đến là tính bền vững trong môi trường của độc chất. Mức độ tích lũy

của một chất trong môi trường được xác định bằng nồng độ của chất đó trong môi

trường. Chất gây ô nhiễm dễ dàng bị đào thải ra khỏi môi trường thì thường không sẵn

sàng cho tích lũy sinh học.

Mối tương quan giữa khả năng hấp thu kim loại của cây và hàm lượng của kim

loại đó trong môi trường được thể hiện qua hệ số tích lũy sinh học. Hệ số tích lũy sinh

học - Bioconcentration factor (BCF) của một kim loại là hệ số giữa tổng lượng kim

loại có trong cây với lượng kim loại có trong môi trường. Hệ số càng cao thì khả năng

tích lũy kim loại càng lớn.

Hàm lượng KLN tích lũy trong cây rau Muống

BCF = Hàm lượng KLN trong đất trồng

1.2.7. Phƣơng pháp đánh giá rủi ro sức khỏe (1989) của cơ quan bảo vệ môi

trƣờng Hoa Kỳ US-EPA [32,33,54]

Đánh giá rủi ro sức khỏe (HRA) là đánh giá các mối nguy hại tiềm tàng ảnh hưởng

đến sức khỏe khi con người phơi nhiễm với hóa chất độc hại. Đây là một tiến trình tiêu

biểu mà việc đánh giá hoặc phơi nhiễm với hóa chất trong vấn đề ô nhiễm môi trường

được xác định rõ. Đánh giá phơi nhiễm được xem xét trong mối quan hệ của các loại

hoặc mức độ độc chất hóa học, cho phép đánh giá rủi ro sức khỏe hiện tại và tương lai

đến rủi ro cộng đồng

Đánh giá rủi ro sức khỏe là một công cụ được dùng trong quản lý rủi ro sức khỏe.

Đó là quá trình mà những nhà khoa học và cơ quan chính phủ thường đánh giá rủi ro

sức khỏe con người, những người mà phơi nhiễm với những lượng khác nhau của các

độc chất độc hại.

55

Dựa vào những ước lượng rủi ro và những yếu tố khác, chính quyền có thể đặt ra

những tiêu chuẩn điều chỉnh để giảm bớt sự phơi nhiễm người dân với những chất độc

gây ô nhiễm và giảm bớt rủi ro sức khỏe.

 Ch số RQ

Đối với đánh giá mức độ rủi ro của độc chất tới sức khỏe con người, RQ là tỷ số

dùng để đánh giá rủi ro bán định lượng (RQ - risk quotient). Được tính theo công thức sau[6]:

RQ = MEC/STD

MEC là nồng độ đo được của kim loại có trong rau muống.

STD là nồng độ giới hạn tối đa được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

Việt Nam. Cụ thể đối với As, Pb và Cd được tham khảo theo QCVN 8-2: 2011/BYT

Đối với hàm lượng Zn được tham khảo theo Quyết định 867/1998/BYT

Mức độ của rủi ro phụ thuộc vào giá trị RQ và được trình bày trong bảng sau. Bảng 2.6: Sự tương quan giữa giá trị RQ và mức độ rủi ro[6]

Giá trị RQ 0,01 – 0,1 0,1 - 1 >1 >100 Mức độ rủi ro Thấp Trung bình Cao Rất cao

56

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ & THẢO LUẬN

1.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ

TIÊU THỤ RAU MUỐNG

3.1.1. Thảo luận kết quả điều tra về tình hình tiêu thụ rau muống (Phụ Lục 1)

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B1 – Phụ lục 6

(Rau muống Anh (Chị) sử dụng được mua ở ?)

Nguồn cung cấp có thể đánh giá mức độ vệ sinh an toàn khi sử dụng rau muống.

Rau muống ở chợ hoặc các nguồn khác thường có chất lượng VSATTP kém hơn so

với siêu thị, tự người dân trồng lấy. Quá trình khảo sát bằng phiếu đã thu được những

thông tin cần thiết về thói quen mua rau muống của người dân, và cũng cho thấy một

bộ phận người dân cho rằng khi mua rau muống trong rau muống ở siêu thị thường đắt

hơn ở chợ. Biểu đồ hình 3.1 thể hiện rõ điều đó.

Hình 3.1 Khu vực người tiêu dùng chọn mua

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B2 – Phụ lục 6

(Tại sao Anh (Chị) chọn khu vực đó để sử dụng rau muống ?)

Hình 3.2 Nguyên nhân lựa chọn nhà cung cấp

Trong tổng số 300 người được khảo sát thì có 225/300 người chiếm 75% chọn nơi

mua ở chợ. Người dân chọn mua ở chợ, cũng theo khảo sát bởi vì : chợ nằm trong khu

57

dân cư, thuận trên đường sinh hoạt hàng ngày, mua bán dễ dàng chiếm 63,3%; thói

quen mua sắm ở chợ đã có từ lâu; ngoài ra có ý kiến cho rằng mua ở chợ có giá rẻ hơn

mua ở nơi khác chiếm 16,7%. Khảo sát cũng cho thấy một bộ phận người dân có lựa

chọn mua ở siêu thị chiếm 19,7%. Một thực tế tại các vùng xung quanh vùng trồng rau

muống chuyên canh tại Tp HCM, theo khảo sát có 14/300 người chiếm 14,6% tự trồng

rau muống dùng trong gia đình, như vùng Hóc Môn, Bình Chánh. Nơi đây là vùng

chuyên canh trồng rau muống, nhưng người dân ý thức được sự không an toàn khi sử

dụng rau muống bị phun hóa chất BVTV, bón phân hóa học, kể cả dùng nhớt để chăm

bón rau muống. Vì vậy tự trồng rau muống để sử dụng là cách mà người dân khu vực

này bảo vệ sức khỏe cho mình và gia đình.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B3 – Phụ lục 6

(Rau muống có thường hiện diện trong bữa ăn của gia đình Anh (Chị)?)

Tần suất sử dụng rau ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tích lũy các chất dinh dưỡng

cũng như các hóa chất độc hại có trong thánh phần của cây rau muống. Tần suất sử

dụng phụ thuộc vào khẩu vị, cách chế biến các món có nguyên liệu trong đó có rau

muống, cũng như văn hóa ẩm thực của người dân. Kết quả khảo sát cho kết quả biểu

diễn bằng biểu đồ sau:

Hình 3.3 Tần suất rau trong khẩu phần ăn trong tuần

Kết quả cho thấy trong 300 người được khảo sát có 187 người dân chiếm 62,33%

nói rằng mình dùng 3 lần rau muống trong một tuần. Ngoài ra có 37/300 người cho ăn

rau muống với tần suất 6 lần/ tuần... kết quả khảo sát rau muống có mặt trên mâm cơm

của người dân Tp HCM với tần suất khá cao bởi vì rau muống là loại rau rẻ tiền phù

hợp với hầu hết các tầng lớp nhân dân, và là loại rau có hàm lượng chất dinh dưỡng

phong phú, cung cấp cho cơ thể, và cũng là loại dược liệu tự nhiên chữa được nhiều

bệnh được y học hiện đại cũng như y học cổ truyền công nhận.

58

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B4 – Phụ lục 6

(Cách rửa rau muống của Anh (Chị) là?)

Khi chế biến thực phẩm nói chung cũng như rau muống nói riêng cần các bước sơ

chế ban đầu để loại bỏ các thành phần không mong muốn, hay các chất độc hại còn lưu

lại bên ngoài rau muống. Trong phiếu khảo sát cho kết quả đánh giá số lượng người

lựa chọn cách thức sơ chế rau muống khi sử dụng như sau:

Hình 3.4 Cách làm sạch rau muống

Cách sơ chế bằng nước lạnh có 96/300 người chiếm 32% sử dụng, với cách sơ chế

này thường không đảm bảo vệ sinh vì chưa loại bỏ vi sinh vật gây bệnh, cũng như một

phần hóa chất còn tồn lưu trên cây rau muống. Điều dó cho thấy một bộ phận người

dân vẫn còn thiếu ý thức khi sử dụng rau muống. Trong khí đó có 191/300 người sử

dụng cách ngâm rau bằng nước muối vì người dân biết được tác dụng diệt khuẩn của

muối, và cho rằng có muối có thể loại bỏ được phần nào hóa chất độc hại còn lưu, bám

lên cây rau muống. Một tỷ lệ ít trong tổng số 300 người, chiếm 2,67% có ý thức cao,

coi trong sức khỏe khi sử dụng thuốc tím để ngâm, rửa rau muống khi sử dụng. Tỷ lệ

trong bộ phận người sử dụng này cần được tăng lên trong cộng cồng bằng các hình

thức tuyên truyền, cổ động... nhằm đảm bảo một cộng đồng có ý thức cao bảo vệ sức

khỏe bản thân và gia đình.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B5 – Phụ lục 6

(Sau khi rửa rau muống Anh (Chị) thường thấy nước rau muống có hiện tượng?)

Khi rửa rau muống, các thành phần bám lên rau muống sẽ thải ra và hòa vào nước

rửa, khi đó nước rửa rau sẽ có những hiện tượng qua màu sắc, trạng thái của nước khác

nhau. Khi đó, một số người sẽ chú ý đến hiện tượng này, một số thì không hoặc có thể

chưa bao giờ gặp. Khảo sát ý kiến cho kết quả thể hiện biểu đồ như sau:

59

Hình 3.5 Hiện tượng nước sau khi rửa rau muống

Có 124/300 người chiếm 41,33% không để ý đến màu sắc nước rau khi rửa rau

muống. Trong khi đó thì có 80/300 người cho rằng nước đó là nước sạch. Thực tế thì

không đánh giá nước rửa rau qua màu sắc nước trong và không trong được cho là sạch

và không sạch. Nhưng cũng có trường hợp nước trong là sạch, và cũng có thể nước

trong còn chứa các chất độc hại không thể đánh giá bằng mắt thường. Có 30/300

chiếm 10% đánh giá nước rửa rau có dầu mỡ. Còn có 55/300 người chiếm 18,33%

nhận thấy nước rửa rau có màu đen sau khi rửa rau. Đây là 2 hiện tượng mà người sử

dụng cho nhận xét chính xác bởi lẽ hiện tượng này xuất phát từ một số nguyên nhân có

thể kể đến là: khi rửa các tạp chất như đất, cát, bùn dính trên rau hòa vào nước rửa;

hoặc có thể rau được để gần nơi rò rỉ dầu mỡ, hoặc có thể chứa trong các vật dụng

dính dầu mỡ; một nguyên nhân khác mà dư luận hiện nay đang bức xúc là rau muống

được ruộng nhớt thải để cọng rau được xanh, mượt hơn.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B8 – Phụ lục 6

(Anh (Chị) có biết về việc ruộng nhớt lên rau muống?)

Nhớt thải động cơ thường chứa các thành phần độc hại. Vì vậy đây là loại chất thải

gây nguy hại cho môi trường. Nên thường sử dụng để tái chế ngược trở lại thành dầu

nhớt chất lượng thấp hơn hoặc có thể lưu trữ dùng trong các một số ngành cụ thể khác.

Tuy nhiên hiện nay nông dân đang dùng chất thải này để ruộng rau nhằm mục đích trừ

sâu bệnh và làm cho cọng rau xanh, đẹp hơn. Vấn đề này đã được báo chí nêu lên khá

nhiều nhưng hiện tượng náy vẫn diễn ra âm ỉ cho đến hiện nay. Sau đây là biều đồ thể

hiện sự quan tâm của người dân đến vấn đề này:

60

Hình 3.6 Tình hình nắm bắt thông tin về việc ruộng nhớt lên rau muống

Trong 300 người được hói thì có 150 người có nghe thấy vấn nạn trên chiếm đến

50% và có 127 người chiếm 42,33% thì không nghe nói. Điều đó cho thấy thông tin về

vấn nạn này chưa tới được phần nhiều người dân, điều đó làm cho ý thức bảo vệ sức

khỏe người dân kém đi. Trong khi đó có 14/300 người cho rằng đã nhìn thấy hiện

tượng ruộng nhớt lên rau muống, đó là người dân ở khu vực: Huyện Hóc Môn, Huyện

Bình Chánh, Quận 12.

Hình 3.7 Ảnh hưởng của nhớt đến sức khỏe người tiêu dùng

Tuy có người không nghe nói đến hiện tượng phun nhớt lên rau muống, nhưng

cũng như người dân có nghe nói hiện tượng trên, họ có hiểu biết về mức độ độc hại

của nhớt thải đối với con người khi sử dụng rau có chứa thành phần nhớt thải với số ý

kiến là 220/300 người chiếm 73,33%. Trong khi đó chỉ có 20/300 người có ý kiến là

không ảnh hưởng và chỉ chiếm 6,67%. Một bộ phận nhỏ người dân cho rằng không

ảnh hưởng, đây có lẽ là bộ phận người dân này chưa có kiến thức đầy đủ về tính độc

và thành phần của nhớt thải, chưa có được kiến thức cần thiết từ nhiều nguồn để có thể

đánh giá đúng đắn về độc hại của nhớt thải.

61

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B10 – Phụ lục 6

(Anh (Chị) có biết thông tin hàm lượng Kim Loại Nặng trong rau muống không?)

KLN là một khái niệm mà không phải là người dân nào cũng biết và quan tâm. Chỉ

một số ít người dân có trình độ dân trí cao, có kiến thức, quan tâm đến sức khỏe cho

mình và gia đình, biết được thông tin liên quan đến KLN trong rau muống. Một số

KLN có vai trò quan trọng đối với cơ thể, nên chỉ cần một lượng nhỏ và hợp lý. Tuy

nhiên nếu vượt quá mức cần thiết thì sẽ nguy hại cho cơ thể con người. Khảo sát điều

tra cho ta được mức độ thông tin đến với người dân. Kết quả khảo sát đã cho thấy điều

đó, thể hiện rõ ở biều đồ dưới đây:

Hình 3.8 Tình hình nắm bắt thông tin hàm lượng KLN trong mau muống

Chiếm hết 54,33% tương ứng với 163/300 người được khảo sát cho là không biết,

tập trung ở Quận Thủ Đức, Huyện Bình Chánh. ở đây tập trung những người dân lao

động phổ thông không am hiểu và phương tiện thông tin đại chúng chưa đưa ra kết quả

chính thức và rõ ràng về hàm lượng KLN có trong rau muống. Trong khi đó có 34%

ứng với số lượng 102/300 người và 29,67% ứng với số lượng 29/300 người cho biết là

thỉnh thoảng, thường xuyên biết về thông tin hàm lượng KLN trong rau muống, đây

chủ yếu là những người tri thức.

Thông tin đến được với người dân theo nguồn nào cũng là dữ liệu quan trọng để

đánh giá mức độ tuyên truyền của kênh thông tin đó. Từ đó có biện pháp tăng cường

kênh thông tin hiệu và nâng cao kênh thông tin còn yếu kém. Kết quả khảo sát cho

thấy:

62

Hình 3.9 Các phương tiện truyền thông

Khi hỏi về nguồn thông tin người dân biết về KLN trong rau muống thì có 70/163

người (41,17%) biết qua internet, đó là người dân tại các khu vực Quận 1, 5. Có

38/163 người (22,35%) qua truyền hình, đó là người dân tại khu vực Bình Chánh, Thủ

Đức, có 23/170 người (13,53%) qua báo chí... số liệu cho thấy một thực tế hợp lý,

người dân khu vực nội thành như Quận 1, Quận 5 có trình độ dân trí cao, sự hiểu biết,

thông tin qua internet là chủ yếu. Trong khi đó, người dân tại khu vực Bình Chánh,

Thủ Đức có được thông tin qua các kênh truyền thông là báo chí, truyền hình. Kết quả

khảo sát cho thấy tình hình nắm bắt thông tin còn thấp, cần đẩy mạnh công tác tuyên

truyền với nhiều hình thức khác nhau để người dân hiểu rõ sự độc hại khi sử dụng rau

muống nhiễm KLN.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B11 – Phụ lục 6

(Anh (Chị) có từng gặp vấn đề gì sau khi sử dụng rau muống không?)

Khi sử dụng rau muống không đảm bảo chất lượng, VSATTP. Người sử dụng sẽ

có các triệu chứng cụ thể sau khi sử dụng. Nhưng cũng có trường hợp không có triệu

chứng ra bên ngoài nhưng các chất độc hại xâm nhập vào trong cơ thể, tích tụ và gây

nguy hại lâu dài cho người sử dụng. Khảo sát chỉ thống kê những biểu hiện mà người

sử dụng cảm nhận được các triệu chứng sau khi sử dụng. Kết quả khảo sát như sau:

Hình 3.10 Mức độ ảnh hưởng khi ăn rau muống

63

Kết quả cho thấy có 189/300 người chiếm 63% cho là chưa bao giờ gặp các triệu

chứng sau khi sử dụng rau muống và 68/300 chiếm 22,67% rất ít gặp vấn đề. Đây cũng

là một tín hiệu tốt, nhưng cũng chưa có thể đánh giá được vì những ảnh hưởng bởi sự

tích lũy KLN đối với sức khỏe, gây những tác hại lâu dài và lớn hơn.

Ý kiến cho là thường xuyên gặp vấn đề chiếm 1,67%, mặc dù chiếm tỷ lệ ít nhưng

cũng cho thấy cần cẩn trong khi mua rau nơi nào và chất lượng ra sao.

Hình 3.11 Triệu chứng sau khi ăn rau muống

Trong số người hỏi có vấn đề về sức khỏe sau khi ăn rau muống (43/300) thì có

đến 34/43 người chiếm 78,57% người bị đau bụng và có 9/43 người bị buồn nôn. Lý

do dẫn đến những triệu chứng trên là do lúc sơ chế không kỹ, chất lượng rau muống

không đảm bảo, hoặc rau muống bị phun nhớt, thuốc trừ sâu... có 2 trường hợp cho là

khó thở sau khi ăn rau muống không đảm bảo an toàn.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi C4 – Phụ lục 6

(Theo Anh (Chị) việc chọn lựa rau muống có cần thiết không?)

Một trong những yếu tố quan trọng giúp người sử dụng rau muống giảm thiểu

được những tác nhân có hại cho cơ thể đó là người sử dụng phải lựa chọn rau muống

cẩn thận, từ nguồn cung cấp đến chất lượng cảm quan bên ngoài, cho đến nhãn hiệu

RAT... sẽ chọn được rau muống ngon, đảm bảo hợp vệ sinh.

Hình 3.12 Mức độc quan trọng của việc lựa chọn rau muống

64

Khảo sát cho kết quả có 148/300 người (chiếm 49,33%) cho rằng rất cần thiết

khi lựa chọn rau muống khi sử dụng, 132/300 người (chiếm 44%) cho rằng cần thiết,

hầu như các người được khảo sát điều cho rằng việc lựa chọn rau muống là rất quan

trọng. Có một bộ phận nhỏ người dân cho rằng lựa chọn rau muống phải tùy vào từng

nơi mua (chiếm 6,67%) vì cho rằng nếu mua ở siêu thị sẽ đảm bao tươi xanh và chắc

lượng, còn mua ở chợ hay nơi khác thì chưa chắc sẽ đảm bảo chất lượng.

3.1.2. Thảo luận kết quả điều tra về tình hình sản xuất rau muống

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B1 – Phụ lục 7

(Anh chị sản xuất loại rau muống nước nào ?)

Theo khảo sát trong tổng số 100 hộ dân trồng rau muống phân bố tại Củ Chi và

Hóc Môn. Phần lớn các hộ trồng rau ăn (dùng trong món luộc, các món thông thường

hằng ngày) là chủ yếu, chiếm tới 52%. Cón lại là rau bào (rau lấy thân, bỏ lá, tướt nhỏ

để dùng ăn bún riêu...) chiếm tỷ lệ 33%. Còn lại là rau mầm với tỷ lệ khá thấp là 15%.

Chi tiết tỷ lệ từng loại rau xem biểu đồ hình 3.25

Hình 3.13 Cơ cấu sản lượng các loại rau muống nước được trồng

Rau mầm có tỷ lệ thấp nhưng có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây bởi

vì nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn của người dân, dư luận cho rằng rau mầm ít sử

dụng hóa chất, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Nhưng thực tế trong quá trình trồng

rau mầm, người nông dân vẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón. Tuy nhiên

thời gian thu hoạch ngắn nên nguy cơ vẫn thấp.

Đối với người nông dân trồng rau thì trồng rau bào vẫn kinh tế hơn và đảm bảo

đầu ra. Bởi lẽ trồng rau bào chỉ sử dụng phân bón là chủ yếu, nhằm mục đích đạt được

là thân cây rau to, chắc. Sâu ăn lá không ảnh hưởng đến sản lượng, nên đây là loại rau

có mức độ ảnh hưởng thuốc bảo vệ thực vật thấp.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B2 – Phụ lục 7

(Nước ruộng rau được lấy từ khu vực?)

65

Nguồn nước ruộng là một trong những nguồn ô nhiễm chính, đưa hàm lượng KLN

xâm nhập vào bên trong thành phần cây rau muống. Và quan trọng hơn đối với cây rau

muống nước thì nước ruộng được xả vào đồng liên tục và dài ngày, vì vậy khả năng

tích lũy KLN từ nguồn nước ruộng là cao nhất so với nguồn ô nhiễm từ đất và không

khí. Kết quả khảo sát thể hiện như sau:

Khi được hỏi về nước ruộng rau được lấy từ nguồn nước nào. Tất cả 100 hộ dân

đều trả lời nước ruộng được lấy từ kênh, rạch tại khu vực địa phương và không biết

nguồn nước chảy từ đâu. Điều đó cho thấy đối với nguồn nước ruộng rau, thực tế

người dân không nhận thức được nguồn nước có ô nhiễm hay không, nguồn nước

được lấy từ đâu, và sẽ ảnh hưởng đến năng suất, vấn đề an toàn đối với sức khỏe người

tiêu dùng.

Như vậy, khi người dân ý thức, quan tâm đến quy trình sử dụng nguyên vật liệu

trong sản suất để tạo ra sản phẩm an toàn. Khi đó, vấn đề an toàn đối với người sử

sụng rau mới được đảm bảo.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B3 – Phụ lục 7

(Anh (Chị) sử dụng phân gì để bón cho rau muống?)

Nguồn phân bón cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hàm lượng KLN tích tụ

trong đất, sau đó được cây rau muống hấp thu qua bộ rễ. Đặc biệt là các loại phân hóa

học, khi được bón không hợp lý, thường xuyên dẫn đến sự dư thừa tồ lưu lại trong đất

qua các đợt thu hoạch. Hiện nay, chưa có cơ chế giải pháp giảm thiểu vấn đề này. Kết

quả khảo sát có được những thông tin cơ bản sau:

Hình 3.14. Thành phần các loại phân bón cho rau muống

Theo khảo sát đối với 100 hộ thì hầu hết đều sử dụng phân hóa học là chủ yếu.

Đây là nguy cơ từ việc bón phân không hợp lý, dẫn đến dư thừa, tạo ra một lượng lớn

KLN tích lũy trong đất, sau đó tích lũy vào rau muống. Việc sử dụng phân hóa học chủ

yếu hiện nay là do nguồn cung dồi dào, với nhiều nhà cung cấp nên mức giá cạnh

66

tranh. Ngoài ra việc cung cấp phân hóa học rất dễ dàng, tiện lợi người nông dân sử

dụng như là nguồn phân bón chủ yếu. Các loại phân khác cũng được sử dụng nhưng

với tỷ lệ thấp (25%) đối với phân hữu cơ sinh học, 6% đối với phân chuồng, phân bắc

tươi. Cho thấy việc gia công, ủ lâu, bất tiện, mất vệ sinh, nguy cơ về mất an toàn đối

với sức khỏe làm cho người dân ít sử dụng phân chuồng, phân bắc tươi. Sử dụng phân

hữu cơ sinh học đảm bảo không ô nhiễm KLN, đảm bảo môi trường nhưng khi sử

dụng phân hữu cơ sinh học, tuy nhiên người nông dân cảm nhận không thấy cải thiện

rõ rệt về năng suất, cảm quan về độ sinh trưởng của cây rau muống như khi sử dụng

phân hóa học. Bởi vậy tỷ lệ sử dụng phân hữu cơ sinh học vẫn ở mức thấp.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B4 – Phụ lục 7

(Lượng urê dùng để bón thúc sau mỗi đợt thu hái thường là bao nhiêu?)

Phân hóa học hiện nay được sử dụng nhiều trong nông nghiệp, và dần thay thế các

sản phẩm phân bón thủ công do người nông dân tự sản xuất. Tuy nhiên so với các sản

phẩm phân bón khác, phân hóa học cho kết quả rõ ràng qua cảm quan mà người nông

dân cảm nhận được không như các loại phân khác cho kết quả chậm hơn. Ngoài ra

phân hóa học có hệ thống phân phối hiện nay rộng khắp, rất tiện lợi trong việc mua

bán. Vì vậy phân hóa học sử dụng chăm bón rau muống là chủ yếu trong các hộ dân

trồng rau muống. Khảo sát cho kết quả không đồng đều đối với mức độ sử dụng phân

bón hóa học giữa các hộ trồng rau muống.

Hình 3.15. Biểu đồ lượng phân hóa học sử dụng để bón sau mỗi đợt gặt hái (kg/1000 m2)

Mức độ sử dụng từ 3-4 kg/ công (1 công đất ≈ 1000m2) đất ở mức thấp nhất (9%).

Các mức sử dụng khác đều ngang nhau. Với cùng một điều kiện thổ nhưỡng tương

67

đương( trong cùng một vùng đất), nhưng với mức sử dụng phân bón khác nhau, trong đó mức độ sử dụng từ 7-10kg phân trên 1000m2 đất chiếm tỷ lệ 29%. Điều đó cho thấy

khả năng dư thừa phân bón hóa học, làm tăng nguy cơ tích lũy KLN trong rau muống.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B5 – Phụ lục 7

(Rau muống trồng bao nhiêu ngày thì thu hoạch đợt đầu?)

Thời gian thu hoạch cũng gần như là thời gian cây rau muống hấp thụ chất dinh

dưỡng trong đất, phân bón giúp cây phát triển. Ngoài ra, vấn đề dư thừa phân bón,

cộng với cây rau muống còn được ruộng nhớt thải, ô nhiễm KLN từ không khí, thời

gian dài cũng làm cho cây hấp thu các yếu tố độc hại trên.

Thời gian thu hoạch rau muống sau khi khảo sát đồng nhất với từng loại rau mà

người nông dân sản suất. Cụ thể đối với rau mầm, tính trong điều kiện thời tiết thuận

lợi, thời gian từ lúc gieo trồng đến lúc thu hoạch đợt đầu là 15- 20 ngày, đợt thu hoạch

tiếp theo thời gian cũng như vậy. Đối với rau ăn thì khoảng một tháng và rau bào thì

dài ngay hơn, khoảng 1 tháng 15 ngày đến 1 tháng 20 ngày. Như vậy rau mầm có thời

gian tiếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, kể cả nhớt thải để trừ bọ, rầy ngắn

hơn. Trong khi rau ăn và rau bào thì có thời gian tiếp xúc dài hơn nên có nguy cơ tích

lũy KLN cao hơn.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B6 – Phụ lục 7

(Để rau muống được non hơn ta thực hiện ?)

Nông nghiệp hiện đại ngày nay cung cấp nhiều loại phân bón khác nhau. Trong đó

có nhiều loại chứa các chất kích thích tăng trưởng, đồng thời chứa các chất hóa học,

hàm lượng KLN cao. Các chế phẩm nông nghiệp này được mua bán rất dễ dàng.

Trước khi thu hoạch người nông dân phun chế phẩm này, giúp cho cây rau đẹp hơn đối

với người tiêu dùng. Từ đó cho kết quả kinh doanh tốt hơn. Nên khảo sát cho thấy hầu

hết các nông dân khi khảo sát đều cho rằng cần phun thuốc để cây tăng trưởng nhanh,

rau non, đẹp hơn.

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B7 – Phụ lục 7

(Ruộng rau muống từ nước thải từ khu Công Nghiệp rau muống sẽ)

Người nông dân không cho nhận xét đối với mục khảo sát này. Có nhiều lý do,

một trong đó là người dân không biết mình sử dụng nguồn nước ruộng bị ô nhiễm

hoặc có thể không để ý đến sự phát triển bất thường của cây rau muống khi sử dụng

nước ruộng có vấn đề. Ngoài ra, người nông dân lo ngại đến những ý kiến liên quan

đến chất lượng VSATTP của cây rau mà mình sản xuất, nên không cho ý kiến liên

quan đến câu hỏi khảo sát này.

68

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B8 – Phụ lục 7

(Thông tin hàm lượng chất độc hại như KLN trong rau muốn Anh/Chị có biết không?)

Thông tin đến với người nông dân trồng rau muống cũng là một yếu tố quan trọng

giúp cải thiện ý thức VSATTP khi trực tiếp sản xuất rau muống. Vì yếu tố này liên

quan trực tiếp đến thị hiếu, và cũng là kết quả kinh doanh sản phẩm rau đến người tiêu

dùng.

Hình 3.16. Biểu đồ thông tin đến với người nông dân về hàm lượng chất độc hại

như KLN trong rau muống

Khảo sát về mức độ thông tin truyền thông đại chúng đến với người nông dân, về

các vấn đề liên quan đến các chất độc hại có trong rau muống. Có tỷ lệ gần 38% trong

100 người không biết đến các vấn đề trên. Cho thấy sự thiếu hụt trong cách quản lý,

tuyên truyền đến người nông dân. Và trong 68% của 100 người nông dân hiểu biết về

vấn đề hàm lượng độc chất trong rau muống thì gần như không có người nông dân nào

được thông tin qua mạng internet.

Hình 3.17. Biểu đồ nguồn thông tin đến với người nông dân về hàm lượng chất độc

hại như KLN trong rau muống

69

 Ý kiến khảo sát đối với câu hỏi B9 – Phụ lục 7

(Trồng rau muống sạch an toàn bằng cách?)

Để có loại rau an toàn, khi bị tồn lưu các hóa chất độc hại, có nhiều biện pháp

khác nhau, như sử dụng chủ yếu phân vi sinh, sử dụng chế phầm sinh học diệt trừ sâu

bệnh thay vì sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, sử dụng các loài thiên địch trong tự

nhiên để bảo vệ rau muống trước sự tấn công của các loại côn trùng gây hại... Tuy

nhiên kết quả khảo sát đối với mục điều tra “trồng rau muống sạch an toàn bằng cách”,

cho kết quả thể hiện như sau:

Hình 3.18. Biểu đồ cách thức để trồng rau muống an toàn

Kết quả cho đến 94 phiếu cho rằng cần phải bón phân hợp lý, trồng đúng thời vụ.

Trong khi có 15 phiếu không biết làm cách gì và 17 phiếu cho rằng cần ruộng nước

muối (chế phẩm cung cấp vi lượng) khi trồng. Người nông dân hiện nay thật sự chưa

có kiến thức về rau an toàn, trong đó bón phân hợp lý như thế nào thì còn lúng túng

khi mức độ bón phân giữa các hộ trồng còn chênh lệch nhau.

Ngoài ra theo kết quả khảo sát để có được rau muống an toàn thì có một số ý kiến

khác của nông dân cho rằng cần phun ít thuốc, phun thuốc hợp lý, hoặc phun thuốc

cách ly ngày thu hoạch từ 7 đến 10 ngày. Bón phân bón lá trước khi thu hoạch 5 đến 7

ngày. Tăng cường đưa nước vào đồng 2 ngày lấy nước vào 1 lần để thau rửa phân bón

và thuốc trừ sâu thừa.

1.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

1.2.1. Độ pH và độ ẩm của nƣớc và đất

Như đã nêu trên độ pH và độ ẩm của nước và đất có ảnh hưởng đến sự linh động

của KLN trong nước và đất vùng trồng rau muống. Kết quả đo đạc cho thấy độ pH tại

các vùng trồng rau muống nước khá ổn định, dao động từ 6.42 đến 7.15, trung bình

70

6.79. Theo kết quả này cho ta thấy rằng pH của các vùng này thì một phần nằm trong

khoảng pH >7 thì tồn tại ở dạng muối kết tủa, còn lại ở vùng pH < 7 thì ở dạng linh

động nên ảnh hưởng nhiều đến hàm lượng KLN trong nước.

Độ ẩm của đất của các vùng trồng rau muống chênh lệch nhau khá lớn, có những

vùng độ ẩm lên đến 94.73% còn có những nơi chỉ có 35.72%, giá trị này tùy thuộc vào

địa hình, điều kiện canh tác và tùy theo thời điểm lấy mẫu của các khu vực. Giá trị pH

và độ ẩm được thể hiện trong hình 3.1 và 3.2

Hình 3.19. Giá trị pH của nước ruộng rau muống

Hình 3.20. Giá trị độ ẩm của đất trồng rau muống

Để đánh giá chất lượng nước, đất, rau muống trên địa bàn Tp.HCM, tác giả đã

khảo sát lấy mẫu tại 20 vị trí từ ngày 19/3 đến 10/4 năm 2014. Dựa vào việc khảo sát,

tham vấn ý kiến công đồng nhằm xác định nguyên nhân tích lũy hàm lượng KLN trong

71

rau muống, tác giả đã chọn chỉ tiêu Chì, Asen, Cadimi và Zn để phân tích tại phòng thí

nghiệm và gửi mẫu để đánh giá chất lượng nước, đất và rau muống tại các vị trí theo

TCVN 7601:2007 và TCVN 7603:2007. Kết quả phân tích được thể hiện cụ thể như

sau.

1.2.2. Hàm lƣợng As trong đất, nƣớc ruộng và trong cây rau muống

Asen là một chất sử dụng khá rộng rãi trong cuộc sống, từ các ứng dụng làm thuốc

trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm, chế biến thuốc nhuộm, xà phòng, có trong các hợp kim với

mục đích tăng độ cứng và độ chịu nhiệt. Asen có trong rau muống có thể tích lũy từ

nhiều nguồn khác nhau như nước thải công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật... Phần lớn

lượng asen được hấp thụ vào rễ. Asen đi vào cơ thể con người trong một ngày đêm

thông qua chuỗi thức ăn tập trung trong gan, thận, hồng cầu, hemoglobin và đặc biệt

tập trung trong não, xương, da, phổi, tóc.

Khi nhiễm độc với liều lượng cao Asen làm tổn thương mạnh đến hệ tiêu hóa, rối

loạn thần kinh, khi nồng độ gây nhiễm tới 60mg/l thì có thể gây tử vong.

Khi bị nhiễm độc lâu dài khi tiếp xúc với Asen ở liều lượng thấp sẽ gây viêm da,

nhiễm sắc tố da, móng chân đen dễ gẫy rụng. Thời gian càng dài sẽ gây ung thư da,

ung thư bàng quang và ung thư phổi.

Các kết quả phân tích từ đất, nước và rau muống cho ta thấy được mức độ nhiễm

độc của Asen như sau:

Hình 3.21. Kết quả phân tích hàm lượng As trong đất

72

Hình 3.22. Kết quả phân tích hàm lượng As trong nước ruộng

Hình 3.23. Hàm lượng Asen trong rau muống

Hình 3.24. Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với As của đất trồng và cây rau muống 73

 Nhận xét

Biểu đồ cho ta thấy chỉ có hàm lượng As trong nước ruộng tại vị trí có mẫu

NCC.24 tương ứng là khu vực ấp 5, xã Bình Mỹ, Huyện Củ Chi là vượt ngưỡng cho

phép, đạt 0,106mg/lvượt hơn 2 lần so với 0,05mg/l QCVN 39:2011/BTNMT đưa ra.

Bình Mỹ là xã có sản lượng cây rau muống nước vào loại cao nhất Tp HCM. Hàm

lượng As trong nước tại các vị trí khác gần với giới hạn cho phép.

Đối với mẫu đất, kết quả đã thể hiện rõ tất cả hàm lượng As đều không vượt quá

giới hạn so với QCVN 03: 2008/BTNMT (≤ 12mg/kg). Hàm lượng As dao động từ là

0.55 mg/kg đến 6.01 mg/kg. Hàm lượng kim loại As cao ở địa bàn huyện Củ Chi lần

lượt ở các mẫu ĐCC.41 (3.32mg/kg), ĐCC.42 (5.93mg/kg), ĐCC.43 (2.71mg/kg),

ĐCC.44 (6.01mg/kg).

Trong rau muống, hàm lượng Asen cao nhất tại RBC.13 Bình Chánh. Biểu đồ

cũng cho thấy mức độ tích lũy cao nhất tại khu vực này trong rau muống đối với đất

trồng với các khu vực khác. Đối chiếu với kết quả trong nước ruộng và trong đất thì có

thể do đặc tính tích lũy KLN trong rau muống, mà hàm lượng trong thân cây cao hơn so với môi trường bên ngoài [17]. Đây là khu vực có nhiều xí nghiệp tiểu thủ công

nghiệp (sản xuất acquy, sản xuất dệt nhuộm, luyện kim… ), cơ sở sản xuất nhỏ lẻ. Các

doanh nghiệp này từ lâu đã không nằm trong quy hoạch khu công nghiệp mà thuộc

diện di dời khi gây ô nhiễm cao. Hiện nay, khi chưa có quản lý xả thải thì tình trạng xả

thải bất hợp pháp vẫn diễn ra, gây hại cho môi trường

Tại xã Bình Mỹ (Củ Chi), có 4 vị trí lấy mẫu thì mẫu RCC.2 có giá trị Asen cao

nhất nhất (0,1625 mg/kg). Nguyên nhân là do cánh đồng trồng rau của các hộ dân nằm

bên cạnh một số nhà máy nhỏ, trong đó có công MTV Thành Ký, chuyên sản xuất

nhựa. Trong quá trình hoạt động đã rò rỉ nước thải xuống kênh mà người nông dân sử

dụng để ruộng rau muống. Khảo sát khu vực chung quanh, trên đường Võ Văn Bích

thuộc địa phận xã Bình Mỹ có thể thấy hình ảnh tương tự. Còn vị trí của mẫu RCC.1

có vị trí cách xa khu dân cư, không có nhà máy nào nằm trong vùng này nằm trong

vùng trồng nông nghiệp chuyên canh nên có hàm lượng thấp nhất 0,9875 (mg/kg).

Hai khu vực trồng rau muống có mức độ ô nhiễm đáng báo động hiện nay mà các cơ

quan quản lý đặc biệt quan tâm là khu vực quận 12 và quận Thủ Đức.

Theo cơ quan quản lý hiện nay quận 12 là một trong những điểm nóng về hiện

trạng phun thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng, ruộng nhớt thải để bảo quản

rau… điều đó làm cho hàm lượng asen trong rau muống được trồng trong quận 12 tăng

cao, mặc dù vẫn trong nằm tiêu chuẩn cho phép nhưng vẫn cao hơn so với khu vực

74

khác như Củ Chi. Hàm lượng asen dao động từ 0,1 mg/kg đến 0,2625mg/kg ở mẫu

RQ12.6.

Khu vực quận Thủ Đức, rau muống được trồng tập trung gần đường Ngô Chí

Quốc, lân cận khu chế xuất Linh Trung 2 và sử dụng nước ruộng từ các chi lưu, mạng

lưới kết nối kênh Ba Bò, nơi bị ô nhiễm nặng nề khi tiếp nhận nước thải khu công

nghiệp gần đó. Hàm lượng As dao động từ 0,1125 mg/kg đến 0,225 mg/kg. Mức độ

tích lũy tại khu vực này cũng khá cao so với khu vực Củ Chi và Hóc Môn

Tại hóc môn hiện nay có nhiều khu công nghiệp như KCN Nhị Xuân, KCN Tân Hiệp

B... Tuy nhiên các vùng trồng rau muống vẫn cách xa các khu công nghiệp nên hàm

lượng Asen còn thấp, dao động từ 18 0,0625 mg/kg cho đến 0,175 mg/kg.

Khu vực quận 9 trong quy hoạch phát triển không chứa các vùng dự trữ nông

nghiệp như vùng Bình Mỹ, Củ Chi. Vì vậy trồng rau muống hiện nay tại khu vực này

là hiện tượng tự phát, chưa được quản lý. Mặc dù cách xa khu công nghiệp nhưng hàm

lượng tại đây cũng cao hơn so với khu vực khác điển hình là mẫu RQ9.20 0,2125

mg/kg. Nhiều nguyên nhân dẫn đến rau muống tích lũy hàm lượng KLN nhiều hơn so

với môi trường bên sống của cây có thể đến từ sự dư thừa thuốc BVTV, phân bón, kể

cả ruộng nhớt thải để bảo quản...

1.2.3. Hàm lƣợng Pb trong đất, nƣớc ruộng và trong cây rau muống

Trong tự nhiên Chì có trong các quặng của Chì, chế biến, tái chế chì. Chế tạo, sửa

chữa acquy chì. Hàn, mạ bằng hợp kim chì. Chế tạo, cắt xén, đánh, bóng vật liệu chì

và hợp kim Chì. Chì có trong đất trồng, nước ruộng rau muống chủ yếu do nguồn ô

nhiễm khói thải phương tiện giao thông sử dụng xăng pha Chì, chất thải, nước thải của

một số ngành sử dụng Chì.

Khi bị nhiễm độc Chì với liều lương cao thì nạn nhân sẽ có triệu chứng nôn mửa,

đau bụng trên, trụy tim mạch, trong trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong.

Trong khi nhiễm độc mãn tính có biểu hiện mất ngủ, mất ăn, chân răng có viền đen,

nước bọt có vị tanh của kim loại. Trường hợp nhiễm độc nặng sẽ bị thiếu máu, viêm

não ở trẻ em, viêm thận mãn tính.

Với tính chất độc hại như vây, kết quả cho thấy sự nguy hại khi hàm lượng Pb

trong rau muống cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. Biểu đồ cho thấy như sau:

75

Hình 3.25. Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong đất

Hình 3.26. Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong nước ruộng

Hình 3.27. Kết quả phân tích hàm lượng Pb trong rau muống

76

Hình 3.28. Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với Pb của đất trồng và cây rau muống

 Nhận xét

Nhìn chung, trong 3 loại mẫu phân tích. Chỉ có hàm lượng Pb trong đất thấp hơn

so với tiêu chuẩn là QCVN 03: 2008/BTNMT (≤ 70mg/kg).

Biểu đồ thể hiện hàm lượng Pb trong đất trên các mẫu phân tích không có sự

chênh lệch lớn, ta thấy tại khu vực có giá trị cao nhất là huyện Bình Chánh tương ứng

là mẫu ĐBC.55 (19.99mg/kg).

Nguyên nhân do tại nơi lấy mẫu, qua khảo sát thực tế ta thấy rằng có nhiều điểm

thu mua phế liệu, thu mua tái chế tái sử dụng nhựa, sắt vụn, điểm phân phối phân hóa

học... có bãi chứa không ngăn nắp và để bữa bãi nhiều phế liệu rơi cả vào lòng kênh

rạch, mà trong số đó có nhiều vật liệu có tính chất nguy hại cho môi trường (bình

acquy, đồng, sắt rỉ, giấy báo..) có thể rò rỉ ra các KLN vào môi trường đất, nước trong

đó có kim loại Pb được tích tụ dần. Tuy mức độ ô nhiễm Chì trong đất không cao,

nhưng từ lượng ô nhiễm này sẽ được tích lũy dần đến mức nguy hại trong cây rau

muống.

Hàm lượng Pb trong đất dao động từ 4,15 – 20,125mg/kg, nước ruộng dao động từ

0,002 – 0,402mg/l và trong cây rau muống dao động từ 0,106 – 0,188mg/kg. Tất cả

chúng đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN tương ứng ngoại trừ mẫu nước

NCC24 là mẫu ở khu vực ấp 5, xã Bình Mỹ, Huyện Củ Chi đạt 0,402mg/l vượt 8,04

lần so với 0,05mg/l (QCVN 39:2011/BTNMT). Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với

Pb của đất trồng và cây rau muống thấp. Củ Chi tuy là một huyện có diện tích nông

nghiệp là chủ yếu, các yếu tố công nghiệp ảnh hưởng thường ở cách xa và không nhiều

như khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi. Chủ yếu Củ Chi dùng nước tại các chi lưu của

sông Sài Gòn, nơi nguồn tiếp nhận cuối cùng của các nhà máy hoạt động xung quanh

77

khu vực và cả thành phố. Ngoài ra còn có các yếu tố như bón phân và dùng thuốc

BVTV không hợp lý cũng là nguồn gia tăng ô nhiễm Chì.

1.2.4. Hàm lƣợng Cd trong đất, nƣớc ruộng và trong cây rau muống

Sử dụng trong công nghiệp mạ điện, hàn, pin Ni-Cd, và để kiểm soát phản ứng

phân hạch nguyên tử. Cadmium hợp chất được sử dụng cho các chất lân quang màu

đen và trắng truyền hình và trong các chất lân quang màu xanh lá cây và màu xanh cho

các ống truyền hình màu. Muối Cadmium có ứng dụng rộng rãi. Cadmi sulfua được

sử dụng như là một sắc tố màu vàng. Cadmium và các hợp chất của nó là độc hại.

Hít phải bụi mịn và khói chứa Cadmium có thể gây viêm phổi và có thể tử vong.

Cadmium cũng là một mối nguy hiểm môi trường tiềm năng. Con người tiếp xúc với

cadmium môi trường chủ yếu là kết quả của quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch,

phân bón phốt phát, các nguồn tự nhiên, sắt và sản xuất thép, sản xuất xi măng và các

hoạt động liên quan, sản xuất kim loại màu, và chất thải rắn đô thị thiêu đốt gây độc

tính trong thực phẩm bị ô nhiễm và nước gây bất thường về thận, bao gồm cả đạm và

glucosuria .

Như vậy nguồn ô nhiễm Cd đối với môi trường trồng rau muống là các chất thải

công nghiệp về mạ, hàn...các loại phân bón, nước thải từ các ngành công nghiệp chứa

Cd.v..v.. kết quả phân tích Cd như sau.

Hình 3.29. Kết quả phân tích hàm lượng Cd trong đất

78

Hình 3.30. Kết quả phân tích hàm lượng Cd trong nước ruộng

Hình 3.31. Hàm lượng Cd trong rau muống

Hình 3.32. Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với Cd của đất trồng và cây rau muống

79

 Nhận xét

Kết quả cho thấy hàm lượng Cd trong đất, nước ruộng và rau muống có kết quả

thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn.

Đối với mẫu đất các mẫu đều cho kết quả xấp xỉ nhau và ở mức thấp so với QCVN

03:2008/BTNMT là 2 mg/kg. Trong đó, có 2 mẫu nổi bật so với các vị trí khác là mẫu

ĐTĐ.50 có hàm lượng 0,4 mg/kg và mẫu ĐCC.41 có hàm lượng 0,2 mg/kg.

Còn mẫu nước đều cho kết quả có hàm lượng thấp hơn QCVN 39:2011/BTNMT

và không chênh lệch lớn. Chỉ có 2 mẫu là mẫu tại vị trí NCC.24 và NQ12.27 có kết

quả hàm lượng cao hơn các khu vực khác tuần tự là 0,005 mg/l và 0,002 mg/l.

Hầu hết các vị trí lấy mẫu đã tích lũy 1 lượng tương đối lớn Cd trong rau nhưng tất

cả chúng đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN8-2:2011/BYT (0,1mg/kg).

Mặc dù, mẫu đất và nước tưới có hàm lượng Cd rất thấp so với QCVN tương ứng

nhưng hàm lượng Cd trong rau tương đối cao gần đến ngưỡng của QCVN là vì khả

năng tích lũy của cây rau muống cao. Quá trình xả và tháo nước liên tục trong ruộng

rau muống làm thay đổi hàm lượng Cd trong đất trống và nước ruộng nhưng cây rau

muống vẫn hấp thu và tích lũy thường xuyên. Ngoài ra, rau muống có thể hấp thu trực

tiếp Cd từ quá trình phun nhớt thải để chăm bón rau trừ sâu bệnh, phun quá nhiều làm

dư thừa thuốc BVTV, trong khi nước ruộng giảm hàm lượng do được thay nước

thường xuyên, còn hàm lượng trong đất theo nước ruộng trôi theo cũng giảm theo.

1.2.5. Hàm lƣợng Zn trong đất, nƣớc ruộng và trong cây rau muống

Zn là sinh tố vi lượng quan trọng của cơ thể tuy nhiên nếu cơ thể bị dư thừa với

hàm lượng cao cũng gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người. Với kết quả phân

tích như biểu đồ đã thể hiện thì

Hình 3.33. Kết quả phân tích hàm lượng Zn trong đất

80

Hình 3.34. Kết quả phân tích hàm lượng Zn trong nước ruộng

Hình 3.35. Kết quả phân tích hàm lượng Zn trong rau muống

Hình 3.36. Hệ số tích lũy sinh học BCF đối với Zn của đất trồng và cây rau muống

81

 Nhận xét

Kết quả hàm lượng Zn trong đất trồng và nước ruộng đều thấp hơn tiêu chuẩn. Cụ

thể đối với đất trồng, hàm lượng Zn có sự chênh lệch, dao động từ 12,05 mg/kg đến

132,55 mg/kg, tuy nhiên vẫn thấp hơn QCVN 03:2008/BTNMT là 200mg/kg. Hai khu

vực có hàm lượng Zn cao là 2 mẫu ĐQ12.47 thuộc Khu phố 3, Phường An Thới, Quận

12 có hàm lượng 91,575 mg/kg và ĐTĐ.50 thuộc Khu chế xuất Linh Trung 2, Ngô Chí

Quốc, P.Bình Chiểu, Q.Thủ Đức có hàm lượng 132,55 mg/kg.

Trong khi đó hàm lượng Zn trong nước ruộng có sự chênh lệch lớn hơn nhưng vẫn

thấp hơn QCVN 39:2011/BTNMT là 2mg/l. Trong 4 mẫu nước ruộng của khu vực Củ

Chi có 3 mẫu có hàm lượng vượt trội so với các khu vực khác, đó là 3 mẫu NCC.22,

NCC.23, NCC.24 có hàm lượng là 0,364 mg/kg, 0,706 mg/kg và 1,234 mg/kg. Ngoài

ra còn có mẫu NQ9.40 có hàm lượng nổi bật là 0,534mg/kg.

Kết quả hàm lượng Zn trong rau muống được tích lũy có trong tất cả 20 mẫu

tương ứng 20 vị trí đều đạt tiêu chuẩn theo Quyết định 867/1998/BYT là 10 mg/kg.

ngoại trừ mẫu RHM.19 (10,764mg/kg) cao hơn 1,08 lần tiêu chuẩn cho phép.

1.3. ĐÁNH GIÁ RỦI RO HÀM LƢỢNG As, Pb, Cd VÀ Zn TRONG RAU

MUỐNG[27,28]

1.3.1. Kết quả đánh giá rủi ro hàm lƣợng Asen đối với sức khỏe con ngƣời

 Nhóm các ch tiêu có rủi ro thấp (0,01 < RQ < 0,1)

Kết quả tính toán đánh giá rủi ro RQ của Asen trong 20 mẫu rau muống ở các khu

vực tại TP.HCM thì chỉ có 2 mẫu ( RCC.1 và mẫu RHM.18) nằm trong ngưỡng từ

0,01 < RQ < 0,1. Đó là 2 mẫu khu vực Ấp 8, Xã Bình Mỹ , Huyện Củ Chi và mẫu khu

vực Ầp Trung Đông , xã Thới Tam Thôn , Huyện Hóc Môn. Hai khu vực này cho rủi

ro thấp đối với sức khoẻ của người dân khi sử dụng rau muống tại đây. Còn các kết

quả còn lại đều cho kết quả cao hơn. Chi tiết xem biểu đồ sau:

Hình 3.37. Kết quả rủi ro (RQ) hàm lượng As trong rau muống

82

 Nhóm các ch tiêu có rủi ro trung bình (0,1 < RQ < 1)

Biểu đồ thể hiện có đến 18/20 vị trí có mẫu rủi ro trung bình, dao động từ 0,1 đến

0,4. Trong đó có mẫu RBC.13 tại khu vực Bình Chánh cho kết quả rủi ro cao nhất là

0,4. Đây là khoảng đánh giá rủi ro gây nguy cơ đối với sức khỏe con người. Nên cần

có biện pháp phòng ngừa, tuyên truyền để người sử dụng có được những thông tin cần

thiết tránh được những nguy hiểm cho sức khỏe của bản thân và gia đình

1.3.2. Kết quả đánh giá rủi ro hàm lƣợng Chì đối với sức khỏe con ngƣời

Kết quả tính toán rủi ro RQ của chì trong tất cả các mẫu rau muống đều có giá trị

nào nằm trong ngưỡng từ 0,1 < RQ < 1,0. Ngưỡng này là ngưỡng rủi ro ở mức độ

trung bình, điều này đồng nghĩa là tất cả các mẫu được khảo sát đều gây ra rủi ro

trung bình đối với sức khoẻ của người dân. Kết qủa được thể hiện ở biểu đồ hình 3.38

Hình 3.38. Kết quả rủi ro (RQ) hàm lượng Pb trong rau muống

1.3.3. Kết quả đánh giá rủi ro hàm lƣợng Cd đối với sức khỏe con ngƣời

Hình 3.39. Kết quả rủi ro (RQ) hàm lượng Cd trong rau muống

Đối với rủi ro hàm lượng Cd trong rau muống thì tất cà các mẫu đều nằm trong

ngưỡng rủi ro trung bình (0,1 < RQ < 1). Trong đó rủi ro thấp nhất là các mẫu RCC.4

83

tại Củ Chi, RQ12.8 tại quận 12, RQ9.20 tại quận 9 đếu có kết quả là 0,125 cao hơn so

với ngưỡng rủi ro thấp 0,01< RQ < 0,1.

1.3.4. Kết quả đánh giá rủi ro hàm lƣợng Zn đối với sức khỏe con ngƣời

Hình 3.40. Kết quả rủi ro (RQ) hàm lượng Zn trong rau muống

Kết quả đánh giá rủi ro RQ của hàm lượng Zn trong rau muống của tất cả các mẫu

đều ở mức trung bình đến cao. Có 19/20 mẫu có ngưỡng rủi ro trung bình và 1/20 mẫu

ở ngưỡng rủi ro cao là RHM.19 tại Hóc Môn. Tuy Kẽm là loại KLN cần thiết cho cơ

thể. Hiện nay chưa có nghiên cứu nào chứng minh Kẽm gây ung thư khi bị nhiễm

nồng độ cao nhưng cũng gây nguy hiểm tiềm tàng cho người bị kẽm xâm nhập.

 Kết luận

Tóm lại, kết quả đánh giá rủi ro dựa trên chỉ số RQ cho thấy cần quan tâm và tìm

cách hạn chế mức độ rủi ro đối với sức khỏe con người. Từ kết quả chỉ số RQ ta thấy

rõ các khu vực có mức độ rủi ro khác nhau, cần quan tâm và quản lý các khu vực có

mức độ rủi trung bình cao, tăng cường giám sát các khu vực còn lại nhằm hạn chế tốt

rủi ro đối với sức khỏe người dân tại các khu vực trên địa bàn TP.HCM. Trong đó, cấp

bách để quản lý, hạ thấp rủi ro. Do đó, cần có những biện pháp tuyên truyền, biện pháp

quản lý sản xuất an toàn để bảo vệ sức khỏe người dân.

 Đề xuất giải pháp

 Đối với cơ quan quản lý Nhà Nước

 Quản lý sử dụng phân bón trong sản xuất rau muống, như : hướng dẫn kỹ

thuật trồng trong đó đặc biệt quan tâm liều lượng bón phân, phun thuốc bảo

vệ thực vật; kiểm soát chất lượng phân bón của nhà sản xuất phân bón, nhà

phân phối. Đưa ra khuyến cáo cụ thể liều lượng phân bón đối với từng thổ

nhưỡng trồng rau muống cụ thể, liều lượng phun thuốc bảo vệ thực vật cụ thể

đối với thời tiết, khí hậu và hệ sinh thái vùng trồng rau để người nông dân có

thể áp dụng canh tác rõ ràng.

84

 Quản lý các nguồn chứa kim loại nặng phát tán vào khu vực trồng rau

muống như nguồn phân bón, nguồn nước thải công nghiệp xả vào kênh rạch

được sử dụng trồng rau muống, không khí ô nhiễm từ các hoạt động giao

thông phát tán vào ruộng rau muống bằng cách kiểm nghiệm hàm lượng kim

loại nặng các loại phân bón được sử dụng, nguồn nước được đưa vào sử

dụng canh tác, không khí xung quanh vùng trồng rau, một cách thường

xuyên, có hệ thống.

 Giám sát chất lượng rau muống như thường xuyên có chương trình giám sát

người trồng rau muống từ cơ quan quản lý ngay tại địa phương. Người phân

phối rau muống từ các cơ quan quản lý chất lượng của thành phố với các

hình thức thưởng phạt cụ thể.

 Quản lý phân phối rau muống bằng hình thức, sản phẩm đạt chất lượng mới

được cấp giấy phép phân phối, nhãn hiệu hàng hóa đạt chất lượng. Nhằm

loại trừ dần các sản phẩm kém chất lượng ra khỏi thị trường.

 Hướng dẫn sản xuất, phân phối, tiêu thụ đúng sản phẩm rau muống hợp vệ

sinh an toàn thực phẩm. Trong đó hướng dẫn liên kết giữa nhà sản xuất, nhà

phân phối và người tiêu dùng nhằm tạo quy mô khép kín từ sản xuất đến

tiêu dùng rau muống để có một sản phẩm chất lượng, an toàn, ổn định.

 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với sản

phẩm rau muống.

 Tuyên truyền, giáo dục nhận thức của người dân về sản phẩm rau muống

nhằm tăng cường kiến thức người dân, giảm nguy cơ có hại đến sức khỏe.

 Bố trí đủ nguồn tài chính ngân sách thường xuyên hàng năm dành riêng cho

công tác kiểm tra chất lượng và ATVSTP rau tại địa phương

 Tập trung quy hoạch, xét duyệt quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm rau an

toàn; chỉ đạo xây dựng và phê duyệt các chương trình, dự án về sản xuất, sơ

chế, bảo quản, tiêu thụ nông rau an toàn.

 Ban hành các chính sách của địa phương về sản xuất tiêu thụ rau muống an

toàn; xây dựng và củng cố hệ thống quản lý chất lượng rau muống, ngành

rau nói chung.

 Đối với người sản xuất rau muống

 Không sử dụng nước thải từ nhà máy công nghiệp để tưới cho rau.

 Dùng phân rác bón rau thì phải cần biết rõ thành phần.

85

 Không sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật có trong danh mục cấm, nhớt thải

để chăm bón rau.

 Phải cẩn thận khi sử dụng phân bón hoá học.

 Đối với người người sử dụng rau muống

 Mua rau từ nguồn cung cấp chất lượng, hạn chế mua hàng rong, sử dụng rau

mọc hoang...

 Không ăn rau muống có mùi vị, màu sắc lạ...

 Rửa sạch rau trước khi ăn. Ngâm rau bằng nước rửa rau qủa, bằng nước có

vắt vài giọt chanh hoặc thuốc tím, rửa rau bằng nước muối.

 Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học

 Đánh giá trên phạm vi rộng hơn, các khu vực khác trên cả nước. Góp

phần quản lí chặt chẽ hạn chế và ngặn chặn các khu vực trồng rau độc

hại

 Thường xuyên phân tích và đánh giá các chỉ tiêu hóa lí trong thực

phẩm, các vi khuẩn gây bệnh, hóa chất độc hại, dư lượng thuốc bảo vệ

thực vật.

 Thành phố cũng cần quan tâm đúng mức đến đầu tư cho hoạt động

nghiên cứu khoa học, sử dụng những công nghệ vào sản xuất, nâng cao

năng suất, chất lượng sản phẩm, thân thiện với môi trường. Đồng thời,

có chính sách để khai thác mạnh hơn nữa đội ngũ trí thức khoa học trẻ

phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực này.

 Tóm lại, việc đảm bảo an toàn khi sử dụng rau muống, giảm nguy cơ có

hại cho người dân, chỉ có thể giải quyết rốt ráo nếu có những biện pháp

đồng bộ. Người quản lý, người sản xuất, người tiêu dùng đều phải đồng lòng

thực hiện với mục tiêu giữ gìn sức khỏe cho thể hệ hôm nay và cả thế hệ con

cháu mai sau.

86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

 Kết quả điều tra về tình hình trồng và tiêu thụ rau muống hiện nay cho thấy

người dân có ý thức trong bảo vệ sức khỏe, một số thông tin về hàm lượng

KLN trong rau muống đến được với người dân. Tuy nhiên cũng có một bộ phân

không nhỏ trong cộng đồng vẫn chưa có ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm,

đã có không ít người cho ý kiến gặp vấn đề sau khi sử dụng rau muống. Vì lợi

nhuận, người trồng rau sử dụng phân bón, hóa chất BVTV quá nhiều, và cả

nhớt thải gây nguy hại sức khỏe cho người sử dụng.

 Hàm lượng As, Pb, Cd và Zn trong nước đều đạt chuẩn theo QCVN

39:2011/BTNMT ngoại trừ NCC24 có hàm lượng As cao gấp 2,12 lần và hàm

lượng Pb cao gấp 8,04 lần.

 Hàm lượng As, Pb, Cd và Zn trong đất đều đạt chuẩn theo QCVN

03:2008/BTNMT.

 Hàm lượng As, Pb và Cd trong rau muống đều đạt chuẩn theo QCVN 8-

2:2011/BYT và hàm lượng Zn trong rau đều đạt chuẩn theo quyết định số 867/

1998/ QĐ-BYT ngoại trừ RHM19 có hàm lượng Zn vượt giới hạn cho phép 1,1

lần.

 Chỉ số đánh giá rủi ro ô nhiễm của As, Pb, Cd và Zn đối với sức khỏe khi sử

dụng rau muống ở mức thấp (2 mẫu rủi ro As) đến trung bình và có 1 mẫu ở

mức cao (rủi ro Zn), gây nguy hiểm đối với sức khỏe con người nếu không có

biện pháp quản lý triệt để.

KIẾN NGHỊ

 Cần phải đánh giá thêm nhiều chỉ tiêu KLN khác như Cr, Hg, Fe….để

biết rõ hơn về những rủi ro gặp phải khi ăn rau muống.

 Cần phải đánh giá thêm nhiều loại rau khác như rau nhút, rau ngó sen,

cải cảo xoong, rau diếp... để tìm hiểu thêm và kiểm tra, phân loại mức

độ tích lũy sinh học của các loại rau từ đó có giải pháp hợp lý nhằm

giảm thiểu tích lũy sinh học trong rau muống nói riêng và rau xanh nói

chung.

87

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

[1]. Nguyễn Thị Phương Anh (2007), Độc học môi trường, Đại học Bách Khoa,

[2]. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, Dương Thị Bích Huệ (2006) “Hiện trạng ô nhiễm KLN

trong rau xanh ở ngoại ô Tp HCM”. Tạp chí phát triển KH&CN, tập 10, số 01 –

2007.

[3]. Trương Thanh Cảnh (2010). Kiểm soát ô nhiễm môi trường và sử dụng kinh tế

chất thải trong chăn nuôi. NXB Khoa học và kĩ thuật.

[4]. Chi Cục bảo vệ môi trường Tp HCM (2012). Báo cáo chất lượng môi trường

không khí.

[5]. Lê Huy Bá. (2005). Sinh thái môi trường học cơ bản. NXB ĐH Quốc gia TP.

HCM.

[6]. Lê Huy Bá. (2006). Độc học môi trường. NXB ĐH Quốc gia TP. HCM.

[7]. Lê Huy Bá (2008), Độc học môi trường cơ bản, NXB ĐH Quốc gia TP. HCM.

[8]. Chi Cục Bảo vệ thực vật Tp. HCM (2013), Báo cáo công tác tăng cường quản lý

sản xuất rau muống nước trên địa bàn Thành phố.

[9]. Lê Đức, Trần Thị Tuyết Thu (2002), Bước đầu nghiên cứu khả năng hút thu và

tích luỹ Pb trong Bèo tây và Rau muống trong nền đất bị ô nhiễm. Thông báo

khoa học của các trường ĐH, trang 52 - 56.

[10]. Lê Đức (2003), “Bài giảng KLN trong đất”, Trường ĐHKHTN Hà Nội.

[11]. Lê Đức, Nguyễn Xuân Huân (2005). Ảnh hưởng của đồng, chì kẽm đến cây mạ

trên nền đất phù sa sông Hồng. Tạp chí Khoa học đất, số 22.

[12]. Phạm Quang Hà (2005), “ Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn môi trường nền 2

nguyên tố trong đất đỏ Việt Nam”, Kết quả nghiên cứu khoa học (quyển 4),Viện

Nông hoá - Thổ nhưỡng Hà Nội, NXB Nông nghiệp Hà Nội.

[13]. Phạm Quang Hà (2009), “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn nền chất lượng

môi trường đất Việt Nam cho các nhóm đất phù sa, đất đỏ, đất bạc màu, cát biển,

đất mặn, Kết quả nghiên cứu khoa học, Quyển 5, NXB Nông nghiệp, Tr 416 – 426.

[14]. Hoàng Hưng, Nguyễn Thị Kim Loan (2000). Con người và môi trường. NXB

ĐH Quốc gia TP.HCM, 404 trang.

[15]. Trịnh Quang Huy. Bài giảng: Tồn dư hoá chất nông nghiệp. Trường ĐH Nông

Nghiệp Hà Nội, 2006. Tr 1, 2, 28.

88

[16]. Nguyễn Ngọc Linh (2005), Nghiên cứu đề xuất phương án xử lý KLN có trong

đất sau xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân, Luận văn cao học, Viện

Môi trường & Tài nguyên.

[17]. Thái Văn Nam (2004) “Đánh giá ảnh hưởng của một số độc chất ion KLN lên

quá trình sinh trưởng của một số rau, lúa trên đất xám”. Viện tài nguyên& môi

trường - Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh.

[18]. Hoàng Nhâm (2003), Hóa vô cơ – tập hai, NXB Giáo Dục

[19]. Hoàng Nhâm (2006), Hóa học Nguyên tố – tập 1, NXB Giáo Dục

[20]. Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2002), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, Nhà

xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

[21]. Dương Trọng Phỉ và CTV, (2003-2005), “Nghiên cứu sự ô nhiễm một số kim

loại nguy hại trong phân bón hóa học, đất canh tác, nguồn nước và rau tại Tỉnh

Khánh Hòa”, Viện Pastuer Nha Trang.

[22]. Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Tp HCM (2010), báo cáo thống kê

phương tiện giao thông.

[23]. Ngô Thị Lan Phương (2005), luận án tiến sĩ “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và

khả năng ô nhiễm một số KLN trong vùng trồng rau ven đô Hà Nội”. Quyết định

công nhận nghiên cứu sinh số: 290/SĐH ngày 22 tháng 11 năm 2005 của Trường

ĐHKHTN- Đại học quốc gia Hà Nội.

[24]. Nguyễn Ngọc Quỳnh và cộng tác viên (2002), Ô nhiễm KLN trong đất trồng

lúa ở khu vực Tp HCM do được ruộng bằng nước thải và ảnh hưởng của Cadimi

tới việc trồng lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

[25]. Sở nông nghiệp và PTNT Tp.HCM (2013), Báo cáo công tác tăng cường quản

lý sản xuất rau muống nước trên địa bàn Thành phố 2013.

[26]. Sở tài nguyên môi trường Tp.HCM, Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng

đất đai đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 - 2010 của Tp HCM.

[27]. Trịnh Thị Thanh. (2000). Độc học môi trường và sức khỏe con người. NXB ĐH

Quốc gia Hà Nội.

[28]. Lê Ngọc Tú (2006), Độc tố và an toàn thực phẩm, Nxb Khoa học và kĩ thuật.

[29]. Vũ Đình Tuấn, Phạm Quang Hà (2003), "KLN trong đất và cây rau ở một số vùng

ngoại thành Hà Nội", Tạp chí khoa học đất số 20 - năm 2004, trang 141 - 147.

[30]. Nguyễn Đăng Anh Thi (2003), Nghiên cứu phương án xử lý đất thải chứa KLN

sinh ra từ hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở xi mạ, Luận văn cao học, Viện

Môi trường & Tài nguyên.

89

[31]. Phạm Ngọc Thuỵ, Nguyễn Đình Mạnh, Đinh Văn Hùng, Nguyễn Viết Tùng, Ngô

Xuân Mạnh, và CTV (2006). “Hiện trạng về KLN (Hg, As, Pb, Cd) trong đất,

nước và một số rau trồng trên khu vực huyện Đông Anh- hà Nội”.

[32]. Lê Thị Hồng Trân (2008), Đánh giá rủi ro môi trường, NXB Khoa học và kỹ

thuật – Tp. Hồ Chí Minh.

[33]. Lê Thị Hồng Trân (2008), Đánh giá rủi ro sức khỏe và đánh giá rủi ro sinh thái,

NXB Khoa học và kỹ thuật – Tp. Hồ Chí Minh.

[34]. Lâm Minh Triết, Diệp Ngọc Sương (2000), Các phương pháp phân tích kim loại

trong nước và nước thải, Nxb Khoa học và kĩ thuật.

[35]. Lương Thị Hồng Vân, Nguyễn Mai Huệ (2002), nghiên cứu tồn lưu Asen, Chì

trong thành phần nguồn gốc vùng vành đai khu công nghiệp luyện kim màu Thái

Nguyên, đề tài khoa học cấp Bộ, Thái Nguyên (2002)

[36]. Phạm Thị Hà Vân (2011), Đồ án tốt nghiệp: “Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng

của kim loai Pb trong nước ruộng đến sự hấp thu kim loại cần thiết (Cu, Zn) của

cây rau muống (Ipomoea aquatic) và tích lũy Pb trong phần thương phẩm của rau

muống”, Trường Đại Học sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM.

[37]. Vũ Văn Vụ. (2008). Sinh lý học thực vật. NXB Giáo dục.

[38]. Viện nông hóa – Thổ nhưỡng, Sổ tay phân tích Đất – Phân bón – cây trồng, NXB

Nông nghiệp.

[39]. Đoàn Thị Thái Yên, Bài giảng độc học môi trường, Hà Nội – 2006

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

[40]. Canada Council of Minister of the Enviroment (CCME, 1997),

Recommendations canadadiennes pour laf qualite des sols, Mars.

[41]. EU. 2001. Commision Regulation (ED) (No 466/2001), Setting maximum

levels for certain contaminants in food stuffs.

[42]. Ihsan Hamawand, Talal Yusaf , Sardasht Rafat, Recycling of Waste Engine

Oils Using a New Washing Agent, Energies 2013, 6, 1023-1049, ISSN 1996-1073)

[43]. IFPRI (2002). Fruits and vegetables in Vietnam: Adding value from farmer to

consumer. Washington, DC: IFPRI

[44]. Goku M.Z.L, Akar M, Cevik F, Findik O. (2003), Bioacumulation of some

heavy metal (Cd, Fe, Zn, Cu) in two Bivalvia Species, Faculy of Fisheries,

Cukurova University, Adana, Turkey, 89 – 93.

[45]. R. A. Lindin, V.A.Molsco, L.L.Andreeva – Lê Kim Long dịch (2001), Tính

chất hóa lí các chất vô cơ, Nxb Khoa học và kĩ thuật Hà Nội.

90

[46]. Helle Marcussen (2008), Element contents and food safety of water spinach

(Ipomoea aquatica Forssk.) cultivated with wastewater in Hanoi, Vietnam;

Environmental Monitoring and Assessment, Volume 139, Issue 1-3, pp 77-91.

[47]. Helle Marcussen, Anders Dalsgaard & Peter E. Holm (2008) Element

concentrations in water spinach (Ipomoea aquatica Forssk.), fish and sediment

from a wetland production system that receives wastewater from Phnom Penh,

Cambodia; Journal of Environmental Science and Health, Part A: Toxic/Hazardous

Substances and Environmental Engineering

[48]. M. C. Palada, L. C. Chang, Suggested cultural practices for kangkong,

International cooperator’s guide, AVRDC, 2003.

[49]. Nga Thi Thu Pham, Alexandra Pulkownik, Rodney T. Buckney (2007),

Assessment of heavy metals in sediments and aquatic organisms in West Lake (Ho

Tay), Hanoi, Vietnam, Lakes & Reservoirs: Research and Management, 12, 285-294.

[50]. Makoto Takagi – Trần Thị Ngọc Lan dịch (2010) Các phương pháp phân tích

trong hóa học. Nxb Đại học quốc gia Tp HCM.

[51]. Joseph Taradellas, 1997. Soil Ecotoxicology. Lewis Publishers.

[52]. Tessier, L., Campbell, P., Bisson, M. (1979), Sequential Extraction Procedure

for the Speciation of Particulate Trace Metals, Aanalytical Chemistry, Vol.51,

No.7, pp. 844-851.

[53]. Umar, K. J.; Hassan, L. G.; Dangoggo, S. M.; Ladan, M. J. (2007) Nutritional

Composition of Water Spinach (Ipomoea aquatica Forsk.) Leaves ; Journal of

Applied Science, vol. 7, Issue 6, p.803-809

[54]. United States Environmental Protection Agency (2000), Guidance for assessing

chemical contaminant data for use in fish advisories. Volume 2: Risk assessment

and Fish consumption limits, third edition, Washington DC.

[55]. Yanchun Wang, Min Qiao, Yunxia Liu (2011) Health risk assessment of heavy

metals in soils and vegetables from wastewater irrigated area, Beijing-Tianjin city

cluster, China; Research Center for Eco-Environmental Sciences, Chinese

Academy of Sciences, Beijing 100085, China.

91

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

KẾT QUẢ HÀM LƢỢNG KLN TRONG NƢỚC RUỘNG RAU MUỐNG

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng As Hàm lƣợng theo QCVN 39:2011/BTNMT

Đơn vị (mg/l)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 NCC.21 NCC.22 NCC.23 NCC.24 NQ12.25 NQ12.26 NQ12.27 NQ12.28 NTĐ .29 NTĐ .30 NTĐ.31 NTĐ .32 NBC .33 NBC .34 NBC .35 NHM.36 NHM.37 NHM.38 NHM.39 NQ9.40 Đơn vị (mg/l) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 0,034 0,009 0,026 0,106 0,009 0,008 0,008 0,007 0,009 0,006 0,027 0,005 0,007 0,021 0,007 0,005 0,009 0,004 0,005 0,011 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05

1

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Pb

Hàm lƣợng theo QCVN 39:2011/BTNMT

Đơn vị (mg/l)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 NCC.21 NCC.22 NCC.23 NCC.24 NQ12.25 NQ12.26 NQ12.27 NQ12.28 NTĐ .29 NTĐ .30 NTĐ.31 NTĐ .32 NBC .33 NBC .34 NBC .35 NHM.36 NHM.37 NHM.38 NHM.39 NQ9.40 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05

Đơn vị (mg/l) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 0,035 0,011 0,046 0,402 0,011 0,004 0,005 0,016 0,022 0,029 0,008 0,032 0,009 0,002 0,011 0,004 0,002 0,004 0,004 0,030

2

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Cd Hàm lƣợng theo QCVN 39:2011/BTNMT

Đơn vị (mg/l)

NCC.21 NCC.22 NCC.23 NCC.24 NQ12.25 NQ12.26 NQ12.27 NQ12.28 NTĐ .29 NTĐ .30 NTĐ.31 NTĐ .32 NBC .33 NBC .34 NBC .35 NHM.36 NHM.37 NHM.38 NHM.39 NQ9.40 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Đơn vị (mg/l) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 0,001 0,001 0,001 0,005 0,001 0,001 0,002 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001

3

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Zn Hàm lƣợng theo QCVN 39:2011/BTNMT

Đơn vị (mg/kg)

NCC.21 NCC.22 NCC.23 NCC.24 NQ12.25 NQ12.26 NQ12.27 NQ12.28 NTĐ .29 NTĐ .30 NTĐ.31 NTĐ .32 NBC .33 NBC .34 NBC .35 NHM.36 NHM.37 NHM.38 NHM.39 NQ9.40 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 0,101 0,364 0,706 1,234 0,045 0,033 0,052 0,131 0,264 0,158 0,077 0,068 0,050 0,020 0,095 0,036 0,021 0,033 0,066 0,534

4

PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ HÀM LƢỢNG KLN TRONG ĐẤT TRỒNG RAU MUỐNG

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng As Hàm lƣợng theo QCVN 03: 2008/BTNMT

Đơn vị (mg/kg)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 12 ĐCC.41 ĐCC.42 ĐCC.43 ĐCC.44 ĐQ12.45 ĐQ12.46 ĐQ12.47 ĐQ12.48 ĐTĐ .49 ĐTĐ .50 ĐTĐ.51 ĐTĐ.52 ĐBC .53 ĐBC .54 ĐBC .55 ĐHM.56 ĐHM.57 ĐHM.58 ĐHM.59 ĐQ9.60

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 3,325 5,950 2,725 6,025 0,775 1,150 2,425 1,275 2,900 0,575 0,525 0,775 0,700 2,050 2,850 1,700 5,100 3,675 1,700 4,150

5

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Pb Hàm lƣợng theo QCVN 03: 2008/BTNMT

Đơn vị (mg/kg)

70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 70 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐCC.41 ĐCC.42 ĐCC.43 ĐCC.44 ĐQ12.45 ĐQ12.46 ĐQ12.47 ĐQ12.48 ĐTĐ .49 ĐTĐ .50 ĐTĐ.51 ĐTĐ.52 ĐBC .53 ĐBC .54 ĐBC .55 ĐHM.56 ĐHM.57 ĐHM.58 ĐHM.59 ĐQ9.60

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 8,050 11,200 7,725 11,700 4,150 11,800 15,100 10,875 15,925 4,450 6,525 7,150 10,925 13,225 20,125 8,900 13,425 9,950 14,325 13,425

6

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Cd Hàm lƣợng theo QCVN 03: 2008/BTNMT

Đơn vị (mg/kg)

2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 ĐCC.41 ĐCC.42 ĐCC.43 ĐCC.44 ĐQ12.45 ĐQ12.46 ĐQ12.47 ĐQ12.48 ĐTĐ .49 ĐTĐ .50 ĐTĐ.51 ĐTĐ.52 ĐBC .53 ĐBC .54 ĐBC .55 ĐHM.56 ĐHM.57 ĐHM.58 ĐHM.59 ĐQ9.60

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 0,200 0,100 0,125 0,150 0,025 0,075 0,150 0,075 0,150 0,400 0,025 0,050 0,050 0,050 0,075 0,050 0,100 0,050 0,050 0,075

7

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Zn

Hàm lƣợng theo QCVN 03: 2008/BTNMT

Đơn vị (mg/kg)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 ĐCC.41 ĐCC.42 ĐCC.43 ĐCC.44 ĐQ12.45 ĐQ12.46 ĐQ12.47 ĐQ12.48 ĐTĐ .49 ĐTĐ .50 ĐTĐ.51 ĐTĐ.52 ĐBC .53 ĐBC .54 ĐBC .55 ĐHM.56 ĐHM.57 ĐHM.58 ĐHM.59 ĐQ9.60

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 39,575 39,575 32,650 32,675 21,975 29,250 91,575 32,500 29,750 132,550 12,050 49,250 17,925 18,425 44,925 28,350 24,025 39,675 25,725 19,725

8

PHỤ LỤC 3

KẾT QUẢ HÀM LƢỢNG KLN TRONG CÂY RAU MUỐNG

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng As Hàm lƣợng theo QCVN 8-2: 2011/BYT

Đơn vị (mg/kg)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 RCC.1 RCC.2 RCC.3 RCC.4 RQ12.5 RQ12.6 RQ12.7 RQ12.8 RTĐ .9 RTĐ .10 RTĐ.11 RTĐ.12 RBC .13 RBC .14 RBC .15 RHM.16 RHM.17 RHM.18 RHM.19 RQ9.20 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 0,075 0,163 0,113 0,150 0,100 0,263 0,113 0,188 0,113 0,125 0,225 0,163 0,400 0,200 0,100 0,175 0,138 0,063 0,150 0,213

9

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Pb Hàm lƣợng theo QCVN 8-2: 2011/BYT

Đơn vị (mg/kg)

RCC.1 RCC.2 RCC.3 RCC.4 RQ12.5 RQ12.6 RQ12.7 RQ12.8 RTĐ .9 RTĐ .10 RTĐ.11 RTĐ.12 RBC .13 RBC .14 RBC .15 RHM.16 RHM.17 RHM.18 RHM.19 RQ9.20 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 0,144 0,125 0,119 0,119 0,188 0,138 0,156 0,144 0,181 0,150 0,138 0,113 0,138 0,156 0,144 0,125 0,106 0,156 0,144 0,163

10

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Cd Hàm lƣợng theo QCVN 8-2: 2011/BYT

Đơn vị (mg/kg)

RCC.1 RCC.2 RCC.3 RCC.4 RQ12.5 RQ12.6 RQ12.7 RQ12.8 RTĐ .9 RTĐ .10 RTĐ.11 RTĐ.12 RBC .13 RBC .14 RBC .15 RHM.16 RHM.17 RHM.18 RHM.19 RQ9.20 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 0,063 0,025 0,025 0,013 0,081 0,075 0,025 0,013 0,050 0,025 0,025 0,025 0,025 0,075 0,038 0,066 0,025 0,025 0,068 0,013

11

STT Ký hiệu mẫu Hàm lƣợng Zn Quyết định số 867/ 1998/ QĐ-BYT của Bộ Y tế

Đơn vị (mg/kg)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 RCC.1 RCC.2 RCC.3 RCC.4 RQ12.5 RQ12.6 RQ12.7 RQ12.8 RTĐ .9 RTĐ .10 RTĐ.11 RTĐ.12 RBC .13 RBC .14 RBC .15 RHM.16 RHM.17 RHM.18 RHM.19 RQ9.20 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10

Đơn vị (mg/kg) Phƣơng pháp thử - SMEWW 3125B 6,018 8,181 3,088 3,108 2,617 4,052 3,695 3,928 3,838 5,948 3,670 3,958 2,738 3,975 6,030 6,330 3,118 2,785 10,764 3,195

12

PHỤ LỤC 4

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH pH VÀ ĐỘ ẨM

CỦA NƢỚC RUỘNG VÀ ĐẤT TRỒNG RAU MUỐNG

STT Địa điểm lấy mẫu pH (nƣớc) Độ ẩm (Đất)

Huyện Củ Chi 1

Quận 12 2

Quận Thủ Đức 3

6.44 6.46 6.45 6.44 6.85 6.78 6.83 6.80 6.89 6.83 6.85 6.79

Củ Chi 1 Củ Chi 2 Củ Chi 3 Củ Chi 4 Quận 12 .5 Quận 12 .6 Quận 12 .7 Quận 12 .8 Thủ Đức 9 Thủ Đức 10 Thủ Đức 11 Thủ Đức 12 Bình Chánh 13 71.09 73.11 86.60 94.73 42.95 53.16 44.79 40.78 44.46 43.22 47.27 72.22 35.72 6.98

Bình Chánh 14 88.38 4 Huyện Bình Chánh 6.88

Bình Chánh 15 63.34

Huyện Hóc Môn 5

Quận 9 6 6.82 6.67 6.56 6.96 6.39 6.85 46.67 72.22 65.92 92 48.70

Hóc Môn 16 Hóc Môn 17 Hóc Môn 18 Hóc Môn 19 Quận 9 .20

13

PHỤ LỤC 5 PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG VỀ CHẤT LƢỢNG RAU MUỐNG - TẠI TP.HCM

A. THÔNG TIN CHUNG Họ tên người được phỏng vấn: ...................................................................................................

Giới tính:

Nam

Nữ

Năm sinh: ........................................

Trình độ văn hóa: .......................................................... Nghề nghiệp: ............................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................................

Điện thoại: ....................................... Email: ........................................................................ B. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG RAU MUỐNG

B.1. Rau muống Anh (Chị) sử dụng được mua ở?

Siêu thị Chợ Tự trồng

Nguồn khác

B.2. Tại sao Anh (Chị) chọn khu vực đó để sử dụng rau muống (Có thể chọn nhiều đáp án)?

Thuận tiện

Sạch

Khác

Rẽ

B.3. Rau muống có thường hiện diện trong bữa ăn của gia đình Anh (Chị)?

6 lần / tuần 12 lần / tuần

3 lần / tuần 9 lần / tuần

Ý kiến khác:…………………………………………………………….. B.4. Cách rửa rau muống của Anh (Chị) là?

Rửa sạch bằng nước lạnh Ngâm muối trước khi rửa bằng nước lạnh

Rửa bằng dung dịch thuốc tím Khác

Nước sạch

Không để ý lắm

B.5. Sau khi rửa rau muống Anh (Chị) thường thấy nước rau muống có hiện tượng? Lớp váng dầu mỡ trên mặt nước Nước đen Ý kiến khác

B.6. Theo Anh (Chị) thường chế biến như thế nào ( có thể chọn nhiều đáp án)?

Luộc Nấu canh chua

Xào Khác ………………………

Không an toàn An toàn

Ý kiến khác ………………………

B.7. Anh (Chị) cảm thấy sử dụng rau muống có an toàn hay không? Không rõ lắm

Nhìn thấy người trồng ruộng nhớt vào rau muống Không nghe nói Không quan tâm Có nghe nói K

B.8. Anh (Chị) có biết về việc ruộng nhớt lên rau muống? B.9. Anh (Chị) thấy ảnh hưởng của việc ruộng nhớt lên rau muống như thế nào?

Rất độc hại Nếu rửa sạch thì cũng không gây nên ảnh hưởng gì? Không rõ lắm

14

Ý kiến khác………………………………………………………………………………

B.10. Anh (Chị) có biết thông tin hàm lượng KLN trong rau muống không? Không Thỉnh thoảng Thường xuyên Luôn luôn

Báo Chí Không biết

Nếu có Anh (Chị) nghe thông tin từ đâu( Có thể chọn nhiều đáp án)? Truyền hình Phát thanh Internet

Tuyên Truyền

Khó thở Ý kiến khác

Chưa bao giờ Thỉnh thoảng Rất ít Thường xuyên Nếu có Anh (Chị) gặp vấn đề gì (Có thể chọn nhiều đáp án)? Buồn nôn Đau bụng

Xanh Ngã vàng

Ý kiến khác…………….

To

Có độ dài vừa phải Không quan tâm

B.11. Anh (Chị) có từng gặp vấn đề gì sau khi sử dụng rau muống không? C. THÔNG TIN VỀ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN CHẤT LƢỢNG RAU MUỐNG C.1. Theo Anh (Chị) một bó rau muống ngon sẽ có màu? Xanh, bóng, mướt Xanh thẫm C.2. Cọng rau muống thường có kích thước? To, giòn Bình thường Nhỏ C.3. Anh (Chị) thường chọn rau muống có độ dài như thế nào? Càng dài càng ngon Rau muống ngắn sẽ yên tâm hơn C.4. Theo Anh (Chị) việc chọn lựa rau muống có cần thiết không?

Rất cần thiết Tùy nơi mua

Cần thiết Không cần thiết

Anh/Chị có đề xuất gì nhằm nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm khi sử dụng rau muống? .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Chân thành cám ơn ý kiến đóng góp của Anh (Chị).

15

PHỤ LỤC 6 CÁC MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN PHIẾU ĐIỀU TRA CHẤT LƢỢNG & HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG RAU MUỐNG

A. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên: ………………………………. Tuổi: ………………………………………

Nam/Nữ:………………………………… Địa chỉ:……………………………………

Nghề nghiệp:…………………………… Số thanh viên trong gia đình:………………

B. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG RAU MUỐNG

B1. Rau muống sử dụng được mua ở?

a. Siêu thị b. Chợ c. Xe đẩy d. Nguồn khác:……

B2. Anh (chị) thường sử dụng rau muống? a. Nước b. Ruộng (cạn) c. Loại khác:….............................

B3. Gia đình anh (chị) sử dụng rau muống bao nhiêu lần trong 1 tuần ? d. 4 lần b. 2 lần c. 3 lần

a. 1 lần e. Ý kiến khác:…………………………………………………………………

B4. Theo sự hiểu biết của anh (chị) từ trên thông tin đại chúng, về vấn đề an toàn thực phẩm. Anh (chị) cảm thấy rau muống có an tòan hay không? a. Có b. Không Ý kiến khác: …………………

B5. Anh (chị) có thường sử dụng rau muống mọc hoang trên kênh, rạch ở tại khu vực anh (chị) đang sinh sống ở không ? a. Có b. Không Ý kiến khác: …………………

B6. Nếu có, anh (chị) thường sử dụng rau muống mọc hoang trên kênh, rạch ở tại

khu vực anh (chị) đang sinh sống bao nhiêu lần trong 1 tuần ?

c. 3 lần d. 4 lần b. 2 lần

a. 1 lần e. Khác:………………….

B7. Theo anh (chị), gia đình anh (chị) thường ăn rau muống bởi ?

a. Ngon b. Rẻ tiền c. Tốt cho sức khỏe d. Dễ chế biến

e. Khác:………………….

16

C. THÔNG TIN VỀ ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN CHẤT LƢỢNG RAU

MUỐNG

C1.Theo anh (chị) một bó rau muống ngon sẽ có màu?

a. Xanh, bóng, mướt b. Xanh c. Xanh xẫm

d. Ngã vàng e. Khác:……………….....

C2. Bó rau muống thường có cọng rau ?

a. To, giòn b. To c. Bình thường d.Khác:……

D. THÔNG TIN VỀ CÁCH VỆ SINH RAU

D1. Trước khi sử dụng rau muống anh(chị) thường vệ sinh rau như thế nào?

a. Rửa bằng nước lã b. Ngâm muối c. Rửa bằng nước rửa rau chuyên dụng

d.Ý kiến khác:……….......

D2. Khi rửa rau, không an toàn nếu nước rửa có hiện tượng?

a. Nhiều bong bóng b. Bèo trong nước c. Không có hiện tượng

d.Ý kiến khác:……….......

E. THÔNG TIN VỀ CÁCH CHẾ BIẾN

E1. Anh (chị) thường chế biến rau muống theo cách nào ?

a. Luộc b. Xào c. Chiên

d. Nấu canh e. Ý kiến khác:…………………

E1. Theo anh (chị) khi luộc rau, nước rau muống sau khi luộc như thế nào là rau muống tốt ?

a. Khi nước còn nóng có màu xanh nhạt, khi nguội xanh đen, có cặn đen

b. Nước xanh nhạt, không đổi màu khi nguội

E1. Sau khi ăn rau muống. Anh (chị) cảm thấy rau muống có dễ tiêu hóa so với các loại thực phẩm khác? a. Dễ tiêu b. Như các loại rau khác c. Khó tiêu

d.Ý kiến khác:……….......

Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp của anh/chị

17

PHỤ LỤC 7 PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG VỀ TÌNH HÌNH TRỒNG RAU MUỐNG TẠI TP.HCM

A. THƠNG TIN CHUNG

Họ tên người được phỏng vấn: .....................................................................................................

Giới tính:

Nam

Nữ

Năm sinh: ..........................................

Trình độ văn hóa: .............................................................Nghề nghiệp: .............................................................

Địa chỉ: .........................................................................................................................................

Rau bào

Phân chuồng, phân bắc tươi Các loại phân hóa học (urê, NPK…) Phân hữu cơ sinh học Phân khác………

Điện thoại: ....................................... Email: ................................................................... …... D. THÔNG TIN VỀ TRỒNG RAU MUỐNG B.1. Anh chị sản xuất loại rau muống nước nào ? Rau ăn lá Rau mầm B.2. Nước ruộng rau được lấy từ khu vực Nước thải khu Công nghiệp Kênh, rạch Giếng khoan Nước cấp B.3. Anh (Chị) sử dụng phn gì để bón cho rau muống? B.4. Lượng urê dùng để bón thúc sau mỗi đợt thu hái thường là bao nhiêu? 3-4kg/công đất 4-6kg/ công đất 7-10kg/ công đất >10kg/ công đất (1 công đất ≈ 1000 m2)

B.5. Rau muống trồng bao nhiêu ngày thì thu hoạch đợt đầu?

1 tuần 40-50 ngày

1 tháng ý kiến khác

Vài ngày 1 tuần 15-20 ngày 20-25 ngày

B.6. Mất bao nhiêu thời gian để có thể thu hoạch đợt tiếp theo? B.7. Để rau muống được non hơn ta thực hiện:

Phun một ít thuốc Không cần thực hiện gì hết

Ruộng nhiều nước ý kiến khác

B.8. Ruộng rau muống từ nước thải từ khu Công Nghiệp rau muống sẽ:

Chậm phát triển

Non hơn, mau lớn hơn, tốt hơn Chết Khác ………………………

B.9. Thông tin hàm lượng chất độc hại như KLN trong rau muốn Anh/Chị có biết không?

Thỉnh thoảng

Thường xuyên

Luôn luôn

Không Nếu có Anh (Chị) nghe thông tin từ đâu:

18

Truyền hình, phát thanh Internet Tuyên truyền Nghe người thân

nói

B.10. Trồng rau muống sạch an tòan bằng cách:

Sử dụng nước thải từ khu công nghiệp vì nước đã được xử lý trước Ruộng nước muối khi trồng Bón phân hợp lý, trồng đúng thời vụ Không biết

Ý kiến khác:…………

B.11 Anh/Chị có đề xuất gì nhằm nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm khi sử dụng rau muống? ………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Chân thành cám ơn ý kiến đóng góp của Anh/Chị.

19

PHỤ LỤC 8

BẢNG KẾT QUẢ PHIẾU KHẢO SÁT THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ CẢM QUAN CHẤT LƢỢNG RAU MUỐNG

Số ngƣời lựa Đáp án lựa chọn STT chọn

Rau muống đƣợc mua ở đâu?

Siêu thị 59

1 Chợ 224

Tự trồng 14

Nguồn khác 5

Tại sao lại chọn khu vực đó để mua?

Thuận tiện 190

2 Rẻ 50

Sạch 57

Khác 3

Anh chị ăn rau muống 1 tuần bao nhiêu lần ?

3 lần 187

6 lần 37 3 9 lần 15

12 lần 9

Ý kiến khác 52

Cách rửa rau muống của anh chị?

Nước lạnh 96

4 Ngâm nước muối 191

Thuốc tím 8

Khác 5

Sau khi rửa rau muống anh chị thấy nƣớc nhƣ thế nào ?

Dầu mỡ 30 5 Nước sạch 80

Nước đen 55

20

Không để ý lắm 124

Ý kiến khác 11

Rau muống thƣờng đƣợc chế biến nhƣ thế nào ?

Xào 148

6 Luộc 110

Nấu canh 38

Ý kiến khác 11

Sử dụng rau muống có an toàn không ?

An toàn 92

7 Không an toàn 68

Không rõ lắm 132

Khác 8

Anh chị có biết việc ruộng nhớt lên rau muống không?

Nhìn thấy 14

8 Có nghe nói 150

Không nghe nói 127

Không quan tâm 9

Ruộng nhớt lên rau muống có ảnh hƣởng không?

Rất độc hại 220

9 Không ảnh hưởng 20

Không rõ lắm 58

Khác 2

Anh chị có nghe hàm lƣợng KLN trong rau muống

không?

Không 163 10 Thỉnh thoảng 102

Thường xuyên 29

Luôn luôn 6

Anh chị nghe thông tin từ đâu ?

11 Truyền hình 38

Phát thanh 13

21

Báo chí 23

Internet 70

Tuyên truyền 24

Không biết 2

Anh chị từng gặp vấn đề khi ăn rau muống không?

Chưa bao giờ 189

12 Rất ít 68

Thình thoảng 38

Thường xuyên 5

Các vấn đề khi gặp ăn rau muống?

Buồn nôn 9

13 Đâu bụng 88

Khó thở 2

Ý kiến khác 13

Theo anh chị rau muốngn gon sẽ có màu gì?

Xanh 112

14 Xanh thẫm 55

Xanh, bóng, mướt 127

Ý kiến khác 6

Cọng rau muống thƣờng có kích thƣớc?

Bình thường 144

15 To, giòn 92

Nhỏ 45

To 19

Anh chị thƣờng chọn rau muống có độ dài thế nào?

Vừa phải 200

16 Ngắn 52

Dài 30

Không quan tâm 18

Việc lựa chọn rau muống có cần thiết không? 17 Rất cần thiết 148

22

Cần thiết 132

Tùy nơi mua 20

Ý kiến khác 8

23

PHỤ LỤC 9

BẢNG KẾT QUẢ PHIẾU KHẢO SÁT THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG TRỒNG RAU MUỐNG

Số ngƣời lựa Đáp án lựa chọn STT chọn

Anh chị sản xuất loại rau muống nƣớc nào ?

Rau mầm 13 1 Rau bào 47

Rau ăn 30

Nƣớc ruộng rau đƣợc lấy từ khu vực ?

Nước thải khu công nghiệp 0 2 Giếng khoan 0

Kênh, rạch 100

Nước cấp 0

Anh (Chị) sử dụng phân gì để bón cho rau muống?

Phân hữu cơ sinh học 25

Các loại phân hóa học 3 100

Phân chuồng, phân bắc tươi 6

phân khác 1

Lƣợng urê dùng để bón thúc sau mỗi đợt thu hái thƣờng là bao nhiêu?

3-4 kg 9

4 4- 6 kg 28

7-10 kg 29

>10kg 34

Thông tin hàm lƣợng chất độc hại nhƣ KLN trong rau muốn Anh/Chị có biết không? 5 Không 38

Thỉnh thoảng 62

24

Thường xuyên 0

Luôn luôn 0

Nếu có Anh (Chị) nghe thông tin từ đâu:

Truyền hình, phát thanh 100

Internet

Tuyên truyền 88

Nghe người thân nói 79

Trồng rau muống sạch an tồn bằng cách:

An toàn 92

7 Không an toàn 68

Không rõ lắm 132

Khác 8

Anh chị có biết việc ruộng nhớt lên rau muống không?

Sử dụng nước thải khu công nghiệp vì nó đã được xử lý 0

8 Ruộng nước muối khi trồng 17

Bón phân hợp lý, trồng đúng thời vụ 94

Không biết 15

25

PHỤ LỤC 10

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CHỤP TẠI CÁC HỘ TRỒNG RAU MUỐNG

Hình 1: Ruộng rau muống Hình 2: Hóa chất bảo vệ thực vật

Hình 3: Phân bón lá Hình 4: Chất làm trắng

Hình 5: Muối diêm Hình 6: Thuốc kích thích

26

Hình 7: Vỏ thuốc trên đồng ruông

27