LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung luận văn tốt nghiệp này là đề tài nghiên cứu thực sự

của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình

thực tiễn, dưới sự hướng dẫn của Ths. Nguyễn Thị Thu Thảo.

Các số liệu trích dẫn trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, không sao chép

dưới bất cứ hình thức nào.

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.

TP.HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thảo

LỜI CẢM ƠN

Bài luận tốt nghiệp này hoàn thành là kết quả của sự giúp đỡ, tạo điều kiện tốt

nhất của các quý thầy cô, các anh chị và các bạn. Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc

đến:

Cô, Ths. Nguyễn Thị Thu Thảo, người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và

tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành bài luận tốt nghiệp này một cách tốt nhất.

Chị Nguyễn Hoàng Gia Uyên, là một người thầy, một người chị đã hướng dẫn,

chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em vượt qua khó khăn trong quá trình tìm hiểu thực tế.

Anh Lê Hữu Hòa, luôn quan tâm, giúp đỡ, theo dõi quá trình làm việc và cho em

những lời khuyên rất hữu ích.

Các anh chị: chị Tươi, anh Thụy, chị Sương, chị Thư, chị Tuyền và tập thể lớp

08DQN1 đã luôn hỗ trợ em rất nhiều suốt quá trình làm việc cũng như học tập.

Ban lãnh đ ạo công ty cổ phần Le & Associates đã tạo điều kiện tốt nhất để em

hoàn thành đề tài.

Ban giám hiệu Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM, ban chủ nhiệm

Khoa Quản Trị Kinh Doanh, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho em

trong suốt quá trình học tập tại trường.

Cảm ơn ba mẹ cùng em trai đã động viên, khuyên bảo và cổ vũ tinh thần để con

hoàn thành tốt bốn năm đại học.

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2012

Phạm Thị Thảo

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ........................................................................ iii

Danh sách các bảng sử dụng ................................................................................... iv

Danh sách các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh....................................................... v

Lời mở đầu ................................................................................................................. 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 3

1.1. Khái niệm chung .................................................................................................. 3

1.1.1 Nguồn nhân lực là gì? .................................................................................. 3

1.1.2 Outsourcing là gì? ........................................................................................ 4

1.2. Tại sao các doanh nghiệp cần dịch vụ Outsourcing ............................................. 5

1.2.1 Lợi ích của Outtsourcing .............................................................................. 5

1.2.2 Những khó khăn của Outsourcing ................................................................ 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ OUTSOURCING CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN LE & ASSOCIATES ............................................................................ 8

2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Le & Associates ........................................ 8

2.1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức ............................................................................... 10

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh .................................................................................. 12

2.1.2.1 Tư vấn nguồn nhân lực ...................................................................... 12

2.1.2.2 Tư vấn tuyển dụng .............................................................................. 12

2.1.2.3 Thuê ngoài nhân lực .......................................................................... 13

2.1.2.4 Đào tạo doanh nghiệp ........................................................................ 13

2.1.2.5 Tư vấn chiến lược doanh nghiệp ....................................................... 14

2.1.3. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần

đây ....................................................................................................................... 14

2.1.3.1 Sự tăng trưởng doanh thu của công ty giai đoạn 2009-2011 ............ 14

2.1.3.2 Kết quả chi phí của công ty giai đoạn 2009-2011 ............................. 16

2.1.2.3 Kết quả lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009-2011 ........................ 17

2.2. Thực trạng dịch vụ Outsourcing của công ty cổ phần Le & Associates ............ 19

2.2.1 Công tác quản lý dịch vụ Outsourcing ....................................................... 19

2.2.1.1 Qui trình Outsourcing ........................................................................ 19

i

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.1.2 Hệ thống phần mềm quản lý nhân sự HRM ....................................... 21

2.2.2 Các dịch vụ Outsourcing ............................................................................ 24

2.2.2.1 Quản lý lương và phúc lợi (Payroll) .................................................. 24

2.2.2.2 Cung ứng và quản lý nhân sự (Staff contracting) .............................. 26

2.2.2.3 Thầu phụ nhân lực (Staff outsourcing) .............................................. 27

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận PS ................................................ 28

2.2.4 Đánh giá công tác Outsourcing của công ty cổ phần Le & Associates ..... 34

2.2.4.1 Ưu điểm .............................................................................................. 34

2.2.4.2 Nhược điểm ........................................................................................ 35

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN DỊCH VỤ

OUTSOURCING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LE & ASSOCIATES .............. 38

3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty............................................. 38

3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty ........................................................ 38

3.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty .................................................................. 38

3.2. Căn cứ đề ra giải pháp ........................................................................................ 39

3.2.1 Thị trường lao động dồi dào ....................................................................... 39

3.2.2 Sự cạnh tranh của các công ty dịch vụ nhân sự ......................................... 40

3.2.3 Những điểm yếu của công ty ....................................................................... 40

3.2.4 Sự phối hợp của đội ngũ bộ phận Marketing ............................................. 41

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ Outsourcing của công ty cổ phần

Le & Associates ....................................................................................................... 41

3.3.1 Giải pháp mở rộng kênh tuyển dụng .......................................................... 41

3.3.2 Giải pháp đánh giá năng lực thực hiện công việc và thù lao người lao

động ........................................................................................................................... 43

3.3.3 Giải pháp quản lý hồ sơ khoa học và chặt chẽ .......................................... 45

3.3.4 Giải pháp tăng sự phối hợp giữa các bộ phận ........................................... 47

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 50

ii

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

Admin Phòng Tổ chức hành chính

BHYT Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BOD Ban Giám Đốc

BP Bộ phận

Consultant Phòng Dịch vụ Tư Vấn

C&B Bảo hiểm và phúc lợi

CNTT Công nghệ thông tin

CV Hồ sơ ứng viên

Phòng Dịch vụ Tìm Kiếm và Tuyển chọn Quản Trị Viên ESS

F&A Phòng Kế toán

HĐLĐ Hợp đồng lao động

HĐQT Hội đồng quản trị

HR Phòng nhân sự nội bộ

IT Phòng hỗ trợ Kỹ Thuật

L&A Công ty cổ phần Le & Associates

Marketing Phòng Marketing

NV Nhânviên

PRIDE Niềm tự hào

PS Phòng Dịch vụ Thuê ngoài nhân lực (Personel Services)

R&D Phòng Nghiên Cứu và Phát Triển Sản Phẩm-Dịch Vụ

TNCN Thu nhập cá nhân

Training Phòng Dịch vụ Đào Tạo

iii

Khóa luận tốt nghiệp

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Tên bảng Trang

Bảng 2.1. Bảng số liệu doanh thu của công ty trong 3 năm (2009-2011) ................ 14

Bảng 2.2. Bảng số liệu chi phí của công ty trong 3 năm (2009-2011) ..................... 16

Bảng 2.3. Bảng số liệu lợi nhuận của công ty trong 3 năm (2009-2011) ................. 17

Bảng 2.4. Bảng thống kê số lượng nhân viên làm việc trong 3 năm (2009-2011) ... 29

Bảng 2.5. Bảng số liệu doanh thu, chi phí của bộ phận PS trong 3 năm gần đây

(2009-2011) .............................................................................................. 31

Bảng 2.6. Bảng doanh thu và chi phí các bộ phận năm 2011 ................................... 33

Bảng 3.1. Bảng chỉ tiêu phấn đấu lợi nhuận của các bộ phận năm 2012 .................. 38

iv

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Tên sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh Trang

Sơ đồ 2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Le & Associates ........................... 8

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Le & Associates ..................................... 10

Biểu đồ 2.1. Sự tăng trưởng doanh thu của công ty trong 3 năm (2009-2011) ........ 14

Biểu đồ 2.2. Tình hình chi tiêu của công ty trong 3 năm (2009-2011) ..................... 16

Biểu đồ 2.3. Kết quả lợi nhuận của công ty trong 3 năm (2009-2011) ..................... 18

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ qui trình dịch vụ Outsourcing công ty Le & Associates ............... 20

Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổng quan phần mềm quản lý nhân sự ........................................... 21

Hình 2.1. Một số hình ảnh về phần mềm Eviet ......................................................... 23

Biểu đồ 2.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bộ phận PS trong 3 năm

(2009-2011) ............................................................................................................... 31

Biểu đồ 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận năm 2011 .................. 34

v

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do hình thành đề tài

Trong thời kỳ kinh tế khó khăn, hầu hết các doanh nghiệp đều đứng trước bài

toán vô cùng nan giải là sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Những doanh nghiệp

sống sót và thịnh vượng trên thị trường chính là những doanh nghiệp biết kinh

doanh bằng phương pháp hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh, giảm chi phí kinh doanh

trong khi vẫn đảm bảo chất lượng của hàng hóa hay dịch vụ. Từ những yêu cầu trên

của doanh nghiệp và theo xu hướng phát triển chung của Thế giới, loại hình sử dụng

thuê ngoài nhân lực (Outsourcing) và các công ty cung cấp dịch vụ thuê ngoài nhân

lực ra đời.

Công ty giải pháp nhân lực Le & Associates (L&A) là công ty chuyên gia về tư

vấn nhân sự. L&A sẽ giúp doanh nghiệp thông qua các nghiệp vụ quản lý nhân sự

như: tuyển dụng, ký kết và quản lý hợp đồng lao động (HĐLĐ), theo dõi s ố liệu

chấm công, tính lương, trả lương, giải quyết các chế độ thuế thu nhập cá nhân, bảo

hiểm, các chế độ lao động,… của người lao động. L&A giúp cho các doanh nghiệp

có nhu cầu mở rộng sản xuất nhưng không muốn mở rộng qui mô nhân sự hoặc họ

không muốn đối mặt với công việc quản lý nhân sự với các thủ tục hành chính

rườm rà, phức tạp.

Nhận thấy nhu cầu thị trường đang hướng tới các công ty dịch vụ thuê ngoài, tôi

đã quyết định chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp là: “Đánh giá thực trạng dịch vụ

Outsourcing (cho thuê ngoài nhân lực) của công ty cổ phần Le & Associates”,

nhằm cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về dịch vụ này cũng như giải pháp giúp

doanh nghiệp nâng cao hiệu quả khi thuê các công ty bên ngoài đảm nhiệm một

phần hoặc toàn bộ chức năng phòng nhân sự của doanh nghiệp mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: phận tích thực trạng động kinh doanh dịch vụ

Outsourcing.của công ty L&A qua chất lượng dịch vụ cung ứng, số lượng khách

hàng ký kết nhằm tìm ra những tồn tại, hạn chế của dịch vụ này của công ty từ đó

đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn dịch vụ.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

1

Khóa luận tốt nghiệp

Thứ nhất, phân tích đặc điểm kinh doanh của công ty L&A.

Thứ hai, phân tích thực trạng sử dụng dịch vụ Outsourcing của công ty L&A.

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy dịch vụ Outsourcing của công

ty L&A.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: tình hình sử dụng dịch vụ Outsourcing của công ty L&A.

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: dịch vụ Outsourcing.

Về thời gian: từ năm 2009 đến năm 2011.

4. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết dựa vào những tài liệu thu thập được từ internet, sách

tham khảo, đặc biệt dựa vào vấn đề thuê làm bên ngoài được miêu tả trong tác phẩm

“ Thế giới phẳng” của Thomas L.Friedman.

Nghiên cứu thực trạng dịch vụ Outsourcing của công ty cổ phần Le &

Associates.

5. Kết cấu đề tài

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ Outsourcing của công ty cổ phần Le &

Associates.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ Outsourcing công

ty cổ phần Le & Associates.

2

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Khái niệm chung

1.1.1 Nguồn nhân lực là gì?

Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình đ ộ chuyên môn mà con người tích

luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng, Fischer &

Dornhusch, 1995).

Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc, nguồn nhân lực là trình đ ộ lành nghề, là

kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm

năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.

Nguồn nhân lực, theo GS. Phạm Minh Hạc (2001), là tổng thể các tiềm năng lao

động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc lao động

nào đó.

Nguồn nhân lực theo nghĩa h ẹp và để có thể lượng hoá được trong công tác kế

hoạch hoá ở nước ta được qui định là một bộ phận của dân số, bao gồm những

người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo qui định của Bộ luật lao

động Việt Nam (nam đủ 15 đến hết 60 tuổi, nữ đủ 15 đến hết 55 tuổi).

Trên cơ sở đó, một số nhà khoa học Việt Nam đã xác đ ịnh nguồn nhân lực hay

nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao động và lao động dự trữ. Trong đó lực

lượng lao động được xác định là người lao động đang làm việc và người trong độ

tuổi lao động có nhu cầu nhưng không có việc làm (người thất nghiệp). Lao động

dự trữ bao gồm học sinh trong độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động nhưng

không có nhu cầu lao động.

Khi nói đến nguồn nhân lực, người ta bàn đến trình đ ộ, cơ cấu, sự đáp ứng với

yêu cầu của thị trường lao động. Chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trong trình độ

kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động.

Tóm lại, nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, gồm những người trong độ

tuổi lao động có khả năng lao động sẵn sàng tham gia vào một công việc nào đó

đem lại thu nhập cho tương lai.

3

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2 Outsourcing là gì?

Trong tiếng việt, có nhiều cách nói khác nhau về Business Process Outsourcing

(BPO): “Thuê ngoài qui trình kinh doanh” hoặc “Dịch vụ nghiệp vụ doanh nghiệp”

hoặc “Dịch vụ thuê ngoài”, hoặc “Gia công quy trình kinh doanh”.

“Outsourcing là một thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế. Đó là việc một thể nhân

hay pháp nhân chuyển giao việc thực hiện toàn bộ một chức năng sản xuất-kinh

doanh nào đó, bao gồm cả tài sản vật chất và nhân lực cho một nhà cung cấp dịch

vụ bên ngoài chuyên môn hóa trong lĩnh v ực đó, gọi là nhà thầu phụ. Dịch vụ có thể

được cung cấp bên trong hay bên ngoài công ty khách hàng; có thể thuộc nước sở

tại hoặc ở nước ngoài.”[1]

Các chuyển giao như vậy nhằm mục đích hạ giá thành và nâng cao tính cạnh

tranh. Điều đó khác với việc mua bán sản phẩm từ nhà cung cấp ở chỗ giữa hai bên

có sự trao đổi thông tin để quản lý việc sản xuất-kinh doanh đó, tức là có sự hợp tác

trong sản xuất. Ví dụ: một doanh nghiệp thuê công ty Outsourcing làm những chức

năng mà trước đây doanh nghiệp vẫn đảm nhận như dịch vụ dọn dẹp văn phòng,

bảo vệ 24/24, vận chuyển văn phòng trọn gói, kế toán, báo cáo thuế, lắp đặt/quản trị

mạng hoặc bảo trì máy tính/thiết bị văn phòng,…

Chúng ta cần phân biệt giữa Outsourcing (thuê làm bên ngoài hay ta gọi là dịch

vụ thuê ngoài) với Offshoring (chuyển sản xuất ra nước ngoài) và Insourcing (thuê

làm bên trong). Offshoring nghĩa là di chuy ển các chức năng và qui trình s ản xuất

của doanh nghiệp ra nước ngoài. Ví dụ: các công ty phần mềm lớn ở Mỹ ồ ạt đổ bộ

vào các quốc gia mới phát triển ở châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc hay để tận dụng

lợi thế chi phí nhân công rẻ nhằm tạo ra ưu thế cạnh tranh, hay các tập đoàn lớn tại

Mỹ xây dựng nhà máy, các trung tâm nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại các

quốc gia châu Á. Ngược lại với Outsourcing, Insourcing thường được định nghĩa

như việc ủy quyền một phần hoạt động sản xuất cho một bộ phận chuyên biệt nằm

ngay bên trong doanh nghiệp nhưng lại độc lập đối với bộ máy của doanh nghiệp

đó. Insourcing được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh v ực sản xuất chuyên biệt nhằm

giảm chi phí về thuế, lao động (ví dụ: lao động Mỹ thường rẻ hơn lao động Châu

Âu), chi phí đi lại,…

4

Khóa luận tốt nghiệp

1.2. Tại sao các doanh nghiệp cần dịch vụ Outsourcing?

Việc sử dụng dịch vụ nhân sự thuê ngoài là một giải pháp hay đối với các doanh

nghiệp mà khả năng tài chính thường có hạn.

Thứ nhất, doanh nghiệp sẽ cắt giảm được chi phí và gánh nặng hành chính.

“Thay vì doanh nghiệp đang thuê một chuyên viên C&B và mức lương phải trả cho

chuyên viên này lên đến 1,000 USD mỗi tháng. Nhưng thật ra, doanh nghiệp phải

chịu gánh nặng chi phí lên tới 1,720.5 USD vì ngoài khoản lương 1,000 USD trên

doanh nghiệp phải trả thêm nhiều chi phí khác như: thưởng, trợ cấp, phụ cấp đi lại,

bảo hiểm cũng như chi phí mặt bằng, chi phí thiết bị văn phòng, chi phí đào t ạo...

Trong khi đó, chỉ cần tốn một khoản chi phí cố định hàng tháng, các đối tác cung

cấp dịch vụ tính lương ngoài sẽ thực hiện hết giúp doanh nghiệp.”[2]

Thứ hai, doanh nghiệp sẽ có nhiều thời gian hơn tập trung cho các vấn đề cốt lõi,

chiến lược, không phải tốn nhiều thời gian để thực hiện các vấn đề phức tạp luôn

biến động như thuế, bảo hiểm,... Nhờ đó sẽ tập trung được nguồn lực cho các hoạt

động quan trọng khác của công ty như kinh doanh, phát triển sản phẩm,…

Thứ ba, doanh nghiệp cũng không phải vất vả với các vấn đề như: sự rò rỉ thông

tin ra ngoài, tính bảo mật, làm việc với chính quyền có liên quan để giải quyết các

thủ tục giấy tờ,…

1.2.1 Lợi ích của Outsourcing

Để giải quyết các vấn đề về lợi ích và chi phí, có một giải pháp chung:

Outsourcing một phần hoặc toàn bộ dịch vụ về công nghệ thông tin (CNTT). Điều

này mang đến những điểm lợi về:

Chuyên môn: nhà cung cấp Outsourcing là đơn vị chuyên nghiệp về CNTT nên

có hệ thống đào tạo bài bản cho nhân viên, cũng như các phòng lab đ ể thử nghiệm

giải pháp trước khi đưa ra cho khách hàng.

Nhà cung cấp cũng có các hệ thống giám sát về chất lượng công việc của nhân

viên và đảm bảo qui trình dịch vụ. Do đó, các dịch vụ của nhà cung cấp có tính

chuyên nghiệp cao.

Hiệu suất: nhà cung cấp Outsourcing có thể điều phối nhân lực, do đó với những

nhân lực quý hiếm nhà cung cấp sẽ sử dụng triệt để. Kết quả là nhà cung cấp có thể

5

Khóa luận tốt nghiệp

tính mức phí thấp hơn là khách hàng tự làm. Hầu hết các công ty chuyển sang dùng

Outsourcing đều ghi nhận mức chi phí hỗ trợ CNTT giảm từ 20-30%.

Dự phòng: là thế mạnh rõ ràng của Outsourcing. Với lực lượng đông đảo, các

nhà cung cấp không khó khăn gì để đảm bảo khách hàng được phục vụ liên tục. Nhà

cung cấp thường có cơ chế để luôn luôn có một số nhân viên có thể thay thế lẫn

nhau cho một khách hàng. Nhiều nhà cung cấp Outsourcing cẩn thận cất giữ một

bản sao các tham số hoặc cơ sở dữ liệu hệ thống của từng khách hàng, để nếu có rủi

ro vật lý (cháy, thiên tai) thì vẫn có thể khôi phục lại hệ thống. Các rủi ro về gián

đoạn hoạt động do thiếu dự phòng của doanh nghiệp do đó sẽ chuyển hết sang nhà

cung cấp Outsourcing.

Tâm lý: đối với nhà cung cấp Outsourcing, nhân viên CNTT là lực lượng lao

động chính nên nhà cung cấp có thể cất nhắc nhân viên lên các vị trí cao, thậm chí

là lãnh đ ạo công ty. Do đó các nhân viên cũng có đ ộng lực mạnh hơn để trau dồi

chuyên môn và gắn bó với nhà cung cấp.

Tiết kiệm chi phí: chi phí cho dịch vụ Outsourcing thường thấp hơn so với chi

phí xây dựng một cơ cấu làm việc trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ phải trả

thêm khoản thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên, đó là chưa kể các khoản tiền đóng

bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

Tiết kiệm chỗ ngồi làm việc: việc tạo dựng cơ cấu tổ chức nhân sự làm việc toàn

phần trong doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ diện tích văn phòng, các

trang thiết bị làm việc (bàn ghế, máy tính, máy fax, văn phòng ph ẩm, nước uống…)

Đảm bảo công việc luôn được vận hành: nhân viên làm việc toàn thời gian của

doanh nghiệp có quyền lợi nghỉ phép, nghỉ ốm, trong khi doanh nghiệp cần đảm bảo

khối lượng công việc được liên thông. Bên nhận dịch vụ Outsourcing của doanh

nghiệp đảm bảo công việc luôn luôn được vận hành.

Tiết kiệm thời gian và đảm bảo chất lượng. Hình thức gia công bên ngoài giúp

doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều thời gian đồng thời đảm bảo chất lượng.

1.2.1 Những khó khăn của Outsourcing

Việc sử dụng dịch vụ thuê ngoài trên lý thuyết là đơn giản và mang lại nhiều lợi

ích. Tuy nhiên, trên thực tế có khá nhiều vấn đề cần phải xem xét khi quyết định có

nên thuê ngoài hay không?

6

Khóa luận tốt nghiệp

Bảo mật: là vấn đề nhiều nhà quản trị lo ngại nhất. Họ sợ các nhân viên

Outsourcing sẽ tiết lộ thông tin của công ty ra ngoài, thậm chí cho các đối thủ.

Trách nhiệm: nhà cung cấp thiếu trách nhiệm, chậm trễ và không cung cấp nhân

viên với phẩm chất cần thiết sẽ làm gián đoạn công việc của doanh nghiệp.

Chất lượng: đây thường là vấn đề của giai đoạn chuyển tiếp từ dịch vụ nội bộ

sang Outsourcing. Trong thời gian đầu (có thể kéo dài cả năm) nhân viên

Outsourcing chưa nắm rõ hệ thống của doanh nghiệp, gây chậm trễ trong giải quyết

sự cố hoặc sai sót.

Chi phí: thống kê chung cho thấy sử dụng Outsourcing tiết kiệm hơn so với tự

làm, nhưng điều đó không có nghĩa là c ứ Outsourcing thì sẽ tiết kiệm chi phí. Hợp

đồng Outsourcing không chặt chẽ có thể gây phát sinh chi phí lớn cho doanh nghiệp

(chẳng hạn khi phát hiện những nội dung dịch vụ chưa có trong hợp đồng).

7

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG DỊCH VỤ OUTSOURCING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

LE & ASSOCIATES

2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Le & Associates

Công ty cổ phần L&A chính thức được thành lập vào ngày 06/04/2001, là nhà

cung cấp trọn gói các giải ,,,,,,,,,,,pháp về nguồn nhân lực phù hợp cho chiến lược

kinh doanh của doanh nghiệp do Bà Phạm Thị Mỹ Lệ - Chủ tịch HĐQT sáng lập.

Tên chính thức của công ty: công ty giải pháp nhân lực Le & Associates (L&A)

Địa chỉ: 19M Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 19, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.

Điện thoại: (84.8) 5445 6626 – 5445 6628

Email: contact@l-a.com.vn Website: www.l-a.com.vn

Fax: (84.4) 6285 0506

Quá trình hình thành và phát triển của L&A có thể được mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty Le & Associates

Le &Associates (tức là Lệ và các cộng sự) mang một ý nghĩa sâu s ắc mà người

sáng lập công ty tâm sự: “Luôn xem những người làm trong công ty dù ở cương vị

8

Khóa luận tốt nghiệp

nào cũng như là ngư ời cộng sự thân thiết mà mình luôn tin tưởng và tôn trọng.

Công ty L&A phấn đấu trở thành nhà cung cấp dịch vụ nhân lực thành công và

đáng tin cậy ở Châu Á để đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng đội ngũ chuyên gia

giàu năng lực, sáng tạo và tận tâm. Với sứ mệnh gia tăng hiệu quả đầu tư vào nguồn

nhân lực của khách hàng, công ty tạo dựng giá trị cốt lõi “mong đ ợi về chính mình

cũng là mong đợi của khách hàng”.

PRIDE (NIỀM TỰ HÀO)

P = Professional : Chuyên nghiệp

R = Responsible Trách nhiệm :

I = Initiative : Sáng tạo

D = Dedicated : Tận tâm

E = Enduring : Bền bỉ

L&A cam kết sẽ làm cho khách hàng đạt được hiệu quả cao nhất với một chi phí

đầu tư thấp nhất, không chỉ được 1 vốn 4 lời mà còn đư ợc nhân lên nhiều lần nữa

(A venue 4 value).

9

Khóa luận tốt nghiệp

2.1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

TỔNG GIÁM ĐỐC

THƯ KÝ TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng Nghiên

Phòng dịch

Phòng dịch

Phòng dịch vụ

Phòng dịch vụ

Marketing

cứu và Phát triển

vụ Tư vấn

vụ Đào tạo

Tư vấn và Tìm

Thuê ngoài

Kế toán

Kỹ thuật

Nhân sự

kiếm quản trị

nhân lực

viên

Bộ phận

quản lý

lương và

Bộ phận

cung ứng và

quản lý nhân

Bộ phận thầu

phụ nhân lực

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức công ty Le & Associates

(Nguồn: phòng nhân sự)

10

Khóa luận tốt nghiệp

Hiện nay, tổng số nhân viên của công ty là hơn 4000 nhân viên. Trong đó, hơn

4000 là nhân viên thầu phụ . L&A có tất 80 nhân viên chính thứ

cả 10 phòng ban:

 Ban Giám đốc (Board of Directors-BOD)

Có chức năng chỉ đạo, quyết định và điều hành mọi hoạt động kinh doanh trong

khuôn khổ qui định bởi pháp luật và nội qui công ty.

 Phòng kế toán (Finance and Accounting-F&A)

Bảo đảm các hoạt động Tài chính – Kế toán tuân thủ các qui định hiện hành của

luật pháp và nội qui công ty.

 Phòng tổ chức hành chính (Administration-Admin)

Hỗ trợ giám đốc và nhân viên các phòng ban khác về các vấn đề liên quan đến

hành chính như: quản lý tài sản, con dấu công ty, lưu trữ văn thư, dụng cụ văn

phòng, biểu mẫu, tài liệu, công văn trong công ty...

 Phòng marketing (Marketing)

ể của công ty.

 Phòng nhân sự (Human Resources-HR)

Đảm bảo các chức năng hoạt động nhân sự được thực hiện phù hợp với các qui

định của pháp luật về chế độ, chính sách của Nhà nước, nội qui công ty và các chỉ

thị, quyết định của tổng giám đốc; tạo môi trường làm việc cởi mở, thân thiện.

 Phòng dịch vụ đào tạo (Training)

Dựa trên nhu cầu đào tạo của khách hàng, thiết kế nội dung khoá học phù hợp.

Tìm kiếm, chăm sóc khách hàng, giảng viên & giới thiệu, tư vấn khoá học đến các

công ty, doanh nghiệp trong nước.

 Phòng dịch vụ tư vấn (Consultant)

Triển khai các giải pháp tư vấn cho khách hàng theo đúng yêu cầu về chất lượng

và tiến độ mà phòng tư v ấn đã cam kết với khách hàng. Đảm bảo các yêu cầu củ

ất lượ ịch vụ ợc thỏa mãn ở mức cao

nhất.

11

Khóa luận tốt nghiệp

 Phòng dịch vụ tìm kiếm và tuyển chọn quản trị viên (Executive Search &

Selection-ESS)

Thực hiện các hoạt động tư vấn tuyển dụng, tương tác với khách hàng thuộc lĩnh

vực kinh doanh được giao để đáp ứng tốt nhu cầu tuyển dụng từ khách hàng.

 Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm-dịch vụ (Research and

Development-R&D)

Là người hoạch định, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ, tư vấn

chiến lược phát triển kinh doanh và sử dụng nguồn lực hiệu quả cho công ty.

 Phòng dịch vụ thuê ngoài nhân lực (Personel Services-PS)

Lập kế hoạch, hỗ trợ, giám sát và thực hiện các dịch vụ quản lý nhân sự như:

cho thuê nhân lực, thầu phụ nhân lực chính xác, nhanh chóng; quản lý việc chấm

công, nghỉ phép nhằm đảm bảo các chế độ, quyền lợi, phúc lợi cho các nhân viên

cho thuê hoặc thầu phụ nhân lực tuân thủ các qui định hiện hành của luật pháp và

nội qui công ty.

 Phòng hỗ trợ kỹ thuật (Informational Technology-IT)

Hỗ trợ hoạt động của nhân viên sử dụng máy tính trong toàn công ty.

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh

2.1.2.1 Tư vấn nguồn nhân lực

ện trạng doanh nghiệp qua:

• Bản đồ chiến lược (Strategy Map) và thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard

BSC).

• Phân phối quỹ tiền lương theo mô hình công ty mẹ-con.

• Tái cấu trúc-tổ chức nguồn nhân lực.

• Xây dựng hệ thống lương và phúc lợi.

• Quản lý thành tích.

2.1.2.2 Tư vấn tuyển dụng

Chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm trong từng nhóm ngành sẽ tư vấn giải

pháp phù hợp và thỏa mãn khách hàng và ứng viên.

Hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các giải pháp nhân

lực, L&A được đánh giá là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam

12

Khóa luận tốt nghiệp

chuyên tư vấn và tuyển dụng nhân sự cấp cao nhằm đáp ứng nhu cầu tìm kiếm các

nhân lực cấp cao của các tập đoàn trong và ngoài nước trên đà phát triển nhanh.

Chìa khóa thành công của L&A trong mảng tư vấn và tuyển dụng nhân sự cấp

cao là “đúng người đúng việc”.

2.1.2.3 Thuê ngoài nhân lực

 Quản lý lương và phúc lợi (Payroll)

Chịu trách nhiệm như là bộ phận quản lý lương và phúc l ợi của công ty khách

hàng với các tính năng. Đảm bảo:

• Tính lương chính xác và đúng hạn.

• Giảm thiểu chi phí/công việc hành chánh/giấy tờ.

• Tránh các xung đột về chính sách lương.

• Chuyên nghiệp và bảo mật.

 Cung ứng và quản lý nhân sự (Staff Contracting)

Bao gồm các hoạt động: tuyển dụng, quản lý các hợp đồng lao động ngắn hạn và

dài hạn, quản lý lương và phúc lợi, hành chính nhân sự.

Đã cung ứng hơn 4000 nhân viên ở các lĩnh v ực: hàng tiêu dùng nhanh, dược

phẩm, thực phẩm & đồ uống, dầu & gas, công nghiệp nặng… cho hơn 40 khách

hàng ở Bình Dương, Đ ồng Nai, Tp.HCM, Long An, Hà Nội, Hưng Yên… cụ thể

như các công ty: Honda, La Vie, Castrol Bp Petco, P&G (Procter&Gamble), AD

(Avery Dension), Shell, ICP (công ty cổ phần Sản Xuất Hàng Gia Dụng Quốc Tế) ,

DKSH,…

 Thầu phụ nhân lực (Staff Outsourcing)

Chịu trách nhiệm tất cả các khâu quản lý nguồn nhân lực như tuyển dụng, đào

tạo, qui trình/thủ tục làm việc, an toàn, giám sát để thực hiện các dự án ngắn hạn và

dài hạn.

2.1.2.4 Đào tạo doanh nghiệp

L&A đã thiết kế, tùy biến và thường xuyên cập nhật các khóa đào tạo để mang

đến những kiến thức ưu việt nhất.

Các khóa học của L&A nhấn mạnh vào thay đổi một cách tích cực hành vi của

nhân viên, lấp các lỗ hổng về năng lực và cải thiện hiệu quả làm việc của nhân viên;

13

Khóa luận tốt nghiệp

nâng cao tinh thần đồng đội; phát triển lòng trung thành của nhân viên; khuyến

khích tính sáng tạo và học hỏi trong đội ngũ, thiết lập các kỹ năng cần thiết thông

qua việc chia sẻ kinh nghiệm giữa các học viên và các giảng viên.

Phương pháp: 70% thực hành, đóng vai, trò chơi, phân tích tình huống.

2.1.2.5 Tư vấn chiến lược doanh nghiệp

L&A cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư chiến lược, tập trung vào

những yếu tố then chốt có tính quyết định, qua đó mở ra nhiều cơ hội kinh doanh và

tối đa hiệu quả đầu tư.

L&A sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá tác động của các yếu tố này

đối với chiến lược phát triển của khách hàng, từ đó giúp chiến lược của khách hàng

trở nên thực tế và khả thi hơn. Sau khi đánh giá chiến lược phát triển và kế hoạch

của khách hàng, các chuyên gia sẽ tư vấn cho khách hàng cách cơ cấu lại việc kinh

doanh sao cho hiệu quả và tiết kiệm chi phí, đồng thời tư vấn những gì nên làm và

không nên làm. Những nhà cố vấn sẽ đưa ra các phản biện. Điều này có ích cho

việc ra quyết định của doanh nghiệp, bởi vì khách hàng sẽ nhìn nhận sự việc trên

một quan điểm khác, khía cạnh khác cùng với nhiều thông tin và kiến thức hơn.

2.1.3 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh công ty trong những năm gần đây

2.1.3.1 Sự tăng trưởng doanh thu của công ty giai đoạn 2009-2011

Bảng 2.1. Bảng số liệu doanh thu của công ty trong 3 năm (2009-2011)

Đơn vị tính: triệu đồng

So sánh

Năm

2010/2009

2011/2010

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

(+/-)

(%)

(+/-)

(%)

Doanh thu thuần

bán hàng và cung

59,987.48 78,403.91 82,858.07 18,416.43

30.7 4,454.16

5.68

cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt

108.73

120.57

138.32

11.85

10.9

17.75 14.72

động tài chính

Thu nhập khác

332.86

435.24

496.29

102.38 30.76

61.05 14.03

Tổng doanh thu

60,429.07 78,959.72 83,492.68 18,530.65 30.67 4,532.96

5.74

(Nguồn: phòng kế toán)

14

Khóa luận tốt nghiệp

Biểu đồ 2.1. Sự tăng trưởng doanh thu của công ty trong 3 năm (2009-2011)

Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm đều tăng, tỷ lệ tăng năm 2010 là 30.67%,

năm 2011 là 5.74%. Doanh thu tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty tiến

triển thuận lợi. Trong các thành phần doanh thu thì doanh thu bán hàng có tốc độ

tăng cao hơn cả. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đang chậm lại, tỷ lệ doanh thu bán

hàng năm 2011 chỉ còn 5.68%, trong khi tỷ lệ này năm trước là 30.7%.

Do sự suy thoái của nền kinh tế Thế giới giai đoạn 2007-2009 và cuộc khủng

hoảng kinh tế tiền tệ ảnh hưởng đến tình hình tài chính các doanh nghiệp, các doanh

nghiệp có nhu cầu cắt giảm nhân lực, thu hẹp hoạt động. Những khách hàng có số

lượng nhân viên ít đã cắt giảm hợp đồng cung ứng dịch vụ hoặc tự doanh nghiệp

làm công tác nhân sự để giảm bớt chi phí. Những động thái đó ảnh hưởng không

nhỏ đến doanh thu của L&A trong năm 2009. Tuy nhiên trong năm 2010, kết quả

kinh doanh của công ty khá hơn, bên cạnh một số đối tác trung thành lớn như

DKSH, La Vie, Akzo Nobel,…công ty còn tìm kiếm thêm được nhiều khách hàng

tiềm năng mới, có nhiều hợp đồng lao động, tư vấn, đào được cho nhiều doanh

nghiệp. Kết quả đó là công ty vừa hoàn thành tái cấu trúc (năm 2007, 2008) nên

tình hình hoạt động của công ty dần đi vào ổn định. Nhưng do thị trường năm 2011

cạnh tranh khốc liệt, có nhiều doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cạnh tranh, những

khách hàng vốn lâu năm vẫn hợp tác nhưng những khách hàng mới do thiếu vốn

15

Khóa luận tốt nghiệp

nên đã chấm dứt hợp đồng với công ty và tìm đ ến các công ty dịch vụ khác. Đó là

hậu quả của việc công ty chưa đi sâu tìm hiểu, phân tích kỹ lưỡng thị trường để đưa

ra những gói dịch vụ với mức phí phù hợp hơn nhằm tăng khả năng cạnh tranh.

2.1.3.2 Kết quả chi phí của công ty giai đoạn 2009-2011

Bảng 2.2. Bảng số liệu chi phí của công ty trong 3 năm (2009-2011)

Đơn vị tính: triệu đồng

So sánh

Năm

2010/2009

2011/2010

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

(+/-)

(%)

(+/-)

(%)

Giá vốn hàng

53,506.49 69,876.45 70,574.33 16,369.96

30.59

697.87

1

bán

Chi phí tài chính

465.4

326.25

376.15

-139.16

-29.9

49.91

15.3

Chi phí bán hàng

345.77

237.37

326.18

-108.39

-31.35

88.81

37.41

Chi phí quản lý

9,572.44

9,343.44

8,324.14

-229

-2.39

-1,019.30

-10.91

doanh nghiệp

Chi phí khác

186.55

234.13

219.99

47.57

25.5

-14.14

-6.04

Tổng chi phí

64,076.65 80,017.64 79,820.79 15,940.99

24.88

-196.85

-0.25

(Nguồn: phòng kế toán)

Biểu đồ 2.2. Tình hình chi tiêu của công ty trong 3 năm (2009-2011)

16

Khóa luận tốt nghiệp

Qua bảng số liệu trên, tổng chi phí của công ty trong 3 năm diễn biến theo chiều

hướng tốt. Mặc dù chi phí năm 2010 so với năm 2009 tăng 24.88% nhưng đến năm

2011 chi phí được kiểm soát hiệu quả hơn và giảm so với năm 20 10 là 0.25%. Chi

phí tăng không hẳn là dấu hiệu xấu vì qua số liệu thống kê, tốc độ tăng chi phí nhỏ

hơn tốc độ tăng doanh thu. Nguyên nhân chính dẫn đến tổng chi phí năm 2010 tăng

là do giá vốn hàng bán tăng. Cụ thể, giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 16,369. 96

triệu đồng so với năm 2009 (tương đương 30.59%) và khoản chi phí này ổn định

hơn trong năm 2011 vì chỉ tăng 697.87 triệu đồng so với năm 2010 (tương đương

1%). Năm 2011, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm mạnh với tỷ lệ 10.91% (trong

khi năm 2010 tỷ lệ này đạt mức giảm 2.39%) làm tổng chi phí năm 2011 ổn định.

Những chi phí lương bổng, chi phí quản lý tăng giảm phụ thuộc vào từng dự án

và số lượng nhân viên quản lý. Trong năm 2010, công ty ký kết được nhiều hợp

đồng với các khách hàng lớn, quản lý nhiều dự án với tổng số lượng nhân viên lên

đến gần 3800 người trong khi đó năm 2009 chỉ đạt khoảng 3000 người. Phần nữa,

chi phí tăng do các khoản chi phí tiếp khách, mua sắm trang thiết bị, trả lương nhân

viên quản lý, đi lại,…tăng. Trong năm 2009 và 2010 công ty vẫn còn sử dụng hình

thức chấm công bằng thẻ và trả lương người lao động qua hình thức tiền mặt. Tuy

nhiên vào năm 2011, hình thức trả lương đã được chuyển qua chuyển khoản ATM.

Với hình thức mới, công ty đỡ một khoản chi phí đi lại, chi phí văn phòng phẩm.

2.1.3.3 Kết quả lợi nhuận của công ty giai đoạn 2009-2011

Bảng 2.3. Bảng số liệu lợi nhuận của công ty trong 3 năm (2009-2011)

Đơn vị tính: triệu đồng

So sánh

Năm

2010/2009

2011/2010

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

(+/-)

(%)

(+/-)

(%)

Tổng doanh thu

60,429.07 78,959.72 83,492.68 18,530.65

30.67

4,532.96

5.74

Tổng chi phí

64,076.65 80,017.64 79,820.79 15,940.99

24.88

-196.85

-0.25

Thuế thu nhập

-

-

424.44

-

-

-

-

doanh nghiệp

Lợi nhuận sau

-3,865.04

-1,299.06

2,970.81

2,565.98

-66.39

4,269.87

328.7

thuế

(Nguồn: phòng kế toán)

17

Khóa luận tốt nghiệp

Biểu đồ 2.3. Kết quả lợi nhuận của công ty trong 3 năm (2009-2011)

Nhìn chung trong 3 năm, lợi nhuận của công ty có phần không ổn định, dao

động qua từng năm, lợi nhuận của công ty có phần tăng giảm như phần doanh thu,

năm doanh thu của công ty cao nhất thì lợi nhuận của công ty cũng đạt ở mức cao

hơn so với các năm trước và sau.

Trong năm 2009, công ty hoạt động không hiệu quả, lợi nhuận âm. Mặc dù sang

năm 2010 công ty hoạt động có hiệu quả hơn năm 2009 nhưng vẫn không có lợi

nhuận. Nguyên nhân vấn đề trên là do công ty đầu tư quá nhiều chi phí. Năm 2009,

2010 do có sự thay đổi trong cơ cấu thị trường nên công ty đã tốn thêm nhiều khoản

chi phí mới như thăm dò th ị trường, chi phí quảng bá thương hiệu, chi phí kiểm

nghiệm,…từ đó làm cho tổng chi phí tăng lên dẫn đến lợi nhuận năm này có phần

giảm.

Trong năm 2011, mặc dù chi phí kinh doanh của công ty ở mức cao tương

đương năm 2010 song doanh thu mang về từ các dịch vụ cung ứng đạt kết quả cao

hơn nên công ty kinh doanh có lợi nhuận.

Nhìn chung, qua bảng số liệu hoạt động của công ty trong 3 năm gần đây chứng

tỏ công ty không ngừng cải tiến chất lượng phục vụ. Điều này thể hiện công ty đang

trong quá trình phát triển cao, đó là thành quả lao động vượt bậc của tập thể nhân

viên trong công ty và đường lối đúng đắn của ban giám đốc.

18

Khóa luận tốt nghiệp

2.2. Thực trạng dịch vụ Outsourcing của công ty cổ phần Le & Associates

Để tìm hiểu về thực trạng dịch vụ Outsourcing của công ty L&A, trước hết ta đi

vào công tác quản lý dịch vụ này của bộ phận PS (bộ phận phụ trách dịch vụ

Outsourcing).

2.2.1 Công tác quản lý dịch vụ Outsourcing

2.2.1.1 Qui trình Outsourcing

Qui trình Outsourcing được tiến hành cụ thể qua các bước sau:

Bước 1: Nhân viên công ty L&A tìm kiếm khách hàng thông qua các hoạt động

marketing: phân tích, thăm dò th ị trường lao động, quảng bá và giới thiệu dịch vụ

tới các doanh nghiệp,…Công ty đưa ra các gói dịch vụ Outsourcing để khách hàng

lựa chọn gồm có quản lý lương và phúc lợi, cung ứng và quản lý nhân sự, thầu phụ

nhân lực.

Bước 2: Sau khi khách hàng lựa chọn dịch vụ thích hợp, L&A và khách hàng

tìm hiểu và thỏa thuận gói dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Hai bên tiến hành thỏa

thuận các điều khoản sử dụng dịch vụ và mức phí tương ứng.

Bước 3: Ký hợp đồng dịch vụ giữa L&A và khách hàng.

Bước 4: L&A tiến hành thực hiện dịch vụ theo hợp đồng đã ký k ết. Tùy theo

yêu cầu từng gói dịch vụ mà L&A có những công tác thực hiện khác nhau:

Dịch vụ quản lý lương và phúc lợi: L&A sẽ phụ trách công việc tính lương, bảo

hiểm và các chế độ lao động cho người lao động.

Dịch vụ cung ứng và quản lý nhân sự: L&A tiến hành các dịch vụ nhân sự là tìm

hiểu thị trường lao động, nhu cầu tìm việc của người lao động trên các website tìm

việc. L&A tìm kiếm những ứng viên phù hợp theo từng vị trí công việc và theo

đúng yêu cầu khách hàng. Sau đó, công ty tiến hành các công việc ký HĐLĐ, quản

lý HĐLĐ và thanh lý h ợp đồng khi tới hạn hoặc chấm dứt hợp đồng khi nhân viên

nghỉ việc.

Dịch vụ thầu phụ nhân lực: L&A phải làm tất cả các công việc của hai dịch vụ

trên. L&A phụ trách các công tác từ tuyển dụng, ký HĐLĐ, quản lý HĐLĐ đến tính

lương, bảo hiểm và chế độ lao động,…cho người lao động, thanh lý hợp đồng,...

Bước 5: Hàng năm L&A và khách hàng cùng nhau đánh giá hợp đồng dịch vụ

về: công tác thực hiện dịch vụ Outsourcing của L&A thực hiện đã đạt yêu cầu chưa,

hoặc bổ sung các điều khoản hợp đồng (theo hai bên thỏa thuận), …

19

Khóa luận tốt nghiệp

Khách hàng

Yêu cầu dịch vụ

Quản lý lương và phúc lợi

Loại dịch

Cung ứng và quản lý nhân sự

Quyết định

vụ

Thầu phụ nhân lực

L&A

Đề xuất chi phí

L&A và Khách hàng

Ký hợp đồng dịch vụ

Dịch vụ nhân sự

Tuyển dụng

L&A

L&A và bộ phận PS

Ký hợp đồng lao động

L&A

Định hướng

Tiến trình dịch vụ quản

Lương và phúc lợi hàng

L&A

lý lương và phúc lợi

tháng

L&A và Khách hàng

Đánh giá hợp đồng hàng năm

Qui trình Outsourcing được cụ thể hóa qua sơ đồ 2.3:

Sơ đồ 2.3. Sơ đồ qui trình dịch vụ Outsourcing công ty Le & Associates

(Nguồn: phòng PS)

20

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.1.2 Hệ thống phần mềm Quản lý nhân sự HRM

Công ty L&A quản lý nhân sự bằng phần mềm quản lý HRM ISO 2700 của

công ty phần mềm Evietsoft nhằm giảm bớt gánh nặng trong công tác quản trị nhân

sự - tiền lương của mỗi doanh nghiệp, giảm thiểu nhân sự trong bộ máy quản lý,

nâng cao năng suất lao động của từng cá nhân trong doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.4. Sơ đồ tổng quan phần mềm quản lý nhân sự

• Phần mềm có những ưu điểm:

Sử dụng tối ưu thông tin nguồn nhân lực, giảm thiểu khối lượng công việc giấy

tờ, tăng năng suất lao động, công việc quản lý sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện hơn.

Hệ thống chấm công tự động giúp người quản lý có thể không cần tham gia trực

tiếp vào các việc chấm công mà vẫn có thể kiểm tra chính xác tại bất kỳ thời điểm

nào (Real time). Xử lý, truy xuất thông tin nhanh, tiết kiệm thời gian.

Hệ thống quản lý đào tạo-tuyển dụng giúp nhà quản lý tăng cường khả năng

giám sát, nắm bắt tình hình đào tạo, kế hoạch tuyển dụng của doanh nghiệp.

21

Khóa luận tốt nghiệp

• Một số tính năng:

Thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nhân sự: cơ cấu của nhân sự dễ dàng thiết lập và

thay đổi theo danh mục phòng ban, tổ chức, danh mục chức vụ hiện có của doanh

nghiệp.

Lưu trữ các thông tin cá nhân của các nhân viên: hồ sơ, quá trình công tác,...

Theo dõi các hợp đồng lao động và bảo hiểm xã hội: quản lý hợp đồng lao động,

BHXH, BHYT của nhân sự.

Theo dõi, quản lý quá trình thuyên chuyển nhân sự trong công ty, quản lý

chuyển nhân sự giữa các bộ phận hoặc các công ty, quản lý nhật ký thay đổi công

việc.

Quản lý chấm công và tính lương: quản lý chấm công của nhân sự, thiết lập và

thực hiện tính công, quản lý phụ cấp, tiền thưởng, chi trả lương cho nhân viên.

Quản lý thông tin đào tạo, tuyển dụng, bổ nhiệm.

Và nhiều tính năng mở rộng khác.

Dưới đây là một số hình ảnh giúp ta có cái nhìn tổng quan hơn về phần mềm

HRM.

22

Khóa luận tốt nghiệp

Hình 2.1. Một số hình ảnh về phần mềm Eviet

23

Khóa luận tốt nghiệp

Để làm rõ hơn dịch vụ Outsourcing hoạt động như thế nào và mang lại hiệu quả

ra sao, ta cần nắm bắt được những vấn đề cơ bản của dịch vụ Outsourcing mà công

ty đang thực hiện.

2.2.2 Các dịch vụ Outsourcing

2.2.2.1 Quản lý lương và phúc lợi (Payroll)

Một trong những dịch vụ đang trở nên phổ biến trong lĩnh vực Outsourcing là

dịch vụ tính lương. Dịch vụ này tạo ra nhiều lợi ích về mặt tài chính nếu bạn là chủ

doanh nghiệp vừa ho ặc nhỏ-người không thể trang trải các chi phí cho việc tuyển

một nhân viên thường xuyên phụ trách mảng tính lương. Với dịch vụ này, doanh

nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí hơn. L&A cung cấp dịch vụ tính lương với đội ngũ

nhân sự chuyên nghiệp có thể đảm trá ch từng công đoạn hoặc cả qui trình tính

lương. Với dịch vụ này, L&A sẽ:

• Lên bảng lương đúng hạn và chính xác nhờ phần mềm tính lương ưu việt và

qui trình kiểm tra chéo.

• Giảm tải khối lượng công việc giấy tờ nặng nề để khách hàng tập trung vào

các mục tiêu kinh doanh, đặc biệt vào các mùa cao điểm như cuối tháng hoặc

cuối năm.

• Bất cứ bút toán hành chính hay dữ liệu nào có liên quan đến công việc tính

lương cũng đều được hoàn thành. Đồng thời dịch vụ này cũng giúp khách

hàng tránh được các xung đột về chính sách lương.

• Biến chi phí lao động cố định thành chi phí có hoá đơn.

• Tuyệt đối giữ bí mật các thông tinh nhạy cảm về lương.

• Công ty L&A nắm khá rõ các qui định, luật lệ liên quan đến tiền lương do

các cơ quan nhà nước ban hành. L&A cung cấp dịch vụ tính lương hoàn hảo

nhất với chi phí cạnh tranh nhất. Với dịch vụ này, công ty có thể giúp khách

hàng thực thi các vấn đề liên quan đến việc chi trả lương phù hợp với qui

định của pháp luật.

Các dịch vụ của quản lý lương và phúc lợi gồm có:

 Quản lý lương bổng

• Xây dựng mẫu bảng lương dựa vào lương và thưởng theo yêu cầu của khách

hàng.

24

Khóa luận tốt nghiệp

cho nhân viên. • Lên kế hoạch và qui trình thanh toán lương

• Quản lý ngày phép dựa vào các tài liệu được cung cấp.

• Lập bảng lương và gửi đến cho khách hàng xác nhận mỗi tháng.

• Chuyển lương hàng tháng vào tài khoản ngân hàng cho nhân viên và gửi

phiếu tiền lương cho nhân viên.

• Quản lý thuế thu nhập cá nhân cho nhân viên.

• Khai và nộp thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

• Lập các báo cáo về lương và quân số (nhân viên mới và thôi việc).

• Quản lý hồ sơ nhân viên

 Quản lý bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm

thất nghiệp (BHXH, BHYT & BHTN)

• Nộp các bản kê khai về BHXH, BHYT & BHTN và/hoặc bảo hiểm tai nạn,

và sổ BHXH cho chính quyền địa phương.

• Khai báo về ôm đau, thai sản, tai nạn lao động,… và các tài liệu khác có liên

quan đến nhân viên.

• Lập bảng đăng ký BHXH, BHYT & BHTN và/hoặc bảo hiểm tai nạn với cơ

quan bảo hiểm.

• Bảo đảm các nhân viên nhận được các phúc lợi về BHXH, BHYT & BHTN

và/hoặc bảo hiểm tai nạn theo như Luật Lao động Việt Nam.

• Gửi thẻ BHYT và/hoặc BHTN cho nhân viên.

• Lập báo cáo về BHXH & BHYT và/hoặc bảo hiểm tai nạn hàng tháng.

 Quản lý hợp đồng lao động

• Quản lý hợp đồng lao động: lập, gia hạn, sửa chữa hoặc chấm dứt các hợp

đồng lao động.

• Thay mặt khách hàng giải quyết các chế độ trợ cấp như trợ cấp mất việc/thôi

việc, các chi phí và chấm dứt lao động khác cho nhân viên.

• Đánh giá thành tích làm việc cho nhân viên hàng năm.

• Quản lý và cập nhật hồ sơ cá nhân.

• Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo yêu cầu khách hàng.

• Quản lý và báo cáo việc thay thế nhân sự và số lượng nhân sự khách hàng.

25

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2.2 Cung ứng và quản lý nhân sự (Staff Contracting)

Tuyển dụng là quá trình thu hút những người xin việc có trình đ ộ từ lực lượng

lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức. Mọi doanh nghiệp phải có

đầy đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng nhân sự nhằm đạt được các

mục tiêu của mình.

Trong thực tế sẽ có nhiều ứng viên trình đ ộ cao và làm việc chuyên nghiệp

nhưng họ không được tuyển chọn vì họ không được biết các thông tin tuyển dụng,

hoặc họ không có cơ hội nộp đơn xin việc. Chất lượng của quá trình lựa chọn sẽ

không đạt được như các yêu cầu mong muốn hay hiệu quả thấp nếu như số lượng

người nộp đơn xin việc bằng hoặc ít hơn số nhu cầu cần tuyển chọn. Công tác tuyển

dụng có ảnh hường lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Với

những doanh nghiệp vừa và nhỏ, không có các bộ phận chuyên trách về quản trị

nhân sự thì phương pháp thu hút các ứng viên thông qua công ty cung ứng nhân sự

là phương pháp đang được áp dụng phổ biến tại Việt Nam.

L&A cung cấp đến doanh nghiệp các giải pháp tuyển dụng để huy động nguồn

nhân lực có trình đ ộ cho các hợp đồng ngắn hạn và dài hạn bằng cách phỏng vấn,

sàng lọc, xác minh và tư vấn cho cả các ứng viên và nhà tuyển dụng để đảm bảo đạt

được một giải pháp có lợi cho các bên. Dịch vụ của công ty giúp khách hàng tiết

kiệm thời gian tìm kiếm các nhân viên làm việc chuyên môn khi nhân viên chính

thức nghỉ thai sản, nghỉ đi học hoặc tuyển dụng cho các dự án ngắn hạn,…Công ty

tuyển dụng/thay thế nhân viên và chịu trách nhiệm pháp lý khi ký hợp đồng lao

động với nhân viên.

L&A phụ trách công việc:

• Tuyển dụng mới/thay thế nhân viên.

• Ký hợp đồng lao động.

• Quản lý và hỗ trợ nguồn nhân lực.

Và những gì khách hàng nhận được từ dịch vụ này đó là:

• Đội ngũ nhân viên lành nghề đối với hợp đồng ngắn hạn và dài hạn.

• Tuyển dụng mới/thay thế nhân viên kịp thời.

• Tháo gỡ gánh nặng trách nhiệm pháp lý đối với hợp đồng lao động và các

vấn đề có liên quan cho khách hàng.

26

Khóa luận tốt nghiệp

2.2.2.3 Thầu phụ nhân lực (Staff Outsourcing)

Việc tuyển chọn nhân lực thường được tiến hành sau khi đã có sự nghiên cứu kỹ

lưỡng tình hình và nhu cầu của thị trường lao động. Sau khi được sự chấp thuận của

doanh nghiệp muốn thuê nhân viên hai bên sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ. Trong hợp

đồng giữa công ty cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp muốn thuê nhân viên cần phải

nêu rõ:

• Số lượng nhân viên muốn thuê.

• Chức danh nhân viên.

• Thời hạn thuê nhân viên.

• Mức lương của nhân viên.

• Mức phí dịch vụ cho thuê nhân viên (thường chiếm khoảng 15-22% tổng phí

dự án).

• Mức độ công việc và khối lượng công việc mà nhân viên sẽ đảm nhiệm.

L&A sẽ tuyển chọn, giới thiệu nhân viên được tuyển chọn với khách. Công ty

đảm bảo với doanh nghiệp được chất lượng công việc mà người nhân viên được

chọn sẽ thực hiện cũng như tính bảo mật thông tin trong suốt quá trình cho thuê

mướn nhân viên. Hợp đồng cho thuê nhân viên sẽ được thảo thành ba bản và có

hiệu lực như nhau. Công ty cung cấp dịch vụ sẽ có trách nhiệm theo dõi hợp đồng

và giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng: lập, gia hạn,

sửa chữa hoặc chấm dứt các hợp đồng lao động. L&A còn phụ trách mảng tính và

trả lương bổng, bảo hiểm hàng tháng cho nhân viên. L&A cũng phụ trách các khoản

chế độ lao động cho nhân viên như chế độ thai sản, đi học,…

Công việc của công ty L&A:

• Tuyển chọn nhân viên theo yêu cầu của khách hàng trong vòng 3-15 ngày.

• Giải thích về nhiệm vụ cho nhân viên.

• Giám sát nhân viên.

Lợi ích khách hàng nhận được là:

• Nhân sự với đội ngũ có kinh nghiệm, được đào tạo chuyên nghiệp nhất.

27

Khóa luận tốt nghiệp

• Chi phí hợp lý (tùy theo yêu cầu về thời gian và tình hình thực tế của doanh

nghiệp).

• Đươc tư vấn, hỗ trợ từ công ty cung cấp nhân sự trong bất kỳ trường hợp

gián đoạn nào, hỗ trợ khi doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo vào các vị trí mới

cho công ty.

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận PS

Doanh thu mà bộ phận PS đạt được dựa trên:

Phần trăm tổng chi phí của một nhân viên (5-10%) nhưng tối thiểu 150$ đối với

dịch vụ quản lý lương và phúc lợi.

Phần trăm mức phí của một dự án đối với dịch vụ cung ứng và quản lý nhân sự

(10-15%) và dịch vụ thầu phụ nhân lực (15-22%).

Mức phí của một nhân viên được tính bằng tổng các khoản lương cơ bản, phụ

cấp, hoa hồng (nếu có), các loại bảo hiểm,… Doanh thu của công ty tỷ lệ thuận với

mức phí của nhân viên và công ty hưởng doanh thu dựa trên số lượng nhân viên mà

công ty quản lý. Với dịch vụ quản lý lương và phúc lợi, khách hàng đưa ra mức phí

một dự án là cố định và hoa hồng công ty hưởng sẽ cố định. Cụ thể, khách hàng ký

một dự án 50000$, nếu phí dịch vụ là 10% thì công ty sẽ được 5000$. Còn đ ối với

dịch vụ thầu phụ nhân lực, khoản hoa hồng mà công ty nhận được biến động tùy

theo sự tính toán hợp lý của công ty. Cụ thể, khách hàng ký một dự án là 50000$,

công ty sẽ hạch mức phí của nhân viên và hoa hồng mà công ty nhân được sẽ biến

động theo sự hạch toán tiết kiệm nhất.

Mức lương của người lao động cao hay thấp ảnh hưởng đến doanh thu của L&A.

Nếu tổng các khoản thu của nhân viên đó cao sẽ làm tăng doanh thu của doanh

nghiệp và ngược lại. Một số dự án mà mức lương trung bình c ủa nhân viên khá cao

như Damco, Metro, Avery Dennison Ris Việt Nam, Castrol Bp,...khoảng 7.7-9.5

triệu đồng/tháng. Còn nhân viên của một số khách hàng có mức lương trung bình

tương đối thấp như Sanofi, Zuellig,…khoảng 3.7-4.1 triệu đồng/tháng.

Dưới đây là bảng thống kê số lượng nhân viên mà bộ phận PS phụ trách quản lý

qua các dự án trong 3 năm (2009-2011).

28

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.4. Bảng thống kê số lượng nhân viên các dự án làm việc trong 3 năm (2009-

2011)

Đơn vị tính: người

Số lượng nhân viên

So sánh

Dự án

2010/2009

2011/2010

2009

2010

2011

(+/-)

(%)

(+/-)

(%)

DKSH Sale

500

530

800

30

6.00

270

50.94

La Vie

370

400

680

30

8.11

280

70.00

Akzo Nobel

400

380

490

-20

-5.00

110

28.95

DKSH Vsip

258

357

400

99

38.37

43

12.05

P&G

127

140

150

13

10.24

10

7.14

ICP

150

180

190

30

20.00

10

5.56

Zuellig

87

85

120

-2

-2.30

35

41.18

Bp lubricant

76

78

120

2

2.63

42

53.85

Sanofi

60

45

12

-15

-25.00

-33

-73.33

Campina

43

45

77

2

4.65

32

71.11

BASF

14

36

40

22

157.14

4

11.11

Draka

13

10

5

-3

-23.08

-5

-50.00

PPG Sygma

12

9

1

-3

-25.00

-8

-88.89

Yungchi

Vinataba

7

30

30

23

328.57

0

0.00

Honda

4

6

10

2

50.00

4

66.67

Mercedes Benz

3

2

3

-1

-33.33

1

50.00

Spirit and wine

1

1

1

0

0.00

0

0.00

BAT

1

1

4

0

0.00

3

300.00

Metro

1

5

5

4

400.00

0

0.00

……… ………

……… ……… ……… ……… ………

…………

(Nguồn: phòng PS)

Qua bảng số liệu thống kê trên, số lượng nhân viên của các dự án lớn tăng tương

đối qua từng năm. Năm 2011, các dự án DKSH Sale, LaVie, ICP có số lượng nhân

viên tăng đáng kể ở mức 30% so với năm 2009, đặc biệt dự án DKSH Vsip có mức

tăng cao 99%. Mặc dù giai đoạn này nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nhiều công ty

vừa và nhỏ thu hẹp qui mô hoạt động, giảm thiểu nhân viên, cắt giảm chi phí song

các doanh nghiệp lớn là DKSH, La Vie vẫn giữ vững được thị trường. Các doanh

29

Khóa luận tốt nghiệp

nghiệp này không chỉ dừng lại ở qui mô hiện tại mà còn mở rộng hoạt động, nhu

cầu nhân viên cũng tăng lên. Đi ều đáng chú ý ở đây là dự án Sanofi cắt giảm dần

nhân viên qua các năm và số lượng nhân viên cắt giảm năm sau nhiều hơn năm

trước. Nguyên nhân là do công ty dược phẩm Sanofi-Synthelabo Việt Nam hiện tại

đang thu nhỏ hoạt động, chiến lược của công ty trong năm 2010-2011 là tối thiểu

hóa chi phí và giữ vững doanh thu, đẩy mạnh hơn ở khâu phân phối và bán hàng.

Dự báo trong năm 2012, mức tăng trưởng trở lại và nhu cầu nhân sự cao hơn năm

2011. Các dự án BAT, Spirit and wine cũng gi ảm đáng kể sau năm 2008 và đến

năm 2010, hai công ty trên chấm dứt hợp đồng với L&A. Lý do hai công ty này

chấm dứt hợp đồng dịch vụ là do thị trường đóng băng, hoạt động kinh doanh của

công ty sa sút, công ty quay về tự quản lý nhân viên của doanh nghiệp mình chứ

không sử dụng dịch vụ thuê ngoài do số lượng nhân viên thấp. Công ty TNHH PPG

Yung Chi Coatings cũng cắt giảm nhân viên đáng kể trong năm 2011 và con số đó

tiến dần về không. Doanh nghiệp muốn giữ vững ổn định trong thị trường hiện tại,

giảm chi phí, doanh nghiệp này đã tìm kiếm được đối tác khác có chi phí thấp hơn.

Đây là điều đáng lưu ý của công ty L&A, cần có chiến lược kinh doanh phù hợp

trên thị trường khi mà có rất nhiều công ty cùng ngành đang cạnh tranh gay gắt.

Thị trường lao động năm 2011 khá ổn định, các khách hàng lớn của công ty có

nhu cầu lao động lớn, các dự án lớn như DKSH Sale, La Vie, Akzo Nobel, DKSH

Vsip,…có mức tăng trưởng vượt bậc (12 -70%). Đặc biệt, nhu cầu nhân sự của

DKSH Sale và La Vie khá cao (50-70%). Đây là những khách hàng mang về doanh

thu nhiều nhất cho công ty, do đó công công ty cần nâng cao dịch vụ, có những

chính sách hợp lý để giữ khách hàng.

Nhìn chung, thị trường lao động trong những năm gần đây khá k hắc nghiệt,

lượng cung vượt quá cầu, số doanh nghiệp giải thể, thu hẹp qui mô hoạt động gia

tăng. Tuy vậy, phần lớn các dự án mà công ty phụ trách lại có nhu cầu lao động khá

cao. Đây là một trong những điều kiện kinh doanh khá thuận lợi của công ty.

Chứng minh cho nhận định trên là bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh

dịch vụ mà bộ phận PS đạt được trong 3 năm qua.

30

Khóa luận tốt nghiệp

Bảng 2.5. Bảng số liệu doanh thu, chi phí của bộ phận PS trong 3 năm gần đây

(2009-2011)

Đơn vị tính: triệu đồng

Năm 2009 2010 2011

Doanh thu 16,789 27,365 38,156

Chi phí 12,489 18,466 21,568

Lợi nhuận 4,300 8,899 16,588

(Nguồn: phòng PS)

Doanh thu của bộ phận PS tăng tương đối đều qua các năm (2009-2011). Cụ thể,

năm 2010 so với năm 2009 tăng 10,576 triệu đồng, tương đương 62.99%, năm 2011

so với năm 2010 tăng 10,791 triệu đồng, tương đương 39.43%. Tốc độ tăng trưởng

chi phí của bộ phận PS năm 2010 so với năm 2009 tăng 47.86% nhỏ hơn tốc độ

tăng trưởng doanh thu và chiều hướng diễn biến tốt hơn trong năm 2011, tăng

16.78% so với năm 2010. Bộ phận PS đã th ực hiện tốt mục tiêu Ban giám đốc đặt

ra: tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh.

Biểu đồ 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận PS trong 3 năm (2009-2011)

31

Khóa luận tốt nghiệp

Chứng minh cho kết quả trên là lợi nhuận công ty tăng qua từng năm, năm 2010

tăng 4,599 triệu đồng so với năm 2009 (tương đương 106.95%), năm 2011 tăng

7,689 triệu đồng (tương đương 86.4%) so với năm 2010.

Câu hỏi đặt ra là công ty L&A đã làm gì đ ể kinh doanh dịch vụ Outsourcing đạt

kết quả tốt như vậy trong bối cảnh kinh tế hiện nay?

Như đã trình bày ở trước, ảnh hưởng của khủng hoảng và suy thoái kinh tế Thế

giới tới nền kinh tế Việt Nam. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ giảm

sút; tiêu thụ sản phẩm chậm, hàng hóa ứ đọng, kể cả các vật tư quan trọng, lương

thực và nhiều nông sản xuất khẩu có khối lượng lớn; số người mất việc làm năm

2008 khoảng 667,000 người, 3000 lao động từ nước ngoài phải về nước trước thời

hạn. Theo Bộ Lao Động, tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam năm 2009 vào khoảng

4.65%, tức là khoảng hơn 2 triệu lao động không có việc làm. Danh sách các doanh

nghiệp giải thể, tạm ngưng hoạt động, thu hẹp sản xuất ngày càng dài thêm trong

các báo cáo của Sở Lao động - Thương binh và Xã h ội TPHCM. Trong thông báo

gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã h ội TPHCM, công ty TNHH Sambu Vina

Sport cho biết sẽ giảm 224 lao động kể từ ngày 11/01/2009. Trước đó, nhiều doanh

nghiệp cũng đã thông báo về việc cắt giảm lao động như công ty Sony Việt Nam,

công ty liên doanh RSC, công ty TNHH Castrol BP Petco, công ty TNHH bảo hiểm

nhân thọ Dai-Ichi Việt Nam, công ty TNHH tư vấn thiết kế Liên hiệp Quốc tế,…với

tổng số lao động bị mất việc trên 1.000 người. Hàng ngàn lao động mất việc cuối

năm 2008, hàng vạn người bị nợ lương, không có tiền thưởng.

Chính vì những lý do trên mà hoạt động kinh doanh của bộ phận PS trong năm

2009 không được tốt.

Nhưng tình hình kinh tế-xã hội năm 2010 phát triển theo chiều hướng tích cực,

nền kinh tế phục hồi khá nhanh trong điều kiện kinh tế Thế giới vẫn còn nhiều diễn

biến phức tạp; an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống nhân dân ngày càng được cải

thiện; chính trị, xã hội tiếp tục ổn định. Tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 theo Bộ Lao

Động công bố là 2.88%, có giảm so với năm 2009. Vì vậy mà hoạt động kinh doanh

trong 2 năm 2010 và 2011 bộ phận PS hoạt động hiệu quả hơn.

32

Khóa luận tốt nghiệp

Hoạt động của bộ phận PS đ em lại nguồn doanh thu đáng kể cho công ty. Để

nhận thấy tầm quan trọng của bộ phận PS như thế nào, ta sẽ đi sâu vào tìm hi ểu kết

quả hoạt động kinh doanh thống kê theo các bộ phận được thể hện qua bảng sau:

Bảng 2.6. Bảng doanh thu và chi phí các bộ phận năm 2011

Đơn vị tính: Triệu đồng

Doanh

Lợi

Bộ phận

Chi phí

thu

nhuận

Dịch vụ Đào tạo (Training )

6,897

4,956

1,941

Dịch vụ Tư vấn (Consultant)

10,294

5,987

4,307

Dịch vụ Tìm kiếm và Tuyển chọn quản trị viên

(Executive Search & Selection-ESS)

24,689

11,689

13,000

Dịch vụ Thuê ngoài nhân lực (Personel Services-PS)

38,156

21,568

16,588

Các bộ phận khác

800

8,469

-7,669

Tổng cộng

80,836

52,669

28,167

(Nguồn: phòng nhân sự)

Qua bảng số liệu thống kê, hai bộ phận đạt doanh thu cao hơn cả là bộ phận PS

đạt 38,156 triệu đồng tương đương 47.2%, kết quả kinh doanh của các bộ phận và

bộ phận ESS đạt 24,689 triệu đồng tương đương 30.54%. Trong khi đó bộ phận

Training và bộ phận Consultant chỉ đạt 6.897 triệu đồng và 10,294 triệu đồng tương

ứng 8.53% và 12.73%. Tuy doanh thu của bộ phận PS vượt trội hơn các bộ phận

khác nhưng khoản chi phí mà PS cũng t ốn khá nhiều chi phí 21,568 triệu đồng,

tương ứng 40.95% tổng chi phí các bộ phận kinh doanh nên mức lợi nhuận mà PS

mang về cho công ty cũng chỉ ngang mức của bộ phận ESS.

33

Khóa luận tốt nghiệp

Triệu đồng

45,000

38,156

40,000

35,000

30,000

24,689

25,000

20,000

Chi phí

15,000

10,294

Doanh thu

21,568

10,000

6,897

11,689

5,000

5,987

4,956

8,469 800

Năm

0

Đào tạo

Tư vấn

Khác

Thầu phụ nhân lực

Tìm kiếm và tuyển chọn quản trị viên

Biểu đồ 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận năm 2011

Chính vì lẽ đó, định hướng phát triển kinh doanh trong năm 2012 của công ty là

đẩy mạnh hơn vào bộ phận Training và Consultant để đạt hiệu quả kinh doanh cao

hơn, đồng thời duy trì hoạt động của hai bộ phận vốn mang lại nhiều lợi nhuận nhất

cho công ty là PS và ESS.

2.2.4. Đánh giá dịch vụ Outsourcing của công ty cổ phần Le & Associates

2.2.4.1 Ưu điểm

Nhìn lại thực trạng dịch vụ Outsourcing tại công ty thời gian qua tôi có nhận

thấy những mặt đã đạt được là:

Ban lãnh đ ạo công ty tạo mọi điều kiện để nhân viên trong công ty có cơ hội

thăng tiến trong công việc, mở những lớp đào tạo kỹ năng cho nhân viên quản lý.

Bộ phận PS cũng nh ận được sự hỗ trợ đắc lực từ phía các bộ phận khác để phát

triển trong công việc, đặc biệt trong khâu tuyển dụng.

Các dịch vụ được cung cấp khá chuyên nghiệp, bảo đảm cho hoạt động được

thông suốt theo đúng yêu cầu của khách hàng từ cung ứng nhân sự, lên HĐLĐ, làm

34

Khóa luận tốt nghiệp

công tác tính lương, bảo hiểm và quản lý nhân sự. Nhân viên nhận lương đúng thời

hạn, các công tác trả bảo hiểm khi có vấn đề không may xảy ra cũng được bộ phận

bảo hiểm làm việc kịp thời với cơ quan bảo hiểm để trả người lao động. Dịch vụ

chuyển lương nhân viên được thực hiện qua hình thức chuyển khoản chứ không còn

sử dụng hình thức phát tiền mặt tại các nhà máy nữa.

Tuyển được số nhân viên mới đáp ứng được nhu cầu đặt ra của khách hàng.

Công tác tuyển dụng khá chuyên nghiệp từ khâu phác thảo bản mô tả công việc cho

từng vị trí rõ ràng, đăng thông tin tuy ển dụng, tìm kiếm, sàng lọc hồ sơ đến phỏng

vấn sơ tuyển các ứng viên qua điện thoại nhằm loại bỏ được những ứng viên không

phù hợp, hẹn phỏng vấn và gửi thư chào việc cho ứng viên.

Mặc dù công tác thử việc không được thực hiện tại L&A nhưng công ty đã có

động thái quan tâm đến các ứng viên trong quá trình thử việc, đồng thời theo dõi

khả năng thực hiện công việc của nhân viên mới qua đánh giá sau thử việc do nhân

viên tự chấm và do bộ phận giám sát trực tiếp chấm lại.

Số lượng dự án mà bộ phận PS phụ trách tăng lên theo từng năm, khách hàng sử

dụng dịch vụ Outsourcing của công ty ngày càng tăng, số lượng nhân viên mà bộ

phận PS quản lý ngày một nhiều và đem lại doanh thu cho công ty ngày một cao.

2.2.4.2 Nhược điểm

Bên cạnh những kết quả đã đ ạt được cũng ph ải nhận thấy những hạn chế của

dịch vụ Outsourcing tại công ty:

Kênh tuyển dụng còn hạn chế: nhân viên tuyển dụng của phòng thư ờng thông

báo và tìm kiếm hồ sơ của ứng viên thông qua một số các website như:

vietnamworks.com, kiemviec.com, timviecnhanh.com, 24h.com.vn, raovat.com,

5giay.vn, rongbay.com,…hoặc qua các trung tâm dịch vụ lao động hay chỉ qua giới

thiệu của bạn bè. Vì kênh tuyển dụng còn hạn chế nên tốn kém thời gian và lượng

nhân viên tìm kiếm không được phong phú, chưa khai thác hết nguồn lao động dồi

dào hiện có. Mặc dù công ty có đăng tuyển thông tin việc làm nhưng ở một số

website chuyên tìm việc, điều này dễ gây nhiễu người tìm kiếm vì số lượng các

công ty đăng tuyển quá đông.

Hiện tại các nhà phụ trách dự án chỉ mới chỉ mới quản lý nhân viên của mình ở

mức độ lương bổng, phúc lợi mà chưa có đi sâu vào giám sát mức độ thực hiện

35

Khóa luận tốt nghiệp

công việc của người lao động để từ đó có chính sách đãi ng ộ, phù lao thích hợp

nhằm tạo sự phấn khích, niềm tin tưởng trong công việc. Những động thái đánh giá

năng lực thực hiện công việc của người lao động thực sự lỏng lẻo và chưa lên được

bảng chỉ tiêu đánh giá chi tiết, cụ thể. Hình thức này chỉ mới dừng lại ở mức người

lao động tự chấm và giám sát chấm lại. Chính vì không có kế hoạch đánh giá năng

lực thực hiện công vệc người lao động nên chưa tận dụng được nguồn lao động có

sẵn để phát huy, không tạo niềm tin của người lao động với công ty và giúp họ gắn

kết lâu dài với công ty. Khi người lao động được quan tâm đúng mức sẽ nâng cao

hiệu quả làm việc và giúp người lao động gắn bó lâu dài với công ty. Nếu nỗ lực

làm việc trong một thời gian dài mà người lao không được thuyên chuyển hoặc

đánh giá đúng mức để tạo cơ hội thăng tiến trong công việc sẽ làm họ cảm thấy

nhàm chán, thất vọng có thể dẫn đến nghỉ việc. Một khi nhân viên nghỉ việc liên tục

sẽ làm tăng chi phí hoạt động của công ty khi phải tuyển chọn lại, ký lại HĐLĐ và

làm các chế độ phúc lợi cho nhân viên.

Là một công ty chuyên về dịch vụ nhân sự nên số lượng hồ sơ quản lý nhân viên

quá lớn (khoảng gần 4000 nhân viên đang làm việc và hàng ngàn nhân viên nghỉ

việc) mà không gian lưu trữ có hạn. Vấn đề công ty đang gặp phải đó là quản lý hồ

sơ chưa thực sự khoa học và chặt chẽ. Mỗi khi tìm kiếm hồ sơ mất nhiều thời gian

và gây khó khăn cho người tìm kiếm. Đặc biệt, hồ sơ mà nhân viên gửi về cho

người phụ trách còn thiếu khá nhiều thông tin. Các nhà phụ trách dự án cần quản lý

hồ sơ chặt chẽ, đầy đủ thông tin hơn để công việc quản lý được dễ dàng hơn. Việc

thiếu thông tin nhân viên gây ra nhiều khó khăn cho chính những người quản lý trực

tiếp dự án (HR-Human Resources) hay bộ phận tính lương và phúc lợi (C&B-

Benefit). Compensation &

Dịch vụ Outsourcing của công ty được được thực hiện bởi ba bộ phận nhưng

được gói gọn trong hai nhóm. Nhóm thứ nhất, quản lý trực tiếp dự án (HR-Human

Resources) gồm bộ phận thầu phụ nhân lực và bộ phận cung ứng và quản lý nhân

sự. Nhóm thứ hai, bộ phận tính lương và phúc lợi (C&B- Compensation & Benefit).

Tuy công việc của hai nhóm là khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết và tương

trợ nhau. Nếu công việc của HR tiến triển tốt sẽ giúp công việc của C&B hiệu quả

hơn và ngược lại. Hiện nay công việc của hai nhóm thực hiện không ăn khớp và có

36

Khóa luận tốt nghiệp

sai sót gây ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ làm việc chung. Khi bên HR cung cấp

sai thông tin chứng minh nhân dân gây nên không dò tìm đư ợc mã số thuế hoặc gây

khó khăn trong việc khai báo thuế. Hay khi cung cấp sai thông tin nhân viên sẽ gây

ra cung cấp sổ bảo hiểm xã hội sai thông tin, lúc này công ty sẽ tốn thêm các khoản

chi phí điều chỉnh, cấp lại,…Vì vậy, hai bên phối hợp nhịp nhàng và chính xác

không những nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu chi phí.

37

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN DỊCH VỤ

OUTSOURCING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

LE & ASSOCIATES

3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty

3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty

Trong nền kinh tế hội nhập, công ty không ngừng nâng cao hiệu quả công tác

cung ứng dịch vụ và mở rộng qui mô hoạt động, cụ thể:

Tái cơ cấu bộ máy tổ chức nhằm xây dựng qui trình làm việc, quản lý chuyên

nghiệp. Hai bộ phận PS và ESS trước đây đi hai hướng khác nhau: ESS chuyên về

tuyển dụng nhân sự cấp cao còn PS làm về dịch vụ Outsourcing. Tuy nhiên, trong

năm tới công ty sẽ sát nhập lại hai bộ phận này và làm chung về dịch vụ

Outsourcing-tức bộ phận ESS sẽ quản lý nhân sự cấp cao chứ không đơn thuần

tuyển dụng như hiện nay.

Giữ vững và ngày càng tăng tốc độ phát triển trên mọi chỉ tiêu: doanh số, thị

phần, giá trị thương hiệu,… Chú trọng vào các khách hàng lớn, mang lại nhiều lợi

nhận cho công ty như công ty TNHH DKSH Việt Nam với hai dự án DKSH Sale và

DKSH Vsip, công ty Akzo Nobel, công ty nước suối La Vie,….

Phát huy và nâng cao hơn nữa công tác nhân lực, cách quản lý các dịch vụ cung

ứng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Công ty mở các khóa đào tạo

chuyên sâu, tạo môi trường làm việc thuận lợi cho các nhân viên dự án.

Củng cố vị thế dịch vụ của công ty ở thị trường trong nước, mở rộng thị trường

ở miền Bắc. Tăng cường hơn nữa công tác xây dựng thương hiệu, hình ảnh qua các

hoạt động marketing: nghiên cứu thị trường, quảng bá sản phẩm-dịch vụ công

ty,..bằng nhiều cách khác nhau như nâng cấp hệ thống website, mở rộng hơn các

trang quảng cáo,…

3.1.2 Mục tiêu phát triển của công ty

Trước những phương hướng phát triển trên, công ty đã đ ặt ra mục tiêu phù hợp

với tình hình và nhiệm vụ chung như sau:

38

Khóa luận tốt nghiệp

Tập trung khai thác tiềm lực lao động dồi dào ngoài thị trường có chất lượng cho

các dự án trọng điểm. Các dự án trọng điểm là các dự án lớn, mang lại nhiều doanh

thu của những khách hàng truyền thống. Ngoài ra, công ty cũng chú tr ọng tới khách

hàng tiềm năng bằng các dịch vụ khác như mở ra các khóa đào tạo, tư vấn chuyên

sâu các vấn đề mà doanh nghiệp có nhu cầu.

Nâng cao hơn nữa công tác dịch vụ của các bộ phận nhằm giữ vững doanh số,

tăng doanh thu, giảm thiểu chi phí,…Mục tiêu trong năm 2012, doanh thu của công

ty tăng 17% so với năm 2011 tức đạt khoảng 98 tỷ đồng, đồng thời tối thiểu hóa chi

phí. Mức lợi nhuận dự kiến tăng 25%, đạt khoảng 3,7 tỷ đồng.

Mở rộng hơn nữa công tác dịch vụ để tìm kiếm thêm những khách hàng tiềm

năng. Dự kiến trong năm 2012, công ty sẽ ký kết hợp đồng dịch vụ với các khách

hàng mới là công ty Colgate- Palmolive, công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential.

Dưới đây là bảng chỉ tiêu phấn đấu của các bộ phận trong năm 2012.

Bảng 3.1. Bảng chỉ tiêu phấn đấu lợi nhuận của các bộ phận năm 2012

Đơn vị tính: triệu đồng

Tỷ lệ

Thực

Kế hoạch

Bộ phận

tăng

hiện 2011

2012

giảm

Dịch vụ Đào tạo (Training)

1,941

2,000

2.95

Dịch vụ Tư vấn (Consultant)

4,307

4,500

4.29

Dịch vụ Tìm kiếm và Tuyển chọn quản trị viên

13,000

14,500

10.34

(Executive Search & Selection-ESS)

Dịch vụ Thuê ngoài nhân lực (Personel Services-PS)

16,588

19,000

12.69

(Nguồn: phòng nhân sự)

3.2. Căn cứ đề ra giải pháp

Mở rộng công tác tuyển dụng nhân sự, nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty,

giới thiệu, quảng bá sản phẩm dịch vụ để tìm kiếm nhiều khách hàng, quản lý nhiều

dự án.

3.2.1 Thị trường lao động dồi dào

Hiện nay, thị trường lao động Việt Nam khá sôi động về số lượng và dần được

nâng cao về chất lượng. Hàng năm có hàng ngàn sinh viên từ các trường cao đẳng,

39

Khóa luận tốt nghiệp

đại học trong cả nước tốt nghiệp có nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưng không có

việc. Do tình hình kinh tế khó khăn, nhiều công ty thu nhỏ qui mô hoạt động, tạm

ngưng sản xuất, thậm chí phá sản, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, chế biến

dẫn đến nguồn cầu lao động giảm sút. Cùng với sự phân chia thị trường lao động thì

thị trường miền Nam sôi động hơn do có nhiều công ty, xí nghiệp hoạt động nên

lượng lao động mất việc và tìm đư ợc công việc mới là chuyện khá bình thư ờng.

Song thị trường miền Bắc trầm lắng, số lượng công ty hạn hẹp cùng với số lượng

lao động đông nên tìm ki ếm việc làm là vô cùng khó khăn. Với số lượng lao động

dồi dào như trên là điều kiện tốt để cho các nhà tuyển dụng tìm kiếm nguồn nhân

lực, đặc biệt với những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhân sự như L&A.

3.2.2 Sự cạnh tranh của các công ty dịch vụ nhân sự

Phải nói rằng nay là thời của Outsourcing vì các công ty kinh doanh dich vụ này

ở nước ta khá phong phú, đa dạng và các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ

cũng gia tăng. Theo như thống kê của hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt

Nam, tỷ lệ các doanh nghiệp thường xuyên sử dụng dịch vụ thuê ngoài là 20%,

trong đó sử dụng dịch vụ nhân sự thuê ngoài chiếm 16%. Cùng với đó, các công ty

kinh doanh dịch vụ nhân sự thuê ngoài hiện phát triển khá mạnh với những gói dịch

vụ chuyên nghiệp, hấp dẫn, chi phí dịch vụ có tính cạnh tranh,… Đây là những trở

ngại đáng kể với công ty khi kinh doanh dịch vụ này. Để có khả năng cạnh tranh

trên thị trường, ban lãnh đ ạo công ty cần có những biện pháp nâng cao chất lượng

công tác dịch hơn nữa.

3.2.3 Những điểm yếu của công ty

Mặc dù nguồn lao động tương đối dồi dào nhưng nhà tuyển dụng cần tìm cách

khai thác nguồn lực một cách triệt để và có chất lượng. Các kênh tuyển dụng hiện

tại của công ty sử dụng còn hạn hẹp, chưa thu hút được nhiều lao động có trình đ ộ

thực sự. Đồng thời, các nhà quản lý chưa th ực sự quan tâm đến đánh giá mức độ

thực hiện công việc của người lao động để tạo điều kiện, môi trường làm việc tốt

nhất cho nhân viên.

Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng được tốt

hơn, tìm kiếm thêm nhiều đối tác mới và tạo ra sự cạnh tranh với các doanh nghiệp

40

Khóa luận tốt nghiệp

cùng ngành. Đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ cũng giúp công ty quản lý công

việc được nhanh, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

3.2.4 Sự phối hợp của đội ngũ nhân viên bộ phận Marketing

Để khách hàng biết về công ty, biết về loại hình dịch vụ cũng như chất lượng

dịch vụ của công ty, ngoài các nhân sự cấp cao của bộ phận dịch vụ đi gặp gỡ, trao

đổi với khách hàng thì công tác này còn nhận được nhiều sự hỗ trợ từ bộ phận

Marketing. Đội ngũ nhân viên bộ phận Marketing làm việc khá chuyên nghiệp, hiệu

quả từ khâu giới thiệu, quảng bá hình ảnh, sản phẩm dịch vụ của công ty ra ngoài

thị trường và tìm kiếm những khách hàng có nhu cầu thực sự.

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ Outsourcing của công ty cổ

phần Le & Associates

Qua phân tích đánh giá cùng quá trình tìm hiểu dịch Outsourcing của công ty

cũng như căn cứ vào phương hướng, mục tiêu của công ty, tôi đưa ra một vài đề

xuất nhằm hoàn thiện dịch vụ Outsourcing của công ty như sau:

3.3.1 Giải pháp mở rộng kênh tuyển dụng

 Mục tiêu của giải pháp

Thị trường lao động hiện nay rất dồi dào, phong phú, đa ngành, đa nghề, đa

hệ,…nhưng để tìm một vị trí lao động phù hợp với công việc thì cần chọn lọc kỹ

lưỡng. Với biện pháp mở rộng hơn nữa các kênh tuyển dụng nhằm tìm kiếm được

những ứng viên phù hợp cho từng vị trí một cách nhanh chóng và có hiệu quả, các

nhà tuyển dụng có thể tuyển mộ lực lượng lao động từ nguồn bên trong công ty

hoặc thị trường lao động bên ngoài.

 Cách thức thực hiện

 Kênh tuyển dụng nội bộ

Cách này có thể dùng để nhân viên trong công ty nếu ai cảm thấy phù hợp và

công ty cũng t ạo điều kiện thì có thể chuyển công tác tới vị trí mình đang tuy ển,

hoặc giới thiệu cho bạn bè, người thân (nếu luật của công ty cho phép, nhiều công

ty không tuyển người nhà hoặc bạn bè của nhân viên, tránh tình trạng kéo bè kéo

cánh)... Qua kênh thông tin này chúng ta có thể phát hiện được những người có

năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc một cách cụ thể và nhanh chóng. Có

41

Khóa luận tốt nghiệp

thể phát tán thông tin tuyển dụng qua kênh nội bộ bằng hệ thống email nội bộ hoặc

dán thông báo ở bảng tin của công ty, để trên website của công ty,…

 Kênh tuyển dụng qua quảng cáo bên ngoài công ty

• Có thể soạn quảng cáo và đưa lên các trang website (trả phí hoặc miễn phí),

báo in,…Theo xu hướng hiện nay, internet trở thành công cụ mạnh nhất cho

việc đăng quảng cáo tuyển dụng. Việc đăng thông tin tuyển dụng lên

facebook, blog cá nhân, YM status hay lập ra các trang fanpage,...sẽ thu hút

lượng lớn những người có nhu cầu tìm kiếm việc làm tìm đọc. Với cách này,

người lao động là người chủ động tìm đ ến công ty để tìm việc, nhà tuyển

dụng không phải vất vả ngồi hàng tiếng đồng hồ để tìm kiếm hồ sơ cá nhân.

Việc đăng thông tin qua các website này cũng giúp công ty ti ết kiệm một

khoản chi phí đáng kể vì đây là nh ững trang không tốn phí mà số lượng

người truy cập lại khá đông đảo.

• Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua trung tâm giới thiệu việc làm.

Cách này được áp dụng với tuyển dụng lao động phổ thông hoặc lao động

trình độ thấp. Vì trong quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng người

lao động phải đến các trung tâm giới thiệu việc làm để thông báo về việc tìm

kiếm việc làm. Nhà tuyển dụng có thể đăng tải thông tin tuyển dụng ở những

trung tâm này để những ai có nhu cầu tìm việc liên hệ trực tiếp với nhà tuyển

dụng.

• Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua các hội chợ việc làm hoặc tổ

chức định hướng nghề nghiệp tại các doanh nghiệp. Đây là phương pháp mới

đang được nhiều các tổ chức áp dụng. Phương pháp thu hút này cho phép các

ứng viên được tiếp xúc trực tiếp với nhiều nhà tuyển dụng, mở ra khả năng

lựa chọn rộng hơn với quy mô lớn hơn. Cùng một thời điểm các ứng viên và

các nhà tuyển dụng sẽ nhận được nhiều thông tin hơn, tạo ra những căn cứ

xác đáng hơn để đi tới những quyết định đúng nhất cho các ứng viên và nhà

tuyển dụng.

• Phương pháp thu hút các ứng viên thông qua việc cử cán bộ của phòng nhân

sự tới tuyển mộ trực tiếp tại các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề. Đây là

nguồn nhân lực tiềm tàng mặc dù thiếu kinh nghiệm làm việc nhưng nhà

42

Khóa luận tốt nghiệp

tuyển dụng sẽ tìm kiếm được những ứng viên ưu tú, có khả năng học hỏi

nhanh. Công ty cũng đỡ một khoản chi phí vì thiếu kinh nghiệm nên việc trả

lương cho những lao động này sẽ đỡ tốn kém.

 Dự đoán hiệu quả của giải pháp

Mục đích cuối cùng của nhà tuyển dụng chính là tìm kiếm được nhiều ứng đạt

đúng tiêu chuẩn đặt ra. Với những phương pháp trên, số lượng người biết đến nhu

cầu tuyển dụng của công ty ngày một nhiều hơn. Công ty sẽ tạo ra lợi thế chủ động

hơn chứ không ở mức độ mình đi tìm ứng viên mà ứng viên sẽ tự tìm đến mình. Cơ

hội việc làm sẽ được mở rộng hơn cho những người có nhu cầu tìm việc, đặc biệt là

các bạn sinh viên mới ra trường. Chúng ta nên thừa nhận rằng, khách hàng ngày

càng trở nên khó tính trong việc lựa chọn nhà tư vấn nhân sự, họ yêu cầu những ứng

viên có khả năng làm việc tốt, đạt hiệu quả cao. Vì vậy, việc đăng quảng cáo công

ty sẽ mất một khoản chi phí đáng kể nhưng hiệu quả mang lại sẽ cao hơn, tìm kiếm

được nhiều ứng viên phù hợp hơn cho các vị trí.

3.3.2 Giải pháp đánh giá năng lực thực hiện công việc và thù lao người lao động

 Mục tiêu của giải pháp

Đánh giá năng lực thực hiện công việc là đánh giá quá trình thực hiện công việc

của người lao động. Những nhân viên phụ trách dự án nên chú trọng hơn nữa vào

công tác đánh giá năng lực thực hiện công việc và mức độ hài lò ng của nhân viên

với công việc mà họ đang thực hiện. Từ đó có những đề xuất với khách hàng xây

dựng các chế độ thù lao hợp lý nhằm tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên,

làm cho họ cảm thấy yêu quý và gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp. Đây cũng là

cơ sở để công ty phát triển nguồn lực hiện tại, giảm bớt chi phí cho đào tạo, tuyển

dụng thêm.

 Cách thức thực hiện

Để thực hiện quá trình đánh giá thực hiện công việc cần phải xây dựng một hệ

thống đánh giá. Hệ thống này thường được thiết lập bởi 3 yếu tố cơ bản:

• Các tiêu chuẩn thực hiện công việc.

• Đo lường sự thực hiện công việc.

• Thông tin phản hồi kết quả đánh giá.

43

Khóa luận tốt nghiệp

Trong đó, tiêu chuẩn thực hiện công việc là hệ thống các chỉ tiêu về mặt số

lượng, chất lượng, là các mức chuẩn cho việc đo lường, nhằm xác định các yêu cầu

cần thiết để hoàn thành công việc. Tiêu chuẩn cần xây dựng khách quan hợp lý sao

cho có thể đo lường và đánh giá được mức độ thực hiện công việc của người lao

động. Đo lường sự thực hiện công việc trước hết chính là việc xác định cái gì cần

được đo lường trong sự thực hiện công việc của ngươi lao động, sau đó xem xét sử

dụng tiêu thức nào để đo lường. Từ đó xây dựng được một công cụ đo lường thông

qua các phương pháp đánh giá thực hiện công việc sao cho phù hợp với bản chất

công việc và mục đíc h đánh giá. Kết quả đo lường thực hiện công việc được thể

hiện thông qua một con số hoặc một thứ hạng nhằm đánh giá mức độ thực hiện

công việc của người lao động. Thông tin phản hồi kết quả đánh giá là yếu tố thứ ba

trong hệ thống đánh giá, nó thường được thực hiện vào cuối chu kỳ đánh giá. Việc

thu thập, cung cấp thông tin phản hồi được thực hiện thông qua buổi nói chuyện,

cuộc thảo luận giữa người đánh giá và người được đánh giá. Nội dung cuộc thảo

luận thông báo cho người được đánh giá về tình hình thực hiện công việc của họ

trong chu kỳ đánh giá, tiềm năng phát triển trong tương lai và các biện pháp hoàn

thiện sự thực hiện công việc.

Nhân viên tuyển dụng của công ty cần kiểm tra, giám sát, đánh giá mức độ hoàn

thành công việc của người lao động để đưa ra mức thù lao hợp lý theo qui định của

Luật Lao động và chính sách tiền lương mà Nhà nước ban hành.

Hiệu quả của công tác đánh giá phụ thuộc nhiều vào những người làm công tác

đánh giá. Do đó, những nhân viên tuyển dụng cần được huấn luyện kỹ năng và nghệ

thuật đánh giá để đảm bảo hiệu quả của đánh giá,...

 Dự đoán hiệu quả của giải pháp

Đánh giá năng lực của nhân viên có hoà n thành mục tiêu công việc đặt ra hay

không, từ đó có những đề xuất khen thưởng với doanh nghiệp nhằm tạo sự phấn

khởi trong công việc của người lao động.

Rà soát lại công việc đã thực hiện nhằm xác định những tồn tại, điểm yếu cần

khắc phục của từng cá nhân để xây dựng những chương trình đào tạo, tập huấn cần

thiết, đặc biệt cần thiết với những vị trí cấp cao.

44

Khóa luận tốt nghiệp

Xác định những khả năng tiềm tàng của từng cá nhân làm nền tảng để mỗi cá

nhân có thể phát triển sự nghiệp của mình sau này.

3.3.3 Giải pháp quản lý hồ sơ khoa học và chặt chẽ

 Mục tiêu của giải pháp

Quản lý hồ sơ khoa học không những giúp công ty giảm thiểu không gian lưu

trữ mà còn đảm bảo thông tin được cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác giúp tiến

độ xử lý công việc được nhanh gọn, hiệu quả; dễ dàng tìm kiếm hồ sơ khi nhân viên

nghỉ bệnh hay nghỉ việc riêng. Đồng thời, hồ sơ quản lý khoa học còn thuận tiện

chuyển giao thông tin hồ sơ khi nhân viên nghỉ việc hoặc chuyển bộ phận hay bàn

giao công việc cho người phụ trách mới.

Quản lý hồ sơ không những khoa học mà còn phải chặt chẽ. Việc nhân viên

cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời giúp người quản lý dễ dàng hơn trong công

tác quản lý và làm chế độ phúc lợi cho người lao động như: lên mã nhân viên trong

phần mềm, đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân, quản lý sổ BHXH,…

 Cách tiến hành

Để quản lý hồ sơ giấy gọn gàng, ngăn nắp đòi hỏi người phụ trách phải thiết lập

nơi lưu trữ ở đâu, số lượng bao nhiêu vì không gian hạn hẹp mà số lượng hồ sơ quá

nhiều sẽ dẫn đến thiếu chỗ lưu trữ. Vì vậy, để quản lý loại hồ sơ này cần thực hiện

qua các bước sau:

Bước 1: Chọn tủ hồ sơ

Ta nên chọn những tủ hồ sơ có nhiều ngăn, có hộc tủ phía trên và hộc phía dưới.

Mỗi ngăn tủ có kích thước phù hợp với từng loại hồ sơ, với hồ sơ nhân viên nên

ngăn tủ có kích thước lớn chừng 2 8x35 cm. Ta cũng có thể sử dụng loại tủ treo

tường để tiết kiêm diện tích. Với loại tủ này có thể giải quyết được số lượng lớn hồ

sơ.

Bước 2: Phân loại hồ sơ

Có nhiều cách để phân loại hồ sơ mà đảm bảo công việc kiểm tra, xắp xếp dễ

dàng. Ta có thể phân loại theo từng cụm, cụm hồ sơ thông tin nhân viên và hồ sơ sổ

BHXH. Mỗi cụm đó lại được chia thành các nhóm khác nhau, nhóm hồ sơ nhân

viên đang làm việc, hồ sơ nhân viên đã nghỉ việc, sổ BHXH đã chốt, sổ đang điề u

chỉnh, sổ không quá trình, sổ đang làm việc,…

45

Khóa luận tốt nghiệp

Bước 3: Sắp xếp hồ sơ

Sau khi phân loại hồ sơ xong, công đoạn khác của quản lý hồ sơ là sắp xếp hồ sơ

theo trình tự. Với hồ sơ thông tin nhân viên sẽ sắp xếp theo trình tự mã nhân viên

tăng dần của từng dự án. Còn sổ bảo hiểm nên sắp xếp theo ngày tháng chốt sổ nếu

nhân viên đó đã nghỉ việc hoặc theo số lưu sổ nếu nhân viên đang làm việc.

Bước 4: Lập danh mục và lưu trữ hồ sơ

Cho dù hồ sơ nhân viên thực tế có lưu trữ gọn gàng đến mấy nhưng nếu ta

không lưu trữ qua dữ liệu mềm thì khó mà kiểm soát được. Danh mục hồ sơ là bản

liệt kê một cách hệ thống hồ sơ của đơn vị, nhờ vào danh mục này mà chúng ta có

thể sắp xếp, quản lý và tra cứu hồ sơ nhanh chóng. Trước hết ta cần tạo một danh

mục cụ thể, chính xác, nên đưa vào máy vi tính, tạo cây thư mục, với thư mục cấp 1

là danh mục hồ sơ, thư mục cấp 2 là chủ đề hồ sơ… Như vậy, lúc cần tra cứu ta có

thể xem nhanh nhờ cây thư mục trên máy vi tính. Đồng thời, khi đã đưa danh mục

hồ sơ vào máy vi tính, ta nên lưu lại cây thư mục cũ trước khi cập nhật. Như vậy,

lúc cần xem xét lại, ta biết được từng thời điểm bổ sung hồ sơ mới. Và hồ sơ nên

được cập nhật đều đặn, thường xuyên để nắm bắt kịp thời những thay đổi thông tin.

Để mọi nhân viên có thể dễ dàng kiểm tra, theo dõi thì bộ phận có liên quan cũng

nên tạo một đườn g dẫn lưu chung, cách đặt tên thư mục cũng phải tuân thủ một

nguyên tắc nhất định và được thông báo rộng rãi tới toàn thể nhân viên.

Ta cũng nên lưu ý một số lỗi khi xử lý thông tin như chế độ tự động lưu của MS

Word và Excel. Khi lưu tự động làm cho những dữ liệu xử lý chưa xong hoặc xử lý

sai sẽ không quay trở lại được, điều này gây ra trở ngại lớn trong công việc. Ngoài

ra, bộ phận kỹ thuật cũng nên cài đặt các phần mềm khắc phục khi có sự cố xảy ra

như: phần mềm phục hồi hồ sơ, phần mềm chuyên phục hồi dữ liệu trên ổ đĩa cứng,

phần mềm chuyên phục tìm lại mật khẩu bị mất,… Bộ phận kỹ thuật cũng cần giới

hạn quyền truy cập thông tin, hồ sơ trên máy tính, chỉ một số người có nhiệm vụ

liên quan mới có quyền xem thông tin, quyền chỉnh sửa, cập nhật thông tin,…

Ngoài lưu trữ hồ sơ khoa học, việc kiểm soát hồ sơ chặt chẽ giúp công việc được

nhanh chóng, thuận lợi. Nhân viên của từng dự án có những đặc điểm khác nhau

nên có những phương án thực hiện khác nhau.

46

Khóa luận tốt nghiệp

• Đối với dự án có nhân viên giám sát của công ty ở dưới nhà máy, tức giám sát

trực tiếp các nhân viên dưới này. Các giám sát viên sẽ thúc giục nhân viên

hoàn thành đầy đủ giấy tờ hồ sơ để thuận tiện hơn trong quản lý.

• Trường hợp không có giám sát viên của công ty ở các nhà máy mà dựa vào bộ

phận quản lý của công ty khách hàng thì việc hoàn thành hồ sơ sẽ phụ thuộc

vào sự đôn đốc từ phía bộ phận quản lý của bên kia. Với trường hợp này, phía

công ty có gặp khó khăn vì ta ở trong thế bị động. Vì vậy , những người phụ

trách cần khắc phục tối đa bằng cách yêu cầu nhân viên cung cấp hồ sơ ngay

từ khi bắt đầu vào làm việc.

 Dự đoán hiệu quả của giải pháp

Với cách tiến hành lưu trữ hồ sơ như trên phần nào giảm tải được không gian

lưu trữ hồ sơ vì với số lượng lưu trữ hơn 4000 hồ sơ nhân viên chiếm khá nhiều

diện tích. Công việc tìm kiếm thông tin nhân viên sẽ dễ dàng và chính xác nếu được

quản lý một cách khoa học và đồng nhất. Nếu các nhân viên phụ trách có bàn giao

lại công việc cho người khác thì cũng dễ dàng hơn.

Việc nhân viên cung cấp đầy đủ giấy tờ hồ sơ giúp cho bộ phận phụ trách quản

lý dễ dàng, tiết kiệm thời gian và chi phí vì hầu hết các thủ tục yêu cầu cần phải có

thông tin cá nhân như:

thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động cần • Khi đăng ký mã số thuế

phải có CMND, tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân,…

• Với các trường hợp đủ điều kiện hưởng giảm trừ gia cảnh,…cần phải có giấy

khai sinh của con, giấy CMND của bố/mẹ, sổ hộ khẩu.

• Đăng ký sổ BHXH cần phải có bản kê tham gia bảo hiểm xã hội và dán hình

3x4, hay khi điều chỉnh thông tin sổ BHXH cần phải có giấy tờ chứng thực

như gấy CMND hay sổ hộ khẩu.

3.3.4 Giải pháp tăng sự phối hợp giữa các bộ phận

 Mục tiêu của giải pháp

Mỗi bộ phận chức năng có chức năng, nhiệm vụ riêng biệt nhưng có mối liên hệ

mật thiết với nhau và có ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống. Hai nhóm bộ phận của

phòng dịch vụ Outsourcing là C&B và HR cần thống nhất thời gian hoàn thành báo

47

Khóa luận tốt nghiệp

cáo công việc và kết quả báo cáo chính xác nhằm giúp nhóm bộ phận còn lại trong

công việc. Khi các bộ phận phối hợp nhịp nhàng, ăn ý sẽ đảm bảo công việc hoàn

thành đúng tiến độ, giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp, đồng thời

nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty.

 Cách thức thực hiện

Toàn bộ quá trình công tác quản lý nhân của dịch vụ mà hai nhóm bộ phận C&B

và HR quản lý viên bao gồm: tuyển dụng, k ý hợp đồng lao động, tiếp nhận và lưu

trữ hồ sơ cá nhân, tính lương bổng và phúc lợi,… Vì toàn bộ quá trình trên có ảnh

hưởng qua lại lẫn nhau nên nhóm HR sẽ cập nhật thông tin nhân viên vào phần

mềm Eviet để xuất mã nhân viên. Các thông tin chính bắt buộc phải cập nhật trên

phần mềm là họ tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ

thường trú,…Công vệc mở mã nhân viên không chỉ HR làm không mà nhận được

sự hỗ trợ từ phía C&B với những vấn đề trục trặc do lỗi phần mềm như trùng mã

nhân viên, không xuất được dữ liệu hay không chèn được thêm dữ liệu. HR cần

thực hiện chính xác các công việc của mình: thông tin nhân viên và các dữ liệu về

lương, tăng giảm quá trình phải được báo cáo đúng hạn như đã thống nhất với C&B

để C&B lên bảng lương nhân viên. Nếu bảng lương được cập nhật sớm, tức trước

thời điểm HR tính lương cho nhân viên thì công việc tính lương của HR sẽ nhẹ

nhàng hơn nhiều, HR chỉ cần lấy số liệu bên C&B báo cáo và đối chiếu với số liệu

thực tế của HR là cho ra được bảng lương. Bên cạnh đó, để bảng lương nhân viên

đạt hiệu quả hay không cũng nhờ HR cung cấp các số liệu, thông tin về nhân viên

để C&B làm công tác tính thuế và BHXH cho người lao động.

 Dự đoán hiệu quả của giải pháp

Công việc của bộ phận PS sẽ đi theo trình tự hơn, từ khâu lên mã số nhân viên,

cập nhật thông tin, tính lương và các khoản phúc lợi được thực hiện thống nhất.

Giải quyết được gánh nặng tính lương hàng tháng của các HR nhờ vào bảng

lương cung cấp từ phía C&B . Ngoài ra, C&B cũng nhẹ nhàng hơn trong công việc

báo cáo lương, thuế và các chế độ phúc lợi như trợ cấp chế độ thai sản, ốm

đau,…khi nhận được thông tin đầy đủ từ phía HR.

48

Khóa luận tốt nghiệp

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Sau thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích dịch vụ Outsourcing của công ty

cổ phần Le & Associates, tôi đã ch ỉ ra được một số điểm hạn chế cũng như những

ưu điểm trong công tác dịch vụ mà phòng PS đ ang thực hiện. Từ những hạn chế đó

tôi đã đưa ra m ột số đề xuất nhằm hoàn thiện và mong muốn dịch vụ Outsourcing

của công ty phát huy được hiệu quả tối đa, nhằm đem đến sự hài lòng cho khách

hàng, nâng cao uy tín của dịch vụ Outsourcing nói riêng và công ty L&A nói chung.

2. KHUYẾN NGHỊ

Những đề xuất giải pháp trên có khả năng thực hiện được hay không cần có sự

giúp đỡ, tạo điều kiện từ phía lãnh đạo công ty và những chính sách, qui định của

nhà nước. Vì vậy, để giải pháp mang tính khả thi, tôi có đưa ra một vài khuyến nghị

với các cơ quan chức năng như sau:

 Đối với công ty

Ban lãnh đ ạo công ty nên mở ra các khóa đào tạo ngắn ngày dành cho nhân sự

các dự án để nâng cao khả năng áp dụng vào công việc, tạo sự gắn kết nội bộ công

ty để các phòng ban làm việc thống nhất và tương trợ lẫn nhau. Công tác dịch vụ

Outsourcing phát triển hay không nhờ sự quảng bá hình ảnh, dịch vụ của công ty.

Vì lẽ đó mà bộ phận marketing cần đưa ra những chiến lược giới thiệu dịch vụ sâu,

rộng hơn nữa.

 Đối với Nhà nước

Nguồn lao động trong nước hiện tại dư thừa quá mức, nhất là lao động phổ

thông. Tuy nhiên, những lao động này thiếu trình độ tay nghề, Nhà nước cần có giải

pháp nhằm cải thiện trình đ ộ lao động trong nước. Nhà nước cần phối hợp với các

cơ quan chức năng để mở thêm nhiều trung tâm dạy nghề có chất lượng và có

những chính sách phát triển nhân lực trong nước và tạo công ăn việc làm khi người

lao động thất nghiệp. Các trung tâm giới thiệu việc làm cần cập nhật cụ thể nguồn

tuyển dụng của các công ty có uy tín và có nhiều công việc phong phú cho người

lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm.

49

Khóa luận tốt nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu sách:

1. Trần Kim Dung, “Quản trị nguồn nhân lực”, Nhà xuất bản tổng hợp Thành phố

Hồ Chí Minh, năm 2010.

2. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, “Quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản

Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 2007.

3. Thomas L.Friedman, “Thế giới phẳng”, Nhà xuất bản Trẻ, năm 2009.

Tài liệu điện tử:

1. [1] Theo tạp chí nhịp cầu cầu đầu tư, “Thời của Outsourcing”, 28/08/2009,

http://4tech.com.vn

2. [2] Saga, “Cắt giảm chi phí hoạt động với dịch vụ thuê ngoài”, 20/05/2009,

http://www.saga.vn

3. http://l-a.com.vn

50