Luận văn
Đào tạo nguồn nhân lực dưới đại
học cho phát triển công nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang nền kinh tế th trưng, đất nước ta đang đứng trước những
cơ hội cũng như thách thức trong phát trin kinh tế. Để phát triển nền kinh tế
th trường theo định hướng hội ch nghĩa thì ng nghiệp hoá, hiện đại hoá
là con đường tất yếu đưa đất nước ta thoát khỏi tình trng nước nghèo m
kinh tế. Công nghiệp lĩnh vực tác động trực tiếp mạnh m đến vic
thực hin các nhim v của công nghiệp hoá hin đại hoá. Để xây dựng được
mt nền ng nghiệp trình độ hiện đại, cơ cấu hợp lý, hiệu qu vấn đề đặt
ra là ta phải phát trin nguồn nhân lực sao cho phợp. Nước ta lực lượng lao
động di dào chất lượng n hạn chế, hơn nữa việc khai thác s dụng s lao
động đã qua đào tạo còn bt hợp m hiệu qu, đồng thời s mất n
đối lớn v cơ cấu và phân b lao động giữa c vùng, các ngành. Như vy,
hin tại ngun lực con người nước ta chưa đáp ng được những yêu cu mà
quá trình công nghiệp hoá, hin đại hđòi hỏi.
Chính vì vy em đã mnh dn chọn đề tài:
“Đào tạo nguồn nhân lực dưới đại học cho phát triển công nghiệp”
Nội dung của đề tài bao gm 3 phần chính:
Phần I. Một s vấn đề cơ bn v nguồn nhân lực dưới đại học nước ta
hin nay.
Phần II. Thực trạng đào tạo ngun nhân lực dưới đại học nước ta hiện
nay.
Phần III. Phương hưnggiải pháp phát triển nguồn nhân lực dưới đại
học nước ta.
PHẦN I
MT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN
LỰC DƯỚI ĐẠI HỌC
I. Khái niệm, vai trò của nguồn nhân lực dưới đại học cho phát trin công
nghiệp
1. Khái niệm
1.1 Khái quát chung về nguồn lực con người
Khi nói đến ngun lực con người, các nhà kinh tế thường hiểu đó
nguồn nhân lc, ngun nhân lực được xem xét dưới 2 góc độ: Năng lực hi
tính năng động hội của con ngưi. góc độ th nhất, đó là ngun cung
cấp sức lao động cho hội, b phận quan trng nhất ca n s, kh
năng to ra mọi giá tr vật chất tinh thn cho hội. góc độ này, v cơ
bản, th hiu ngun lực con người là tổng th những tiềm năng con ngưi
của một quốc gia trong một thi k nhất định phợp vi chiến lược kế
hoạch phát triển.
Tiềm năng đó bao hàm tổng hoà năng lực v th lực, trí lực, nhân ch
của con người của một quốc gia, đáp ng với một cơ cu nhất định ca con
người do nn kinh tế hội đòi hỏi. Thực chất tim năng của con người v s
lượng, chất lượngcơ cu. Toàn b tiềm năng đó hình thành năng lc xã hi
của con người (lao động). Ngun lực con người dng tim năng trng
thái tĩnh, nguồn lc đó phải được chuyn sang trng thái động, tức được
phân b hp s dụng hiệu qu. Điu căn bản đây là phi m thế nào
để không ngừng nâng cao tính năng động xã hội ca con người, thông qua các
chính sách, th chế giải pháp giải phóng triệt để tim năng con người. Khai
thác tối đa tim năng con người đặc biệttim năng trí tu và tay nghmột
trong những ch báo quan trng phản ánh trình độ phát trin của một quốc gia.
Kinh nghim các nước, ngay c các nước phát trin, cho thy việc khai thác
tim năng con người còn rất hạn chế.
Như vậy phát trin nguồn nhân lực là q trình m biến đổi v s
lượng, chất lượng cơ cấu nguồn lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cu ca
nền kinh tế - xã hôi. Quá trình đó bao gồm phát trin th lc, trí lực, kh năng
nhận thức tiếp thu kiến thức tay ngh, tính năng động hội sức sáng
tạo ca con người, nền văn hóa, truyn thống lch s n tộc hun đúc nên bn
lĩnh, ý c của người lao động.
1.2. Nguồn nhân lực dưới đại học
Ngun nhân lực dưới đại học bao gm ng nhân k thuật lao động
ph tngLực lượng lao động y được đào tạo trong các cơ s dy ngh,
các trưng cao đẳng, trung cấp, hoặc mi tốt nghiệp ph thông trung học,
thm chí c những lao động chưa được đào tạo.
Lực lượng tr cột ca đội ngũ lao động đội ngũ công nhân trước hết
công nhân nh ngh, tức là đội ngũ những người lao động trực tiếp sn xuất
hàng hoá, cung ng các dịch v đạt cht lượng theo chun mực quốc tế để
cung cấp cho người tiêu dùng c trong nước ln các nước khác trên thế giới.
2. Vai trò
Trong giai đon hin nay, khi chuyn sang nền kinh tế dựa ch yếu vào
tri thức trong xu thế toàn cu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta ngày
càng nhn thc hơn v vai tquyết định của ngun lực con người trong
phát trin. c thuyết tăng trưởng kinh tế gần đây đã ch ra rng, một nn
kinh tế muốn tăng trưởng nhanh mức cao phi dựa trên ít nhất 3 tr cột
cơ bn là: áp dụng công ngh mới, phát trin h tng cơ s hin đại ng
cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong đó, yếu t cũng là động lực quan
trọng nhất của s tăng trưởng kinh tế bn vững chính con người, con người
được đầu tư phát trin, tạo lp k năng, kiến thức tay ngh, kinh nghiêm, năng
lực sáng tạo để tr thành “ngun vốn - vốn con người, vốn nhân lực
Nếu xem xét dưới góc độ phát triển bn vững bao gm tăng trưởng kinh
tế, an toàn hi bảo v môi trường, thì phát trin ngun vốn con người,
vốn nhân lực vừa là ngun lực, vừa là mục tiêu cui cùng, đỉnh cao nhất của
quá trình phát trin mi quốc gia. Vì nó gắn lin với phát triển con người
ly con người làm trung m ca s phát trin. Tuy nhiên, ngun lực con
người đó phải được phát triển huy động tối đa vào quá trình phát trin kinh
tế - xã hội, đảm bảo đ vic làm, tiến tới vic làm có năng suất được t
do lựa chọn, tức việc làm mang tính nhân văn, trên cơ s gii phóng mọi
tim năng lao động, tmi tr thành ngun lực, động lực là yếu t cơ bn
nhất của s phát triển bn vững.
Tầm quan trọng của ngun lực con người không chdừng li nhn
thức thuyết, tư duy ca nhà lãnh đạo, các nhà hoạch định chính sách,
điu này luôn luôn được khẳng định trong cuộc sống sinh động. Nguồn lực
con người luôn luôn ngun lực to lớn của s phát triển kinh tế - xã hội,
yếu t vật chất quan trọng nhất, quyết định nhất ca lực lượng sản xuất, của
nền kinh tế, công ngh mi vào qtrình sn xuất, do đó là một trong
những yếu t quyết định nhất của tăng trưởng.
Ngun nhân lực dưới đại học có vai trt quan trng trong s nghiệp
công nghiệp hoá, hin đại hoá đất nước. Hiện nay có rất nhiều nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, công nghiệp nước ta phát trin hơn, nhu cu
s dụng lao động tăng lên, nht những ng nhân trình độ tay ngh
tương đối. Chính nh lực lượng lao động y đã m cho ng nghiệp nước ta
ngày càng phát trin hơn.