Hướng dn đầu tư chng khoán 65
- Mt khác mua P/E cao cũng có th ri ro thp, vì lúc đó công ty mua vào có th là công
ty có giá như công ty Coca Cola hay Hàng không Vit Nam chng hn, các công ty này
phát trin rt n định .
T đó mi hình thành mt biên độ ch s P/E cho tng loi công ty, tng lĩnh vc công
nghip và tng môi trường ca th trường. Theo xu hướng trên th trường chng khoán các
nước trên Thế gii thì lĩnh vc sau đây thường chp nhn các ch s P/E cao (không k các
tp đoàn hùng mnh): ngân hàng, tài chính chng khoán, công ngh tin hc, vin thông,
công ngh sinh hc, các ngành sn xut công nghip k thut cao.
Hin nay, các chuyên viên tài chính Vit Nam nhn định P/E ti th trường Vit Nam t 8 -
15 ln, điu đó có nghĩa lĩnh vc tài chính ngân hàng hoc các công ty có uy tín thì P/E ti
th trường Vit Nam t 10 - 15 ln và nhng lĩnh vc khác có th dưới 10.
Tuy nhiên, bn hãy c nghĩ xem, nếu công ty không có li nhun điu đó có nghĩa là li
nhun âm, thì th giá c phiếu chia cho li nhun trong mt năm là con s âm thì làm sao
mà có ch s P/E được .
Do đó, P/E ch là mt s tương đối, nhà đầu tư cũng cn phi đánh giá thêm các ch s tài
chính khác có liên quan mang tính k thut nhiu hơn.
Phân tích EPS
EPS có th hiu đơn gin là mt ch s nhm đánh giá bn thân công ty to kh năng sinh
li t đồng vn ca c đông đáng góp. Đây là ch s đánh giá trc tiếp phn ánh hoàn
toàn ni ti ca công ty v kh năng to ra li nhun ròng (li nhun có th dùng chi tr
cho c đông) trên mt c phn mà c đông đóng góp vn ch không t vic lên hay xung
giá c phiếu công ty trên th trường chng khoán. Ch s EPS càng cao thì công ty to ra
li nhun c đông càng ln và ngược li. Ví d, nếu đạt 5.000 đồng trên mt c phn thì
điu đó có nghĩa là công ty to ra li nhun là 5% trên vn góp c đông (gi s mnh giá
mt c phn là 100.000 đồng).
Như vy, nếu mt công ty ch đạt EPS khong 8 - 9% mt năm thì ch bng lãi sut tin
gi ngân hàng thì bn có nên mua không, đó là điu bn phi cân nhc trước khi quyết định
đầu tư. Nếu bn mua thì có hai trường hp xy ra:
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn
Hướng dn đầu tư chng khoán 66
- Mt là bn biết và hy vng là công ty trong thi gian ti có th tăng li nhun do nhiu lý
do như công ty đang m rng th trường, đưa vào th trường sn phm mi, nâng cp b
máy qun lý đạt hiu qu hơn... Đây là mt quyết định phn ánh thc tế công ty.
- Hai là bn thy rng trên th trường chng khoán, tâm lý các nhà đầu tư khác quan tâm
nhiu đến vic mua c phiếu công ty này có th có lý do là công ty được ưa chung, có
ngành ngh kinh doanh "hp thi" ví như cơn st ca công ty dot com ( công ty Internet)
trên thế gii vy .
Nói tóm li, nếu công ty đạt được mc EPS t 15% - 35 % là t l tương đối ph biến ti
Vit Nam, nó phn ánh tính n định trong hot động kinh doanh và giá vn chp nhn
được ca th trường vn. Ví d các công ty c phn dưới đây :
Công Ty( Năm 1999 ) EPS ( đồng ) EPS ( % )
Ngân hàng ABC 151.000 15,1
Cty CP Văn hóa Phương Nam 24.500 24,5
Cty Bánh ko BIBICA 50.800 50,8
Cty CP SACOM 21.000 21,0
Cty CP REE 5.300 5,3
Đánh giá t l ROE
Làm thế nào nhà đầu tư đánh giá được kh năng sinh li ca đồng vn s hu c đông để
có th thy được mt đồng vn to kh năng bao nhiêu đồng li và t l sinh li ca nó để
quyết định đầu tư công ty X này mà không đầu tư vào công ty Y khác có cùng ngành ngh?.
Chúng ta đã tìm hiu ch s EPS, có liên quan mt thiết đến vic xác định kh năng sinh li
ca công ty trên mt c phn mà nhà đầu tư mua vào. Ch s này chưa phn ánh mt cách
chính xác kh năng sinh li t toàn b vn s hu c đông mà vn này ngoài vn góp c
đông dưới dng c phn còn bao gm có th là li nhun để li các qu phát trin kinh
doanh, chênh lch phát hành... Phn ánh khá chính xác các kh năng đó chính là ROE
(return on equity) tr giá biu th bng t l phn trăm (%).
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn
Hướng dn đầu tư chng khoán 67
Tr giá ROE được tính bng cách ly li nhun ròng (net income) theo niên độ kế toán (t
1 tháng 1 đến 31 tháng 12) sau khi đã tr c tc cho c phn ưu đãi nhn c tc nhưng
trước khi chi tr c tc cho c phn thường chia cho toàn b vn s hu ch, tc tài sn
ròng (xin xem bài ch s NAV là gì?) vào lúc đầu niên độ kế toán.
Ch s này là thước đo chính xác nht để bn đánh giá mt đồng vn ca c đông b ra và
tích lu được (có th li nhun để li) to ra bao nhiêu đồng li. T đó nhà đầu tư có cơ s
tham kho khi quyết định mua công ty X hay công ty Y có cùng ngành ngh vi nhau.
T l ROE càng cao chng t công ty s dng hiu qu đồng vn ca c đông, điu này có
nghĩa công ty cân đối mt cách hài hoà gia đồng vn c đông vi đồng vn vay (vì nếu
vay nhiu thì phi tr lãi vay làm gim li nhun) để khai thác li thế cnh tranh ca mình
trên th trường để tăng doanh thu, tăng li nhun.
T l này giúp cho nhà đầu tư đánh giá công ty góc độ như sau:
* Khi công ty ch đạt t l ROE tương đương vi lãi vay ngân hàng (khong 10%/năm) thì
mc độ đánh giá tương đối, bn hãy xem li kh năng sinh li ca công ty này vì nếu
công ty nào cũng ch sinh li mc này thì s không có công ty nào đi vay ngân hàng vì
li nhun t vn vay ch đủ để tr lãi vay ngân hàng. Tt nhiên đây ch đặt trường hp
công ty chưa vay ngân hàng.
* Khi công ty đạt t l ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì bn nên tìm hiu xem công ty đã
vay ngân hàng và khai thác hết li thế cnh tranh trên th trường chưa để có th đánh giá
công ty có tim năng tăng t l này hay không trong tương lai. Nếu còn m rng được th
phn thì cn thêm vn, vn này có th vay và công ty vn có th có li sau khi tr lãi cho
khong vn vay này.
Tuy nhiên, vay vn ngoài vic tr lãi còn phi tr gc cho nên nh hưởng rt nhiu đến yếu
t thanh khon công ty, vì vy cân đối vn vay và vn c đông cũng là bài toán qun lý ca
công ty.
* Ngoài ra, t l này cũng giúp cho nhà đầu tư đánh giá các công ty trong cùng mt ngành
ngh để ra quyết định la chn đầu tư mt trong s các công ty có cùng ngành ngh đó,
phương thc la chn tt nhiên vn là t l ROE cao, vì như đã nói trên thì ROE ca
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn
Hướng dn đầu tư chng khoán 68
công ty càng cao thì có kh năng tăng li thế cnh tranh càng mnh, khi đó li thế cnh
tranh ca các công ty khác s b gim xung.
Dưới đây là bn đánh giá ROE ca mt s công ty:
Tên CTY Ngành ngh ROE 1999 (%)
Sacombank Ngân hàng 11,53%
Ngân hàng TMCP á Châu Ngân hàng 13,95%
Procter & Gamble (M) Hàng tiêu dùng 32%
Unilever Plc (Anh) Hàng tiêu dùng 55%
Phân tích ch s Yield để đầu tư chng khoán
Ch s Current Yield (T sut thu nhp trên thi giá c phn) là mt công c giúp nhà đầu
tư t quyết định cho mình nên chn đầu tư vào doanh nghip nào?...
Ch s Current Yield (Hay người ta thường gi là Yield) là gì? Đây là ch s dùng để phn
ánh mi quan h gia c tc nhà đầu tư nhn được t công ty vi giá c phiếu mà nhà đầu
tư mua vào nó là t l c tc mà c đông nhn được trên giá chng khoán mà c đông đó
mua vào
- Phân tích mi quan h gia c tc nhà đầu tư nhn được t công ty và giá nhà đầu tư mua
c phiếu, chúng ta thy có hai trường hp sau đây
+ Trường hp 1: Nếu nhà đầu tư mua chng khoán xong ri ch chng khoán lên giá để
hưởng chênh lch gi là lãi vn (capital gain) thì nhà đầu tư s không quan tâm gì nhiu
đến Yield. Lúc này Yield không có ý nghĩ gì thc s quan trng vi h so vi các ch s
P/E, EPS như đã đề cp trong bài trước
Trong trường hp này, các nhà đầu tư đã phân tích mi quan h gia Yield và EPS. Nếu
Yield thp, ép cao thì h hy vng công ty s dng phn li nhun để tái đầu tư tăng li
nhun cho các năm tiếp theo giúp P/E gim. Lúc này h d dàng bán li c phiếu vi P/E
cao để có lãi vn
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn
Hướng dn đầu tư chng khoán 69
+ Trường hp 2: Nếu nhà đầu tư mua chng khoán để đầu tư lâu dài (như để mua làm ca)
thì tt nhiên h s quan tâm ti vic thu li nhun hàng năm, hàng quý. Lúc này ch có c
tc h thu được. Khi đó Yield là mc tiêu chính để h quan tâm.
Khi công ty chia c tc cao có nghĩ là không cn s dng li nhun để li có th do: công
ty s dng vn vay công ty chưa có kế hoch m rng sn xut hoc th phn công ty đã
bão hoà. Khi đó li nhun không được d đoán tăng nhiu trong năm ti đồng nghĩa P/E
không gim nhiu dn đến vic các nhà đầu tư không hy vng s tăng giá c phiếu ca
mình trong tương lai.
Thông thường li nhun thu được t c tc công ty tr thp hơn nhiu so vi li nhun thu
được t vic bán c phiếu. Ví d như công ty Cơ đin lnh (REE) t ngày c phn hoá đến
nay c tc nhà đầu tư nhn được ch là 283% trên mnh giá c phn (mt trăm ngàn đồng)
trong khí đó tăng giá c phiếu là 1350% có nghĩa tăng 4,7 ln. Do vy đối vi các nhà đầu
tư chng khoán trên th trường thì điu quan tâm duy nht ca h ch là lãi vn có nghĩa
trong Đại hi c đông hàng năm để quyết định chia c tc thì h thường b phiếu không
chia c tc nhiu.
Nói tóm li khi đầu tư bn nên tìm hiu và đánh giá hết các loi ch s phân tích để có mt
cái nhìn tng th hơn mi quan h ca các ch s này đẻ ra quyết định đầu tư cho chính
xác. K sau chúng tôi s giúp bn đi sâu phân tích thêm các mi quan h gia tài sn công
ty và tài sn c đông để bn không nhm ln gia cái b thế bên ngoài và cái bn cht tài
sn tht bên trong ca công ty.
Ch s NAV (Net Asset value) là gì? Cách tính NAV và đánh giá ch s mt cách
khách quan
Ch s NAV có liên quan mt thiết đến vic xác định giá tr tài sn công ty và tài sn c
đông. T đó nhà đầu tư s không b nhm ln gia cái b thế bên ngoài và cái bn cht
taìi sn tht bên trong ca công ty.
Thông thường ngun vn công ty cu thành chính bi ngun vn s hu ca c đông và
ngun vn vay. Các ngun vn nay to cho công ty các tài sn như: máy móc thiết b, nhà
xưởng... và các tài sn lưu động khácphc v cho hot động kinh doanh hàng ngày ca
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn