
Hướng dẫn đầu tư chứng khoán 97
dụng làm cơ sở để bán hoặc sở hữu các chứng khoán liên quan, chúng tôi hoàn toàn không
chịu bất kỳ trách nhiệm pháp lý hay đảm bảo về tính chính xác hoặc hoàn chỉnh của nó.
2.10 Công ty cổ phần Công nghệ thông tin EIS
Lĩnh vực họat động: Sản xuất - kinh doanh - dịch vụ ngành CNTT.
* Thời gian dự kiến niêm yết tại TTGD CK: Năm 2002.
* Thị giá: 690,000 VNĐ.
* Số cổ phần phát hành: 200.000 cổ phiếu.
* Giá vốn hóa(Mkt.cap): 138.000.000.000 VNĐ.
* Cơ cấu Vốn điều lệ: CP phổ thông: 95,875%; CP ưu đãi cổ tức: 4%;
CP ưu đãi biểu quyết: 0,125%.
Điểm nổi bật:
* Đang bùng nổ việc xây dựng và phát triển lĩnh vực Công nghệ thông tin tại Việt Nam với
tốc độ tăng trưởng trung bình trên 100%.
* Là Công ty tiên phong trong lĩnh vực CNTT (các giải pháp công nghệ mạng... ) tại Việt
Nam.
* Đang từng bước kết nối và hội nhập giữa Công nghệ thông tin và Công nghệ Viễn thông.
* Sáp nhập từ các Công ty phần mềm với các sản phẩm có giá trị thương mại cao, được tổ
chức hoạt động chuyên nghiệp.
* Khả năng tăng lợi nhuận 200% so với năm 2000.
* Dự kiến niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán vào cuối năm 2001 hoặc
đầu năm 2002.
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn

Hướng dẫn đầu tư chứng khoán 98
Quá trình hoạt động:
* Thành lập vào tháng 06/2000 với vốn điều lệ ban đầu là 15 tỷ VNĐ. Trụ sở chính hiện
đặt tại Trung tâm Công nghệ phần mềm Sài gòn (SSP).
* Tháng 07/2000, EIS thực hiện mua lại Công ty CP máy tính Duy Việt, Việt Think và
Milgo Solution Singapore với tổng giá trị đầu tư trên 12 tỷ đồng.
* EIS hiện là nhà phân phối và cung cấp các giải pháp Công nghệ truyền thông cho các
khách hàng lớn tại Việt Nam như: Cisco, Nortel, Racal, Zaxus, VDC, ACB, Việt Nam
Airlines...
* Công ty dự kiến nâng vốn điều lệ trên 50 tỷ vào năm 2002 nhằm đáp ứng nhu cầu của
các chiến lược phát triển trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.
Kết quả hoạt động:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Năm tài chính 6 tháng 2000 2001E 2002F 2003F
DT hoạt động 18.259 73.000 175.200 350.400
Lãi trước thuế 3.863 7.665 18.396 36.792
Lãi sau thuế 2.627 7.665 18.396 25.019
Đánh giá Cổ phiếu:
Năm tài
chính
Lãi ròng
(triệu
VND)
ROE (%) ROA
(%)
NAV/Share
(VND'000)
EPS
(VND'000)
P/E
(lần)
DPS
(VND'000) Yield (%)
6 tháng
2000 2.627 14,4% 7,1% 117,3 16,9 40.7 7 1,0%
2001E 7.665 16,5% 8,1% 232,5 38,3 18,0 15 2,2%
2002F 18.396 31,8% 11,1% 289,5 92,0 7.5 35 5,1%
2003F 25.019 33,4% 8,8% 374,6 125,1 5.5 40 5,8%
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn

Hướng dẫn đầu tư chứng khoán 99
Triển vọng:
* Hội đồng quản trị và Ban điều hành Công ty am hiểu và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh
vực Công nghệ thông tin, giúp định hường và hoạch định chiến lược phát triển Công ty.
* Được "bật đèn xanh" của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong việc xây dựng cơ sở hạ
tầng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin giúp ngành Công nghiệp này phát triển nhanh
trong thời gian tới.
* Xây dựng mục tiêu kinh doanh để từng bước hòa nhập giữa Công nghệ thông tin và
Công nghệ Viễn thông.
* Khả năng tài chính vững mạnh và sự phát triển hoạt động ổn định thông qua việc đại
chúng hoá Công ty trên Trung tâm giao dịch chứng khoán vào cuối năm 2001 và nâng cao
uy tín trên thương trường trong lẫn ngoài nước.
* Đang phối hợp với Công ty REE và một số đối tác khác để xây dựng tòa nhà Công nghệ
thông tin E-Town (một dang Silicon Valley của Việt Nam)
Rủi ro:
* Nguồn nhân lực có tiềm năng nhưng chưa được đào tạo với quy mô chuyên nghiệp.
* Khả năng hoàn thiện cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin phụ thuộc vào nhiều điều kiện
khác.
Chú thích
ROA Tỷ suất lợi nhuận/giá trị tài sản
ROE Tỷ suất lợi nhuận/vốn điều lệ
NAV/share Giá trị tài sản thuần của mỗi cổ phiếu phát hành
NAV Giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp
EPS Lợi nhuận trên cổ phần
P/E Thị giá so lợi nhuận cổ phần
DPS Cổ tức được chia trên mỗi cổ phần
N/A Không có số liệu
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn

Hướng dẫn đầu tư chứng khoán 100
2000E Các giá trị cột 2000E là giá trị dự đoán theo kế hoạch của công ty(E: viết tắt của
Estimate)
2001F Là giá trị dự đoán theo tương lai trên cơ sở tính toán của các chuyên viên ngành tài
chính (F là viết tắt của Forecast)
Mọi thông tin chứa đựng trong ấn phẩm này được tập hợp, phân tích, đánh giá dựa trên các
nguồn thông tin do Công ty thu thập. Các thông tin này là tài liệu tham khảo trên cơ sở
nhận định của Công ty, không được xem lời đề nghị, tư vấn hay là cơ sở có tính pháp lý để
đi đến việc quyết định sở hữu tích sản tài chính của đơn vị được trình bày nói trên. Chúng
tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm về việc phân phối ấn phẩm này ra bên ngoài Công ty.
2.11 Công ty cổ phần Điện cơ EMEC
Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh dịch vụ, sản xuất thiết bị điện.
* Thời gian dự kiến niêm yết tại TTGD CK: Quý II / 2001.
* Thị giá: 150.000 VNĐ.
* Số cổ phần phát hành: 250.000 Cổ phiếu.
* Giá vốn hóa thị trường (Mkt.cap): 37.500.000.000 VNĐ.
* Cơ cấu Vốn điều lệ: Nhà nước: 10%, CBCNV trong ngành: 70%, Ngoài Công ty: 20%.
Điểm nổi bật:
* Hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thiết kế-sản xuất thi công trong ngành điện.
* Sản phẩm, dịch vụ cung cấp chủ yếu cho Công ty Điện lực TP. HCM và Tổng Công ty
điện lực II - các đơn vị quản lý cấp trên trước đây.
* Sản lượng sản phẩm ngành điện cao (sản lượng điện tiêu thụ tăng 15%/năm) - hiện tại
EMEC chỉ mới đáp ứng 7% nhu cầu Công ty Điện lực TP. HCM (5.300 tấn cáp nhôm/năm,
3.200 tấn cáp đồng/năm).
* Tiềm năng lớn, nếu nhu cầu vốn được đáp ứng.
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn

Hướng dẫn đầu tư chứng khoán 101
* Ngành chiến lược, đối thủ cạnh tranh ít, hoạt động kinh doanh ổn định.
* Đủ các điều kiện để niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Quá trình hoạt động:
* Tiền thân là Xí nghiệp điện cơ, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty Điện lực TP.
Hồ Chí Minh. Ngày 01/01/1999 chuyển thành Công ty Cổ phần Điện cơ theo quyết định
88/1998/QĐ-BCN ngày 31/12/1999.
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân các năm vừa qua đạt trên 30%.
* Tổng số CBCNV: 248 ngườì (trong đó CBCNV có trình độ tay nghề Trung cấp - đại học
chiếm tỷ lệ 75%).
* Công ty được đánh giá mạnh với sự đa dạng về chủng loại hàng hóa: Trụ bêtông cao,
trung, hạ thế-sản phẩm phụ kiện xi mạ có nhu cầu lớn trong ngành điện, các loại dây điện
đáp ứng các công trình mắc điện, đại tu, cải tạo lưới điện, máy biến thế các loại, dịch vụ
xây lắp, thi công trong ngành điện.
* Hợp tác kinh doanh với Công ty nước ngoài kinh doanh thiết bị ngành điện. Kinh doanh
nhập khẩu máy móc thiết bị ngành điện đáp ứng nhu cầu trong nước.
* Năm 1999 đã trúng thầu 14 công trình với tổng giá trị gần 10 tỉ đồng.
Kết quả hoạt động:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Năm tài chính 1998 1999 2000E 2001F
DT thuần 58.017 54.947 61.540 72.617
Lãi trước thuế 5.989 7.125 6.339 8.351
Lãi sau thuế 4.942 5.343 5.546 7.307
Theo website http://www.stockmarket.vnn.vn

