BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG BÀI GẢNG
MÔN HỌC
AN TOÀN LAO ĐỘNG
Dùng cho hệ Trung cấp chế biến thực phẩm
NĂM 2025
( Lưu hành nội bộ )
Chương 1. Những vấn đề chung về an toàn lao động
1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1. Điều kiện lao động
Điều kiện lao động một tập hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật, hội
nhằm tạo ra của cải vật chất, giá trị tinh thần cho xã hội thông qua công cụ và phương tiện
lao động.
Chúng ta quan tâm những yếu tố biểu hiện của điều kiện lao động có ảnh hưởng thế
nào tới sức khoẻ người lao động, an toàn hay nguy hiểm cho người lao động.
Đánh giá, phân tích điều kiện lao động phải thực hiện đồng thời mối quan hệ tương
quan qua lại của tất cả các yếu tố trên.
1.2. Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong quá trình sản xuất, thường xuất hiện các yếu tố vật chất ảnh hưởng xấu,
nguy hiểm, có thể có nguy cơ tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, gọi đó là
các yếu tố nguy hiểm và có hại. Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm không khí, tiếng ồn, rung, bức xạ có hại,...
dụ: Nhiệt độ môi trường làm việc quá cao hoặc quá thấp dễ gây suy nhược
thể. Tiếng ồn và rung động quá mức của máy m cho người lao động mệt mỏi, hoặc gây
ra bệnh nghề nghiệp: tổn thương xương khớp, viêm thần kinh thực vật,...
- Các yếu tố hoá học như chất độc, các loại khí độc, bụi độc, chất phóng xạ.
- Các yếu tố sinh vật và vi sinh vật có hại như vi khuẩn, siêu vi khuẩn,...
- Các yếu tố bất lợi về thế lao động. Trong một số loại công việc, người lao động
phải làm việc cường độ lao động quá mức, thế lao động do vị tlao động, nhà
xưởng chật hẹp, máy móc bố trí không hợp lý dễ gây tai nạn lao động.
1.3. Tai nạn lao động
Trong quá trình lao động, do tác động của các yếu tố bên ngoài hại, tổn thương
đến người lao động, phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của bộ phận nào đó của cơ
thể. Trường hợp như thế ta gọi là tai nạn lao động.
Tuỳ thuộc vào tình trạng thương tích, tai nạn lao động được chia ra: tai nạn lao động
chết người, tai nạn lao động nặng, tai nạn lao động nhẹ. Việc phân loại này được ghi trong
thông liên tịch số 03/1998/TT-LT-BLĐ TBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26/3/1998.Tuỳ
theo tai nạn lao động được giải quyết theo hướng dẫn tại Thông liên tịch số
01/2007/TTLT-BLĐTBXH-BCA- VKSNDTC ngày 12-01-2007 của Bộ Lao động-
Thương binh và hội- Bộ Công an- Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn phối hợp
trong việc giải quyết các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động dấu hiệu tội
phạm.
1.4. Bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp ssuy yếu dần sức khoẻ người lao động, gây nên bệnh tật do
tác động của điều kiện lao động có hại phát sinh trong quá trình lao động trên cơ thể người
lao đng. Bnh này tng xảy ra ttừ. Mt s bệnh khó cứu cha đlại di chng sut đời.
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) xếp bệnh nghề nghiệp thành 29 nhóm gồm hàng
trăm bệnh nghề nghiệp khác nhau: Bệnh bụi phổi silic, bệnh nhiễm độc chì, bệnh nhiễm
độc thuỷ ngân,...
Tuỳ theo bệnh nghề nghiệp đã khám sức khoẻ xác định được thực hiện theo Thông
tư liên tịch số 08/1998/ TTLT-BYT-TBXH ngày 20-4-1998 của Bộ Y tế- Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp.
2. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
2.1. Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động
Mục đích của công tác bảo hộ lao động thông qua các biện pháp về khoa học kỹ
thuật, tổ chức, hội để loại bỏ các yếu tố nguy hiểm hại phát sinh trong quá trình
sản xuất của người trực tiếp lao động nhằm phòng ngừa loại bỏ tai nạn lao động
bệnh nghề nghiệp. Chính thế bảo hộ lao động một lĩnh vực công tác lớn được Đảng
và chính phủ luôn quan tâm nhằm mục đích:
- Giảm thiểu tới mức thấp nhất tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
- Bồi dưỡng, phục hồi duy trì sức khoẻ cho người lao động góp phần bảo vệ
phát triển lực lượng sản xuất, mang lại hạnh phúc cho bản thân người lao động và gia đình
họ.
- Bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật, mọi hoạt động của là nghiên
cứu thực hiện các giải pháp kthuật nhằm loại trừ hoặc giảm thiểu các yếu tố nguy
hiểm có thể gây tai nạn cho người lao động.
- Bảo hộ lao động mang tính pháp lý. Các biện pháp vtổ chức hội được thể
chế hoá thành những luật lệ, tiêu chuẩn, qui định, hướng dẫn thực hiện nhằm buộc các cấp
quản lý, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghiêm túc.
- Bảo hộ lao động mang tính quần chúng rộng i. Người lao động cần được bảo vệ
chính họ cũng chủ thể phải tham gia vào việc tự bảo vệ mình bảo vngười khác.
Quần chúng lao động được giáo dục, tgiác chấp hành qui trình, qui phạm, những quy
định trong bộ luật bảo hộ lao động, sử dụng nghiêm túc các trang thiết bị bảo hộ lao động,
như vậy công tác bảo hộ lao động mới đạt được hiệu quả cao.
2.2. Phân loại nguyên nhân gây tai nạn lao động
2.2.1. Nguyên nhân kỹ thuật.
Máy móc trang thiết bị sản xuất, công nghệ sản xuất chứa đựng những yếu tố nguy
hiểm (tạo các khu vực nguy hiểm, tồn tại bụi khí độc, hỗn hợp nổ, tiếng ồn, rung động,
bức xạ có hại, điện áp nguy hiểm, ...).
y móc trang thiết bị sản xuất được thiết kế kết cấu không thích hợp với điều kiện
tâm sinh lý người sử dụng;
Độ bền chi tiết máy không đảm bảo, gây sự cố trong quá trình làm việc;
Thiếu phương tiện che chắn an toàn đối với các bộ phận chuyển động, vùng nguy
hiểm điện áp cao, bức xạ mạnh, ...
Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, thiếu các cấu phòng ngừa qtải (như van
an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình tin cậy, ...);
Thiếu sự kiểm nghiệm các thiết bị áp lực trước khi đưa vào sử dụng hay kiểm tra
định kỳ;
Thiếu (hoặc không) sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân.
2.2.2.Các nguyên nhân về tổ chức-Kỹ thuật
Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: chật hẹp, tưthế làm việc thao tác khó khăn,...
Bố trí máy, trang bị sai nguyên tắc, sự cố trên các máy có thể gây nguy hiểm cho
nhau;
Thiếu phương tiện đặc chủng thích hợp cho người làm việc;
Tổ chức huấn luyện giáo dục BHLĐ không đạt yêu cầu.
2.2.3. Nguyên nhân vệ sinh
Vi phạm các yêu cầu về vệ sinh môi trường công nghiệp ngay từ giai đoạn thiết kế
công trình công nghiệp (nhà máy hay phân xưởng sản xuất);
Điều kiện vi khí hậu xấu, vi phạm tiêu chuẩn cho phép (chiếu sáng không hợp lý, độ
ồn rung động vượt quá tiêu chuẩn, ...);
Trang bị bảo hộ lao động nhân không đảm bảo yêu cầu sử dụng của người lao
động;
Không thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu vệ sinh cá nhân.
3. Tiết kiệm năng lượng và quy tắc 5S
3.1 Tiết kiệm năng lượng
*Giảm chi phí sản xuất:
Năng lượng là yếu tố đầu vào lớn, tiết kiệm năng lượng trực tiếp làm tăng lợi nhuận
và cải thiện hiệu quả kinh doanh.
*Nâng cao an toàn lao động:
Giảm tải cho hệ thống điện, nhiệt, lạnh, hạn chế nguy cháy nổ các sự cố kỹ
thuật không mong muốn.
*Bảo vệ môi trường:
Giảm lượng khí thải carbon, đóng góp tích cực vào nỗ lực chống biến đổi khí hậu
toàn cầu.
*Tiết kiệm điện năng:
- Chiếu Sáng:
+ Sử dụng đèn LED hiệu suất cao.
+ Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên
+ Lắp đặt cảm biến chuyển động và hẹn giờ.
- Động Cơ & Bơm
+ Sử dụng động cơ hiệu suất cao (IE3, IE4).
+ Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng biến tần.
+ Bảo trì định kỳ để tránh tổn thất năng lượng.
- Làm Lạnh & Đông Lạnh
+ Đảm bảo cửa kho lạnh kín, không rò rỉ.
+ Thường xuyên vệ sinh dàn nóng, dàn lạnh.
+ Kiểm soát nhiệt độ phù hợp, bảo dưỡng cách nhiệt
3.2 .Quy tắc vệ sinh 5S
S1- Seiri (Sàng lọc)
* Mục tiêu:
- Phân biệt rõ ràng vật dụng cần thiết và không cần thiết
- Loại bỏ những thứ không dùng đến để tránh lãng phí không gian, thời gian
nguy cơ gây mất an toàn.
* Thực hiện:
- Loại bỏ dụng cụ, thiết bị đã cũ, hỏng, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh
- Thanh lý nguyên liệu đã quá hạn sử dụng hoặc không đạt chất lượng
- Giữ lại khu vực làm việc chỉ những vật dụng cần thiết cho ca sản xuất.
S2- (Seiton): Đặt đúng chỗ, dễ tìm, dễ thấy
* Mục tiêu:
- Sắp xếp mọi thứ có ngăn nắp, có trật tự, dễ tìm, dễ thấy, dễ trả lại
* Thực hiện:
- Mỗi dụng cụ, nguyên liệu phải có quy định rõ ràng
- Dán nhãn rõ ràng cho các thùng chứa nguyên liệu, hóa chất, bán thành phẩm
- Sắp xếp theo tần suất sử dụng, đặt gần nơi sử dụng nhất
- Đảm bảo lối đi thông thoáng, không bị cản trở.
S3- Sạch sẽ (Seiso): Giữ gìn vệ sinh liên tục
* Mục tiêu: Thường xuyên vệ sinh nơi làm việc, máy móc, thiết bị.
- Giữ cho môi trường luôn sạch sẽ, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn, nấm mc.
* Thực hiện:
- Vệ sinh định kỳ: Lau chùi, khử trùng bề mặt làm việc, sàn nhà, tường, trần nhà.
- Vệ sinh cá nhân: Đảm bảo vệ sinh cá nhân nghiêm ngặt của người lao động.
- Kiểm tra và khắc phục: Ngay lập tức làm sạch các vết bẩn, đổ tràn; kiểm tra và bảo
dưỡng máy móc.
S4- Săn sóc (Seiketsu): Duy trì 3S đầu tiên một cách có hệ thống