TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM, NÔNG NGHIỆP
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA VÀ
CÁC SẢN PHẨM TỪ SỮA
HỆ TRUNG CẤP
NGÀNH : CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Năm 2025
( Lưu hành nội bộ )
Chương I
Sữa nguyên liệu
c tiêu: Cung cấp cho học sinh những kiến thức bản về đặc điểm cấu tạo,
thành phần hoá học những tính chất đặc trưng của sữa có liên quan đến công
nghệ bảo quản và chế biến.
Nội dung: Chương này giái thiệu thành phần hoá học giá trị dinh dưỡng
của sữa, một số tính chất hoá đặc trưng của sữa, các yếu tố ảnh hưởng tới thành
phần chất lượng của sữa, phương pháp kiểm tra đính giá chất lượng sữa (bao
gồm độ axit, độ tươi, chỉ tiêu vi sinh vật, tạp chất cơ học,…) và kỹ thuật vắt sữa,
vận chuyển và thu nhận sữa.
Trọng tâm của chương này phương pháp kiểm tra đính giá chất lượng sữa
thc hành c định một số chỉ tiêu hoá của sữa nguyên liệu trưác khi đưa
vào chế biến.
I. TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN XUẤT SỮA VIỆT NAM TRÊN THẾ
GIỚI
1. Tình hình tiêu thụ và sản xuất sữa ở Việt Nam
Năm 2006 Việt Nam chính thức ra nhập tổ chức thương mại thế giái WTO
Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng phát triển kinh tế mạnh mkộo
theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũngg được cải thiện r rệt. Vì vậy
sữa các sản phẩm làm t sữa đó gần gũi hơn vớingười dân. Nếu trưác những
năm 90 của thế kỷ tác chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu sữa
đặc sữa bột (nhập ngoại). Hiện nay thị trường sữa Việt Nam đó gần 20 hóng
nội địa và thể chế biến thành 500 loại sản phẩm khác nhau trong đó 5 ngành
sản xuất chính.
Sản xuất sữa tươi ( thanh trùng và tiệt trùng )
Sản xuất sữa chua ( uống và ăn )
Sản xuất sữa bột
Sản xuất bơ và phomat
Tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liờn tục tăng mạnh vớimức từ 15
20% năm, theo dựo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp
đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020.
Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 10-12
kg/người/năm, tức đó tăng gấp 12 lần so vớinhững năm đầu thập niờn 90 của
thế kỷ trưác .
Mức tiêu thụ sản phẩm sữa của nước ta do Cục Khuyến nụng - Khuyến lừm
(Bộ NNPTNT) thống kờ được 2009
Bảng 1.1. Mức tiêu thụ bình quừn người/năm ở Việt Nam (kg/năm)
Năm
1980-1985
1995
1998
2000
2002
2010
Lượng sữa (kg/năm)
0.47
2.05
5
6.5
7.0-8.0
10-12
Vì thế, mc s dng sa và các sn phm t sa không ngng tăng
trưng, doanh thu các doanh nghip chế biến, phân phi sa tăng lên tng
ngày.
Mặt khác, những chính sách, c tiêu tầm của nhà nước đối vớingành
chăn nuôi sữa, chế biến, kinh doanh sữa các sản phẩm yếu tố thúc đẩy
mạnh mẽ sự phát triển các đơn vị chế biến, các doanh nghiệp chế biến sữa mới ra
đời tăng lên nhanh cả về quy số lượng. Tuy nhiên hiện nay, vẫn chưa đáp
ứng một cách đầy đủ về nhu cầu đó,ở nước ta hiện nay nguồn sữa tươi nguyên
liệu cũng rất hạn chế.
Để giải quyết vấn đtrờn, hiện nay nước ta đang phát triển nhiều vựng chăn
nuôi sữa có quy lớn như: Mộc Chu, Lừm Đồng, Tp Hồ Chá Minh, Ba Vì,
Hà Nội và hiện nay Công ty cổ phần thực sữa TH đang xừy dùng trang trại chăn
nuôi ở Nghĩa Đàn Nghệ An, vớic giống tt cho năng suất cao như:
Hà Lan vớinăng suất: 3.000 3.500 lát sữa/chu kó
Sind vớinăng suất: 1.600 1.800 lát sữa/chu kó
Hà Lan và Sind vớinăng suất: 2.500 lát sữa/chu kó
Theo tổng cục thống kờ năm 2008 cả nước tổng đàn sữa 107.983
con, i sữa là 65.104 con tổng sản phẩm sữa là 320 ngàn tấn sữa/năm đáp ứng
được 38 40% nhu cầu tiêu thụ sữa của Vịờt Nam và trong chiến lược phát triển
chăn nuôi đến năm 2020, Bộ NN&PTNT đề ra c tiêu tăng đàn sữa lên 400-
500 ngàn con, tương lai đáp ứng được 50% nhu cầu sữa tiêu thụ trong nước .
2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa trờn thế giái.
Trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, ng nghiệp chế biến sữa mt trong
những ngành có trình độ hiện đại nhất.
Trải qua thời gian, cùng vớis phát triển ca khoa học kthuật, ngành
ng nghiệp sữa không ngng phát triển. Sữa được sản xuấttiêu thụ hầu hết
các nước trờn thế giái, đặc biệt các nước phát trin như: Mỹ, Trung Quc,
Ấn Độ, Hà Lan, Newzeland, Canada Đây là những nước đứng đầu thế giái
về sản lượng sữa ng ngh chế biến sữa, hàngm các nưc này xuất khẩu
một lượng ln sữa dưái dạng sữa bột. Chu Á không ch th sữa lớn nht
ng là i nhập khẩu sữa nhiều nhất thế giái (chiếm 50% tổng sản lượng các
sản phm sa) do thu nhpng nhanh và quá trình đụ th hóa đó m tăng nhu
cầu tiêu thụ sữa. Hai thtrường phát triển mạnh nhất hiện nay Ấn Độ và
Trung Quốc vớisản lượng hàng m tương đương vớimức tu th t 116 thị
tờng khác trờn thế giái. Sản lượng sữa ng khong 1.4 tlát tại Ấn Độ t
m 2006 2007, đạt mức 50 tlát trong năm 2007. Tại Trung Quốc là 1.7 t
lát, đt mức 17.5 tlát năm 2007. Tại khu vc Ty Ừu và Bắc Mvic uống
sữa ca người n khá cao và n định. Sản lượng sữa gia tăng mạnh một số
nền kinh tế mới nổi nhưng chưa đáp ng được nhu cầu ca th tờng sau đây
là bng thống kmức độ tiêu thụ sữa một s quốc gia.
STT
Tờn nước
2007
2008
2009
1
Trung Quốc
31,2
32,7
34,2
2
Inđụnesia
9,9
10,8
10,7
3
Iran
111,0
112,2
112,0
4
Nhật Bản
74,4
73,6
74,5
5
Hàn Quốc
55,7
55,6
55,4
6
Singapore
87,0
83,3
58,8
7
Thái Lan
22,8
21,2
22,1
8
Thổ Nhĩ Kó
164,9
164,4
165,8
9
Việt Nam
11,6
12,1
12,7
10
Ai Cập
73,6
72,1
68,7
11
Mexico
121,1
124,4
125,0
12
Argentina
215,7
224,2
233,3
13
Brazil
141,6
141,5
149,9
14
Canada
252,3
255,3
252,2
15
Hoa Kó
275,3
272,6
271,2
16
Liờn bang Nga
244,9
248,1
251,1
17
Ukraina
247,3
238,1
228,3
18
Australia
314,3
309,9
305,9
19
New Zealand
1047,0
1255,8
1186,0
Bảng 1.2. Mức tiêu thụ sữa trờn đầu người ở một số nước trờn thế giái
T đó ta thấy được mức tiêu độ tiêu thụ sữa bình quừn của 1 người/năm ở
Việt Nam đang cũng rất thấp so vớithế giái.
Theo khảo sát nước ta, dân shàng năm vẫn tiếp tục tăng, tốc độ tăng trưởng
kinh tế bình qun nước ta đạt từ 7- 8%/năm, cùng vớimức thu nhập cũngg như
mức sống của người dân ngày càng được nừng lên.
Việt Nam mới chỉ uống 10-12 t sữa/năm, trong khi sản lượng sữa bình
quừn hàng năm theo đầu người ở Chu Ừu đạt 350 – 400 lát/người/năm. Cũng
Chừu Á, mặc dự phát triển muộn hơn nhưng hiện nay sản lượng đó tăng và ngày
càng cao như ở Singapore sản lượng trung bình là 83,3t/người/năm (năm 2008)
và 58,8t/người/năm (năm 2009). Thái Lan21,2 lát/người/năm (năm 2008) và
22,1lát/người/năm (năm 2000).Trong khi đó c nước Mỹ, Nga, Nhật Bản,
Australia, New Zealand sản lượng tiêu thụ sữa là rất lớn.
II. Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của sữa
Sữa là một chất lớng màu trắng, đục, có độ nhát lớn hơn hai lần so vớinước,
vị đường nhẹ và có mi át r nột. Về phương diện hoá lý người ta coi sữa như
một thkeo gồm các cầu béocó đường kính t 3-5ìm c mixen protein có
đường kính gần 0,1ìm trong pha phân tán là nước.