1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
HỌC PHẦN: KỸ THUẬT SỐ
1. THÔNG TIN CHUNG
Tên học phần (tiếng Việt):
KỸ THUẬT SỐ
Tên học phần (tiếng Anh):
DIGITAL TECHNOLOGY
Mã môn học:
25
Khoa/Bộ môn phụ trách:
Kỹ thuật điện tử
Giảng viên phụ trách chính:
TS. Bùi Huy Hải, Email: bhhai@uneti.edu.vn
GV tham gia giảng dạy:
Ths. Nguyễn Mai Anh, Ths. Ninh Văn Thọ, Ths.
Phạm Thị Thu Hà, Ths. Lê Tuấn Đạt.
Số tín chỉ:
3(39, 12, 45, 90)
Số tiết Lý thuyết:
39
Số tiết TH/TL:
12
39+12/2 = 15 tuần x 3 tiết/tuần
Số tiết Tự học:
45
Tính chất của học phần:
Bắt buộc
Học phần tiên quyết:
Học phần học trước:
Các yêu cầu của học phần:
Kỹ thuật điện tử
Không
Sinh viên có tài liệu học tập
2. MÔ TẢ HỌC PHẦN
Kỹ thuật số là học phần cơ sở của chương trình đào tạo đại học ngành học ngành công
nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông học phần được bố trí giảng dạy sau môn kỹ thuật điện tử,
kỹ thuật xung. Học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về toán logic, các phần tử logic
và các phần tử nhớ, phương pháp thiết kế các hệ mạch tổ hợp, các bộ đếm và các hệ mạch
dãy có nhớ khác.
3.MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
Kiến thức
Hiểu các khái niệm cơ bản về sơ sở đại số logic, Hiểu và phân biệt được các linh kiện
logic cơ bản. Lập kế hoạch, phân tích và đưa ra quy trình xây dựng các mạch logic tổ hợp.
2
Đánh giá và đưa ra khuyến nghị cho sơ đồ cấu trúc một số mạch số ứng dụng thực tế của
các mạch dãy và thiết kế các mạch logic tổ hợp.
Kỹ năng
Thực hiện kiểm tra, phân biệt được các linh kiện số cơ bản. xây dựng Lập kế
hoạch, phân tích và đưa ra quy trình xây dựng các mạch logic tổ hợp. Thực hiện thiết kế
được các mạch logic tổ hợp cơ bản Thực hiện thiết kế được các mạch logic có nhớ: mạch
dãy, bộ ghi dịch. Trên cơ sở đó, xác định được nguyên lý làm việc và công dụng của các
mạch số cơ bản dựa trên các phần tử logic và các phần tử nhớ.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Rèn luyện được tác phong làm việc tỉ mỉ, nghiêm túc chủ động, tích cực, chăm chỉ,
cẩn thận và tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật của các thiết bị Điện tử. Chủ động cập nhật công
nghệ, kỹ thuật trong hệ thống số. Có trách nhiệm trong học tập để đáp ứng nhu cầu nghề
nghiệp của xã hội.
4. CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN
Mã
CĐR
Mô tả CĐR học phần
Sau khi học xong môn học này, người học có thể:
CĐR của
CTĐT
G1
Về kiến thức
G1.1.1
Hiểu các khái niệm cơ bản về sơ sở đại số logic
1.2.1
G1.1.2.
Hiểu và phân biệt được các linh kiện logic cơ bản.
1.3.1
G1.1.3
Tính toán được các hàm logic tối giản
1.3.2
G1.2.1
Lập kế hoạch, phân tích và đưa ra quy trình xây dựng các mạch
logic tổ hợp.
1.3.2
G1.2.2
Lập kế hoạch, phân tích và đưa ra quy trình xây dựng các phần tử
nhớ và hệ logic mạch dãy.
1.3.2
G1.2.3
Đánh giá, và đưa ra khuyến nghị cho sơ đồ cấu trúc một số mạch
số ứng dụng thực tế!
1.3.2
G2
Về kỹ năng
G2.1.1
Thực hiện kiểm tra, phân biệt được các linh kiện số cơ bản.
2.1.1
G2.1.2
Thực hiện kiểm tra, phân biệt được các linh kiện nhớ cơ bản.
2.1.2
G2.2.1
Thực hiện thiết kế được các mạch logic tổ hợp cơ bản
2.1.2
G2.2.2
Thực hiện thiết kế được các mạch logic có nhớ: mạch dãy, bộ ghi
dịch
2.1.2
3
G3
Năng lực tự chủ và trách nhiệm
G3.1.1
Rèn luyện tính chủ động trong học tập và nghiên cứu
3.1.1
G3.1.2.
Chủ động cập nhật công nghệ, kỹ thuật trong hệ thống số
3.1.2
G3.2.1
Có trách nhiệm trong học tập để đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp của
xã hội
3.2.1
5. NỘI DUNG MÔN HỌC, KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
STT
Số
tiết
LT
Số
tiết
TH
Tài liệu
học tập,
tham khảo
1
3
1,2,3,4,5,
2
3
1,2,3,4,5,
3
3
1,2,3,4,5,
4
3
1,2,3,4,5,
4
STT
Nội dung
Số
tiết
LT
Số
tiết
TH
Tài liệu
học tập,
tham khảo
5
3
1,2,3,4,5,
6
6
1,2,3,4,5,
7
3
1,2,3,4,5,
8
3.2 Mạch dãy
3.2.1 Các khái niệm cơ bản
3.2.2 Các bước thiết kế mạch dãy
3
1,2,3,4,5,
9
3
1,2,3,4,5,
10
3
1,2,3,4,5,
11
3
1,2,3,4,5,
12
3
1,2,3,4,5,
5
STT
Nội dung
Số
tiết
LT
Số
tiết
TH
Tài liệu
học tập,
tham khảo
13
3
1,2,3,4,5,
14
3
1,2,3,4,5,
15
6
1,2,3,4,5,
6. MA TRẬN MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP CỦA NỘI DUNG GIẢNG DẠY ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC
CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN
Mức 1: Thấp
Mức 2: Trung bình
Mức 3: Cao
(Lưu ý: Khi đánh giá mức độ đóng góp từng “nội dung giảng dạy” tới các tiêu chuẩn
(Gx.x.x) sẽ ảnh hưởng tới việc phân bổ thời lượng giảng dạy của từng phần nội dung giảng
dạy và mức độ ưu tiên kiểm tra đánh giá nội dung đó).