ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Trình độ đào tạo: Đại học)
Tên học phần: LUẬT HỌC SO SÁNH
Tên tiếng Việt: Luật học so sánh
Tên tiếng Anh: Comparative Law
Mã học phần: LUA102021
1. Thông tin chung về học phần
Học phần: Bắt buộc
? Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng
? Khối kiến thức chung
? Khối kiến thức KHXH và NV
? Khối kiến thức cơ sở ngành
Khối kiến thức chuyên ngành
? Thực tập, thực tế, khóa luận tốt nghiệp
? Khối kiến thức tin học ngoại ngữ
Số tín chỉ: 02
Giờ lý thuyết: 18
Giờ thực hành/thảo luận/bài tập
nhóm/sửa bài kiểm tra
11
Số giờ tự học 90
Bài kiểm tra lý thuyết (1 bài – 1 giờ) 01-01
Bài kiểm tra thực hành (1 bài –1 giờ) 0-0
Học phần tiên quyết: Lý luận Nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp
Học phần học trước:
Học phần song hành: Không
- Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Luật Quốc tế
2. Thông tin chung về giảng viên
STT Học hàm, học vị, họ và tên Số điện thoại
liên hệ Địa chỉ E-mail Ghi chú
1 ThS. Trần Thị Diệu Hương 0819013333 dieuhuonglaw88@g
mail.com
Phụ trách
2 ThS. Trần Ngọc Thuý 0971331553 thuytn@hul.edu.vn Tham gia
3. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
Học phần cung cấp kiến thức chung về Khoa học luật so sánh, và kiến thức về quá trình
hình thành, phát triển của các dòng họ pháp luật trên thế giới hiện nay: Châu Âu lục địa, Pháp
luật các nước Bắc Âu, Pháp luật thông luật, Pháp luật tôn giáo - truyền thống, và dòng họ
pháp luật xã hội chủ nghĩa. Dựa trên những đặc trưng về nguồn gốc, hệ tư tưởng, cấu trúc
pháp luật mà các hệ thống pháp luật được phân chia thành nhiều dòng họ khác nhau. Tuy
nhiên, giữa các dòng họ pháp luật vẫn có sự đan xen, tác động lẫn nhau trước xu thế toàn cầu
hoá
Cung cấp và rèn luyện một số kỹ năng như: Nghiên cứu, phân tích pháp luật nước ngoài
trong góc nhìn đối chiếu, so sánh với pháp luật Việt Nam; Kỹ năng so sánh pháp luật giữa các
dòng họ pháp luật trên thế giới để ứng dụng vào thực tiễn tại Việt Nam; Một số kỹ năng mềm
(Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình,…)
Hình thành nhận thức về sự cần thiết phải học hỏi kinh nghiệm của nước ngoài nhằm
hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia, tạo môi trường pháp vững chắc để thu hút đầu tư,
phát triển kinh tế, chính trị, xã hội.
4. Mục tiêu học phần
4.1 Về kiến thức
Học phần cung cấp kiến thức chung về Khoa học luật so sánh, về các dòng họ pháp
luật trên thế giới hiện nay, tìm ra những điểm tương đồng khác biệt trong các hệ thống
pháp luật nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia, tiến tới quá trình nhất thể hoá pháp
luật các nước trong khu vực.
4.2 Về kỹ năng
Hình thành và phát triển kỹ năng như: Nghiên cứu, phân tích pháp luật nước ngoài trong
góc nhìn đối chiếu, so sánh với pháp luật Việt Nam; Kỹ năng so sánh pháp luật giữa các dòng
họ pháp luật trên thế giới để ứng dụng vào thực tiễn tại Việt Nam; Một số kỹ năng mềm (K
năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình,…)
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
Hình thành thói quen làm việc độc lập, tự chủ khi đưa ra các quan điểm tiếp cận pháp luật
nước ngoài. Tuân thủ các quy định của pháp luật quốc tế, hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc
gia hướng đến tiến trình nhất thể hoá pháp luật.
5. Chuẩn đầu ra học phần
Ký hiệu
CĐR học
phần
(CLOX)
Nội dung CĐR CĐR của CTĐT
5.1.Kiến thức
CLO1 Có khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản để phân tích, so
sánh làm rõ điểm chung, phổ biến hay điểm đặc thù, khác
biệt trong mỗi hệ thống pháp luật trên thế giới hiện nay.
PLO2
CLO2 Vận dụng phương pháp so sánh luật làm rõ những điểm
tương đồng và khác biệt trong các dòng họ pháp luật để
hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia, tiến tới qúa trình
nhất thể hoá pháp luật
PLO3
5.2. Kỹ năng
CLO3 năng lực thu thập thông tin về pháp luật của các quốc
gia trên thế giới; kỹ năng tổng hợp, hệ thống hoá thông tin
pháp luật nước ngoài giúp hình thành khả năng phân tích
luật thành văn, duy tổng quát khi tiếp cận vấn đề nghiên
cứu pháp luật nước ngoài.
PLO7
CLO4 Vận dụng các kỹ năng nghiên cứu, phân tích đặc điểm các
hệ thống pháp luật để tiến hành cải cách, nội luật hoá, hoàn
thiện hệ thống pháp luật quốc gia cho phù hợp với các quy
định của pháp luật quốc tế.
PLO8,PLO9
5.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CLO5 Tuân thủ các quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật
quốc gia khi kết các hiệp ước song phương, đa phương;
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của thành viên khi gia nhập vào
các tổ chức quốc tế
PLO10
CLO6 Hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia hướng đến nhất thể
hoá pháp luật sẽ tạo môi trường pháp lý bền vững để thu hút
nhà đầu tư, p phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, chính
PLO11
trị, xã hội trong khu vực và trên thế giới
6. Ma trận thể hiện sự đóng góp của các chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào việc đạt
được các chuẩn đầu ra của CTĐT (PLO) và các chỉ số PI (Performance Indicator)
Mức I (Introduced: Đạt được ở mức hỗ trợ bắt đầu.
Mức R (Rainforced): Mức nâng cao (cơ hội thực hành, thí nghiệm, thực tế).
Mức M (Mastery): Hỗ trợ mạnh mẽ, thuần thục, thành thạo.
Mức A (Assessed): Học phần cốt lõi, hỗ trợ tối đa đạt được PLO/IP
CLO PLO2 PLO3 PLO7 PLO8 PLO9
PLO10 PLO11
CLO 1 I
CLO2 R.A
CLO3 M.A
CLO4 R R
CLO 5 R
CLO 6 I
Total I R.A M.A R R R I
7.1 Tài liệu bắt buộc
[1]. Trần Thị Diệu Hương, Tập bài giảng Luật học so sánh.
Nơi có tài liệu: Thư viện Trường Đại học luật, Đại học Huế
7.2. Tài liệu tham khảo
[2]. Lê Thị Nga, Tài liệu học tập Luật so sánh, Đại học Huế
[3]. Trường Đại học Luật Hà Nội (2019), Giáo trình Luật so sánh, NXB Công an nhân
dân.
[4]. Trương Quang Dũng, Nguyễn Văn Bình (biên dịch), 2006, Các hệ thống pháp luật
cơ bản trên thế giới, Nxb. Tư pháp
[5]. Nguyễn Sỹ Dũng, Nguyễn Đức Lam (biên dịch), 2003, Những hệ thống pháp luật
chính trong thế giới đương đại, Nxb. Hồ Chí Minh
[6]. Nguyễn Bá Bình, Án lệ và sử dụng án lệ trong đào tạo luật ở Việt Nam hiện nay,
2019, Nxb. Tư pháp
8. Đánh giá kết quả học tập.
- Thang điểm: 10/10
Đánh giá Trọng số Hình
thức
đánh giá
Nội dung Trọng số Phương
pháp
đánh giá
CĐR Đánh giá
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Điểm
quá
trình
10 40%
A1. Chuyên
cần
Số buổi
tham gia
trên lớp, ý
thức
nhân.
10% - Điểm danh Tham gia ý
thức học tập
A2. Hoạt
động tự học,
chuẩn bị trên
lớp.
(1) Làm
việc nhóm
(2) Thuyết
trình
nhân/nhóm
(3) Bài tập
về nhà
15%
Quan sát
nhận xét:
Chuẩn bị nội
dung làm việc
nhóm; Thực
hiện làm việc
nhóm; Tương
tác với các
nhóm/cánhân
khác.
- Đọc bài tập
đã nộp đối
sánh yêu cầu
CLO1
CLO2
CLO3
CLO4
CLO5
(1), (2) Đánh
giá chuẩn bị;
Đánh giá làm
việc nhóm:
Kiến thức. kỹ
năng, cách tổ
chức…
(3) Đánh g
chuẩn bị - đánh
giá sản phẩm
nộp.
A3. Hoạt
động tự học
chuẩn bị
kiểm tra trên
lớp
Đề kiểm
tra/vấn đáp 15%
Chấm bài
kiểm tra/vấn
đáp
CLO1
CLO2
CLO3
CLO4
CLO5
CLO6
Điểm kiểm tra
Điểm
cuối
kỳ
10 60% Bài thi tự luận
Tiểu luận
Vấn đáp
Các kiến
thức kỹ
năng trong
các CLO
60% - Thi tập
trung: Đề thi +
đáp án theo
các mức độ
nhận thức (3
câu) trong
CLO1
CLO2
CLO3
CLO4
CLO5
CLO6
Chấm điểm tự
luận hoặc vấn
đáp theo đáp án