
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
KHOA: CƠ SỞ
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN: LUẬT ĐẠI CƯƠNG
HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Pháp luật đại cương
- Mã học phần
- Số tín chỉ: 3 tín chỉ
- Học phần: Bắt buộc
- Các học phần tiên quyết: không có
- Các học phần kế tiếp: Luật kinh tế, luật đất đai, luật thú y
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Lý thuyết: 30
+ Thực hành/ thí nghiệm/ thảo luận trên lớp: 13
+ Kiểm tra đánh giá: 02
+ Tự học, tự nghiên cứu: 90
- Địa chỉ Khoa/ bộ môn phụ trách học phần: Khoa cơ sở/ Tổ khoa học xã hội -
Trường Đại học kinh tế Nghệ an
- Thông tin giảng viên biên soạn đề cương:
1. Họ tên giảng viên: Phan Thị Thanh Bình Điện thoại: 0912917530
2. Mục tiêu của học phần
Kiến thức:
- Trình bày được, phân tích được những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật
nói chung như nguồn gốc, chức năng, bản chất, hình thức của Nhà nước và pháp luật,
quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý, hiểu
được một số chế định cơ bản trong một số ngành luật của Việt nam.

2
Kỹ năng:
.- Sinh viên hiểu được các kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương làm nền tảng cho
việc nghiên cứu, học tập học phần Pháp luật kinh tế và các môn chuyên ngành, đồng thời
biết vận dụng các kỹ năng trong việc áp dụng pháp luật vào thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống giả định và các tình huống trong
thực tiễn.
- Áp dụng được các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện pháp luật đồng
thời nhìn nhận, đánh giá được các vấn đề thực tiễn dưới góc độ pháp luật.
Thái độ:
- Tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
- Người học nhận thức được tầm quan trọng của học phần từ đó có sự đam mê, yêu
thích, có thái độ nghiêm túc trong tìm hiểu nội dung kiến thức học phần, người học có
lòng tin đối với đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
3. Tóm tắt nội dung học phần.
Học phần luật đại cương được kết cấu thành 4 chương, cung cấp cho sinh viên
những kiến thức cơ bản và tổng quát nhất về luật đại cương như: những vấn đề cơ bản về
Nhà nước và pháp luật, nguồn gốc ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước và pháp luật;
quy phạm pháp luật và quan hệ pháp luật; các hình thức thực hiện pháp luật như tuân thủ
pháp luật, sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, áp dụng pháp luật, đồng thời xác định
hành vi nào vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý mà hành vi vi phạm pháp luật phải
chịu, pháp chế xã hội chủ nghĩa; và tìm hiểu một số chế định cơ bản trong một số ngành
luật ở Việt nam như luật hiến pháp, luật dân sự, luật hình sự, luật hôn nhân và gia đình,…
4. Nội dung chi tiết học phần (tên các chương, mục, tiểu mục)
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1.1. Những vấn đề cơ bản về Nhà nước
1.1.1. Nguồn gốc ra đời và đặc điểm của nhà nước
1.1.2. Bản chất và chức năng của nhà nước
1.1.3. Hình thức nhà nước
1.1.3.1. Hình thức chỉnh thể

3
1.1.3.2. Hình thức cấu trúc nhà nước
1.1.3.3. Chế độ chính trị
1.1.4. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.4.1. Bản chất và đặc trưng của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.4.2.Chức năng của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.4.3.Hình thức của nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.4.4. Hệ thống chính trị của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.1.4.5. Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.2. Những vấn đề cơ bản về pháp luật
1.2.1. Nguồn gốc và đặc điểm của pháp luật
1.2.1.1. Nguồn gốc của pháp luật
1.2.1.2. Các đặc điểm của pháp luật
1.2.2. Bản chất của pháp luật
1.2.2.1. Tính giai cấp của pháp luật
1.2.2.2.. Tính xã hội
1.2.2.3. Tính dân tộc
1.2.2.4. Tính mở
1.2.3. Chức năng của pháp luật
1.2.3.1. Khái niệm chức năng của pháp luật
1.2.3.2. Các chức năng của pháp luật
Chương 2
QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT
2.1. Quy phạm pháp luật
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật
2.1.2. Cấu trúc của quy phạm pháp luật
2.1.2.1. Giả định
2.1.2.2. Quy định
2.1.2.3. Chế tài
2.2. Quan hệ pháp luật

4
2.2.1. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật.
2.2.2. Phân loại quan hệ pháp luật.
2.2.3. Các yếu tố của quan hệ pháp luật.
2.2.3.1. Chủ thế quan hệ pháp luật.
2.2.3.2. Quyền và nghĩa vụ pháp lý
2.2.3.3. Khách thể của quan hệ pháp luật
2.3. Sự kiện pháp lý
Chương 3
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ PHÁP CHẾ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
3.1. Thực hiện pháp luật
3.1.1. Khái niệm thực hiện pháp luật
3.1.2. Các hình thức thực hiện pháp luật
3.2. Vi phạm pháp luật.
3.2.1. Khái niệm vi phạm pháp luật
3.2.2. Cấu thành của vi phạm pháp luật
3.2.3. Các loại vi phạm pháp luật
3.3. Trách nhiệm pháp lý.
3.3.1. Khái niệm trách nhiệm pháp lý
3.3.2. Đặc điểm trách nhiệm pháp lý
3.3.3. Các loại trách nhiệm pháp lý
3.4. Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
3.4.1. Khái niệm và những yêu cầu cơ bản của pháp chế XHCN.
3.4.2. Vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong giai đọan hiện nay
Chương 4
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
4.1. Một số vấn đề cơ bản về hệ thống pháp luật Việt nam
4.1.1. Khái niệm, đặc điểm của hệ thống pháp luật
4.1.2. Cấu trúc của hệ thống pháp luật Việt nam.

5
4.2. Một số ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
4.2.1. Luật Hiến pháp Việt Nam
4.2.1.1. Khái niệm
4.2.1.2. Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013
1) Chế độ chính trị
2) Chế độ kinh tế
3) Chế độ văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ
4) Quyền con người và nghĩa vụ cơ bản của công dân
4.2.2. Luật hành chính Việt Nam
4.2.2.1. Khái niệm Luật hành chính
4.2.2.2. Một số chế định cơ bản
1) Các hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước
2) Vi phạm hành chính và trách nhiệm hành chính
3) Pháp luật về khiếu nại tố cáo
4.2.3. Luật dân sự Việt Nam
4.2.3.1. Khái niệm Luật dân sự
4.2.3.2 Một số chế định cơ bản
1) Quyền sở hữu
2) Quyền thừa kế
3) Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
4.2.4. Luật hình sự Việt Nam
4.2.4.1. Khái niệm Luật hình sự
4.2.4.2. Tội phạm
4.2.4.3. Hình phạt
4.2.5. Luật lao động Việt Nam
4.2.5.1. Khái niệm Luật lao động
4.2.5.2. Một số chế định cơ bản
1) Việc làm và học nghề
2) Hợp đồng lao động
3) Thỏa ước lao động tập thể

