
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
KHOA CƠ SỞ
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
HỌC PHẦN THEO TÍN CHỈ
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT KINH TẾ
HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ- KẾ TOÁN
Năm 2020

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NA
KHOA CƠ SỞ - TỔ KHXH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG TÍN CHỈ HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ
HỆ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Luật Kinh tế
- Mã học phần
- Số tín chỉ: 02 tín chỉ
- Học phần: - Bắt buộc: x
- Lựa chọn: □
- Các học phần tiên quyết: Pháp luật Đại cương
- Các học phần kế tiếp:
- Các yêu cầu đối với học phần
- Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Lý thuyết: 20 giờ
+ Thực hành/ thí nghiệm/ thảo luận trên lớp: 8 giờ
+ Thực tập tại cơ sở
+ Làm tiểu luận, bài tập lớn
+ Kiểm tra đánh giá: 2 giờ
+ Tự học, tự nghiên cứu: 60 giờ
- Địa chỉ Khoa/ bộ môn phụ trách học phần: Tổ KHXH - Khoa Cơ sở
- Thông tin giảng viên biên soạn đề cương:
+ Họ tên giảng viên: Ths. Phan Thị Thanh Bình
2. Mục tiêu của học phần
2.1. Về kiến thức:
- Trình bày được, phân tích được những vấn đề chung về pháp luật Kinh tế,
doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty
TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Trình bày được các quy định của
pháp luật hiện hành về các chủ thể kinh doanh khác như HTX, hộ gia đình… Các
hoạt động thương mại, hợp đồng thương mại, mua bán hàng hoá qua sở giao dịch;
Nhận thức được các quy định về thủ tục phá sản DN, HTX; trình tự thủ tục giải
quyết tranh chấp thương mại tại trung tâm trọng tài thương mại và toà án…
2.2. Về kỹ năng:
- SV biết cách vận dụng các quy định của pháp luật kinh tế vào thực tiễn cuộc
sống khi tham gia vào một số quan hệ kinh tế

- Vận dụng được các quy định của Luật kinh tế vào thực tế khi tham gia một
số quan hệ kinh tế
- Giải quyết được các bài tập tình huống về doanh nghiệp, hợp đồng, phá sản,
tranh chấp thương mại…
2.3. Về thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc trong nghiên cứu, học tập và làm việc
- Có thái độ cẩn thận, chín chắn, cầu thị để nâng cao ý thức về đạo đức nghề
nghiệp, lối sống và trong quan hệ công tác.
- Hình thành được ý thức tuân thủ các quy định của pháp luật kinh tế hiện
hành
- Tích cực, tự giác tìm hiểu các quy định pháp luật về kinh tế để vận dụng vào
thực tiễn
3. Chuẩn đầu ra của học phần và ma trận thể hiện sự đóng góp chuẩn đầu ra
của học phần vào được chuẩn đầu ra của CTĐT
3.1. Chuẩn đầu ra của học phần
Ký
hiệu
CĐR
Chuẩn đầu ra học phần
Phương
pháp dạy
học
Phương
pháp
đánh
giá
Mức độ CĐR
Kiến
thức
Kỹ
năng
Thái
độ
CĐR1
Hiểu và vận dụng được
các kiến thức pháp luật
Kinh tế vào công việc Kế
toán
Thuyết
trình, giải
quyết tình
huống,
đưa ra
vấn đề
thảo luận
Hỏi đáp
Hiểu
và
phân
tích
các
nội
dụng
Đo
lường
được
các
chỉ số
Nhận
thức
được
quan
trọng
của
các
kiến
thức
CĐR2
Thành thạo các kỹ năng
để áp dụng các kiến thức
của Pháp luật Kinh tế phù
hợp với sự phát triển kinh
tế xã hội
Thuyết
trình, giải
quyết tình
huống,
đưa ra
vấn đề
thảo luận
Nhận
xét
thuyết
trình và
bài tập
theo
chuyên
đề
Năm
được
các
kiến
thức
Thực
hành
Tốt
các
chỉ
tiêu
đo
lường
Chủ
động
trong
rèn
luyện
kỹ
năng
đo
lường
CĐR3
Tăng cường kỹ năng, thái
độ làm việc nhóm, kỹ
Thuyết
trình, giải
Hỏi đáp
Nắm
được
Thành
thạo
Nhận
thức

năng thảo luận để giải
quyết các vấn đề liên quan
quyết tình
huống,
đưa ra
vấn đề
thảo luận
cách
thức
làm
việc
về
phân
bổ
công
việc,
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
hiệu
quả
của
hoạt
động
nhóm
CĐR4
Nâng cao trách nhiệm của
bản thân, gia đình trong
việc tuân thủ chính sách
pháp luật Kinh tế
Thuyết
trình, giải
quyết tình
huống,
đưa ra
vấn đề
thảo luận
Đánh
giá qua
bài
thuyết
trình
Hiều
biết
được
các
trách
nhiệm
của
bản
thân,
gia
đình
Vận
dụng
tốt
các
kiến
thức
Nhận
thức
đúng
đắn
và
chủ
động
thực
hiện
tốt
các
chính
sách
pháp
luật
Kinh
tế.
3.2. Ma trận thể hiện sự đóng góp chuẩn đầu ra của học phần vào được chuẩn
đầu ra của CTĐT
a. Ngành Kế toán:
CĐR HP
CĐR CTĐT
1
2
3
4
5
6
7
8
CĐR1
x
CĐR2
CĐR3
x
x
CĐR4
x
x
CĐR5

b. Ngành Kinh tế:
CĐR
HP
CĐR CTĐT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CĐR1
x
CĐR2
x
CĐR3
x
CĐR4
x
CĐR5
c. Ngành Quản trị kinh doanh:
CĐR HP
CĐR CTĐT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
CĐR1
x
CĐR2
x
CĐR3
x
x
CĐR4
x
CĐR5
d. Ngành Tài chính – Ngân hàng:
CĐR HP
CĐR CTĐT
1
2
3
4
5
6
7
8
CĐR1
x
CĐR2
x
CĐR3
x
CĐR4
x
CĐR5

