
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin?
- Kinh tế chính trị Mác - Lênin là khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ sản xuất và
trao đổi sản phẩm đặt trong mối quan hệ với lực lượng sản xuất tương ứng với kiến
trúc thượng tầng.
0- 0Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ xã hội
của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng
với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng
của phương thức sản xuất nhất định.0
- Quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi biểu hiện ở những bộ phận như: quan hệ
sở hữu; quan hệ quản lý; quan hệ phân phối, phân bổ nguồn lực...
VD: Chủ nhà máy và công nhân, hợp tác xã nông nghiệp, giao dịch mua bán tại
siêu thị, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Châu Âu,…
Câu 2: Sản xuất hàng hóa và điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa?
- Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra hàng
hóa nhằm mục đích trao đổi mua bán.
VD: Chủ xưởng thuê công nhân sản xuất giày để bán, hợp tác xã nông nghiệp sản
xuất cà phê để xuất khẩu,…
- Hai điều kiện hình thành nền sản xuất hàng hóa:
* Thứ nhất: Sự phân công lao động xã hộii
+ Là sự phân chia lao động thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau để
chuyên môn hóa sản xuất.
+ Cơ sở của trao đổi hàng hóa
+ Đây là điều kiện cần để hình thành nền sản xuất hàng hóa
VD: Trong một xã hội, có người chuyên làm nông nghiệp (trồng lúa, nuôi cá),
người chuyên làm công nghiệp (sản xuất máy móc, dệt vải),…
* Thứ hai: Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
- Do phân công lao động xã hội chia lao động thành nhiều ngành nghề khác nhau,
tạo chuyên môn hóa trong sản xuất, năng suất lao động tăng nên xuất hiện nhu cầu
trao đổi hàng hóa.

- Tách biệt về mặt kinh tế, làm cho những người sản xuất độc lập về mặt lợi ích,
buộc các chủ thể phải trao đổi hàng hóa
- Xuất hiện khách quan dựa trên sự tách biệt về sở hữu.
- Sự tách biệt kinh tế giữa những người sản xuất là điều kiện đủ để nền sản xuất
hàng hóa ra đời và phát triển.
VD: Ông A có một mảnh đất trồng rau sạch và bán trực tiếp cho chợ đầu mối, hoạt
động độc lập, không tham gia hợp tác xã. Trong khi đó, Hợp tác xã Rau sạch gồm
50 hộ dân liên kết sản xuất theo tiêu chuẩn và bán cho các siêu thị lớn. Sự tách biệt
là ông A tự quyết định giống cây trồng, giá bán và chịu rủi ro riêng. Hợp tác xã lại
có bộ máy quản lý chung và phân phối lợi nhuận.
Câu 3: Nêu khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa.
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi mua bán. Hàng hóa có thể ở dạng vật thể hoặc phi vật thể.
VD: Gạo là sản phẩm lao động của người nông dân, thỏa mãn nhu cầu ăn uống của
con người.
- Hai thuộc tính của hàng hóa:
a) Giá trị sử dụng của hàng hoá
- Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của sản phẩm, có thể thoả mãn nhu
cầu nào đó của con người. Nhu cầu đó có thể là nhu cầu vật chất, tinh thần,….
VD: gạo phục vụ nhu cầu ăn uống, quần áo phục vụ nhu cầu ăn mặc, thẩm mỹ,…
- Đặc điểm của giá trị sử dụng:
+ Chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng.
+ Nền sản xuất càng phát triển, khoa học - công nghệ càng hiện đại, thì ta càng biết
thêm nhiều giá trị sử dụng của sản phẩm.
+ Là phạm trù vĩnh viễn.
+ Nhằm đáp ứng yêu cầu của người mua.
b) Giá trị của hàng hoá:
- Để biết được giá trị của hàng hoá, cần xem xét giá trị trao đổi. Giá trị trao đổi là tỉ
lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau.
- Giá trị của hàng hóa là hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.

Xét ví dụ: 1 con gà = 10 kg táo
Cụ thể trong ví dụ này, hao phí lao động của người nuôi gà sẽ bằng với hao phí
lao động của người trồng táo. Hay nói cách khác thời gian lao động xã hội cần thiết
để nuôi một con gà sẽ bằng với thời gian lao động xã hội cần thiết để trồng được
10kg táo nên 1 con gà có giá trị bằng 10kg táo.
- Đặc điểm giá trị của hàng hóa:
+ Giá trị hàng hoá biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao
đổi hàng hoá.
+ Giá trị là phạm trù có tính lịch sử.
+ Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị, giá trị là nội dung, là
cơ sở của trao đổi.
Câu 4: Phân tích tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
- Hàng hóa có hai thuộc tính vì lao động sản xuất có hai mặt: lao động cụ thể và lao
động trừu tượng.
1. Lao động cụ thể
- Lao động cụ thể là lao động có ích dưới hình thức cụ thể của những nghề nghiệp
chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có mục đích, đối tượng lao động, công
cụ, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng.
- Lao động cụ thể sẽ tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá. Những lao động cụ thể
khác nhau tạo ra những sản phẩm khác nhau, có giá trị sử dụng riêng.
- Phân công lao động xã hội càng phát triển, xã hội càng nhiều ngành, nghề khác
nhau, các hình thức lao động cụ thể càng phong phú, đa dạng, càng có nhiều giá trị
sử dụng khác nhau.
VD: Lao động cụ thể của người thợ may quần áo, có mục đích lao động là sản xuất
quần áo, đối tượng lao động là những tấm vải, công cụ lao động là máy may, kéo,
… phương pháp lao động là may, đo, cắt vải,… kết quả lao động là quần áo.
2. Lao động trừu tượng
- Là lao động xã hội không kể đến hình thức cụ thể của nó, là sự hao phí sức lao
động nói chung của người sản xuất hàng hoá về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hoá.
- Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau.

VD: Người thợ mộc làm bàn và người công nhân làm quần áo
→ Dù họ làm ra sản phẩm khác nhau, nhưng về mặt trừu tượng, cả hai đều tiêu hao
sức lao động người, và tạo ra giá trị trao đổi của hàng hóa.
Câu 5: Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng
hóa?
- Lượng giá trị của hàng hoá là lượng lao động đã tiêu hao để sản xuất ra hàng hoá
đó, lượng lao động tiêu hao được tính bằng thời gian lao động, cụ thể là thời gian
lao động xã hội cần thiết.
VD: Giả sử có ba người thợ may đều đang may cùng một loại áo, người thứ nhất
mất 1h, người thứ hai mất 1,5h, người thứ ba mất 2h. Vậy, thời gian lao động xã
hội cần thiết để sản xuất ra một chiếc áo là 1,5h nên lượng giá trị của chiếc áo đó là
1,5h lao động.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:
* Năng suất lao động: là sức sản xuất của lao động, được đo bằng lượng sản phẩm
tạo ra trong một đơn vị thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
- Năng suất lao động tỉ lệ nghịch với giá trị của hàng hóa. Khi năng suất lao động
tăng thì thời gian lao động xã hội cần thiết cho một đơn vị hàng hoá giảm, dẫn đến
giá trị của hàng hóa giảm và ngược lại.
VD: Trong một xưởng may, mỗi nhân viên trong 1 giờ chỉ có thể may 2 chiếc áo.
Sau khi nhà máy áp dụng máy móc hiện đại vào sản xuất, hiện tại mỗi nhân viên
trong 1 giờ có thể may 5 chiếc áo dẫn đến giá trị của mỗi chiếc áo bây giờ đã giảm
xuống và dễ tiếp cận với người tiêu dùng hơn.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động gồm:
+ Kĩ năng và sự thành thạo của người lao động
+ Mức độ phát triển của khoa học – kĩ thuật
+ Sự kết hợp xã hội trong sản xuất
+ Quy mô và trình độ tổ chức, quản lí
+ Các điều kiện tự nhiên.
* Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một đơn
vị thời gian. Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao
động. Việc tăng cường độ lao động làm cho số lượng sản phẩm tăng lên, sức hao
phí lao động cũng tăng lên tương ứng, vì vậy giá trị sản phẩm vẫn không thay đổi.

- Cường độ lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
+ Thể chất và tinh thần, kinh nghiệm của người lao động
+ Trình độ tổ chức, quản lí
+ Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất
+ Mức độ phát triển và áp dụng của khoa học – kĩ thuật
VD: Trong công ty sản xuất giày, bình thường thì mỗi công nhân phải làm 10 chiếc
giày trong 1h nhưng do ngày lễ đến gần, nhu cầu người mua tăng cao, mỗi công
nhân phải tăng ca làm 15 chiếc giày trong 1h. Lúc này cường độ lao động của công
nhân tăng lên nên sức hao phí sức lao động tăng lên, và giá trị sản phẩm vẫn không
thay đổi.
* Tính chất phức tạp của lao động: Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động mà
chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp.
- Lao động giản đơn là lao động mà một người lao động bình thường không cần
phải trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được.
VD: công nhân bốc vác, tài xế công nghệ,…
- Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi người lao động phải trải qua một quá trình
đào tạo, huấn luyện về kĩ năng, nghiệp vụ thì mới có thể thực hiện được.
VD: Bác sĩ phẫu thuật, kĩ sư thiết kế,…
- Trong cùng một khoảng thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so
với lao động giản đơn.
Câu 6: Quy luật giá trị? Tác động của quy luật giá trị?
- Vị trí, vai trò: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa. ở
đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động.
- Nội dung, yêu cầu:
+ Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở
hao phí lao động xã hội cần thiết.
+ Trong sản xuất, lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời gian
lao động xã hội cần thiết.
+ Trong trao đổi phải tiến hành theo quy tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở.

