I/ Đối tượng nghiên cu và ý nghĩa thc tin ca vic nghiên cu M hc?
1. Cơ s thc tin và căn c lý lun để xác lp đối tượng môn hc:
a. Cơ s thc tin:
- Cái đẹp mang li s hài lòng, d chu cho con người, đó là nhng hin tượng có kết cu hài hoà, hp lý.
--> Nhìn vào lch s và quá trình hình thành công c lao động, vt dng sinh hot cũng như phong thái
giao tiếp, con người luôn hướng ti cái đẹp, ngày càng hoàn thin, hoàn m hơn.
--> Mong mun v mt thế gii hoàn thin, hoàn m tr thành xu hướng ch đạo trong lch s tiến hoá ca
nhân loi.
b. Căn c lý lun:
C. Mác trong “Bn tho kinh tế triết hc” (1844) đã so sánh s sn xut ca người và vt:
Vt
+ Sn xut phiến din.
+ Sn xut khi có nhu cu th xác trc tiếp.
+ Sn phm gn lin vi th xác ca vt.
+ Sn xut theo thước đo ging loài ca nó.
Người
+ Sn xut toàn din --> to nên c thế gii.
+ Sn xut khi không có nhu cu.
+ Con người đối din t do vi sn phm.
+ Sn xut theo thước đo ca bt c ging loài nào.
--> Con người luôn nhào nn vt cht theo “quy lut ca cái đẹp”, là thước đo phm cht NGƯỜI ca con
người.
- Con người càng hướng ti cái đẹp nhiu bao nhiêu thì con người càng ri xa bn năng by nhiêu
--> Năng lc bn cht NGƯỜI là nhào nn, là biến c thế gii theo quy lut.
2. Quá trình xác lp đối tượng nghiên cu:
a. Người đầu tiên đặt ra yêu cu khái quát v M hc là Platông (427 - 347 TCN)
b. Baumgacten - nhà triết hc, m hc Đức:
- Ông là người đầu tiên xác lp m hc như mt khoa hc độc lp.
- Năm 1750, ông viết cun sách Aesthétik” nhm khng định m hc là mt trong hai khoa hc nghiên
cu hot động nhn thc ca con người. Nếu logic hc quan tâm đến các quy lut ca nhn thc lý
tính, da vào tư duy để tìm kiếm chân lý thì m hc tiếp cn mng nhn thc cm tính, da vào tình
cm để chiếm lĩnh cái đẹp.
c. Ba đại din ưu tú nht ca M hc cn đại:
- Canter (1724 - 1804): Là người sáng lp ra ch nghĩa duy tâm, ông thiên v trường phái duy tâm ch
quan. Ông cho rng m hc nghiên cu cm quan v cái đẹp.
- Hêghen (1770 - 1831): Là đại din cho trường phái duy tâm khách quan - duy tâm bin chng. Ông cho
rng m hc là khoa hc v ngh thut - 1 hình thc tn ti ca ý nim tuyt đối
- Tsécnưsépxki (1828 - 1889): Nhà triết hc, m hc Nga. Ông cho rng m hc là khoa hc v cái
đẹp trong cuc sng.
d. M hc thế k XX: Có tính cht tng hp, đa chiu.
3. Quan đim ca M hc Mác - Lênin:
a. Quy lut cơ bn và ph quát nht ca đời sng thm m:
- Là 1 mt, 1 khía chnh ca đời sng xã hi.
- Được nghiên cu trên 2 cp độ:
Cp độ chung: quan h thm m ca con người vi hin thc
Cp độ đặc bit: ngh thut - hình thái biu hin tp trung nht các mi quan h thm m ca con
người vi hin thc.
--> Ngh thut và quan h thm m đồng kiu, đồng cht nhưng không đồng cp.
b. Quy lut cơ bn và ph quát nht ca công tác giáo dc thm m:
- M hc là 1 khoa hc nm trong h thng khoa hc triết hc. M hc nghiên cu nhng quy lut cơ bn
và ph biến nht ca đời sng thm m, c th là nhng quy lut chung ca các mi quan h thm m
ca con người vi hin thc, nhng quy lut chung ca ngh thut vi tư cách là hình thái biu hin tp
trung nht các mi quan h thm m y.
- M hc Mác - Lênin còn nghiên cu nhng quy lut cơ bn ca quá trình hình thành và phát trin nhng
năng lc sáng to và cm th thm m nói chung và nói riêng.
--> M hc là khoa hc nghiên cu v cái đẹp, là các hin tượng thm m nói chung.
--> M hc là khoa hc v m cm.
--> M hc là khoa hc v ngh thut nói chung.
Trên đây là nhng quan nim phiến din
4. Ý nghĩa thc tin:
a. Bình din xã hi:
- M hc Mác - Lênin ra đời là 1 bước ngot quan trng.
- Trên cơ s kế tha, có phê phán, chn lc nhng ht nhân hp lý, khc phc hn chế trong các hc
thuyết m hc t c đại đến nay thì M hc Mác - Lênin ngày càng tiếp cn đầy đủ, sâu sc hơn đời sng
thm m ca nhân loi.
- Được xây dng trên 3 nguyên tc:
+ Tính khoa hc
+ Tính sáng to
+ Tính thc tin
- Nguyên lý m hc không bt biến mà luôn luôn vn động cùng đời sng thc tin.
--> M hc Mác - Lênin được coi là nn tng lý lun để các Đảng CM trên thế gii xây dng các đường li
CM ca mình.
b. Bình din cá nhân:
- M hc có vai trò quan trng đối vi đời sng tng cá nhân.
- M hc còn được coi như khi lượng tri thc cơ bn đối vi nhng người cán b văn hoá.
II/ Bn cht ca quan h thm m (QHTM)?
1. QHTM là 1 loi quan h xã hi:
a. Con người có nhiu loi quan h vi môi trường sng:
- Quan h lý hoá: Con người - con vt - đồ vt
- Quan h sinh hc: Con người - con vt
- Quan h xã hi: Là quan h bn cht, ch con người mi có
--> Con người có th đứng nhiu góc độ khác nhau để tiếp cn đối tượng. Đối tượng có th cha
đựng nhiu thuc tính và phm cht khác nhau. Tu theo vic con người đứng góc độ nào, quan tâm
đến thuc tính, phm cht nào ca đối tượng thì s xut hin loi quan h xã hi đó.
- QHTM ch xut hin khi con người đứng góc độ ch th thm m và quan tâm đến đối tượng như
mt khách th thm m.
--> Con người có nhiu loi quan h xã hi: Quan h chính tr, quan h đạo đức, quan h kinh tế, quan h
khoa hc… QHTM ch là 1 trong nhiu loi quan h xã hi.
--> QHTM được coi là quan h xã hi bi nó đảm bo 2 yêu cu mà bt k 1 quan h xã hi nào cũng
phi có:
Loi quan h ch xut hin trong xã hi loài người mà không có bày đàn vt.
Nó ch do con người xã hi tiến hành (Con người xã hi là con người sinh ra, trưởng thành trong xã
hi)
--> Hêghen: “Con người đều t sinh ra mình ln th 2”
2. QHTM là 1 loi quan h đánh giá:
- Là loi quan h mà đó con người tiến hành đánh giá đối tượng nhm phát hin ra giá tr đối tượng vi
chính bn thân mình.
a. Mi tương quan gia s đánh giá và giá tr:
- Trong lch s đã tng có 2 trường phái đối lp nhau v mi quan h này:
+ Thuyết ch quan: Khng định giá tr là thun tuý ch quan, là kết qu mà ch th đánh giá ban tng
cho đối tượng (Giá tr không phi trong đối tượng mà là ch th đưa vào đối tượng).
--> Canter: “V đẹp không nm trên đôi má hng người thiếu n mà trong đôi mt k si tình”.
+ Thuyết khách quan: Trong các s vt, hin tượng thường có cái gi là “thuc tính thm m khách
quan” được phn ánh trong ý thc con người. Thuc tính này đồng nht vi thuc tính thm m, hoá hc,
lý hc… ca đối tượng, có trước con người và độc lp vi ý thc con người.
--> C 2 thuyết trên đều bt cp:
Thuyết ch quan:
V mt hình thc: có v như hp lý (Sau khi ch th đánh giá thì giá tr ca đối tượng xut hin).
V bn cht: Giá tr có cơ s khách quan.
Thuyết khách quan:
Đúng: Giá tr bt ngun t nhng thuc tính khách quan (lý hc, hoá hc, hình hc…).
Nhưng giá tr không phi nhng thuc tính đó, giá tr không tn ti độc lp vi người đánh giá. Giá tr
tuy là ca s vt nhưng là đối vi người đánh giá.
- Quan nim ca chúng ta:
+ Ch th loài không phi con s cng gin đơn ca nhng ch th cá nhân mà là kết qu tng hp,
sàng lc qua thc tin ca nhng ch th cá nhân t thế h này sang thế h khác.
+ Nhng ch th cá nhân khi tiến hành đánh giá 1 đối tượng là tìm cách phát hin ra giá tr ca đối
tượng vi chính bn thân mình. Nói cách khác: Nói ti giá tr là đòi hi phi thiết lp quan h.
--> Giá tr tim n bên trong đối tượng là kết qu to lp ca ch th loài. Ch th cá nhân phát hin ra
giá tr có th đúng có th sai. Ch th cá nhân đứng cùng tuyến, cùng hướng vi ch th loài và ít
nhiu tích lu được kinh nghim.
- Khi không có s đánh giá ca ch th cá nhân, đối tượng vn có giá tr tim n vì được ch th loài
to lp nhưng đó là giá tr lý thuyết tru tượng. Ch khi nào ch th cá nhân phát hin ra thì đối tượng
mi có giá tr c th thc tin.
- Giá tr va có tính khách quan va có tính ch quan:
+ Tính khách quan:
Bt ngun t thuc tính khách quan ca đối tượng, s tn ti ca đối tượng vi các b phn, thành t
khác nhau cũng như mi liên h gia chúng có tính khách quan.
Mi liên h gia s vt được đánh giá vi môi trường xung quanh cũng như hot động bn thân ca
ch th cũng mang tính khách quan.
Giá tr được kim nghim trong thc tế khách quan.
+ Tính ch quan: Tuy là giá tr ca s vt nhưng là giá tr do con người đánh giá.
- S tn ti vt cht ca hin tượng mang tính tuyt đối, s tn ti tinh thn ca giá tr trong hin
tượng y mang tính tương đối trong các không gian, thi gian khác nhau các ch th khác nhau.
*/ Nhn xét:
- Các quan h đánh giá ca con người hết sc phong phú, đa dng, tương ng vi mc độ phong phú, đa
dng trong năng lc tinh thn ca ch th.
- Tuy đa dng nhưng các loi đánh giá này vn có mi liên h cht ch vi nhau, chúng đều hình thành
trên nn tng tn ti xã hi nht định t li ích chung ca 1 ch th.
--> Gia chúng có s thng nht vi nhau v phương hướng tư tưng.
- Mi loi hình đánh giá đều nhm vào 1 mt ca đối tượng nên các loi giá tr xã hi y luôn có tính độc
lp tương đối. Chúng bình đẳng, không hoà tan cũng như không thay thế nhau. Tu theo tng trường hp,
tng đối tượng c th mà con người ch yếu s dng trc đánh giá này hay trc đánh giá khác.
- Các loi quan h đánh giá này có quan h qua li, thm chú chuyn hoá ln nhau.
b. Giá tr thm m:
- Là giá tr được bc l khi ch th tiến hành đánh giá thm m đối vi đi tượng. Trc giá tr thm m:
Đẹp - xu.
- 6 đặc đim ca giá tr thm m:
+ Là mt loi giá tr xã hi như mi loi giá tr xã hi khác: Ch th đánh giá da trên li ích xã hi ca
chính mình.
+ Là mt loi giá tr tinh thn cm tính: Nếu các giá tr khác ch là giá tr mt mt thì giá tr tinh thn có
nhiu mt. Mt thm m ch là mt mt trong nhiu mt ca s vt nhưng li là mt có tính cht đại din.
=> QHTM ch là 1 loi quan h nhưng li có tính cht bao quát. Giá tr thm m ch là 1 loi giá tr nhưng
li có tính cht tiêu biu.
+ Nếu các loi giá tr khác ch quan tâm đến ni dung (giá tr khoa hc, giá tr đạo đức…) thì giá tr thm
m là loi giá tr duy nht quan tâm đến hình thc.
+ Nếu các loi giá tr xã hi khác được phát hin khi ch th đánh giá hoc trc tiếp, hoc gián tiếp đối
tượng thì giá tr thm m là loi giá tr ch được phơi bày khi ch th tiến hành đánh giá trc tiếp đối
tượng.
+ Nếu các loi giá tr xã hi khác thường mang tính khách quan thì giá tr thm m in đậm du n ch
quan, giá tr thm m có th được coi là giá tr kép (giá tr thm m ca đối tượng theo s đánh giá ca
ch th, tình cm ca ch th vi đối tượng).
+ Giá tr ngh thut thc cht là 1 dng thc ca 1 giá tr thm m và nó được bc l khi đối tượng đánh
giá là tác phm ngh thut. Nhưng mt khác, giá tr ngh thut cũng là 1 giá tr thm m đặc bit, đó là s
phn ánh nhng giá tr thm m trong đời sng mà trong triết hc gi là tương quan gia cái phn ánh và
cái được phn ánh.
=> Nói cách khác, giá tr ngh thut là các giá tr thm m trong đời sng đã được phn ánh, được kết tinh
li, được nâng cao lên, được hoàn thin thêm.
3. QHTM là loi quan h luôn tôn trng nguyên tc hài hoà, toàn vn, biu cm ca thế gii:
- Thế gii luôn tn ti trong nguyên tc hài hoà, toàn vn, biu cm mà các quan h khác (đặc bit là
quan h khoa hc) luôn chia tách nó ra thành các giá tr bit lp, gi to.
- Biu hin:
+ Lĩnh vc hot động thm m rt rng (lao động, hc tp, giao tiếp cng đồng, sinh hot cá nhân).
+ Ch th ca QHTM rt đa dng: con người mi đối tượng, mi la tui, mi tng lp, mi ngh nghip.
+ Đối tượng ca QHTM luôn luôn mang tính toàn vn hài hoà cũng như bn thân đối tượng đa dng nhiu
chiu như cuc sng.
+ Thế gii luôn luôn tn ti nhng mt đối lp: cao - thp, mng - dày, nng - nh… Vì thế hot động
thm m nhn thc, bình giá, ci biến tránh được s đơn điu, khuôn sáo, m rng s phát trin thiên
hướng cá nhân.
=> Chính vì thế QHTM là loi quan h t do nht.
*/ Kết lun:
QHTM là 1 loi quan h xã hi, 1 loi quan h đánh giá ca con người được hình thành trong quá trình
hot động thc tin nhân hoá t nhiên. Đây là loi hot động đồng hoá thế gii v mt thm m, tôn trng
tính hài hoà, biu cm ca thế gii, biu hin s phát trin t do các năng lc biu cm.
III/ Tính cht cơ bn ca QHTM?
1. Tính xã hi: Phn ánh ni dung, bn cht ca QHTM
- QHTM là 1 loi quan h xã hi. Ging như quan h chính tr, quan h đạo đức, quan h li ích… ch
xut hin trong xã hi loài người và do con người sáng lp.
=> QHTM ging các quan h xã hi khác.
- Biuhin:
+ Tính cng đồng ca QHTM:
Tính giai cp ca QHTM: Trong xã hi có phân chia giai cp thì QHTM có tính giai cp, li ích ca mi
giai cp chi phi QHTM ca mi giai cp => nh hưởng ti dòng ngh thut.
--> Gia 2 dòng ngh thut luôn có s đan xen, tác động qua li ln nhau vì h sng đan xen vi nhau,
nh hưởng nhau.
Tính dân tc ca QHTM: Con người thuc các dân tc khác nhau, các thi đi khác nhau cũng có thái
độ thm m khác nhau trước cùng 1 s vt, hin tượng.
Tính thi đại: Có điu kin sng chúng nên có nhu cu li ích chung và quan nim thm m gn gũi vi
nhau.
+ Tính cá nhân ca QHTM: tính cá nhân là s biu hin c th độc đáo ca tính xã hi, nh tính cá nhân
này mà cuc sng muôn hình muôn v.
+ Quá trình XHH các giác quan sinh hc (t các giác quan sinh hc thành các giác quan xã hi thm
m).
2. Tính cht cm tính:
- Đặc trưng ca QHTM: s khác bit gia QHTM và các quan h xã hi khác.
a. Vai trò ca các giác quan:
- Th giác, thính giác: Thu nhn được nhiu nht thế gii cm tính bên ngoài. Nếu như các giác quan
khác (v giác, khu giác, xúc giác) buc phi tiếp cn rt gn đối tượng thường gây ra nhng cm xúc v
li thì thính giác, th giác vn có th nm bt đối tượng mà không cn phi đến quá gn.
- Độ tinh, độ thính sinh hc và độ tinh, độ thính tinh thn ca các giác quan là rt quan trng, có th
nói “ca m càng rng sc gió càng nhiu”.
b. Mi quan h gia cm tính và lý tính: