
KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TP THI HỌC KỲ 2B NH 2022 – 2023
HỌC PHẦN THI: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG 2
Mã học phần: FIN105
Tháng 03 năm 2023
I. HÌNH THỨC VÀ THỜI LƯỢNG THI
- Hình thức thi: Tự luận
- Thời gian thi: 90 phút
- Sinh viên KHÔNG ĐƯỢC tham khảo tài liệu
II. TÀI LIỆU HỌC TP
- Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng 2, Hutech
- Slide bài giảng của giảng viên
- Các tài liệu khác do Trường, Khoa và Giảng viên giảng dạy cung cấp
III. NỘI DUNG ÔN TP
III.1/ PHẦN CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Câu 1: Giải thích và phân tích ý nghĩa từng bước trong quy trình tín dụng căn bản
Câu 2: Chính sách tín dụng của một ngân hàng thương mại là gì? Nêu và phân tích mục
tiêu của chính sách tín dụng của ngân hàng.
Câu 3: Đảm bảo tín dụng là gì? Nêu và phân tích những đặc trưng cơ bản của đảm bảo
tín dụng
Câu 4: Nêu và phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro trong tín dụng tiêu dùng
III.2/ PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (Lưu ý: ghi đáp án trên giấy làm bài thi tự
luận)
Câu 1: Đặc điểm của tín dụng ngân hàng là:
a. Dựa trên cơ sở tín nhiệm
b. Yêu cầu khách hàng sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích và hoàn trả nợ gốc và lãi
đầy đủ, đúng hạn.
c. Cả 2 đều đúng

d. Cả 2 đều sai
Câu 2: Quy trình tín dụng là gì?
a. Đó là những quy định của ngân hàng thương mại.
b. Đó là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các
ngân hàng thương mại thống nhất xây dựng.
c. Đó là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do mỗi
ngân hàng thương mại thống nhất xây dựng.
d. Đó là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do
ngân hàng nhà nước quy định cho các ngân hàng thương mại.
Câu 3: Quy trình cấp tín dụng có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng thương mại?
a. Rất quan trọng vì thiếu quy trình ngân hàng không thể quyết định cho vay được.
b. Không có ý nghĩa gì vì không áp dụng quy trình ngân hàng vẫn có thể quyết định
cho vay.
c. Có ý nghĩa như là căn cứ để đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mại.
d. Có ý nghĩa như là cơ sở phân định trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên
quan trong hoạt động tín dụng.
Câu 4: Phát biểu nào về cho vay ngắn hạn là đầy đủ nhất?
a. Đó là các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm
b. Đó là các khoản vay có thời hạn 12 tháng
c. Đó là các khoản vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống
d. Đó là các khoản vay có thời hạn ngắn.
Câu 5: Mục tiêu của chính sách tín dụng bao gồm:
a. Các nội dung đều chỉ hướng tới việc khuếch trương tín dụng.
b. Các nội dung đều chỉ hướng tới việc hạn chế tín dụng để tránh rủi ro
c. Các nội dung chỉ nhằm đạt đến lợi nhuận đề ra và hạn chế rủi ro
d. Các nội dung nhằm đạt đến lợi nhuận của ngân hàng, sự an toàn và sự lành mạnh
của các khoản tín dụng
Câu 6: Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mục tiêu của phân tích tín
dụng trước khi quyết định cho vay?
a. Đảm bảo khả năng chắc chắn thu hồi nợ và lãi sau khi cho vay.
b. Tìm kiếm và chỉ ra những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên
lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng
ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra.
c. Nhằm kiểm tra tính chân thật của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó
biết được thái độ trả nợ của khách hàng để làm cơ sở của quyết định cho vay.
d. Nhằm xác định xem khách hàng có đủ điều kiện về tài sản đảm bảo khi vay vốn
hay không.

Câu 7: Tại sao bên cạnh việc xem xét hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng cần phải thực
hiện phỏng vấn khách hàng để quyết định có cho khách hàng vay vốn hay không?
a. Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết được khách hàng có tài sản
thế chấp hay không.
b. Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng có thể kiểm tra tính chân thật và
thu thập thêm những thông tin cần thiết khác.
c. Vì khách hàng không bao giờ nộp hồ sơ đầy đủ, nên cần phỏng vấn để bổ sung
thông tin
d. Vì phỏng vấn giúp nhân viên tín dụng kiểm tra xem khách hàng có nợ quá hạn
hay không để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng.
Câu 8: Mục đích của việc thẩm tra sơ bộ đề nghị vay vốn của khách hàng là gì:
a. Đảm bảo phương án vay vốn thuộc khuôn khổ chính sách về thể chế, phù hợp tiêu
chí quản lý hạn mức tín dụng, phù hợp chính sách tín dụng của ngân hàng
b. Phát hiện hành vi gian dối của khách hàng
c. Xác định thái độ trả nợ của khách hàng
d. Kiểm tra hồ sơ có đầy đủ và hợp pháp hay không
Câu 9: Theo quy định hiện hành, Hợp đồng tín dụng có giá trị pháp lý khi
a. Được ký kết dưới hình thức văn bản
b. Được ký kết dưới hình thức văn bản viết, văn bản điện tử, và thỏa thuận miệng.
c. Được ký kết dưới hình thức văn bản viết, và thỏa thuận miệng.
d. Cả 3 đều đúng
Câu 10: Đảm bảo tín dụng là gì?
a. Đó là việc bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay của một tổ chức tín dụng
b. Đó là việc tổ chức tín dụng áp dụng biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở
kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
c. Đó là việc 1 tổ chức tài chính nào đó đứng ra bảo lãnh tín dụng cho tổ chức khác.
d. Đó là bảo đảm khả năng thanh toán nợ vay cho tổ chức tín dụng.
Câu 11: Việc xem xét cho vay nếu quá chú trọng và lệ thuộc vào tài sản thế chấp, tài sản
cầm cố có thể đưa đến ảnh hưởng gì cho ngân hàng trong hoạt động tín dụng?
a. Tốn kém chi phí thanh lý tài sản thế chấp hoặc cầm cố
b. Tốn kém chi phí bảo quản tài sản thế chấp.
c. Chẳng có ảnh hưởng tiêu cực gì cả vì đã có tài sản thế chấp và cầm cố đảm bảo
cho nợ vay rồi.
d. Tạo tâm lý ỷ lại trong khi xem xét cho vay và theo dõi thu hồi nợ.
Câu 12: So sánh giữa cho vay từng lần và cho vay thấu chi:

a. Khác nhau ở việc cho vay từng lần có thời hạn nợ cụ thể cho mỗi khoản vay, còn
kỳ hạn nợ trong cho vay thấu chi được xác định chung cho tất cả các khoản nợ,
không tính riêng cho từng lần giải ngân.
b. Giống nhau vì đều áp dụng cho khác hàng ít có uy tín, không giao dịch tín dụng
thường xuyên với ngân hàng.
c. Cả 2 đều đúng.
d. Cả 2 đều sai
Câu 13: Khi xác định hạn mức cho vay ngắn hạn, có thể áp dụng các phương pháp sau
đây:
a. Phương pháp chi phí và phương pháp phân tích hệ số tài chính
b. Phương pháp ngân quỹ và phương pháp phân tích định lượng
c. Phương pháp chi phí và phương pháp ngân quỹ
d. Tất cả các phương pháp trên
Câu 14: Nguồn trả nợ của các khoản vay trung và dài hạn bao gồm:
a. Lợi nhuận do dự án đầu tư mang lại
b. Khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay
c. Các nguồn thu nhập được xác định khác
d. Tất cả các nguồn trên
Câu 15: Tín dụng tiêu dùng là gì?
a. Đó là các khoản vốn mà ngân hàng tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của cá nhân và hộ
gia đình
b. Đó là các khoản vốn mà ngân hàng tài trợ cho nhu cầu bổ sung vốn sản xuất hàng
tiêu dùng của doanh nghiệp.
c. Cả 2 đều đúng
d. Cả 2 đều sai
III.3/ PHẦN BÀI TP
Bài 1
Một dự án có tổng dự toán là 20.000.000 được Ngân hàng GoldBank tài trợ 12.000.000.
Vốn được giải ngân 6 đợt như sau:
- Đợt 1: Ngày 05/01/2021: 3.000.000
- Đợt 2: Ngày 21/02/2021: 1.000.000
- Đợt 3: Ngày 20/04/2021: 2.000.000
- Đợt 4: Ngày 29/06/2021: 2.000.000
- Đợt 5: Ngày 29/08/2021: 1.000.000
- Đợt 6: Ngày 28/10/2021: 3.000.000
Công trình hoàn thành vào ngày 31/12/2021.

Yêu cầu:
1. Tính tiền lãi phát sinh trong thời gian thi công, biết rằng lãi suất cho vay là
1,20%/tháng.
2. Xác định dư nợ cuối cùng của dự án, biết rằng lãi thi công được nhập vào vốn gốc.
3. Lập bảng kế hoạch trả nợ, biết rằng thời hạn trả nợ 3 năm, trả vốn gốc đều, 6 tháng trả
một lần, lãi theo dư nợ giảm dần với lãi suất 8%/kỳ.
4. Với tỷ lệ khấu hao TSCĐ là 20%, bên vay chỉ sử dụng tiền khấu hao TSCĐ hình
thành bằng vốn vay để trả nợ ngân hàng, lãi ròng bình quân hàng năm là 2.400.000,
trong đó tỷ lệ trích lập quỹ ấn định là 50%, phần còn lại được dùng để trả nợ ngân
hàng. Hãy đánh giá khả năng trả nợ của dự án.
Bài 2: Dự án đầu tư TropicGarden của công ty Phát Đạt có tổng vốn dự toán là
30.000.000. Chủ đầu tư có khả năng tự tài trợ vào dự án là 7.500.000, nhập khẩu máy
móc thiết bị theo hình thức trả chậm 100% giá trị tài sản, trong vòng 5 năm, nguyên giá
tài sản là 8.000.000. Khoản còn lại công ty xin ngân hàng tài trợ tín dụng.
Yêu cầu:
1. Xác định hạn mức tín dụng trung và dài hạn có thể cấp cho dự án, biết rằng dự án đã
được thẩm định có tính khả thi.
2. Giả sử hạn mức nói trên đã được chấp nhận và được giải ngân trong 5 đợt như sau:
Đợt 1: Ngày 15/04/2022 Giải ngân 30% hạn mức.
Đợt 2: Ngày 15/05/2022 Giải ngân 30% hạn mức.
Đợt 3: Ngày 30/05/2022 Giải ngân 20% hạn mức.
Đợt 4: Ngày 15/06/2022 Giải ngân 20% hạn mức.
Công trình hoàn thành và nghiệm thu vào ngày 21/06/2022. Tính tiền lãi trong thời gian
thi công theo phương pháp tích số, lãi suất ngắn hạn ngân hàng áp dụng là 1,5%/tháng và
lãi không nhập vào vốn trong trong quá trình giải ngân.
3. Xác định tổng dư nợ cuối cùng của dự án, biết rằng lãi thi công nhập vào vốn gốc tính
vào ngày nghiệm thu công trình.
4. Xác định tiền lãi công ty phải trả vào cuối mỗi năm, biết rằng thời gian trả nợ là 5
năm, vốn gốc trả đều, lãi được tính theo dư nợ giảm dần, lãi suất cố định trong suốt 5
năm là 20%/năm.
5. Theo bảng cân đối thu chi khi dự án đưa vào sử dụng, thu nhập trước thuế và lãi vay
(EBIT) của năm thứ 1 là 3.000.000, hai năm tiếp theo tăng đều 10% mỗi năm, hai
năm cuối được xác định ở mức 2.000.000. Thuế TNDN là 25%
Lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ 40%, phần còn lại công ty dùng để trả nợ
ngân hàng. Khấu hao TSCĐ chỉ tính trên vốn vay của ngân hàng cấp, theo phương pháp
đường thẳng, thời gian khấu hao 5 năm. Hãy đánh giá khả năng trả nợ của dự án và nhận
xét.

