intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề tài : Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm của công ty Công ty cổ phần thuỷ sản Mekong

Chia sẻ: Huyền Trang | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:29

428
lượt xem
78
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Qua đề tài thực tập kiểm toán: Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm của công ty Công ty cổ phần thuỷ sản Mekong sẽ giúp các bạn: Phân tích các rủi ro của doanh nghiêp, Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm, Áp dụng phương pháp kiểm toán hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài : Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm của công ty Công ty cổ phần thuỷ sản Mekong

  1. DANH SÁCH THẢO LUẬN NHÓM 5 _ ĐHKT- K13B Đánh giá- xếp STT Họ và tên Mã sinh viên Ghi chú loại 1 Lê Thị Huyền Trang 1064010125 Trưởng nhóm 2 Nguyễn Thị Quỳnh 1064010116 3 Lê Thị Thúy 1064010122 4 Lê Thị Tâm 1064010118 5 Đỗ Thị Sang 1064010117 6 Nguyễn Xuân Thanh 1064010119 7 Ngô Thị Trâm 1064010123 8 Hoàng Thị Trang 1064010124 9 Lê Thị Thùy Trang 1064010126 10 Thiều Thị Thu Thủy 1064010121 11 Trịnh Thanh Hồng 1184010015 12 Trần Thị Hương Giang 1064020065 13 Phạm Thị Nga 1064020092 Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 1
  2. NỘI DUNG THẢO LUẬN GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG 1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 2. Cơ cấu tổ chức Công ty 3. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 4. Hoạt động kinh doanh I. Phân tích các rủi ro của doanh nghiêp 1. Rủi ro tiềm tàng - Rủi ro kinh tế - Rủi ro pháp luật - Rủi ro ngành nghề - Rủi ro khác 2. Rủi ro kiểm soát II. Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm của doanh nghiệp 1. Các khoản phải thu 2. Kiểm toán doanh thu a) Kiểm toán chi tiết doanh thu b) Kiểm toán chi tiết khoản doanh thu xuất khẩu III. Phương pháp kiểm toán áp dụng - Các bước kiểm toán. - Xác định phạm vi và quy mô chọn mẫu. - Quyết định kiểu gửi thư xác nhận. - Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ ghi nhận nợ phải thu khách hàng và nghiệp vụ thu tiền. - Chọn mẫu hóa đơn chứng từ Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 2
  3. CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN MEKONG (MEKONGFISH) (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5703000016 do Sở K ế hoạch và Đầu tư Tỉnh Cần Thơ - nay là Thành phố Cần Thơ - cấp ngày ngày 28/02/2002) Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Thuỷ sản Mekong Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu Tổng số lượng niêm yết: 8.100.000 cổ phiếu Tổng giá trị niêm yết (theo mệnh giá): 81.000.000.000 đồng 1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển MEKONGFISH là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, ch ế biến xuất khẩu nông sản, thủy sản ở khu vực Đồng Bằng Sông C ửu Long - m ột khu vực có thế mạnh về nuôi trồng và kinh doanh nông thủy sản của cả nước hiện nay. Công ty được thành lập theo Quy ết định số 592/QĐ-CT.UB ngày 26 tháng 02 năm 2002 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Cần Thơ (nay là TP.C ần Thơ) và gi ấy phép đăng ký kinh doanh số 5703000016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cần Thơ cấp ngày 28 tháng 02 năm 2002, đăng ký thay đổi lần 05 ngày 03 tháng 01 năm 2008. - Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN MEKONG - Tên giao dịch đối ngoại: MEKONG FISHERIES JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: MEKONGFISH - Địa chỉ: Lô 24 Khu Công nghiệp Trà Nóc, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ. - Điện thoại: (84.710) 3841560 - 3843236 Fax: (84.710) 3841560 - Website: www.mekongfish.com - Mã số thuế: 1800448811 - Nơi mở tài khoản: STT Ngân hàng giao dịch Số tài khoản VND Số tài khoản USD 1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) 011.100.004711.7 011.137.004711.6 2. Ngân hàng Công thương Việt Nam (ICB) 102010000284558 102020000032389 Lĩnh vực hoạt động của Công ty: Thu mua, gia công, chế biến, xuất nhập th ủy sản, gạo và các loại nông sản; Nhập khẩu vật tư hàng hóa, máy móc thiết b ị và tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp nuôi trồng và chế biến th ủy sản; Nuôi trồng Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 3
  4. thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, sản xuất con giống ph ục vụ nuôi trồng thủy sản; Nhập khẩu thức ăn gia súc, th ức ăn th ủy s ản; Nh ập khẩu kinh doanh phân bón, sắt thép các loại; Đầu tư tài chính, kinh doanh địa ốc, bất động sản và văn phòng cho thuê. - Các sản phẩm, dịch vụ chính: + Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu; + Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu; + Mực, cá đuối đông lạnh xuất khẩu; + Thủy sản khác xuất khẩu. - Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển • Tiền thân của Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong là Xí nghi ệp Rau qu ả đông lạnh xuất khẩu Hậu Giang do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ (Hậu Giang) ký quyết định thành lập tháng 04 năm 1979. Xí nghiệp hoạt đ ộng trong lĩnh v ực chế biến rau quả (khóm đông lạnh) xuất khẩu sang Liên Xô và các nước Đông Âu cũ. • Từ năm 1991 đến năm 1996, công ty chuyển sang ch ế biến th ủy súc s ản xu ất khẩu (chủ yếu là thủy sản), do biến động chính trị ở Liên Xô và các n ước Đông Âu nên xí nghiệp ngừng sản xuất mặt hàng khóm đông lạnh xuất khẩu. • Từ năm 1997 đến cuối năm 2001, Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ. Ngày 26/02/2002, UBND tỉnh Cần Thơ ra quyết định số 592/QĐ-CT.UB chuy ển Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Th ơ thành Công ty C ổ ph ần Thủy sản Mekong và kể từ đó đến nay, hoạt động của Công ty liên tục đạt hi ệu quả tốt. Doanh thu và lợi nhuận hoạt động tăng trưởng trung bình trên 10% trong 3 năm trở lại đây. Chính vì vậy, để tiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã tăng quy mô vốn điều l ệ lên rất nhanh, t ừ 20 t ỷ đồng vốn điều lệ lúc thành lập được tăng lên 30 tỷ đồng vào năm 2006 và lên 50 tỷ đồng vào tháng 10 năm 2007. Tính đến đầu tháng 01 năm 2008, vốn điều lệ của Công ty đã đạt 81 tỷ đồng. • Trong quá trình hoạt động từ năm 2002 đến nay, Công ty có những danh hiệu được Nhà Nước phong tặng như: - Huân chương Lao động hạng Nhì năm 2005 - Bằng khen của Bộ Thương Mại về thành tích xuất khẩu trong các năm 2002-2004. - Bằng khen của Bộ Thương Mại về doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2005-2007. - Huy chương vàng sản phẩm chất lượng cao (năm 2004-2006). Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 4
  5. • Đặc biệt từ tháng 4/2009 công ty nằm trong 10 doanh nghiệp được phép xuất khẩu Cá tra sang thị trường Nga, là thị trường lớn, ổn định cho sự phát tri ển b ền vững của công ty. 2. Cơ cấu tổ chức Công ty Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của Công ty đều tập trung t ại tr ụ s ở chính, tại lô 24 Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Quận Bình Th ủy, TP C ần Th ơ. Công ty có 01 nhà máy với 3 phân xưởng chế biến. Các phân xưởng chế biến đều tập trung tại địa chỉ này. - Phân xưởng 1: Chế biến hải sản (Bạch tuộc, mực, mada, …) - Phân xưởng 2: Chế biến cá tra, Basa fillet - Phân xưởng 3: Cấp đông hàng. Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty. 3. Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty c ổ phần, chi tiết như sau: - Giám đốc: + Ông Lương Hoàng Mãnh + Điện thoại : 0913.974.801 - Phó giám đốc sản xuất: + Bà Nguyễn Thị Chính + Điện thoại : 0913.118.868 - Phó giám đốc trực: + Ông Nguyễn Hoàng Nhơn + Điện thoại : 0903.024.949 - Phó giám đốc kinh doanh: + Ông Tăng Tuấn Anh + Điện thoại : 0913.763.475 - Trưởng phòng quản lý chất lượng: + Bà Lê Thị Yến Nhi + Điện thoại : 0919.342.577 - Trưởng phòng Tổ chức hành chánh: + Ông Lê Việt Đông Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 5
  6. + Điện thoại : 0919.099.776 - Trưởng phòng Tài chính và kế toán: + Bà Trần Thị Bé Năm + Điện thoại : 0913.818.064 - Trưởng phòng kinh doanh: + Ông Tăng Tuấn Anh (Kiêm nhiệm) + Điện thoại : 0913.763.475 - Trưởng phòng kỹ thuật: + Ông Tô Kim Thái + Điện thoại: 0918.559.534 Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quy ền bi ểu quy ết, là c ơ quan có quyền lực cao nhất của Công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn, trung và dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính hàng năm của Công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quy ền hạn đ ể th ực hi ện t ất c ả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị điều hành hoặc chỉ đạo các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các công việc khác phù hợp với Pháp luật và Điều lệ của Công ty. Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc Công ty. Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 05 thành viên. Ban kiểm soát Ban kiểm soát (BKS) do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ ki ểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và Báo cáo tài chính của Công ty. Hiện tại Ban kiểm soát gồm 03 thành viên. Ban Giám đốc Ban giám đốc Công ty gồm có Giám đốc và 03 phó giám đốc (Phó giám đốc trực, Phó giám đốc kinh doanh và Phó giám đốc kỹ thuật - sản xuất). Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người đi ều hành cao nhất trong mọi lĩnh vực hoạt động của Công ty. Giám đốc lựa chọn và đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm các Phó giám đốc. Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban Công ty a) Phòng tổ chức, hành chánh: Phụ trách các công việc về công tác tổ chức, tiền lương; có nhiệm vụ đảm bảo việc tuân thủ của CB-CNV đối với các quy định của Công ty và tổ chức thực hiện theo đúng quy đ ịnh của Nhà n ước v ề những vấn đề liên quan đến nhân sự và chế độ chính sách người lao động. Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 6
  7. b) Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống máy, thiết bị, nhà xưởng trong phạm vi toàn Công ty, tham mưu và đ ề xu ất v ới Ban giám đ ốc về việc nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. c) Phòng quản lý chất lượng: Thực hiện kiểm soát các hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm như đảm bảo thu mua nguyên liệu đủ ch ất l ượng, không để sản xuất bị ách tắc; sắp xếp, bố trí và phân công công nhân viên thu ộc phòng; yêu cầu các phòng ban, bộ phận khác tuân thủ những vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm thuộc phần hành mình quản lý; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện quản lý chất lượng theo các chương trình, các bộ tiêu chu ẩn c ủa Công ty quy định, đáp ứng theo yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. d) Phòng kinh doanh: Tổ chức quan hệ, tìm kiếm khách hàng để Công ty có thể tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và theo dõi việc th ực hiện h ợp đ ồng; làm thủ tục xuất khẩu (hải quan, vận chuyển hàng); hoàn chỉnh chứng từ xuất khẩu; phối hợp với các phân xưởng sản xuất để lên kế hoạch sản xu ất và xu ất kh ẩu hàng hóa; xây dựng kế hoạch vật tư, bao bì, nguyên liệu và tổ chức thực hiện kế hoạch cung ứng kịp thời phục vụ sản xuất; quản lý kho thành ph ẩm, v ật t ư, bao bì sản xuất; tham mưu cho Giám đốc về giá và chi ến l ược xu ất kh ẩu; tham gia các kỳ hội chợ trong - ngoài nước và các hoạt động xúc tiến thương mại. e) Phòng tài chính và kế toán: Có trách nhiệm kiểm tra các hoạt động kinh tế phát sinh, tổ chức bộ máy kế toán thống kê, phản ánh đầy đủ, kịp th ời, trung thực mọi hoạt động của Công ty, lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kịp thời đúng quy định, thực hiện việc trích nộp và thanh toán theo ch ế độ, th ực hi ện đúng quy định về kiểm kê, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp 4. Hoạt động kinh doanh * Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ qua các năm - Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty hiện nay gồm: • Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu : Đây là mặt hàng chủ lực của Công ty, được sản xuất quanh năm với công suất ch ế biến hiện nay khoảng 9.000 tấn/năm và dự kiến sẽ phát triển trên 10.000 tấn/năm kể từ năm 2010. Các chủng loại sản phẩm Cá tra xuất khẩu của Công ty đ ược th ị tr ường ưa chu ộng là: Cá tra fillet, Cá tra cắt khoanh, Cá tra cắt miếng. • Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu : Đây là mặt hàng nổi ti ếng của Công ty trên thị trường Hàn Quốc, do nguồn nguyên liệu bị ảnh hưởng bởi thời tiết, mùa vụ nên Công ty giữ mức sản xuất ở mức 500 tấn/năm trong khi công suất t ối đa có th ể đạt tới 1.000 tấn/năm. Các chủng loại sản phẩm Bạch tuộc xu ất kh ẩu đ ược th ị trường ưa chuộng là: Bạch tuộc nguyên con làm sạch, Bạch tuộc cắt khúc. Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 7
  8. • Thủy sản khác: Là mặt hàng phụ và chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng lẻ. Các chủng loại theo yêu cầu riêng của khách hàng: Cá đuối cắt mi ếng, Mực làm sạch nguyên con hoặc Mực ống cắt khoanh. -Thị trường xuất khẩu: - Theo định hướng kế hoạch thì năm 2009 đến năm 2011, công ty cổ phần Thủy Sản Mekong sẽ chế biến và xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu truyền thống đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua là: - Cá tra đông lạnh (nhiều dạng). - Bạch tuộc đông lạnh. - Thủy sản khác đông lạnh (Mực). * Đối với mặt hàng Cá tra: - Tốc độ phát triển xuất khẩu tăng bình quân trên 10%/năm. Thị trường xuất khẩu chủ yếu vào EU (Năm 2008 thị trường EU chiếm 78% th ị phần), Nga, Úc. Công ty tiếp tục phát triển thêm thị trường xuất kh ẩu ở Châu Phi (Ai Cập), Trung Đông, Châu Mỹ La Tinh (Mexico, Brazil, …), Ukraina và Singapore. - Vào những năm 2002 – 2003, công ty đã xuất khẩu cá tra fillet vào thị trường Hoa Kỳ (thị phần bình quân dưới 10%). Do phía Hoa Kỳ áp dụng mức thuế chống bán phá giá với biên độ cao đối với mặt hàng Cá tra, Basa c ủa Vi ệt Nam nên công ty đã ngừng xuất khẩu vào thị trường này từ thời điểm Bộ Thương Mại Hoa Kỳ ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá. Nhờ qua s ự ki ện này, sản phẩm Cá tra Basa của việt Nam có tiếng vang trên thị trường thế giới. - Từ đó, công ty cổ phần Thủy Sản Mekong đã phát tri ển m ạnh xu ất kh ẩu sang thị trường EU và một số quốc gia khác. Do vậy việc giảm doanh thu từ th ị tr ường Mỹ do áp dụng thuế chống phá giá không làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty khi áp dụng thuế này từ năm 2003 cho tới nay. Doanh số và lợi nhuận của công ty vẫn bình thường. - Như vậy, dù Hoa Kỳ vẫn tiếp tục áp dụng thuế ch ống phá giá thêm 05 năm nữa với biên độ rất cao từ 26,84% đến 63,88%, công ty vẫn ti ếp t ục không xu ất khẩu sản phẩm Cá tra sang thị trường Hoa Kỳ vì đã có th ị tr ường xu ất kh ẩu ổn định ở EU, một số quốc gia, vùng lãnh thổ như đã nêu trên và còn đang phát triển thêm thị trường mới. Hiện tại công ty có tên trong 10 doanh nghiệp được phép xuất khẩu Cá tra sang thị trường Nga, là thị trường có số lượng tiêu thụ lớn và ổn định. Hứa hẹn trong năm 2009 và những năm tiếp theo doanh số cũng như lợi nhuận của công ty sẽ tăng do nhu cầu phát triển của thị trường này. * Đối với mặt hàng Bạch tuộc, Thủy sản khác: - Cơ cấu các mặt hàng này chỉ chiếm dưới 8% trên tổng sản lượng xuất khẩu của công ty. Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 8
  9. - Nguồn nguyên liệu không ổn định do lệ thuộc vào đánh bắt ở bi ển kh ơi và ngày càng khan hiếm. - Hiện nay công ty vẫn còn một số khách hàng truyền thống ở Tây Ban Nha và Hàn Quốc. Tùy theo tình hình huy động nguyên liệu, giá đầu vào, giá xuất khẩu, công ty sẽ triển khai kế hoạch ngắn hạn cụ thể theo từng th ời vụ trong năm. Và n ếu kinh doanh mặt hàng này chưa có hiệu quả thì công ty s ẽ tăng c ường ho ạt đ ộng mặt hàng Cá tra để đạt tối ưu hóa lợi nhuận. I. PHÂN TÍCH CÁC RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP 1. Rủi ro * Rủi ro về kinh tế Cùng với tốc độ tăng trưởng khá cao của n ền kinh tế trong những năm gần đây, ngành thuỷ sản Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ với kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng (kim ngạch xuất khẩu năm 2006 là 3.348 triệu USD, năm 2007 là 3.756 triệu USD và năm 2008 là 4.509 triệu USD) ( Nguồn: VASEP Việt Nam ). Nền kinh tế tăng trưởng tốt và ổn định sẽ tạo đi ều kiện để các doanh nghiệp trong nước nói chung và MEKONGFISH nói riêng có được môi trường kinh doanh thuận lợi hơn; đồng thời, khả năng tiêu thụ sản phẩm trong nước cũng sẽ được mở rộng nhờ thu nhập người dân được cải thiện. Mặt khác, trong thời gian qua tình hình lạm phát và suy thoái kinh t ế cũng diễn biến khá phức tạp, do vậy nếu tình trạng lạm phát xảy ra liên tục ở mức độ cao, suy thoái kinh t ế kéo dài sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp phải liên tục đối phó với chi phí hoạt động ngày càng tăng, làm giảm khả năng sinh lời của Công ty. * Rủi ro pháp luật Hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng của Luật doanh nghiệp và Luật ch ứng khoán. Các văn bản dưới luật trong lĩnh vực này hiện vẫn đang trong quá trình tiếp tục được hoàn thiện. Do vậy, việc thực thi và sự ổn đ ịnh của h ệ th ống các văn bản pháp lý này sẽ ít nhi ều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. * Rủi ro ngành nghề - Rủi ro từ nguồn nguyên liệu cho sản xuất - Môi trường nuôi trồng: Nếu việc quy hoạch nuôi trồng thủy sản không phù hợp sẽ dẫn đến môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, làm tăng khả năng dịch bệnh ở cá và có thể dẫn đến việc có một số người nuôi cá bị thiệt hại, sẽ bỏ dần vi ệc nuôi cá, làm biến động nguồn nguyên liệu cho Công ty. Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 9
  10. - Điều kiện tự nhiên: khi thời ti ết thay đổi nhiều, số lượng và chất lượng cá nuôi cũng sẽ bị ảnh hưởng, từ đó làm ảnh hưởng đ ến nguồn cá nguyên liệu cho Công ty. - Cạnh tranh trong thu mua nguyên liệu: đi ều này thường xảy ra trong lúc trái mùa (khan hiếm cá) do trong vùng Công ty đang hoạt động có rất nhi ều nhà máy chế biến cá tra. - Công nghệ nuôi cá: đó là nguồn con giống, thức ăn, công ngh ệ nuôi, thu ốc chữa bệnh, v.v... Nếu người nuôi không tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngành thủy sản sẽ dẫn đ ến những bất ổn trong chất lượng và số lượng nguyên liệu cung ứng cho Công ty. Trong hoạt động sản xuất, MEKONGFISH đã ch ủ động tạo nguồn cung ứng nguyên liệu cá tra thông qua các thành viên Câu lạc bộ nuôi cá sạch (cung c ấp t ừ 80% - 90% nguyên liệu cho công ty) và áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất phù h ợp nên rủi ro nêu trên phần nào được hạn chế. - Rủi ro về thị trường tiêu thụ Do sản phẩm của Công ty sản xuất chủ y ếu được xuất khẩu nên rủi ro có thể xảy ra khi có sự thay đổi hành vi của người tiêu thụ ở các nước nh ập kh ẩu th ủy sản của Việt Nam. Bên cạnh đó, các chính sách bảo h ộ ng ười nuôi cá ở các nước nhập khẩu đã diễn ra qua các vụ kiện chống bán phá giá, cũng như sự thay đổi ngày càng khắt khe về các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn về chất lượng, tiêu chuẩn về kiểm dịch, thuốc, hóa chất sử dụng trong quá trình chăn nuôi và chế biến thủy sản là những nhân tố có thể làm thu h ẹp thị trường xuất khẩu và làm ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty. - Rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Một số rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Công ty có thể gặp phải như: - Quy cách, chất lượng, bao bì có lúc ch ưa phù h ợp nên ph ải gi ảm giá bán ho ặc trả hàng về do bị nhiễm thuốc kháng sinh trong khi tại Việt Nam cơ quan chức năng đã kiểm đạt yêu cầu. - Giao hàng chậm trễ bị khách hàng từ chối nhận hàng. - Thay đổi giá đột biến trên thị trường tiêu thụ ở nước ngoài có thể dẫn đ ến việc khách hàng tìm cách không nhận hàng hoặc đòi hỏi giảm giá bằng nhi ều cách. - Rủi ro về tỷ giá Hiện nay, hoạt động chủ yếu của Công ty là xuất khẩu thuỷ sản nên phần lớn doanh thu của Công ty đều bằng ngoại tệ, trong khi Công ty sử dụng phần lớn nguồn nguyên liệu ở trong nước, nên rủi ro sẽ có thể xảy ra khi có sự bi ến động bất lợi về tỷ giá làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. * Rủi ro khác Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 10
  11. Các rủi ro như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn trên đ ường v ận chuy ển hàng hóa, nguyên liệu... là những rủi ro bất khả kháng, tuy rất ít có khả năng xảy ra, nhưng nếu xảy ra sẽ gây ra những thiệt hại nhất định và ảnh hưởng đ ến tình hình hoạt động chung của Công ty. 2, Đánh giá rủi ro kiểm soát: Đánh giá hệ thống kiểm toán nội bộ. - Về cơ cấu tổ chức: Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên: + Dương Thị Lệ Thúy – Trưởng ban. + Nguyễn Kim Phượng – Thành viên. + Nguyễn Văn Hằng – Thành viên. Được sự hỗ trợ của Hội đồng quản trị dưới sự điều hành của Ban giám đốc. Các phòng banđược phân công, phân nhiệm rõ ràng, tách bạch chức năng, đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc. Đảm bảo các nguyên tắc: - Thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không chồng chéo giữa các bộ phận. - Thực hiện sự phân chia rành mạch ba chức năng xủ lý nghiệm vụ, ghi chép sổ và bảo quản tài sản. - Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nhằm đạt được hiều quả cao nhất trong hoạt động của các bộ phận chức năng. Về đặc thù quản lý: quan điểm lợi ích của công ty luôn được đặt lên hàng đầu, tất cả vì mục đích chung. Chính sách nhân sự: doanh nghiệp có các chính sách chặt chẽ về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt nhân viên. Vì vậy nên đội ngũ nhân viên có năng lực cac trongcông việc và trung thực trong phẩm chất đạo đức. * Môi trường bên ngoài: Các cơ quan chức năng kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời Nhà nước tạo một hành lang pháp lý đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra tuân theo đúng pháp luật. Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 11
  12. II. Lập kế hoạch kiểm toán nội bộ năm của doanh nghiệp: Trong hoạt động kiểm toán nội bộ, việc lập kế hoạch kiểm toán năm là một nội dung rất quan trọng, bởi kiểm toán nội bộ tại các CTCT luôn ph ải đ ối m ặt với các giới hạn thời gian, chi phí, nhân lực cho ho ạt động ki ểm toán, trong khi các đối tượng kiểm toán rất đa dạng, phức tạp, môi trường hoạt động th ường xuyên thay đổi. Việc lập kế hoạch năm giúp kiểm toán nội bộ bao quát được tất cả các đối tượng kiểm toán, tập trung nguồn lực cho hoạt động có rủi ro cao giúp cho các cuộc kiểm toán được thực hiện một cách hiểu quả, ti ết ki ệm th ời gian, chi phí, đạt được mục tiêu đề ra. Việc lập kế hoạch xác định đối tượng ưu tiên kiểm toán là quan trọng để có thể đảm bảo tính hiệu quả của ki ểm toán. Kế hoạch kiểm toán năm gồm các định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của các cuộc kiểm toán nội bộ trong năm. - Mục tiêu kiểm toán: Việc xác định mục tiêu kiểm toáncó ý nghĩa rất quan trọng trong quy trình lập kế hoạch kêỉm toán. Mục tiêu kiểm toán sẽ quy định ph ương pháp và thủ tục kiểm toán cần tiến hành, nhân lực và thời gian dự kiến cho cuộc kiểm toán. Mục tiêu kiểm toán có thể là đánh giá tính tuân thủ trong từng đơn vị, hay ở mức độ cao hơn là đề xuất giải pháp cải tiến các hoạt động cụ thể. Sau khi đánh giá rủi ro kiểm toán là trung bình ki ểm toán viên xác đ ịnh ph ạm vi và các thủ tục phương pháp kiểm toán. Kiểm toán viên đánh giá sơ bộ về tình hình kinh doanh c ủa công ty năm 2011 đã nghi ngờ có gian lận trong chu kì bán hàng, thu tiền,… Đánh giá chung về tình hình bán hàng, thu tiền năm 2012 của công ty: - Hoạt động kinh doanh + Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ qua các năm - Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty hiện nay gồm: • Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu: Đây là mặt hàng chủ lực của Công ty, được sản xuất quanh năm với công suất chế biến hiện nay khoảng 9.000 tấn/năm và dự kiến sẽ phát triển trên 10.000 tấn/năm kể từ năm 2010. Các ch ủng lo ại s ản phẩm Cá tra xuất khẩu của Công ty được thị trường ưa chuộng là: Cá tra fillet, Cá tra cắt khoanh, Cá tra cắt miếng. • Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu: Đây là mặt hàng nổi ti ếng của Công ty trên thị trường Hàn Quốc, do nguồn nguyên liệu bị ảnh hưởng bởi thời tiết, mùa vụ nên Công ty giữ mức sản xuất ở mức 500 tấn/năm trong khi công suất t ối đa có th ể đạt tới 1.000 tấn/năm. Các chủng loại sản phẩm Bạch tuộc xuất khẩu được th ị trường ưa chuộng là: Bạch tuộc nguyên con làm sạch, Bạch tuộc cắt khúc. Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 12
  13. • Thủy sản khác: Là mặt hàng phụ và chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng lẻ. Các chủng loại theo yêu cầu riêng của khách hàng: Cá đuối cắt miếng, Mực làm sạch nguyên con hoặc Mực ống cắt khoanh. - Sản lượng và giá trị sản phẩm thực hiện các năm qua như sau: Bảng 1 : Cơ cấu doanh thu của Công ty Đơn vị tính: Triệu đồng Năm Năm Năm 2011 Sản 2009 2010 STT phẩm Sả Sản Sản tiêu thụ n Doanh Tỉ lệ Doanh Tỉ lệ Doanh Tỉ lệ lượng lượng lượng thu (%) thu (%) thu (%) ( kg ) ( kg ) ( kg ) 6.707.128 304.201 87,67 8.567.646 336.686 84,48 2.407.775 84.496 91,48 1 Cá tra 1.090.777 40.917 11,79 460.611 18.551 4,66 39,552 1,126 1,22 Bạch 2 tuộc Thủy 17.500 861 0,25 91.224 4.350 1,09 - - - 3 hải sản khác Khác - 1.000 - 0,29 - 38.930 9,77 - 6,743 7,30 (phế 4 liệu thu hồi...) 7.815.405 346.979 100 9.119.481 398.517 100 2,447,327 92,365 100 Tổng cộng - Kim ngạch xuất khẩu của Công ty qua các năm: doanh thu xuất khẩu của Công ty chiếm phần lớn (trên 90%) trong tổng doanh thu, giá trị xuất khẩu qua các năm như sau: Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 13
  14. Bảng 2: Giá trị xuất khẩu của công ty qua các năm Đơn vị tính: USD stt Tên sản phẩm Năm 2009 Năm 2010 Qúy I/2011 KH 2011 1 Cá tra đông lạnh 17.294.781,00 20.725.338,97 5.187.171,14 21.120.000 2 Bạch tuộc đông2.544.865,00 1.154.605,68 63.744,36 1.770.000 lạnh 3 Thủy sản khác 12.680,00 270.377,80 - 518.000 Tổng cộng 19.852.326,00 22.150.322,45 5.250.915,50 23.408.000 - Cơ cấu lợi nhuận của Công ty theo nhóm sản phẩm: Bảng 3: Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của Công ty qua các năm Đơn vị tính: Triệu đồng TỶ NĂM TỶ LỆ NĂM TỶ LỆ Quý SẢN PHẨM LỆ TT 2007(*) (%) 2008(*) (%) I/2009 (%) 1 Cá tra đông18.425,19 81,41 17.414,50 539,13 5.347,27 61,16 lạnh 2 Bạch tuộc3.020,00 13,34 (550,00) (17.03) (3,32) (0,04) đông lạnh 3 Thủy sản188,89 0,83 (1.023,00) (31,67) - 0,00 khác 4 Khác (phế999,81 4,42 (12.611,40) (390,43) 3.398,71 38,88 liệu thu hồi, HĐ tài Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 14
  15. chính...) Tổng cộng 22.633,89 100,00 3.230,10 100,00 8.742,66 100,00 Thị trường xuất khẩu: - Theo định hướng kế hoạch thì năm 2009 đến năm 2011, công ty cổ ph ần Th ủy S ản Mekong sẽ chế biến và xuất khẩu các mặt hàng chủ y ếu truy ền th ống đã đ ược Đại hội đồng cổ đông thông qua là: - Cá tra đông lạnh (nhiều dạng). - Bạch tuộc đông lạnh. - Thủy sản khác đông lạnh (Mực). * Đối với mặt hàng Cá tra: - Tốc độ phát triển xuất khẩu tăng bình quân trên 10%/năm. - Thị trường xuất khẩu chủ yếu vào EU (Năm 2008 thị trường EU chiếm 78% thị phần), Nga, Úc. Công ty tiếp tục phát triển thêm thị trường xuất khẩu ở Châu Phi (Ai Cập), Trung Đông, Châu Mỹ La Tinh (Mexico, Brazil, …), Ukraina và Singapore. - Vào những năm 2002 – 2003, công ty đã xuất khẩu cá tra fillet vào thị trường Hoa Kỳ (thị phần bình quân dưới 10%). Do phía Hoa Kỳ áp dụng mức thuế chống bán phá giá với biên độ cao đối với mặt hàng Cá tra, Basa c ủa Vi ệt Nam nên công ty đã ngừng xuất khẩu vào thị trường này từ thời điểm Bộ Thương Mại Hoa Kỳ ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá. Nhờ qua s ự ki ện này, sản phẩm Cá tra Basa của việt Nam có tiếng vang trên thị trường thế giới. - Từ đó, công ty cổ phần Thủy Sản Mekong đã phát tri ển m ạnh xu ất kh ẩu sang thị trường EU và một số quốc gia khác. Do vậy việc giảm doanh thu từ thị trường Mỹ do áp dụng thuế chống phá giá không làm ảnh h ưởng đ ến doanh thu và lợi nhuận của công ty khi áp dụng thuế này từ năm 2003 cho tới nay. Doanh số và lợi nhuận của công ty vẫn bình thường. - Như vậy, dù Hoa Kỳ vẫn tiếp tục áp dụng thuế ch ống phá giá thêm 05 năm nữa với biên độ rất cao từ 26,84% đến 63,88%, công ty vẫn ti ếp t ục không xu ất khẩu sản phẩm Cá tra sang thị trường Hoa Kỳ vì đã có th ị tr ường xu ất kh ẩu ổn định ở EU, một số quốc gia, vùng lãnh thổ như đã nêu trên và còn đang phát triển thêm thị trường mới. Hiện tại công ty có tên trong 10 doanh nghiệp được phép xuất khẩu Cá tra sang thị trường Nga, là thị trường có số lượng tiêu thụ lớn và Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 15
  16. ổn định. Hứa hẹn trong năm 2009 và những năm tiếp theo doanh số cũng như lợi nhuận của công ty sẽ tăng do nhu cầu phát triển của thị trường này. * Đối với mặt hàng Bạch tuộc, Thủy sản khác: - Cơ cấu các mặt hàng này chỉ chiếm dưới 8% trên tổng sản lượng xuất khẩu của công ty. - Nguồn nguyên liệu không ổn định do lệ thuộc vào đánh bắt ở bi ển kh ơi và ngày càng khan hiếm. - Hiện nay công ty vẫn còn một số khách hàng truyền thống ở Tây Ban Nha và Hàn Quốc. Tùy theo tình hình huy động nguyên liệu, giá đầu vào, giá xuất khẩu, công ty sẽ triển khai kế hoạch ngắn hạn cụ thể theo từng th ời vụ trong năm. Và n ếu kinh doanh mặt hàng này chưa có hiệu quả thì công ty s ẽ tăng c ường ho ạt đ ộng mặt hàng Cá tra để đạt tối ưu hóa lợi nhuận. Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 16
  17. 1. Các khoản phải thu Mục tiêu Quá trình kiểm soát Thủ tục khảo sát Thủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ chủ yếu kiểm soát nghiệp vụ nội bộ Nghiệp vụ - Chuyển hàng phải có - Xem xét các chứng - Kiểm tra, xem xét sổ bán hàng hợp đòng, đơn đặt từ, hóa đơn bán hàng nhật ký bán hàng, báo và thu tiền hàng, chứng từ vận trong mối quan hệ với cáo thống kê,nhật ký ghi sổ là chuyển và các biên bản chứng từ vận chuyển, thu tiền trong các mối có thật ( thanh lý hợp đồng( cả hợp đồng, đơn đặt quan hệ với các chứng thực tế hợp đồng mua bán, vận hàng và biên bản từ có liên quan như hoa xảy ra và chuyển) thanh lý hợp đồng đơn bán hàng, chứng được phê - Các hợp đồng phải - Xem xét thẩm quyền từ vận chuyển, biên chuẩn được đánh số và được phê duyệt và tính độc bản thanh lý hợp đồng đúng đắn) quản lý chặt chẽ lập của các bộ phận cùng các biên bản đối - Việc phê chuẩn phải bán hàng chiếu số liệu định kỳ đúng thẩm quyền, đúng - Kiểm tra qui trình giữa doanh nghiệp và biểu giá bán, biểu tỷ lệ thực hiện các thủ tục người mua chiết khấu, giảm giá, kiểm soát, phê chuẩn - Kiểm tra việc phê đúng chính sách bán bán hàng chuẩn có đúng thẩm hàng của doanh quyền và bản giá quy nghiệp.. định không? Nghiệp vụ - Doanh nghiệp phải có Kiểm tra các chứng từ - Kiểm tra, tính lại số bán hàng qui chế phê chuẩn nghi vấn và chưng từ tiền trên chứng từ , và thu tiền - Việc phê chuẩn tinh có quá trình kiểm soát hóa đơn bán hàng, được tinh toán, đánh giá phải đảm nội bộ yếu kém về số phiếu vận chuyển toán và bảo tính độc lập theo tiền và cách tính toán - Đối chiếu số tiền đánh gái đúng trình tự trên hóa đơn với sổ chi một cách - Việc phê chuẩn phải tiết và tổng hợp dúng đắn đúng biểu giá bán, biểu - Đối chiếu số liệu tỉ lệ chiết khấu, giảm trên hóa đơn phải phù giá, đúng chính sách bán hợp với chúng từ vận hàng của doanh chuyển, đơn đặt hàng, nghiệp… nhật ký bán hàng Các - Các chứng từ vận - Kiểm tra việc đánh - Kiểm tra điển hình nghiệp vụ chuyển, hóa đơn bán sổ iên tục của các các nghiệp vụ phát bán hàng hàng đều được đánh số chứng từ bán hàng sinh đã được ghi chép thu tiền liên tục như phiếu xuất kho, vào sổ nhật ký bán được ghi - Các nghiệp vụ pahir hóa đơn bán hàng, hàng, báo cáo bán sổ là đầy được ghi chép đầy đủ. chứng từ vận chuyển hàng, thẻ kho,sổ kế Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 17
  18. đủ Kịp thời vào nhật ký - Kiểm tra tính liên toán tổng hợp, chi tiết bán hàng, báo cáo bán tục cảu việc ghi chép hay không? Đặc biệt hàng, thẻ kho, sổ kế nhật ký bán hàng, chú ý đến các nghiệp toán tổng hợp,chi tiết nhật ký thu tiền.. vụ phát sinh đầu và cuối kỳ hoặc niên độ. Các Nghiệp vụ bán hàng Kiểm tra ngày ghi sổ So sánh ngày tháng trên nghiệp vụ phát sinh phải đượcghi và ngày tháng ghi trên chứng từ hóa đơn bán bán hàng sổ kịp thời vào các sổ chứng từ, hóa đơn bán hàng, chứng từ vận được ghi có liên quan như trên hàng có đối chiếu với chuyển với ngày tháng sổ kịp thời ngày tháng cuả chứng ghi trên các sổ thương từ vận chuyển vụ có liên quan Các - Doang nghiệp qui định- Kiểm tra ngày tháng - Kiểm tra, so sánh nghiệp vụ thủ tục tính tiền phải trên hóa đơn và ngày ngày tháng trên chứng bán hàng ghi sổ doanh thu hàng tháng ghi sổ với ngày từ hóa đơn bán hàng được ghi ngày tháng phân kỳ với ngày tháng ghi sổ, sổ là đúng - Việc ghi sổ doanh thu - Kiểm tra các chứng ngày tháng phân kỳ và kỳ hàng ngày phải được từ ghi nhận doanh thu ngày tháng trên chứng kiểm soat nội bộ bán chịu, doanh thu từ vận chuyển chưa thực hiện - Kiểm tra các nghiệp vụ bán hàng có số tiền lớn phát sinh vào cuối kỳ và vào đầu kỳ kế toán sau. Các - Doanh nghiệp qui định- Khảo sát mẫu một - Kiểm tra đối chiếu nghiệp vụ về việc mở sổ và thủ số sơ đồ tài khoản việc ghi sổ chi tiết bán hàng tục ghi trên sổ phải cho một số trường doanh thu với thẻ kho, và thu tiền đúng sự phân loại, đúng hợp điển hình báo cáo bán hàng, nhật được ghi doanh thu của hàng có - Kiểm tra sự vi phạm ký bán hàng. Đặc biệt sổ đúng sự thuế suất khác nhau. qui chế kiểm soát nội chú ý đến doanh thu phân loại - Việc ghi sổ phải có bộ trên một số chứng của hàng có thuế suất và đúng dấu hiệu và có quá từ nghi vấn khác nhau phương trình kiểm soát nội bộ - Dùng công thức tính pháp chặt chè toán đảm bảo tính cân - Hướng dẫn đầy đủ sơ đối về mặt số lượng, đồ kế toán cho các số tiền cho từng loại trường hợp sản phẩm, hàng hóa có thuế suất khác nhau theo công thức: Tồn đầu kỳ + Nhập trong Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 18
  19. kho= Tồn cuối kỳ + xuất trong kỳ Các - Qui định tách biệt - Kiểm tra đối chiếu - Cộng lại số liệu trên nghiệp vụ đảm bảo tính độc lập các nghiệp vụ cơ bản, sổ chi tiết, tổng hợp bán hàng giữa việc ghi chép, tính số liệu tổng quát. - Chú ý đối chiếu số thu tiền toán và việc kiểm soát - Kiểm tra sự vi phạm liệu trên sổ tổng hợp được cộng nội bộ. qui chế kiểm soát nội với số liệu báo cáo dồn và - Có dấu hiệu kiểm tra bộ. của doanh nghiệp. trình bày nội bộ về việc cộng một cách dồn và trình bày trên đúng đắn báo cáo tài chính. *Các hình thức bán hàng mà công ty đang sử dụng: bán hàng, thu ti ền ngay, tiêu thụ nội bộ, biếu tặng… *Căn cứ kiểm toán chu kì bán hàng và thu tiền: Trong kiểm toán báo cáo tài chính, căn cứ kiểm toán hoàn toàn khác với căn cứ để ghi sổ kế toán. Ngoài căn cứ để ghi sổ kế toán, căn cứ đ ể ki ểm toán báo cáo tài chính còn bao gồm tất cả những tài liệu lien quan đến quá trình kiểm soát các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phát sinh. Cụ thể căn cứ vào kiểm toán chu kì bán hàng và thu tiền bao gồm những nhóm tài liệu chủ yếu sau đây: (1) Báo cáo tài liệu lien quan đến năm kiểm toán. (2) Sổ hạch toán ( sổ kết toán tổng hợp, số kế toán chi tiết, sổ tác nghiệp lien quan đến doanh thu, phải thu và giảm trừ). Mẫu sổ, loại sổ tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và hình thức kế toán doanh nghiệp. (3) Các chứng từ kế toán có lien quan đến chu kỳ này như: HĐBH, chứng từ vận chuyển, phiếu xuất kho, chứng từ thu tiền, các chứng t ừ lien quan đến giảm trừ ( chứng từ nhập lại kho, chứng từ liên quan đến chiết khấu). (4) Các hồ sơ tài liệu lien quan khác ( lien quan đến ho ạt đ ộng bán hàng như đơn đặt mua hàng, các hợp đồng kinh tế, các bảng kê, tính toán, phân tích). (5) Các chính sách, quy định về thủ tục kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động bán hàng. *Qúa trình kiểm soát kiểm toán nội bộ chu kỳ bán hàng, thu tiền…. - Các mục tiêu của quá trình kiểm soát kiểm toán nội bộ và các th ử tục ki ểm soát kiểm toán nội bộ nghiệp vụ bán hàng, thu tiền… Thủ tục phân tích tổng quát số liệu hạch toán số liệu hạch toán lien quan đến chu kì bán hàng và thu tiền: trong kiểm toán chu kì bán hàng và thu ti ền, Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 19
  20. kiểm toán viên thường sử dụng các kĩ thuật phân tích đánh giá t ổng quát sau đây để xem xét tính hợp lí, logic của doanh thu, các kho ản ph ải thu. Thông qua vi ệc phân tích này, kiểm toán viên xác định những tính chất bất bình thường, những sai lệch thông tin về doanh thu và các khoản thu đẻ từ đó định hướng kiểm toán Các kỹ thuật thường được kiểm toán viên sự dụng đó là : Thứ nhất : so sánh doanh thu thực tế của kỳ này năm nay v ới kỳ tr ước ,năm trước. khi so sánh kỳ này của năm nay với vơi thực tế kỳ trước của năm trước. Thứ hai: lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, kỳ, năm c ủa t ừng c ửa hàng… Thứ ba: so sánh tỷ lệ lãi gộp thực tế năm nay so v ới năm tr ước theo t ổng s ố và theo từng mặt hàng chủ yếu để phát hiện và tìm bằng ch ứng làm rõ mọi thay đổi. Thứ tư: so sánh các khoản phải thu của kỳ, năm này với kỳ, năm tr ước. vi ệc so sánh này phải đặt trong mối quan hệ tỉ lệ vs doanh thu nhằm phát hiện những biến động bất thường để tìm nguyên nhân và bằng chứng chứng minh. -Xác định tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán của chu kỳ bán hàng và thu tiền: + Xác định tính trọng yếu: việc xác định tính trọng y ếu trong ki ểm toán báo cáo tài chính không được đề cập cho chu kì mà phải được xác đ ịnh cho t ừng kho ản mục, từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. Việc xác định tính trọng y ếu hoàn toàn tuân theo 5 bước của quy trình vận dụng tính trọng y ếu. trong th ực t ế, vi ệc xác định tính trọng yếu cho doanh thu bán hàng và các khoản nợ phải thu hoàn toàn tùy thuộc vào sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Tuy nhiên, khi xét đoán tính trọng yếu, kiểm toán viên luôn ph ải quan tâm tập trung vào nh ững nghiệp vụ, những chuyến hàng, hóa đơn có số tiền lớn, phát sinh vào đ ầu ho ặc cuối kỳ hay năm, những chuyến hàng có quá trình kiểm soát nội bộ y ếu kém, liên quan đến khách hàng mới, có giá bán không bình thường, có sự nghi ngờ của kiểm toán viên… + Rủi ro kiểm toán của chu kỳ bán hàng thu tiền: trong ki ểm toàn các nghi ệp v ụ bán hàng thu tiền, là những rủi ro kiểm toán xảy ra mà kiểm toán viên th ường gặp đó là: ▪ Hàng chưa bán chưa chuyển giao cho người mua mà doanh nghi ệp đã ghi nhận doanh thu. ▪ Đã bán hàng nhưng không ghi nhận doanh thu ▪ Doanh nghiệp thường hạch toán doanh thu hàng này sang hàng khác, t ừ hàng có thuế suất cao sang hàng có thuế suất th ấp nh ằm tr ốn thu ế n ộp cho nhà nước. Nhóm 5- ĐHKT K13B Page 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2