ĐỀ TÀI
MUI THAN
1. KHÁI NIM CHUNG................................................................... 3
2. S DNG MUI TRONG NG NGHIP............................. 9
3. CÁC LOI MUI....................................................................... 11
4. CÁC PƠNG PHÁP SN XUT MUI.............................. 18
5. S LÝ THUYT CA QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
MUI................................................................................................ 21
6. NGUN LIU SN XUT MUI......................................... 27
7. SN XUT MUI BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÒ..................... 36
8. SN XUT MUI BNG CH CH CACBON T NGN
LA TN B MT LNH ......................................................... 47
9. SN XUT MUI BNG CH PHÂN HU NHIT
NGUN LIU KHÔNG MT KNG KHÍ .................... 50
1. KHÁI NIM CHUNG
Mui sn phm dng bt ca s cháy không hoàn toàn hay là s
phân hu nhit ca c cht hữu cơ, chủ yếu hydrocacbon.
Khi nghiên cu bng nh hiển vi điện tni ta khẳng đnh là
mui bao gm các hạt ch thưc t 9 - 600 mmm (90 ÷ 6000
Ã…)(*). Các ht kết hp to thành chui nnh ln hay nh. c
chui hay mạch như thế gi "cu trúc" mui.
Hình dng ca ht mui gn như hình cu. Có nhiu loi mui có b
mt ht nhẵn, nhưng cũng có loại mui b mt hạt nhám, điều đó tùy
thuc vào s cháy ca các nguyên t cacbon trên b mt ht mui trong
quá trình hình thành mui.
Cu trúc ca ht mui hin được nghiên cứu chưa đầy đủ. Phn ln
các nhà nghiên cu cho rng ht mui b khung trt t ca các
tinh th riêng bt, bao gm t 3 đến 5 mt phng song song ca mng
i ngun t cacbon. loi mui, như mui axetylen, 7 hay
nhiều hơn mặt phẳng lưi ca ngun t cacbon. Trong mi mt lp
tinh th, khong cách gia các mt phng i song song ca các lp
ngun t từ 3,45 đến 3,65 Ã….
Mt phẳng lưới trong tinh th có th di chuyn v trí một cách tương
đối so vi mt phng khác trong tinh thể đó. Điều đó làm tăng lên mức
độ vô trt t ca cu trúc ht mui so vi cu trúc ca grafit.
nhiu tài liu cho rng bên trong ht mui một i nguyên t
không song song nhau, gi lp cá bit n thế trong chúng tn
ti các mch nguyên tcacbon không hoàn tn ng hưng. Do vy
ht mui, xét theo mc đ cu tc trt t, thì nó chiếm v t trung
gian gia cacbon đnh hình và grafit tinh th.
c tinh th cacbon phân b trong c ht muội đu không trt t
vi s to ra trên b mt c góc cnh khác nhau, do vy mà b mt
ht muội i chung không đng nht. Trên b mt ca chúng th
còn tn ti các htr t do ca các nguyên t cacbon mch nhánh
ca c hydrocacbon (no không no) và ca c hp cht cha oxy,
u hunh.
Độ ln ca ht mui cũng như b mt riêng mức đ cu trúc
(nghĩa là mức đ phân nhánh ca chui ht mui) ph thuộc vào điu
kin to thành nó. Tính cht ca muội đưc quyết đnh ch yếu bi
các đặc đim này.
Cn chú ý rng c ht muội có đc tính không đồng đu trong
mt mu mui luôn cha các dng hạt khác nhau ch thưc khác
nhau. Kích thưc ca ht mui th xác đnh nh kính hin vi đin
t hoc bằng c pơng pháp khác.
Đưng kính trung nh đại s ca ht mui dn đưc tính theo ng
thc sau
ΣniDi
dn = ----------------
ΣN
trong đó: SniDi - tng ch s ca c ht ch tc ging nhau ni
với đưng kính Di ;
Sn - tng s ht được đo.
Đường kính trung bình ca ht mui có thể xác định nhphép đo bề
mt riêng ca mui bng phương pháp hấp phụ hơi, khí, bằng phương
pháp hp ph các cht t dung dch và bằng phương pháp so màu.
Nếu biết b mt riêng ca mui A t đưng kính trung bình ca
ht mui s được tính theong thc:
60000
dA = -------------
ρ
dA - đưng kính trung bình ca ht mui, Ã…;
ρ - mật đ tương đi ca mui g/cm3;
A - b mt riêng, m2/g.
Đưng nh trung bình ht mui và b mt riêng ghi trong bng 1.
Thành phn nguyên t trung bình cac loi mui ghi trong bng 2.