intTypePromotion=1

Đề tài:"Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu từ & Phát triển Bắc Hà Nội"

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:62

0
93
lượt xem
30
download

Đề tài:"Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu từ & Phát triển Bắc Hà Nội"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài:"nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng đầu từ & phát triển bắc hà nội"', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài:"Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu từ & Phát triển Bắc Hà Nội"

  1. Luận văn Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu từ & Phát triển Bắc Hà Nội
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3 CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 3 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1.1 3 Ngân hàng thương mại 1.1.2 5 Hoạt động cho vay của ngâ n hàng thươ ng mạ i 1.1.3 6 Hoạt động cho vay theo dự án tại NHTM 1.2 7 Thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.2.1 7 D ự án đầ u tư Khái niệm dự án đầu tư 1.2.1.1 7 Vai trò của dự án đầu tư 1.2.1.2 8 1.2.2 8 Sự cần thiết của thẩm đ ịnh tài chính dự án đầu tư Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.2.2.1 8 Sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.2.2.2 9 1.2.3 11 Nội dung công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt độ ng cho vay của ngân hàng thương mạ i Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu tư 1.2.3.1 11 Thẩm định vốn đầu tư của dự án 1.2.3.2 11 Thẩm định về dự trù doanh thu - chi phí của dự án 1.2.3.3 14 Thẩm định dòng tiền hàng n ăm của dự án 1.2.3.4 15 Thẩm định và phân tích các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả 1.2.3.5 17 tài chính dự án Xác định bảng cân đối khả năng trả nợ 1.2.3.6 23 1.3 24 C hất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 1.3.1 24 Q uan niệm về chất lượng thẩm định tài chính dự án 1.3.2 24 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính 1.3.3 25 N hững nhân tố ảnh hưởng đến chấ t lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư Nhóm cá c nhân tố chủ quan 1.3.3.1 25 Nhóm cá c nhân tố khá ch quan 1.3.3.2 28 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH 30
  3. DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN BẮC HÀ NỘI 2.1 30 Giới thiệu chung về Ngân hàng Đầu từ & Phát triển Bắc Hà Nội 2.1.1 30 Lịch sử hình thành và phá t triển của Chi nhánh 2.1.2 31 Cơ cấu và bộ máy tổ chức 2.1.3 33 Tình hình hoạt động kinh doanh Hoạt động huy động vốn 2.1.3.1 33 Hoạt động tín dụng 2.1.3.2 34 Một số hoạt động dịch vụ khá c 2.1.3.3 36 2.2 36 Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của Ngân hàng Đầu từ & P hát triển Bắc Hà Nội 2.2.1 36 Q uy trình thẩm định DAĐT 2.2.2 39 Nội dung thẩm đ ịnh tài chính DAĐT 2.2.3 41 Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính DAĐT 2.2.4 44 Ví dụ minh hoạ về thẩm đ ịnh một DAĐT G iới thiệu sơ bộ về dự án 2.2.4.1 44 Nội dung thẩm đ ịnh tài chính dự án tại Chi nhánh 2.2.4.2 44 Ngân hàng Đầ u từ & Ph át triển Bắ c Hà Nội 2.3 53 Đánh giá về chất lượng thẩm định tài chính DAĐ T 2.3.1 53 N hững kết quả đạt được 2.3.2 N hững hạn chế 55 2.3.3 55 Nguyên nhân hạn chế Nguyên nhân chủ quan 2.3.3.1 55 2.3.3.2 Nguyên nhân khá ch quan 59 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM 61 ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN BẮC HÀ NỘI 3.1 61 Đ ịnh hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng Đầu từ & P hát triển Bắc Hà Nội 3.1.1 61 Đ ịnh hướng chung của Chi nhánh 3.1.2 62 Đ ịnh hướng trong hoạt động cho vay và công tá c thẩm định tà i chính dự án đầu tư tại Chi nhánh
  4. 3.2 63 Giải pháp nâng cao chấ t lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu từ & Phát triển Bắc Hà Nội 3.2.1 63 Hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án Thẩm định kế hoạch vốn đầu tư của dự án 3.2.1.1 64 Xác định m ức lãi suất chiết khấu hợp lý đối với từng 3.2.1.2 64 dự án Thẩm định khả năng trả nợ thực tế của dự án 3.2.1.3 65 Thẩm định m ức độ rủi ro của dự án 3.2.1.4 66 3.2.2 67 Q uản lý và tổ chức thực hiện công tác thẩm đ ịnh tài chính dự án khoa học và hiệu quả 3.2.3 G iải pháp về con người 68 3.2.4 69 Nâng cao chấ t lượng thu thập thông tin và trang thiết bị công nghệ 3.3 71 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu từ & Phát triển Bắc Hà Nội 3.3.1 71 Kiến nghị vớ i Chính phủ và cá c Bộ ngành liên quan 3.3.2 72 Kiến nghị vớ i Ngâ n hàng Nhà nướ c 3.3.3 73 Kiến nghị vớ i các NHTM khác 3.3.4 Kiến nghị vớ i chủ đầu tư 75 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
  5. LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau gầ n 20 năm chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, đáng khích lệ. Tăng trưởng cao bình quâ n trên 7%/nă m, việc là m, thất nghiệp đ ược cải thiệ n, các loạ i hàng hoá đa dạng và p hong phú, đời sống nhân dân ngà y càng được ổn đ ịnh và nâ ng cao rõ rệt. Có được những kết quả đ ó không thể không nhắc tới sự đóng góp c ủa hệ thống các ngâ n hà ng thương mại Việt Nam. Với tư cách là trung gian tà i chính trong nề n kinh tế, hệ thống các Ngâ n hà ng thươ ng mạ i Việt Nam luôn giữ vai trò huyế t mạch trong các hoạt động kinh tế nó i chung, và là kê nh dẫn vốn chủ đạo đối vớ i các dự án đầu tư của Nhà nước cũng như của các doanh nghiệp. Đối với các Ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay theo dự án luô n là một trong những hoạt động quan trọng chiế m tỷ trọng cao trong tổng dư nợ và mang lạ i nguồn thu chủ yế u cho ngân hàng. Song hoạt động nà y lạ i tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao nhất cho Ngân hàng. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng thẩ m định d ự án đầu tư trong hoạt động cho vay, đặc biệt là nâ ng cao chất lượng thẩ m đ ịnh tà i chính dự án đầu tư hiệ n đang là một trong những vấn đề mang tính cấp thiết đối với các ngâ n hàng thương mại. Qua thời gian thực tập tạ i Ngâ n hà ng Đầu từ & Phát triể n Bắc Hà Nội, cùng với những kiến thức lý luận đã tích luỹ đ ược trong thời gian học tập và nghiên cứu tạ i Trường Đ H Kinh tế Q uốc dân, em đã chọn đề tài: "Nâ ng cao chất lượng thẩ m định tà i chính dự á n đầu tư trong hoạt động cho vay c ủa Ngân hà ng Đầ u từ & Phát triể n Bắc Hà Nội" là m chuyê n đề thực tập tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hoá lý luậ n về thẩm định tài chính dự án đầ u tư N HTM
  6. - Phâ n tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩ m định tà i chính dự án đầu tư của NHĐT & PT Bắc Hà Nội. - Đề xuất giải pháp và kiế n nghị nhằ m nâng cao chất lượng thẩ m định tài chính dự án đầu tư. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Chuyên đề đi sâu nghiên cứu chất lượng thẩm định hiệ u quả tài chính dự án trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngâ n hàng Đầ u từ & Phát triể n Bắc Hà Nội 4. Phương pháp nghiên cứu Chuyên đề s ử dụng phương pháp thống kê, so sánh và phân tích trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phương pháp duy vật lịch s ử để phân tích và là m rõ nội dung 5. K ết cấu của chuyên đề Ngoà i phầ n mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương: Chương 1: Hoạt động thẩm định tài chính dự án của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu từ & Phát triển Bắc Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩ m định tài chính dự án đầu tư tạ i Ng ân hàng Đầu từ & Phát triển Bắ c Hà Nộ i
  7. CHƯƠNG 1 HOẠT Đ ỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA N GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1.1. Ngân hàng thương mại Ngân hàng là một trong các tổ c hức tà i chính trung gian giữ vai trò quan trọ ng bậc nhất của nền kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triể n của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nó i riê ng, trong đó ngân hàng thương mạ i chiế m tỷ trọng lớ n nhấ t về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngâ n hà ng. Với tư cách là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, các hoạt động chủ yế u của NHTM là huy độ ng vốn, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ khác. a) Hoạt động huy động vố n Huy động vốn - hoạt độ ng tạo nguồn vố n cho NHTM - đó ng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạ t động c ủa ngân hà ng. Trước đây, hoạt động huy động vốn của ngân hàng chủ yếu chỉ là nhậ n tiền từ khách hàng. Nhưng ngà y nay, cùng với sự phát triển c ủa nền kinh tế và các tiế n bộ của khoa học công nghệ, các hình thức và nguồ n vốn huy động vố n c ủa NHTM cũng trở nên đa dạng hơn, bao gồm: vốn chủ sở hữu, tiề n gửi thanh toán, vay từ các tổ chức tín dụng khác, vay trê n thị trường vố n…. b) hoạt động tín dụng Hoạt động chủ yế u và quan trọng bậc nhất của NHTM là cấp tín d ụng cho các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhâ n. Tín dụng là loại tà i sả n chiế m tỷ trọ ng lớn nhấ t, đem lạ i thu nhập từ lãi cao nhất và cũng tiề m ẩn nhiề u rủi ro ở phần lớ n các NHTM. Loại tà i sả n nà y được phâ n chia theo nhiề u tiêu thức khác nhau.
  8. Phân chia theo thời gian, gồm có tín dụng ngắn hạ n, trung hạn và dà i hạn. V ì thời gian có liê n quan mật thiết đế n tính an toàn và sinh lợi của khoả n tín dụng, nê n phâ n chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng. Theo hình thức tà i trợ tín dụng được chia thành cho vay, bảo lãnh cho thuê… Tín dụng được chia theo bảo đả m: không có bảo đả m, có bảo đả m bằ ng tài sả n thế chấp, cầ m cố. Theo rủi ro: tín d ụng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp. Các cách phâ n loại nà y cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoá trong hoạt độ ng cấp tín dụng của ngân hàng. c) Các hoạt động khác Ngày nay, cùng với sự phát triển c ủa nền kinh tế, các NHTM đã trở thành những ngân hàng đa năng, mở rộng phạ m vi hoạt độ ng sang nhiề u lĩnh kinh doanh. Có thể kể đế n các hoạt động như: thanh toá n, bảo lã nh, cho thuê, đại lý uỷ thác, mua bán ngoạ i tệ… Cùng với hoạt động chính là huy động vốn và cấp tín dụng, Các NHTM ngày càng quan tâ m phát triể n các loại hình dịch vụ kể trê n. Bởi lẽ mức độ rủi ro tiề m ản trong các hoạt động nà y là rất thấp, và đây c ũng có thể coi là tấm đệ m san sẻ bớt rủi ro từ các hoạt động tín d ụng của ngâ n hà ng. Tuy nhiên, do tính rủi ro thấp nên thu nhập đem lạ i từ các hoạt động này khô ng cao, thường chỉ chiếm nhiều nhất là 30% tổng thu nhập c ủa các ngân hàng. Do vậ y hoạt động tín d ụng, mà cụ thể là hoạt độ ng cho vay vẫ n luô n luôn chiế m được sự quan tâ m hàng đầu c ủa các nhà quả n lý ngâ n hà ng. Điều này đ ược giải thích bởi cả yế u tố s inh lời cao và nguy cơ rủi ro tiềm ẩn lớn. 1.1.2. Hoạt đ ộng cho vay của ngân hàng thương mại
  9. Là một hình thức cấp tín dụng, cho vay là việc ngâ n hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phả i hoàn trả cả gốc và lãi trong khoả ng thời gian xác định. Cho vay là tài sả n lớn nhất trong khoả n mục tín dụng. Hoạt động cho vay của ngâ n hàng bao gồ m: cho vay thương mại; cho vay tiêu dùng; tà i trợ dự án. a) Cho vay thươ ng mạ i Ngay ở thời k ỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là c ho vay đối với những người bán (người bán chuyể n các khoả n phả i thu cho ngân hàng để lấ y tiền trước). Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là ngườ i mua), giúp họ có vốn để mua hà ng dự trữ nhằ m mở rộng sản xuất kinh doanh. b) Cho vay tiêu dùng Ngân hàng cho vay đối với ngườ i tiê u dùng nhằ m thoả mã n nhu cầu cần mua sắm hà ng tiê u dùng lâ u bền như nhà cửa, phươ ng tiệ n vậ n chuyể n… Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngâ n hà ng không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằ ng các khoản cho vay tiêu dùng tiềm ẩ n rủi ro vỡ ợ tương đối cao. Nhưng c ùng với sự gia tăng thu nhập của người dân và sự cạnh tranh trong cho vay đã hướng các ngâ n hà ng tới người tiê u dùng như là một khách hàng tiềm năng. Phương thức cho vay có thể là do vay trực tiếp đố i với người mua hoặc thô ng qua tài trợ cho các doanh nghiệp bán lẻ hàng lâu bền, các Công ty xâ y dựng để các doanh nghiệp nà y bán hàng trả góp. Ngâ n hàng có thể tà i trợ (hoặc đồng tài trợ) toàn bộ hoặc một phần giá trị hàng hoá. c) Tà i trợ cho d ự án Bên cạnh cho vay truyền thố ng là cho vay ngắ n hạn, các ngân hà ng ngày càng trở nê n nă ng độ ng trong việc tài trợ trung, dài hạ n như: tài trợ xâ y dựng nhà máy, phát triển công nghệ cao, đầu tư vào bất động sả n… Đối với hầu hết các ngân hàng thươ ng mại, việc tà i trợ dự án đầu tư có vai trò đặc biệt
  10. quan trọ ng, vì nó c hiế m tỷ trọng lớn trong dư nợ tín dụng và đem lại thu nhập từ lãi lớn nhất cho ngâ n hà ng. 1.1.3. Hoạt đ ộng cho vay theo d ự án tại ngân hàng thương mại Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định… nhằ m thực hiệ n dự á n nhấ t định, có thể xin vay ngân hàng. Một trong những yêu cầu c ủa ngân hàng là người vay phả i xây dựng dự án, thể hiện mục đ ích, kế hoạch đầ u tư cũng như quá trình thực hiện dự á n (sản xuất kinh doanh). Phân tích (và thẩ m định) dự án là cơ sở để ngân hà ng quyết định phầ n vốn cho vay và xác đ ịnh khả năng hoà n trả của doanh nghiệp. Dự án được xây dựng gồm nhiều mục đích như phân tích thị trường, nguồn nhâ n lực, địa điể m, công nghệ, quy trình sản xuất, phân tích tà i chính… trong đó phân tích tài chính là mục tiê u quan tâ m hà ng đầ u của ngâ n hàng. Có nhiều phương pháp phân tích tài chính dự án để đá nh giá hiệu quả tài chính của dự á n như p hân tích thông qua NPV, IR, thời gian hoàn vốn, tỷ suất thu nhập b ình quâ n…. Bên cạnh việc lựa chọn chỉ tiêu đá nh giá thích hợp, ngâ n hà ng đặc biệt quan tâ m tớ i thời gian và các nguồn có thể dùng để trả nợ ngâ n hà ng. Do vậ y trong những trường hợp không phả i là dự án mớ i - tạo pháp nhân mới - ngân hàng luôn phân tích tài chính người vay kết hợp vớ i phân tích d ự án. Một doanh nghiệ p có tình hình tài chính là người vay kết hợp với phâ n tích dự án. 1.2. Thẩm định tà i chính d ự án đầu tư 1.2.1. D ự án đầu tư 1.2.1.1. Khái niệm dự án đầu tư Đầu tư là một hoạt động quan trọng của bất kỳ tổ chức nào trong nề n kinh tế. Đó là hoạt động b ỏ vốn với hy vọng đạt được lợi ích tài chính, kinh tế
  11. xã hội trong tương lai. Ngày nay, nhằm tối đa hoá hiệu quả đầu tư, các hoạt động đầu tư đều được thực hiện theo dự án. Vậy dự á n đầ u tư là gì? Hiện nay có nhiều khái niệ m khác nhau về dự á n đầu tư nếu xem xét từ nhiều góc độ và quan đ iểm khác nhau. Xét về mặt hình thức, DAĐ T là một tập hồ sơ được trình bày một cách có hệ thống và chi tiết kế hoạch các hoạt động, chi phí phải bỏ ra để đạt đ ược những mục tiêu nhất định trong mộ t tương lai xác định. Xét về mặt nội dung, DAĐ T được hiể u là một tập hợp các hoạt đ ộng đặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫ nhau nhằ m đạt được trong tương lai các mục tiêu nhấ t định với nguồn lực và thời gian xác định. Trong Quy chế đầu tư và xâ y dựng theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP 08/07/1999 c ủa Chính phủ nước Cộ ng hoà xã hội chủ nghĩa Việ t Nam: D ự án là một tập hợp những đề xuất có liên quan đế n việc bỏ vố n để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất đ ịnh nhằ m đạt được sự tă ng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiế n, nâ ng cao chất lượ ng của sản phẩ m hoặc dịch vụ trong khoả ng thờ i gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp). Với cách tiếp cận khác nhau sẽ có những khái niệ m khác nhau về DAĐ T. Tuy nhiên, dù đứng trê n góc độ nào thì một DAĐT c ũng gồ m những nội dung chính sau: mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự á n; các hoạt động cần thực hiện trong dự án để đạt được mục tiê u dự án và c uối cùng là các nguồn lực dành cho dự á n như nguồ n lực tài chính, con người…. 1.2.1.2. Vai trò của dự án đầu tư Đầu tư là một quá trình hết sức phức tạp, có liên quan, ảnh hưởng đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau c ủa đời sống, kinh tế và xã hộ i. Để có thể sử d ụng tố i đa các nguồn lực mộ t cách hiệ u quả nhằ m đạt đ ược các mục tiê u của quá trình đầu tư, các chủ đầu tư, các nhà tài trợ và các cơ quan quả n lý N hà nước cần phả i soạ n thảo DAĐT. Vai trò c ủa DAĐT là rất quan trọng, thể hiệ n c ụ thể sau:
  12.  Đối với chủ đầ u tư: Dự án luôn là căn cứ quan trọng để quyế t định đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư và theo dõi quá trình thực hiện đầ u tư  Đối với nhà tài trợ (các NHTM): DAĐT là căn c ứ quan trọng để các tổ chức này xem xét tính khả thi c ủa dự án, từ đó sẽ đưa ra quyế t định có nê n tài trợ cho dự án hay không, và nếu có tà i trợ thì nê n tài trợ ở mức độ nào để có thể hạ n chế rủi ro đến mức thấp nhất cho nhà tài trợ.  Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: DAĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩ m quyền xét duyệt, cấp giấ y phép đầu tư, đồng thời dự án còn là căn cứ pháp lý quan trọng để toà á n giải quyết khi xảy ra tranh chấp giữa các bên trong quá trình thực hiệ n dự án. 1.2.2. Sự cần thiết của thẩm định tài chính d ự án đầ u tư 1.2.2.1. Khái niệm thẩm định tài ch ính dự án đầu tư Trên thực tế, bất kỳ dự án nà o cho dù được chuẩn bị, phâ n tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn không thể tránh khỏi tính chủ quan c ủa nhà phân tích và lập dự á n. Do đó, những khiế m khuyết, lệch lạc tồ n tại trong mỗi dự án là lẽ đương nhiên. V ì thế, đánh giá một cách chắc chắ n hơn tính hợp lý, tính hiệ u quả, tính khả thi của dự án cũng như quyết định đầu tư thực hiện dự án thì cần phải có một quá trình xem xét, kiể m tra đánh giá lại toà n bộ d ự án một cách độc lập so với quá trình soạ n thảo d ự á n. Quá trình này chính là q uá trình thẩ m đ ịnh dự án đầu tư. Người ta thường tiế n hà nh thẩ m đ ịnh dự án trên các mặt chính sau: - Cơ sở pháp lý, sự cần thiết của dự án - Phương diện kỹ thuật - công nghệ - sản phẩ m, thị trường và khả nă ng cạnh tranh của dự án - Phương thức tổ chức quản lý thực hiện dự án - Phương diện môi trường, lợi ích kinh tế - xã hội - Phương diện tài chính c ủa dự á n - Phâ n tích rủi ro của dự á n - Phươg á n cho vay và thu nợ đố i với dự án
  13. Đối với các NHTM, một nội dung luôn được quan tâ m và đặt lên hà ng đầu trong quá trình thẩm định dự án chính là thẩ m định tà i chính của dự á n đầu tư. Khi tiến hà nh thẩ m định tà i chính dự án đầu tư, điề u mà ngân hà ng thường quan tâm hơn cả chính là khả năng thu hồi cả gốc và lãi c ủa khoả n tài trợ. Lẽ tất nhiên, nguồ n trả nợ của dự án phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu từ dự á n. V ì vậy, có thể nói thẩm định tà i chính dự án đầu tư là việc đánh giá, xác đ ịnh khả năng tạo ra nguồn thu của dự án trên cơ sở các khoản vốn đầu tư cho d ự án. Tóm lại, thẩ m định tài chính d ự án đầu tư chính là việc xem xét dự á n sẽ tạo ra được những lợi ích tài chính gì trong tương lai từ những nguồ n lực tài chính ban đầu cho dự án. Quá trình thẩm đ ịnh tà i chính dự án là khâ u vô cùng quan trọ ng và cầ n thiết trong quá trình thẩ m định dự án đầ u tư nó i chung. 1.2.2.2. Sự cần thiết của thẩm đ ịnh tà i chính dự án đầu tư Trên thực tế, phần lớ n các dự án thực hiệ n dở dang, thất bại là do đã không được thẩm định mộ t cách kĩ lưỡ ng trước khi thực hiện, còn mang tính chủ quan của ngườ i lập dự án. Do vậy, khi có những thay đổi thực tế ngoà i dự kiến, các chủ đầ u tư thường lâ m vào tình thế lúng túng và b ị động. Chính vì lẽ đó,d dối với bất kì d ự án nào, việc thẩ m định dự án đầu tư, đặc biệt là thẩm định hiệu quả tài chính là khâ u vô cùng quan trọng, không thể thiế u đ ược trước khi tiến hành đầu vào dự á n. Thẩ m định dự án đầu tư có ý nghĩa khác nhau đối vớ i chủ đầu tư, nhà tài trợ và đối vớ i các cơ quan quả n lý. Về phía các NHTM, việc thẩ m định dự án đầ u tư, đặc biệt là thẩm định tà i chính dự án lạ i càng cần thiết. Cụ thể như sau: - Thẩm đ ịnh tài chính dự á n giúp các NHTM đưa ra kết luận về tính khả thi hiệ u quả về mặ t tà i chính của dự án, từ đó xác định được khả nă ng hoàn vốn c ủa dự án, khả nă ng trả nợ của nhà đầu tư. Trê n cơ sở này, các ngâ n hàng mới đưa ra quyết định có tài trợ c ho dự án hay không, nế u có thì nê n tà i
  14. trợ ở mức độ nào về giá trị khoản vay, thời hạ n vay, dự kiến tiến độ giải ngân, lã i suất cho vay cách thức thu nợ, các biệ n pháp đảm bảo tiền vay… - Thẩ m định tà i chính dự á n giúp các ngâ n hà ng lường trước được các rủi ro có thể xảy ra như: sự biến động của thị trường đầu vào, sản phẩ m đầ u ra, các yếu tố về công nghệ; các yế u tố về chính sách, môi trường pháp lý… gây ả nh hưởng đế n quá trình triể n khai thực hiệ n dự á n. Từ đó các ngâ n hà ng sẽ có cơ sở để tham gia góp ý, tư vấn, bổ sung thê m các giả i pháp cho chủ đầ u tư nhằm hạn chế đế n mức thấp nhất mọi rui ro có thể xảy ra. - Thông qua quá trình thẩm định, các NHTM sẽ có căn c ứ để kiể m tra việc sử d ụng vốn có đúng mục đích, đ úng đối tượng hay không. Việc kiể m tra này sẽ được thực hiện trước, trong và sau khi ngân hàng tiến hà nh giải ngân, góp phần thúc đẩy dự án đầ u tư có hiệ u quả. - Thẩm định dự án là công việc rất phức tạp, vì thế rất khó tránh khỏ i việc mắc phả i sai sóc khi thực hiện. Việc thẩm định dự án sẽ giúp cán bộ thẩ m định của ngâ n hàng phả i thường xuyên được tích luỹ kinh nghiệm, bà i học, nâng cao kỹ năng phâ n tích, đánh giá và nhận định các rủi ro c ủa dự á n. Như vậ y, qua phầ n trình bà y ở trên ta có thể thấ y rằng việc thẩm định tài chính dự án đầ u tư là vô c ùng quan trọng. Nó giúp các NHTM đánh giá được chính xác hiệu quả tà i chính cũng như hiệu quả đầu tư dự án, từ đó lựa chọn được những dự án khả thi cao để tà i trợ, đảm bảo được khả nă ng thu hồi vốn và lãi vay từ dự án. 1.2.3. Nội dung cô ng tác thẩm định tài chính dự á n đầu tư trong hoạt độ ng cho vay của ngân hàng thương mại 1.2.3.1. Thẩm định tình hình tà i ch ính của chủ đầu tư Một trong những cô ng việc đầ u tiên mà N HT phả i thực hiện trước khi tiế n hành thẩ m định tà i chính dự án đó là thẩ m đ ịnh tình hình tài chính c ủa chủ đầ u tư dự á n. Tình hình tà i chính của chủ đầ u tư là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện sự a n toàn về mặt tài chính của dự án. Nó được thể hiệ n
  15. ở các mặt như: nă ng lực tà i chính, tình trạng tín d ụng, uy tín tín dụng, khả năng thanh toá n, hiệ u quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặc dù việc thẩ m định tình hình tà i chính c ủa doanh nghiệ p vay vốn chỉ mang tính chất hỗ trợ c ho quá trình thẩm định, nhưng đây lại là một công tác rất quan trọng, giúp cán bộ thẩ m định tại ngân hàng có được cá i nhìn tổng thể về hiệ n trạng và triển vọng c ủa doanh nghiệp trên thị trường. Tình hình tà i chính của chủ đầ u tư rõ rà ng, minh bạch sẽ bước đầ u tạo được lòng tin đối vớ i ngân hàng. Về phía NHTM, họ sẽ coi đó như là nguồn hậ u thuẫn mạnh mẽ, là sự đả m bảo vô hình cho d ự án trong trường hợp nếu dự án thực hiện dở dang, nguồn thu tự dự án khô ng đủ khả nă ng trả nợ. Vấn đề mấ u chốt trong quá trình thẩm định tình hình tài chính c ủa chủ đầu tư là nguồn thông tin ngâ n hàng thu thập được phả i đảm bảo tính khách quan chính xác và đáng tin cậy. Để thực hiện được điều này cán bộ thẩm định không những thu thập thông tin từ c hính chủ đầ u tư, mà còn từ các phương tiệ n thông tin đại chúng, các tổ c hức tín d ụng, các doanh nghiệp có quan hệ với doanh nghiệ p chủ đầ u tư…. 1.2.3.2. Thẩm định vốn đầu tư của dự án Việc thẩ m định vốn đầ u tư là một trong những nội dung rất quan trọng của thẩm định tài chính d ự án. Ngân hàng không chỉ thực hiện thẩ m định về vốn, tổng vốn đầu tư của d ự á n mà còn đi sâu phân tích, xem xét cơ cấu nguồn vốn, khả nă ng đảm bảo nguồn vốn và nhu cầu vốn đầu tư theo tiế n độ thực hiệ n dự án. * Thẩ m định tổng vốn đầu tư của dự á n: Trên thực tế, đối với các dự án chưa được thẩ m định một cách kỹ lưỡng, khi thực hiệ n thường khô ng tránh khỏi tình trạng vốn đầ u tư tăng lê n hoặc giảm đi quá lớn so với dự k iến, dẫn đến việc khô ng cân đối được nguồn, ảnh hưở ng đế n hiệ uq ủa và k hả nă ng trả nợ của dự á n. Vì vậy, mục đ ích c ủa việc thẩm định tổ ng vố n đầ u tư là nhằ m xá c định tổng vón đầu tư sát với thực
  16. tế, tạo cơ sở tính toán hiệ u quả tài c hính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án. Tổng mức vốn đầu tư c ủa dự án là giá trị toàn bộ số tiền và tà i sản cần thiết để lập và đưa dự án vào hoạt động. Tổng vốn đầu tư = vốn cố định + vố n lưu đ ộng + vốn dự phòng  Nhu cầu vố n cố định bao gồm: + Chi phí điề u tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án, chi phí tư vấn, thiết kế dự án, chi phí chuẩn bị mặ t bằng xây d ựng…. + Chi phí xâ y dựng lắp đặt nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng + Chi phí mua má y móc thiết b ị, phươ ng tiện vậ n tả i + Chi phí khác: tuyê n truyền q uảng cáo, trả lã i vay ngân hà ng trong thời gian thi công, các chi phí để hoạt động ban đầ u…  Nhu cầu vố n lưu động: Vốn đầ u tư vào tà i sả n lưu độ ng ban đầ u là giá trị các tà i sả n lưu động ban đầ u cần thiết để đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiệ n kinh tế - k ỹ thuật dự tính. Bao gồm: + Dự trữ hà ng hoá: nguyê n vật liệu, sả n phẩm dở dang, thành phẩm tồ n kho. + Dự trữ tiề n mặt, các khoả n phải thu và trả trước Ngân hàng căn cứ vào tốc độ chu chuyển vốn lưu động hàng năm c ủa chủ đầ u tư, dự án các doanh nghiệp c ùng ngành nghề d ự á n và k hả năng tự chủ vố n lưu động c ủa chủ dự án để xác đ ịnh nhu cầu vố n lưu động và c hi phí vốn lưu động hàng nă m.  Vốn dự p hòng: Vốn dự p hòng là lượng vốn để đề phò ng phát sinh thê m chi phí đầu tư so với dự tính. Trong thời gian dài hạ n, giá cả đầu vào có thể thay đổi, tỷ giá hối đoái có thể b iến độ ng… Khi đó vố n dự phò ng sẽ được sử dụng để đả m
  17. bảo tiế n độ thực hiệ n dự á n. Vốn dự phòng thường đ ược tính theo tỷ lệ phầ n trăm trên tổng vốn cố định và vốn lưu đ ộng của dự á n. Nói tóm lại, trong quá trình thẩ m định tổng vốn đầu tư của dự á n, công việc c ủa cán bộ thẩ m định tạ i ngân hàng là phả i xem xét, đánh giá tổng vốn đầu tư c ủa dự á n đã được tính toá n hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoản cần thiết chưa, cần xem xét đến các yếu tố làm tăng chi phí như trượt giá, phát sinh thê m khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu d ự án có sử dụng ngoạ i tệ…. * Thẩ m định về cơ cấu nguồn vốn của dự án Một dự án thường được tài trợ từ các nguồn sau:  Vốn tự có : để xác định nguồn vốn tự có của chủ đầu tư d ự á n, các ngân hàng cần phả i phâ n tích, xem xét tình hình tài chính c ũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ đầu tư ít nhất là trong hai nă m gần nhất.  Vốn từ ngân sách Nhà nước: đây là nguồn có tính an toà n cao, thường chỉ được cấp cho các doanh nghiệ p quốc doanh mà sản phẩ m c ủa doanh nghiệp mang tính chiến lược đối với nền kinh tế.  Vốn vay từ các NHTM khác  Vốn vay trực tiếp từ nước ngoài: nguồ n này thường chỉ xuất hiệ n trong các dự án lớn, chuyển giao công nghệ hay nhập thiết b ị từ nước ngoài. Sau khi tìm hiểu về cơ cấu nguồn vốn của dự án, cá n bộ thẩm định tại ngân hà ng cần phả i xem xét kĩ lưỡng về cơ sở pháp lý c ủa các nguồn này. Chẳ ng hạ n như nế u nguồn tài trợ là Ngâ n sách cấp hoặc ngân hàng cho vay thì phải có sự cam kết c ủa các cơ quan có thẩ m quyền, các tổ chức bằng văn bản… Bấ t kỳ nguồn vốn nào c ũng đều phải có giấ y tờ, vă n bả n xác nhận c ủa cơ quan, các cấp có thẩ m quyền. Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư đã được duyệt, thông qua việc xem xét quy mô các nguồn tà i trợ, ngân hà ng sẽ xác định đ ược số vốn còn thiế u và mức độ cho vay đối với dự á n. Trong trường hợp các ngân hàng tham gia hơp
  18. vốn để cho vay thì các yếu tố về nguồn tài trợ phải được tất cả các ngâ n hà ng đồng tà i trợ cùng xem xét, bàn bạc rồi mớ i đi đế n quyết định thống nhất. * Xác định nhu cầu vố n đầ u tư theo tiến độ thực hiệ n dự án. Cán bộ thẩ m định tại ngân hà ng cần phải xem xé t, đánh giá về tiế n độ thực hiệ n dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạ n như thế nào, có hợp lý hay không. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạ n thực hiện dự á n để tham gia trong từng giai đoạn có hợp lý hay không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước. Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn sẽ làm cơ sở cho việc dự kiến tiế n độ giả i ngâ n, tính toán lã i vay trong thời gian thi cô ng và xác định thời gian vay trả. 1.2.3.3. Thẩm định về dự trù doanh thu - chi phí của dự á n * Doanh thu từ hoạt động của dự án được tính hàng năm và bao gồ m các khoả n: - Doanh thu từ sản phẩm chính, từ sản phẩ m phụ, từ thứ liệu, phế liệ u - Doanh thu từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Trong quá trình thẩ m định, để đả m bảo tính hợp lý và c hính xác c ủa doanh thu, cá n bộ thẩm định cầ n phả i xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như: giá bán của sản phẩ m, sản lượng sản xuất hàng năm và mức tiê u thụ sản phẩ m của thị trường. Đối với các dự á n mà sản phẩm rất nhạ y cả m với các biế n động của thị trường trong và ngoài nước hoặc mức độ c ạnh tranh trê n thị trườ ng thì cần có sự thay đổi giá bá n qua các nă m, hoặc xếp hạng mức độ rủi ro c ủa d ự án cao hơn. Sản lượng sả n xuất của dự án được tính theo phần tră m của cô ng suất thiết kế, tăng dần trong các nă m, đạt mức 100% khi sản xuất đi vào ổn định và giảm dần vào các năm cuối trong vòng đờ i c ủa dự án. Do vậ y, nhiệ m vụ các cán bộ thẩm đ ịnh là phả i kiể m tra kỹ lưỡng các thông tin để điề u chỉnh t ỷ lệ này cho phù hợp.
  19. * C hi phí hoạt động hàng nă m của dự án được xác định căn c ứ vào kế haọch sản xuất, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ, bao gồm: - Nguyên vật liệu chính, vật liệu bao b ì, bán thà nh phẩm và d ịch vụ mua ngoà i, nhiê n liệ u, nă ng lượng… - Chi phí nhâ n công: lương, phụ cấp, bảo hiể m xã hội, trợc ấp - Chi phí trả lã i vay - Chi phí quả n lý doanh nghiệp, quả n lý phân xưởng, tiê u thụ sả n phẩm - Chi phí khấ u hao tà i sản cố định - Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị… Các chi phí biế n đổi như nguyê n, nhiê n vật liệ u, năng lượng… đ ược tính theo sản lượng sản xuất và định mức tiê u hao. Cán bộ thẩm định cần kiể m tra cùng loạ i hoặc tiêu chuẩ n c ủa ngành. Các chi phí quả n lý đ ược tính theo % trên doanh thu. Ngoà i ra, một số chi phí như chi phí vận chuyển, lươ ng nhâ n viê n bán hàng… đựơc tính theo sản lượng. Tổng mức khấu hao hàng năm c ủa d ự án phải bằ ng nguyê n giá TSCĐ và phả i tuân theo các phương pháp khấu hao do Bộ Tài chính ban hà nh đố i với các doanh nghiệp. Chi phí lãi vay c ủa dự án được tính d ựa trên kế hoạch vay và trả nợ đối với các nguồn huy độ ng từ bên ngoà i. Cần kiể m tra lại cách tính trả lã i và gốc cho phù hợp với thông lệ c ủa ngân hà ng. 1.2.3.4. Thẩm định dòng tiền hàng năm của dự án Đối với các NHTM, khi tiến hành thẩm định hiệu quả tài chính của một dự án thì các chỉ tiê u như chi phí sả n xuất, doanh thu, lợi nhuận, từ dự án,… chưa phải là các chỉ tiêu thu hút được sự quan tâ m nhất. Bởi lẽ các chỉ tiê u này c hỉ mang ý nghĩa tổng kết hoạt động kinh doanh của dự á n trên sổ sách kế toán (mang tính chất thời k ỳ) mà k hông phản ánh chính xác khi nào thu nhập và chi phí được thu vào hoặc chi ra, hay nó i cách khác chúng ta không thể xác định được thờ i điểm xuấ t hiệ n của các khoản tiề n nà y. Chính vì vậ y, để có thể
  20. đưa ra được những phâ n tích, đá nh giá c hính xác nhằ m xác đ ịnh d ự án có hiệu qủa về mặt tài chính hay không, bên cạ nh các chỉ tiê u chi phí, doanh thu, nhà thẩ m đ ịnh thường quan tâ m tới dòng tiề n (CF) của dự án Dòng tiề n của dự á n được đ ịnh nghĩa là phần chênh lệch trong dòng tiề n của doanh nghiệ p trong giai đoạn mà dự án được thực hiện so với lúc không thực hiệ n dự á n. Dòng tiề n của dự án bao gồm d òng tiề n vào và dòng tiề n ra. Để đơn giản hoá và tiế t kiệ m chi p hí thực hiện, trong các dự án dòng tiề n thườ ng được giả định là xuất hiện vào cuối nă m. Đứng trê n góc độ của các NHTM, với tư cách là nhà tài trợ dự á n, các dự á n mà ngân hàng thẩm định được tài trợ bởi các nguồ n vốn hỗn hợp bao gồ m vốn tự có c ủa doanh nghiệp và vố n vay ngâ n hà ng. Quá trình thẩ m định dòng tiề n dự án do NHTM thực hiệ n gồ m các nội dung : * Dòng tiền vào (CIF - Cash Inflow): phả n ánh các khoản tiề n thu vào hàng năm trong toàn bộ chu kỳ của dự án.  Vốn vay ngâ n hàng: đây được xem là một dòng tiền vào của dự á n trng năm 0 (nă m thực hiệ n đầ u tư dự án).  Doanh thu các năm (doanh thu ngoài thuế) từ hoạt động của dự á n  Các khoả n thu khác từ d ự án như thanh lý TSCĐ, thanh lý vốn lưu động ròng… các khoản này thường được xác định vào năm cuối khi d ự án kết thúc. * Dòng tiề n ra (COF - Cash Outfow): phản ánh các khoản tiề n chi ra hàng năm trong toàn bộ chu kỳ của dự án.  Chi phí mua sắm, lắp đặt tài sản cố định và đầu tư vào tài sản lưu động ròng. Những chi phí này được thực hiệ n vào năm 0 (năm thực hiện đầ u tư dự án).  Chi phí nguyê n vật liệ u, tiề n lương, chi phí quản lý và chi phí khác  Chi phí trả lãi vay  Thuế thu nhập doanh nghiệp

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản