I. Đ t v n đ
Nông nghi p ngành s n xu t v t ch t c b n c a h i cung ơ
c p nhi u lo i s n ph m thi t y u cho đ i s ng xã h i, là th tr ng r ng ế ế ườ
l n c a n n kinh t , cung c p ngu n nhân l c và t o nên tích lu ban đ u ế
cho s ngi p phát tri n c a đ t n c. Lý lu n và th c ti n đã ch ng minh ướ
r ng, nông ngh êp đóng vai trò to l n trong s phát tri n kinh t . H u h t ế ế
các n c ph i d a vào s n xu t nông nghi p đ t o s n l ng l ngướ ượ ươ
th c, th c ph m c n thi t đ đ nuôi s ng dân t c mình t o n n t ng ế
cho các ngành, các ho t đ ng kinh t khác phát tri n. ế
Vi t Nam m t n c nông nghi p v i đi m xu t phát th p, trên 70% ướ
dân s s ng nông thôn 56% lao đ ng h i làm vi c trong lĩnh v c
nông nghi p, sáng t o ra 68% t ng giá tr kinh t nông thôn, năng su t ế
khai thác ru ng đ t năng su t lao đ ng còn th p… Đ gi i quy t ế
nh ng v n đ này thì th c hi n chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p ơ ế
có ý nghĩa vô cùng quan tr ng v i n c ta. ướ
Chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p nh m t o d ng m t ngành nông ơ ế
nghi p có c c u kinh t h p lý, qua đó phát huy m i ti m năng s n xu t, ơ ế
phát tri n n n nông nghi p s n xu t hàng hoá l n, gi i quy t vi c làm, ế
nâng cao thu nh p và c i thi n m c s ng cho ng i nông dân. Do đó, thúc ườ
đ y quá trình chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p trên ph m vi c ơ ế
n c cũng nh v i t ng đ a ph ng là r t c n thi t.ướ ư ươ ế
B o Th ng vùng thung lũng n m ven hai bên sông H ng thu c
vùng đ t c n m chính gi a t nh Lào Cai cùng v i th Cam Đ ng. ườ
Thu c t nh mi n núi ch m phát tri n, ph c t p v thành ph n dân t c r t
khó khăn cho phát tri n kinh t . Tuy v y B o Th ng đã l i d ng th ế ế
m nh v đi u ki n t nhiên k t h p nhi u ti m năng kinh t - xã hôi t ng ế ế
h p c a đ a ph ng, huy n đã đang tích c c chuy n d ch c c u kinh ươ ơ
t sang s n xu t hàng h các lo i cây tr ng, vât nuôi v i nh ng h ngế ướ
đ u t khác nhau m t cách phù h p nh : m r ng di n tích tr ng mía, y ư ư
ăn qu , cây chè, góp ph n nâng cao t ng s n ph m giá tr kinh t đ a ế
ph ng xây d ng huy n B o Th ng ngày m t v ng m nh toàn di n.ươ
II. Tìm hi u v n đ
1. Chuy n d ch c c u kinh t nông thôn ơ ế
1.1 C c u kinh t nông thôn là gì?ơ ế
C c u đ c dùng đ ch cách t ch c, c u t o, s đi u ch nhơ ượ
các y u t t o nên m t hình th , m t v t hay m t b ph n.ế
S phát tri n c a s n xu t d n đ n quá trình phân công lao đ ng h i. ế
Tuỳ
thu c vào tính ch t s n ph m, chuyên môn k thu t mà chia thành t ng
ngành, lĩnh v c khác nhau. Nh ng trong n n s n xu t, các ngành, lĩnh v c ư
này không th ho t đ ng m t cách đ c l p ph i s t ng tác qua ươ
l i l n nhau, h tr và thúc đ y nhau cùng phát tri n.
T đó đòi h i nh n th c đ y đ v m i quan h gi a các b ph n. S
phân công m i quan h h p tác trong h th ng th ng nh t ti n đ
cho quá trình hình thành c c u kinh t .ơ ế
C c u kinh t nông nghi pthu t ng ch m i quan h h p thànhơ ế
c a các s n ph m nông nghi p tuỳ theo m c tiêu s n xu t c a con ng i ườ
t ng đ a bàn c th trong m t kho ng th i gian nh t đ nh
C c u kinh t n c ta các n c trên th gi i chuy n d ch theoơ ế ướ ướ ế
các xu h ng sau:ướ
- Xu h ng chuy n d ch t n n kinh t t cung, t c p sang n n kinhướ ế
t hàng hoá.ế
- Xu h ng chuy n d ch c c u kinh t theo h ng tăng nhanh t tr ngướ ơ ế ướ
trong công nghi p và d ch v , gi m d n t tr ng trong nông nghi p.
- Xu h ng chuy n d ch t c c u n n kinh t khép kín sang n n kinhướ ơ ế
t m , h ng xu t kh u.ế ướ
- Xu h ng chuy n d ch t n n kinh t v i công ngh , l c h u, năngướ ế
su t lao đ ng th p, ch t l ng s n ph m kém sang n n kinh t c gi i hoá ượ ế ơ
v i công ngh tiên ti n, k thu t hi n đ i, năng su t lao đ ng ch t l ng ế ư
s n ph m cao h n, t ng b c chuy n sang n n kinh t tri th c v i công ơ ướ ế
ngh cao, đi n t hoá, tin h c h, t đ ng hvà đ i ngũ lao đ ng trí tu
đông đ o
C c u kinh t nói chung c c u kinh t nông nghi p nói riêngơ ế ơ ế
luôn thay đ i theo t ng th i kỳ phát tri n b i các y u t h p thành c c u ế ơ
kinh t không c đ nh. Đó s thay đ i s l ng các ngành (nông, lâm,ế ư
ng nghi p) ho c s thay đ i v quan h t l gi a các ngành, các vùng,ư
các thành ph n do s xu t hi n ho c bi n m t c a m t s ngành t c ế
đ tăng tr ng gi a các y u t c u thành c c u kinh t không đ ng ưở ế ơ ế
đ u.
th nói, chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p s thay đ i ơ ế
c a c c u kinh t nông nghi p t tr ng thái này sang tr ng thái khác cho ơ ế
phù h p v i môi tr ng phát tri n ườ . Đây không đ n thu n là s thay đ i vơ
trí s bi n đ i c v l ng ch t trong n i b c c u. Vi c ế ượ ơ
chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p ph i d a trên c s m t c c u ơ ế ơ ơ
hi n có, do đó n i dung c a chuy n d ch c c u c i t o c c u cũ, l c ơ ơ
h u ho c ch a phù h p đ xây d ng c c u kinh t m i tiên ti n, hoàn ư ơ ế ế
thi n b sung c c u kinh t nh m bi n c c u thành c c u ơ ế ế ơ ơ
m i hi n đ i phù h p h n. Nh v y, chuy n d ch c c u kinh t th c ơ ư ơ ế
ch t s đi u ch nh c c u trên 3 m t bi u hi n c a c c u (ngành, ơ ơ
vùng, thành ph n) nh m h ng s phát tri n c a toàn b n n kinh t theo ướ ế
các m c tiêu kinh t - xã h i đã xác đ nh cho t ng th i kỳ phát tri n. ế
1.2 M c đích c a vi c chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p ơ ế :
Đ y m nh chuy n d ch c c u kinh t nông nghi p c n đ c ti n ơ ế ượ ế
hành kh n tr ng. M c đích c a chuy n d ch t o ra s cân đ i gi a ươ
nông nghi p các ngành kinh t khác trong n n kinh t qu c dân. Đ ng ế ế
th i t o d ng m t ngành nông nghi p c c u h p lý, qua đó phát huy ơ
m i ti m năng s n xu t, l i th so sánh c a t ng vùng, t ng mi ntrên ế
c n c nh m phát tri n n n nông nghi p s n xu t hàng hoá l n, gi i ướ
quy t công ăn vi c làm cho nông dân, nâng cao thu nh p m c s ng choế
ng i nông dân nông thôn.ườ
2. Đ c đi m c a chuy n d ch c c u kinh t nông thôn ơ ế
2.1Ho t đ ng nông ngh êp b ph n ch y u c a nông thôn ế .
- Ho t đ ng nông ngh êp b ph n ch y u c a nông thôn. ế
-Trong c c u ho t đ ng kinh t nông thôn c a n c ta ch y u ho tơ ế ướ ế
đ ng trong ngành nông-lâm- th y s n( chi m71%) ế
-Công nghi p- xây d ng d ch v nông nghi p còn th p
- Trong c c u nông nghi p s chuy n d ch m nh theo h ng là:ơ ướ
+Gi m d n s h s n xu t trong lĩnh v c nông- lâm- th y s n
+ Tăng d n s h trong ngành s n xu t công nghi p- xây d ng d ch
v nông nghi p
Ho t đ ng nông nghi p v n ch y u trong phát tri n kinh t nông ế ế
thôn.
V i xu h ng chuy n d ch nh v y n n nông nghi p VN v n ch a ướ ư ư
phát tri n đáp ng ti m năng n n nông nghi p n c ta ướ
S chuy n d ch trong n n kinh t nông thôn còn ch m( trong c n c ế ướ
nhìn chung trong nông nghi p nông thôn v n ch y u ho t đ ng trong ế
ngành nông- lâm- th y s n chi m 70% thu nh p. Khu v c trung du mi n ế
núi t l này còn chi m t i trên 85% ) ế . Đây là bi u hiên phát tri n c a n n
nông nghi p thu n nông đang chuy n d ch trong c c u nông thôn. ơ
Bên c nh đ c đi m trên mà chúng ta v a nghiên c u thì trong quá trình
chuy n d ch n n kinh t còn th c các ho t c a các thành ph n kinh ế ượ
t nông thôn c th chúng ta cùng tìm hi u ph n ti p theoế ế
- Các doanh nghi p nông- lâm- th y h i s n
- Các h p tác nông- lâm- th y h i s n
- Kinh t h gia đìnhế
- Kinh t trang tr iế
Trong c c u các doanh nghi p nông- lâm- th y s n ch y u v nơ ế
g m các doanh nghi p nhà n c, các công ti trách nhi m h u h n, các ướ
doanh nghi p v n đ u t n c ngoài.Trong s n xu t tr ng nhi u ư ướ
đ n hi u qu kinh t , th tr ng, trong lĩnh v cch bi n đ c quan tâmế ế ườ ế ế ượ
đ đ a ra s n ph m. ư
Nh ta đã bi t tr c các nông tr ng qu c doanh thu c s qu n lí c aư ế ướ ườ
nhà n c và hi n gi phát tri n theo c ch th tr ng nh : doanh nghi pướ ơ ế ườ ư
tr ng ch bi n chè M c Châu, chăn nuôi ch bi n sũa M c Châu, ế ế ế ế
Ba Vì…Phát tri n ch y u khu v c trung du mi n núi c a n c ta ế ướ
Tr c đ i m i: HTX nông nghi p qu n toàn b n n s n xu t nôngướ
nghi p nông thôn t lao đông đ n phân ph i s n ph m khi đó r t ế
nhi u lĩnh v c đ c p nh văn h c đi n nh đã xây d ng lên r t nhi u ư
tác ph m ph n ánh đi u này và cũng ph n ánh s sai l m trong chính sách
nông nghi p c a VN.
Nh ng ngày nay thì HTX ch đ m nh n m t s khâu nh th y nông,ư ư
gi ng cây tr ng, thu c b o v th c v t, v t t nông nghi p… ư
- Thành ph n kinh t h gia đình s n xu ch y u d a vào ngu n v n, ế ế
ngu n lao đ ng, thành viên trong gia đình không thuê lao đ ng s n
ph m chia đi u cho các thành viên trong nhà ch ch u m t s thu cho ế
nhà n cướ
- Kinh t trang tr i phát tri n v i quy l n th thuê thêm lao đông,ế
s n ph m làm ra đáp ng nhu c u c a th tr ng. Chúng ta có nh ng trang ườ
tr i tr ng cây công nghi p lâu năm, cây hàng năm, chăn nuôi nuôi tr ng
th y s n, trang tr i k t h p… ế
S n xu t ch y u theo tính ch t hàng hóa trong đó thì trang tra nuôi ế
tr ng th y h i s n chi m t tr ng cao nh t kho ng trên 30% t ng s trang ế
tr i c a c n c t p trung ch y u khu v c ĐBSCL v i 46,2% t ng s ướ ế
trang tr i c a vùng.
Kinh t h gia đìnhế
Kinh t h gia đình v n phát tri n nh t trong đó thì ch y u h nôngế ế
nghi p chi m 77, 33% t ng s h nông thôn ế
Ngoài s chuy n d ch c c u nông thôn c a n c ta theo 2 h ng trên thì ơ ướ ướ
s chuuy n d ch còn th hi n theo h ng hàng hóa đa d ng hóa ướ
2.2 C c u kinh t nông thôn đang chuy n d ch theo h ng s n xu t hàngơ ế ướ
hóa đa d ng hóa.
- S n xu t hàng hóa trong nông nghi p:
+ Đ y m nh chuyên môn hóa
+ Hình thành các vùng nông nghi p chuyên môn hóa
+ K t h p công nghi p ch bi n v i h ng ra xu t kh u.ế ế ế ướ
- Đa d ng hóa n n kinh t nông thôn: ế
+ Cho phép khai thác t t các ngu n TNTN
+ Đáp ng t t nhu c u c a th tr ng ư
+ Gi m t tr ng thu n nông trong nông nghi p
- Vùng chuyên môn hóa nông nghi p
+ Vùng chuyên canh cây công nghi p lâu năm nh Tây Nguyên, Trung du ư
mi n núi phía b c
+ Vùng chuyên canh cây l ng th c- th c ph m nh vùng ĐBSH,ươ ư
ĐBSCL
+Vùng chăn nuôi th y h i s n nh duyên h i mi n trung ư
VN có nhi u s n ph m đ xu t kh u đ c bi n là s n ph m qua ch ế
bi n nh : g o, th y s n đóng h p, phê…ế ư
Ngoài s n xu t hàng hóa thì trong nông nnghi p còn th c hi n đa d ng
hóa các s n ph m
3. Thu n l i và k t qu đ t đ c trong quá trình chuy n d ch c c u ế ượ ơ
B o Th ng m t d i thung lũng h p ch y dài ven sông H ng
phía Tây là d i núi th p c a dãy Phan-Xi-Păng – Pú Luông và Đôngc a
dãy th ng ngu n sông Ch y án ng . D c chi u dài B o Th ng conượ
sông H ng tuy n đ ng s t Lào Cai N i ch y qua, phân huy n ế ườ
thành hai bên t ng n h u ng n trong đó khu h u ng n nhi u su i
l n r t thu n l i cho giao thông. Nên t xa x a B o Th ng đã c a ngõ ư
ti n đ n tr ng y u vùng Tây B c T qu c v i bi t danh “c a quan B o ế
Th ng”.
Đ t đai B o Th ng ch y u đ t lâm nghi p. Đ t canh tác ít, t p ế
trung các thung lũng ven sông, su i còn l i đ t Feralít thu n l i cho
tr ng cây công nghi p dài ngày cây ăn qu . T năm 1995, huy n đã
nông tr ng Qu c doanh chè Phong H i v i di n tích 300 hacông su tư
10 t n/ngày, ngày nay đang tri n khai nhanh d án vùng nguyên li u chè
trên 2.000 ha và hình thành c s ch bi n 42 t n/ngày. Bên c nh đ a hình,ơ ế ế
đ t đai thu n l i B o Th ng còn đ u m i giao thông đ ng sông, ườ
đ ng b , đ ng s t to đi kh p các khu v c B c Nam thu n l i, thu hútườ ườ
các c dân kh p m i mi n đ n sinh c l p nghi p ngày càng đông đúcư ế ơ
hình thành 3 th tr n s m u t (Phong H i, Ph Lu, T ng Lo ng) v i s
l ng dân c đô th ngày càng tăng tr thành huy n đông nh t t nh ượ ư
đi u ki n thu n l i phát tri n kinh t th ng m i. ế ươ