
2.Tụ điện:
-Tụ điện là linh kiện có khả năng tích điện. Tụ điện cách điện với dòng điện một
chiều và cho dòng điện xoay chiều truyền qua.
-Tụ điện được chia làm hai loại chính: loại không phân cực và loại có phân cực.
-Loạicó phân cực thường có giá trị lớn hơn loại không phân cực, trên hai chân của
loại phân cực có phân biệt chân nối âm, nối dương rõ ràng, khi gắn tụ có phân cực
vào mạch điện, nếu gắn ngược chiều âm dương, tụ phân cực có thể bị hư và hoạt
động sai. Ngoài ra người ta còn gọi tên tụ điện theo vật liệu làm tụ, ví dụ: tụ gốm,
tụ giấy, tụ hóa...
-Hình dạng: tụ điện có khá nhiều hình dạng khác nhau.
Kí hiệu: được kí hiệu là C
Biểu tượng trên mạch điện:
Đơn vị của tụ điện
- Đơn vị của tụ điện là Fara, 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta
thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như
+ P(Pico Fara) 1 Pico = 1/1000.000.000.000 Fara (viết gọn là 1pF)
+ N(Nano Fara) 1 Nano = 1/1000.000.000 Fara (viết gọn là 1nF)
+ MicroFarra 1 Micro = 1/1000.000 Fara (viết gọn là 1µF)
=> 1µF = 1000nF = 1.000.000 Pf
Cách đọc giá trị của tụ điện:
- Đọc trực tiếp trên thân điện trở, ví dụ 100µF (100 micro Fara)
Nếu là số dạng 103J, 223K, 471J vv thì đơn vị là pico, hai số đầu giữ nguyên , số
thứ 3 tương ứng số lượng số 0 thêm vào sau( chữ J hoặc K ở cuối kà ký hiệu cho
sai số).
-Ví dụ 1:103J sẽ là 10000 pF (thêm vào 3 số 0 sau số 10) = 10 nF.
- Ví dụ 2: 471K sẽ là 470 pF (thêm 1 số 0 vào sau 47)

Sau trị số điện dung bao giờ cũng có giá trị điện áp, điện áp ghi trên tụ chính là
điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được, vượt qua giá trị này thì tụ điện có thể bị hư
hỏng hoặc bị cháy nổ.

3. Tranzitor:
Kí hiệu : transistor NPN
Transistor PNP
Cấu tạo: bởi 2 tiếp xúc P-N ghép liên tiếp gồm các vùng bán dẫn loại P và N xếp
xen kẽ nhau, vùng giữa có tính chất dẫn điện khác với 2 vùng lân cận và có bề rộng
rất mỏng khoảng 10A0 m đủ nhỏ để tạo lên tiếp xúc P-N gần nhau. Nếu vùng giữa
là N ta có transistor PNP, ngược lại nếu vùng giữa là vùng P ta có transistor NPN.
4. Diode_Led
- Diode thường
-Led
- Photodiode :
Ánh sáng hồng ngoại (tia hồng
ngoại) được phát ra từ Led là ánh
sáng không thể nhìn thấy được bằng
mắt thường, có bước sóng khoảng
từ 0.86µm đến 0.98µm. Tia hồng
ngoại có vận tốc truyền bằng vận
tốc ánh sáng và được thu lại và sử lý
sang tín hiệu số bằng: TSOP1138, TSOP1738,
TSOP1736- 38Khz
5. thermistor
Thermistor thường là điện trở nhiệt. Nó được làm bằng chất bán dẫn đa tinh thể, có
hệ số nhiệt điện trở âm, và khá lớn. Nghĩa là khi nhiệt độ tăng thì điện trở của nó sẽ
giảm khá mạnh.
Thông thường, người ta sẽ không sử dụng trực tiếp Thermistor trong mạch khởi
động từ, vì nó không tải được dòng lớn. Thường thì qua rơ le trung gian có R lớn,
hoặc qua mạch điện tử.
Q2
Q1

Trong
c
tiếp kh
ở
Một số
Một số
Các độ
n
dạng đĩ
a
môi trư
ờ
mạch c
h
Đối vớ
i
có trị s
ố
nóng h
ơ
Thermis
t
NTC the
r
6.spea
k
c
ác động c
ơ
ở
i động từ.
động cơ k
h
khác dùn
g
n
g cơ hạ t
h
a
, có 3 đầ
u
ờ
ng bên tr
o
h
ính mạch
i
t
r
ường h
ợ
ố
đúng nh
ư
ơ
n trước.
N
t
or symbol
r
mistor, bea
d
k
er
ơ
, có thể d
ù
h
ông dùn
g
g
công tắc
n
h
ế, đôi khi
u
ra nối và
o
o
ng đc cộ
n
điện độn
g
ợ
p cháy độ
n
ư
vậy sẽ k
h
N
ên Ther
m
d
type, insu
l
ù
ng therm
i
g
thermisto
n
hiệt kiểu
các bạn t
h
o
điểm đấ
u
n
g với nhi
ệ
g
cơ.
n
g cơ hư l
u
h
ó. Hơn n
ữ
m
istor có th
ể
l
ated wires
i
stor cho
m
r mà dùng
tan chảy,
c
h
ấy họ dùn
g
u
sao của
đ
ệ
t do dòng
u
ôn Ther
m
ữ
a, khi độn
g
ể
hoạt độ
n
m
ạch cảnh
các công
t
c
hỉ dùng 1
g
một côn
g
đ
ộng cơ. L
o
đi qua nó
)
m
istor thì n
g
cơ đã q
u
n
g sớm hơ
n
báo, chứ
k
t
ắc nhiệt
k
lần.
g
tắc nhiệt
o
ại này, k
h
)
sẽ mở tiế
p
ên bỏ luô
n
u
ấn lại, thư
ờ
n
...
k
hông kéo
k
iểu lưỡng
lưỡng ki
m
h
i nóng lê
n
p
điểm, h
ở
n
, vì mua c
ờ
ng hoạt
đ
trực
kim.
m
n
(do
ở
ái
đ
ộng

Loa cò
+ Hệ t
h
hoạn, q
u
b
ãi
+ Nhiề
u
7. IC
N
Cấu tạ
o
điện. C
ấ
nối tiếp
áp 1/3
V
âm của
được kí
reset
i hụ -
bá
h
ống báo đ
u
ân đội -
c
-
u
chủng lo
ạ
C
L
N
E555
o
của NE5
5
ấ
u tạo của
chia điện
V
CC nối v
à
Op-amp 2
ch. Khi đi
ệ
á
o động
-
ộng thích
c
hính t
r
ị -
ạ
i, công s
u
eiling spe
a
oa gắn âm t
r
5
5 gồm O
P
IC đơn gi
ả
áp VCC t
h
à
o chân d
ư
. Khi điện
ệ
n áp ở ch
â
-
phóng t
ầ
thợp cho
c
an ninh q
u
cảng
u
ất thích h
ợ
a
ke r - DSP
P
r
ần
P
-amp so
s
ả
n nhưng
h
h
ành 3 ph
ầ
ư
ơng của
O
áp ở chân
â
n 6 lớn h
ơ
ầ
m xa và
i
c
ác ứng d
ụ
u
ốc phòn
g
biể
n
ợ
p cho nhi
ề
P
A - DSP9
0
s
ánh điện
á
h
oạt động
t
ầ
n. Cấu tạ
o
O
p-amp 1
v
2 nhỏ hơ
n
ơ
n 2/3 VC
C
i
trăm m
é
ụ
ng: lũ lụt,
g
, phòng c
h
n
,
ề
u cự ly p
h
0
2
á
p, mạch l
ậ
t
ốt. Bên tr
o
o
này tạo n
ê
v
à điện áp
n
1/3 VCC
,
C
, chân R
é
t cho đế
thiên tai,
h
áy
r
ừng,
n
tàu
h
óng khác
ậ
t và trans
i
o
ng gồm 3
ê
n điện áp
2/3 VCC
n
,
chân S =
của FF =
[
vào chục
sóng thần
,
n
hà máy -
b
i
nhau
i
stor để xả
điện trở
m
chuẩn. Đi
ệ
n
ối vào ch
â
[1] và FF
[
1] và FF
đ
km
,
hỏa
kho
i
ển...
m
ắc
ệ
n
â
n
đ
ược

