Page 1
Ngày thi : 19/10/2012
Đáp án thi gia k
Môn HOÀN TT
Lp CK09INN
Câu 1 . Trình bày cơ chế làm mm vi, các vn đề liên quan đến la chn cht làm mm.
(3 đ)
Cht làm mm là cht hóa hc làm cho vi tin nghi khi chm tay vào. Cm giác
thoi mái là s kết hp ca cm giác mn màng và mm mi ca vt liu. Cht làm mm
hot động như cht bôi trơn xơ và gim h s ma sát gia xơ, si vi nhau và gia vi vi
đối tượng tiếp xúc (tay người). Khi si trượt qua nhau d dàng hơn, vi s mm hơn. Nếu
cht bôi trơn chuyn đến b mt, vi s mm và mượt. Làm mm bng hóa cht là dùng
hóa cht làm gim ma sát gia vt liu dt vi nhau và vi đối tượng tiếp xúc.
Các vn đề liên quan đến la chn cht làm mm:
Màu sc: Cht làm mm có th làm thay đổi màu sc ca vi. Mt s vt liu làm mm
có màu ti khi tiếp xúc vi nhit, ánh sáng, oxy, ozone, oxit nitơ hay khí gaz khác. Đây là
vn đề cn tránh cho màu nht và màu trng. Màu sc ban đầu ca cht làm mm và xu
hướng phát màu khi b nung nóng hoc lão hóa phi được xem xét khi la chn vt liu
để s dng.
Mùi: Mt s cht làm mm phát sinh mùi theo thi gian. Cht làm mm da trên cht béo
phát trin mùi hôi.
Dây màu: Mt s cht bôi trơn là dung môi tt cho thuc nhum. Thuc nhum phân tán
đặc bit d b hòa tan trong các cht làm mm. Màu sc t si đậm s di chuyn đến si
lin k màu nht hơn như trong mu vi sc. Cht làm mm có th gây gim độ bn màu
ma sát do nó hòa tan cht màu trên b mt.
Chm git ngưng t (Spotting): S bay hơi ca cht làm mm cũng rt quan trng. Vt
liu làm mm có đim sương thp khi bay hơi s ngưng t li và nh git vào vi gây
chm đậm màu. Khói t du nóng và sáp là git du lơ lng trong không khí. Nhng git
này s ngưng t khi tiếp xúc vi b mt lnh hơn và nh git lên vi.
Bn: Cht làm mm Cation có xu hướng hút các ht đất làm cho vic loi b chúng khó
khăn hơn.
Độ bn ánh sáng: Cht làm mm chc chn gây gim độ bn ánh sáng mt s thuc
nhum trc tiếp và hot tính.
Tình trng vt lý ca cht làm mm hay cht bôi trơn chi phi cm giác s tay
tương ng ca vi. Du m bôi trơn độ nht thp cho cm giác mm, mượt un, trong khi
sáp rn cung cp h s ma sát thp mà không thay đổi cm giác s tay ca vi.
Page 2
Câu 2. Nêu hin tượng nhàu trên vi và các yếu t nh hưởng đến độ nhàu. Trình bày cơ
chế phc hi nhàu trên vi cotton. (4 đ)
Hin tượng nhàu: khi s dng trang phc, vi b nhàu. Hin tượng nhàu là do vết
gy trên mt vi không mt đi sau khi b lc tác dng lên mt vi. Để to ra nếp nhăn,
các lc tác động làm sai lch vi phi được chuyn đến tng xơ. Các lc đó gây ra tác
động trên tng xơ và làm biến dng chúng.
Yếu t nh hưởng đến độ nhàu vi
Thông s xơ. Vi làm t xơ bông mn không nhăn nhiu như vi t xơ bông thô, do bán
kính cong ca đon cong trên xơ thô ln hơn so vi xơ mnh. Vi bán kính ln hơn, các
ng sut kéo và nén trên chui polymer cũng ln hơn.
Thông s si. Vi làm t si độ xon cao nhăn nhiu hơn vi làm t si xon thp. Đối
vi các loi si xon thp, ng sut biến dng b phân tán bi s sp xếp li v trí các xơ
din ra gia các xơ lin k nhau. Các ng sut b tiêu tan trước khi nó có th nh hưởng
đến các xơ riêng l.
Thông s vi. Vi dt thoi kết cu cht d b nhăn hơn vi có cu trúc lng lo. Trong vi
cu trúc lng lo, si có th di chuyn khi đáp ng li các lc tác động. Các xơ cá nhân
không b nh hưởng. Vi dt thoi nhăn t hi hơn vi dt kim. Các vòng si cho phép si
t do di chuyn ln hơn so vi tng xơ riêng l.
Cơ chế phc hi nhàu
Vi len và cotton b nhăn, c hai loi xơ này đều hp th nước. Vi polyester và
nylon ít nhăn hơn, chúng hp th nước ít hơn nhiu hai loi xơ k trên.
Dưới sc căng, các liên kết hydro gia chui cellulose lin k có th b phá v
cho phép các dây polymer trượt tương đối vi nhau. Liên kết hydro mi có th được hình
thành nh các nhóm hydroxyl ca các phn khác nhau. Có hin tượng như vy, nên
không còn lc kéo polymer tr li v trí cũ ca mình. Hình dng si sau căng kéo tr nên
n định trng thái mi (trng thái có du vết ca biến dng). Nước to thun li cho s
đứt các liên kết hydro gia các phân t cellulose. Các chui polymer ngm nước có th
trượt qua nhau d dàng hơn, do đó lc căng cn thiết làm biến dng si thp hơn so vi
trước khi ướt. Trong hóa hc polymer, các dng bn ca polymer phi được to liên kết
ngang trước khi phát trin tính đàn hi.
Vì s trượt ca các lp polymer khi vt liu hút m và biến dng liên quan ti
hin tượng nhàu, nên to liên kết ngang gia các chui cellulose là gii pháp ci thin độ
phc hi nhàu. Lý thuyết này được vn dng có hiu qu trong sn xut. Theo cơ chế ci
thin độ n định cu trúc vi cotton thì cn to ra mi liên kết ngang gia các mch
cellulose vi các phn ng thích hp.
Câu 3. Trình bày cơ chế tách nh bn ca cht hoàn tt copolymer cha flor(3 đ)
B khung ca polymer bao gm các phân đon da trên polyoxyethylene ưa nước
vi các phân đon cha chui perfluoro mch no. Có khi ưa nước xen k khi ưa du
Page 3
(perfluoro mch no). Các phân đon riêng l tách loi bn không hiu qu, tuy nhiên, khi
kết hp thành mt phân t, là mt cht hoàn tt tách loi đất và kháng dây du hiu qu.
Khi vi khô, chui alkyl perfluoro không phân cc định hướng tiếp xúc vi không
khí. Các phân đon oxyethylene buc phi hướng vào trong lp màng, vì thế lp màng
ngoài cùng phân b ch yếu phân đon perfluoro năng lượng b mt thp. Điu này to ra
sc căng b mt ti hn thp h tr chng thm du. Trong nước, các phân đon
polyoxyethylene trương lên, gây ra s đảo ngược tính cht polymer. B mt bây giưa
nước ưu tiên vic tách loi đất.
Cơ chế đảo tính cht được minh ha trong hình sau:
HT
GV ra đề