
PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: VẬT LÍ – Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MA TRẬN
1. Phạm vi kiến thức: Từ tuần 1 đến hết tuần 15 (Từ bài 1: Sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đến
bài 28: Động cơ điện một chiều)
2. Hình thức kiểm tra: Kết hợp 50% TNKQ và 50 %TL
3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
Chủ đề/bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
Định luật Ôm.
Đoạn mạch nối tiếp,
song song.
4 câu
1,33đ
13,3%
4 câu
1,33đ
13,3%
Điện trở - Biến trở 2 câu
0,67đ
6,7%
1 câu
0,33đ
3,3%
3 câu
1đ
10%
Công suất điện –
Công của dòng điện.
Định luật Jun – Len-xơ
1 câu
0,33 đ
3,3%
2/3 câu
2đ
20%
1/3 câu
1đ
10%
2 câu
3,33 đ
33,3%
Nam châm vĩnh cửu.
Tác dụng từ của dòng điện –
Từ trường.
1câu
1đ
10%
1 câu
1đ
10%
Từ phổ - Đường sức từ.
Từ trường của ống dây
có dòng điện chạy qua.
1 câu
0,33 đ
3,3%
2 câu
0,67 đ
6,7%
3 câu
1đ
10%
Sự nhiễm từ của sắt, thép –
Nam châm điện.
Ứng dụng của nam châm
1 câu
0,33 đ
3,3%
1 câu
0,33 đ
3,3%
2 câu
0,67đ
6,7%
Lực điện từ - Động cơ điện 1 câu
0,33 đ
3,3%
1 câu
1 đ
10%
1 câu
0,33 đ
3,3%
3 câu
1,67đ
16,7%
Tổng số câu 10 câu 7 câu 2/3 câu 1/3 câu 18 câu
Tổng số điểm 4 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm 10 điểm

Tỷ lệ 40% 30% 20% 10% 100%
PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: VẬT LÝ – Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ MÔ TẢ
1. Định luật Ôm.
Đoạn mạch nối tiếp,
song song
Nhận biết - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
- Viết được các công thức của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, mắc song song.
- Nêu được sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
Thông hiểu - Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
Vận dụng - Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song gồm nhiều nhất ba
điện trở thành phần.
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp, mắc song song, vừa mắc nối tiếp, vừa
mắc song song gồm nhiều nhất 3 điện trở.
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn, đoạn mạch nối tiếp, song
song.
2. Điện trở - Biến
trở
Nhận biết - Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn.
- Nhận biết các loại biến trở.
- Hiểu được tác dụng của biến trở trong mạch điện.
Thông hiểu - Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn, với tiết diện của dây dẫn và
vật liệu làm dây dẫn.
- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
Vận dụng - Vận dụng sự phụ thuộc của điện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn để giải thích được một số
hiện tượng trong thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn.

- Vận dụng được công thức R để giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến điện trở của
dây dẫn.
- Vận dụng công thức tính điện trở.
3. Công suất điện -
Công của dòng điện.
Định luật Jun –
Len- xơ
Nhận biết - Đơn vị của công suất và công của dòng điện.
- Viết công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch và công thức tính công suất điện.
- Biết dụng cụ đo điện năng tiêu thụ.
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len xơ.
Thông hiểu - Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện.
Vận dụng.
Vận dụng
cao
- Vận dụng được công thức P = U.I = I2.R = U2/R.
- Vận dụng được công thức A =
P
.t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
- Vận dụng được hệ thức của định luật Jun – Len xơ.
Nam châm vĩnh
cửu. Tác dụng từ
của dòng điện - Từ
trường.
Nhận biết - Biết được từ tính của nam châm.
- Sự tương tác của các từ cực.
- Biết sự tồn tại từ trường, cách nhận biết từ trường.
Thông hiểu - Tìm được cách xác định từ cực bắc, từ cực nam của nam châm vĩnh cửu khi bị mất màu sơn.
Từ phổ - Đường sức
từ.
Từ trường của ống
dây có dòng điện
chạy qua.
Nhận biết - Nhận biết được từ phổ, đường sức từ, qui ước chiều đường sức từ của nam châm vĩnh cửu.
- Biết được đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
- Phát biểu quy tắc nắm tay phải xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện
chạy qua.
Thông hiểu - Xác định được chiều đường sức từ dựa vào qui ước chiều đường sức từ của nam châm vĩnh cửu.
- Xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại dựa vào
quy tắc nắm tay phải.
Sự nhiễm từ của sắt,
thép - Nam châm
điện.
Ứng dụng của nam
châm
Nhận biết - Nêu được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ.
- Nêu một số ứng dụng của nam châm điện trong thực tế.
Thông hiểu - Giải thích hoạt động của nam châm điện.
Lực điện từ - Động
cơ điện
Nhận biết - Phát biểu quy tắc bàn tay trái.
- Cấu tạo của động cơ điện một chiều.
Thông hiểu - Hoạt động của động cơ điện một chiều.
- Nắm được chiều của lực điện từ phụ thuộc vào chiều dòng điện và chiều của đường sức từ.

- Xác định chiều của lực điện từ dựa vào quy tắc bàn tay trái.

PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC
TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI
Họ và tên: …………………..……….
Lớp: …………
KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2023-2024
Môn: VẬT LÝ – Lớp 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ A
Điểm Nhận xét Giám thị 1 Giám thị 2 Giám khảo
(Đê- gô-m co/ 03 trang)
I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm )
Hãy chọn và khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D đứng trước phương án trả lời đúng trong
các câu từ câu 1 đến câu 15:
Câu 1. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là
A. R = R1 - R2 B. R = R1 + R2 C. R =
21
21.
RR
RR
D. R =
21
21
.RR
RR
Câu 2. Trong các hình vẽ dưới đây, hình vẽ không dùng để ký hiệu biến trở là
A B CDA B CD
Câu 3. Hệ thức của định luật Ôm là
A.
U
IR
=
B.
U I.R
=
C.
I
UR
=
D.
U
RI
=
Câu 4. Mối liên hệ giữa hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch (U) với hiệu điện thế giữa
hai đầu các điện trở thành phần (U1, U2) trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song là
A. U = U1 - U2 B. U = U1.U2 C. U = U1 = U2 D. U = U1 + U2
Câu 5. Điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch gồm 3 điện trở R1 = R2 = R3 = R mắc song
song với nhau có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
A. Rtđ = R B. Rtđ = 2R C. Rtđ = 3R D. Rtđ = R/3
Câu 6. Cho sơ đồ mạch điện như hình. Hiệu điện thế U không đổi. Khi dịch con chạy của
biến trở về phía bên trái thì độ sáng bóng đèn
A. tăng lên B. giảm đi C. không đổi D. lúc sáng lên, lúc tối đi
Câu 7. Dây dẫn có chiều dài l, tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất , thì có điện
trở R được tính bằng công thức
A. R =
ρ
S
l
B. R =
.
S
l
ρ
C. R =
ρ
l
S
D. R =
.
l
S
ρ

