MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÝ LỚP 9
NĂM HỌC : 2021-2022
Nội dung Mức độ kiến
thức, kĩ năng
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
Điện học
( 19 tiết)
Nêu được điện trở của
mỗi dây dẫn đặc trưng
cho mức độ cản trở
dòng điện của dây dẫn
đó.
- Nêu được điện trở
của một dây dẫn được
xác định như thế nào
và có đơn vị đo là gì.
- Viết được công thức
tính điện trở tương
đương đối với đoạn
mạch nối tiếp, song
song gồm nhiều nhất
ba điện trở.
- Nêu được mối quan
hệ giữa điện trở của
dây dẫn với độ dài,
tiết diện, vật liệu làm
dây dẫn.
- Nhận biết được các
loại biến trở.
- Viết được công thức
tính điện năng tiêu thụ
của một đoạn mạch.
Phát biểu được định
luật Ôm đối với
đoạn mạch điện
trở.
Giải thích được
nguyên tắc hoạt
động của biến trở
con chạy.
Viết được công thức
tính công suất điện.
Nêu được ý nghĩa
của số vôn, số oát
ghi trên dụng cụ
điện.
Nêu được một số
dấu hiệu chứng tỏ
dòng điện mang
năng lượng.
Chỉ ra được sự
chuyển hoá các
dạng năng lượng khi
đèn điện, bếp điện,
bàn điện, nam
châm điện, động
điện hoạt động.
Phát biểu viết
được hệ thức của
định luật Jun Len
xơ.
Vận dụng
được định luật
Ôm để giải
một số bài tập
đơn giản.
Vận dụng
được định luật
Ôm cho đoạn
mạch nối tiếp,
song song
gồm nhiều
nhất ba điện
trở thành
phần.
Vận dụng
được công
thức = U.I đối
với đoạn
mạch tiêu thụ
điện năng.
Vận dụng
được công
thức A = .t =
U.I.t đối với
đoạn mạch
tiêu thụ điện
năng.
Vận dụng
được định luật
Jun - Len
để giải thích
các hiện
tượng đơn
giản liên
quan.
Vận dụng
được công
thức R
giải thích
được các
hiện tượng
đơn giản
liên quan tới
điện trở của
dây dẫn.
1
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ
10
2,5 điểm
25%
8
2 điểm
20%
1
1 điểm
10%
19
5,5 đ
55%
Điện từ học
(15 tiết)
Nêu được sự tương tác
giữa các từ cực của
hai nam châm.
Phát biểu được quy
tắc nắm tay phải về
chiều của đường sức
từ trong lòng ống dây
có dòng điện chạy
qua.
tả được cấu tạo
của nam châm điện
nêu được lõi sắt vai
trò làm tăng tác dụng
từ.
Nêu được một số ứng
dụng của nam châm
điện và chỉ ra tác dụng
của nam châm điện
trong những ứng dụng
này.
Mô tả được hiện
tượng chứng tỏ nam
châm vĩnh cửu có từ
tính.
Xác định được các
từ cực của kim nam
châm
tả được cấu tạo
hoạt động của la
bàn.
Phát biểu được quy
tắc bàn tay trái về
chiều của lực từ tác
dụng n dây dẫn
thẳng dòng điện
chạy qua đặt trong
từ trường đều.
Xác định
được tên các
từ cực của
một nam
châm vĩnh
cửu trên cơ sở
biết các từ cực
của một nam
châm khác.
Giải thích
được hoạt
động của nam
châm điện.
Vận dụng
được quy tắc
bàn trái để
xác định một
trong ba yếu
tố khi biết hai
yếu tố kia.
Biết dùng
nam châm thử
để phát hiện
sự tồn tại của
từ trường.
Vận dụng
được quy
tắc nắm tay
phải để xác
định chiều
của đường
sức từ trong
lòng ống
dây khi biết
chiều dòng
điện và
ngược lại.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
6
1,5 điểm
15%
4
1 điểm
10%
1
2 điểm
20%
11
4,5 đ
45%
Tổng số câu:
Tổng số điểm
Tỉ lệ :
16
4 điểm
40%
12
3 điểm
30%
1
2 điểm
20%
1
1 điểm
10%
30
10 đ
100%
TRƯỜNG TH - THCS KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
2
THẮNG LỢI
TỔ TOÁN - KHTN
--------------------
(Đề thi có 4 trang, 30 câu )
NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN: Vật lí lớp 9
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và
tên: ............................................................................ Lớp: ............. Mã đề 101
A.TRẮC NGHIỆM(7 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em chọn là đúng nhất:
Câu 1. Cho đoạn mạch gồm điện tr R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1,
U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. U1 ≠ U2B. U = U1 + U2C. U ≠ U1 = U2D. U = U1 = U2
Câu 2. Chọn phát biểu đúng
A. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.
B. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.
C. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.
D. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.
Câu 3. Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?
A. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và vuông góc với trục của ống dây.
B. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.
C. Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.
D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.
Câu 4. Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Chiều dài của dây dẫn B. Tiết diện của dây dẫn
C. Khối lượng của dây dẫn D. Vật liệu làm dây dẫn
Câu 5. Người ta dùng công tơ điện để đo đại lượng nào sau đây?
A. Cường độ dòng điện B. Công của dòng điện
C. Điện trở của mạch điện D. Công suất điện
Câu 6. Trong công thức th hiện sự phụ thuộc của điện trở chiều dài, tiết diện vật liệu làm dây
dẫn, chiều dài dây dẫn được qui ước tính bằng đơn vị nào sau đây?
A. B. m2C. Ωm D. m
Câu 7. Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức t trong lòng một ống dây dòng
điện một chiều chạy qua?
A. Quy tắc nắm tay phải. B. Quy tắc nắm tay trái.
C. Quy tắc bàn tay trái. D. Quy tắc bàn tay phải.
Câu 8. Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
B. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế
220V.
C. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Câu 9. Nam châm vĩnh cửu có:
A. Hai cực B. Ba cực C. Bốn cực D. Một cực
Câu 10. Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
A. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
B. Có chiều đi vào từ cực Nam đi ra từ cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
C. Có độ mau thưa tùy ý.
3
D. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
Câu 11. Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ
nghịch với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không
tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ
thuận với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện
trở của dây.
Câu 12. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định so
sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
A. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.
B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác
nhau.
C. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác
nhau.
D. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác
nhau.
Câu 13. Nếu giảm hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn này thay đổi như thế nào?
A. Tăng 2 lần B. Không thay đổi C. Giảm 4 lần D. Tăng 4 lần
Câu 14. Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A. Khi hai cực Nam để gần nhau. B. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
C. Khi để hai cực khác tên gần nhau. D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.
Câu 15. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu của một biến trở R thì cường độ dòng điện chạy qua I.
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian t?
A. Q = U.I.t B. Q = I2.R.t
C. D.
Câu 16. Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?
A. Dùng ampe kế B. Dùng áp kế
C. Dùng kim nam châm có trục quay D. Dùng vôn kế
Câu 17. Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Vôn B. Ampe C. Ôm D. Oát
Câu 18. Câu phát biểu nào dưới đây là không đúng về biến trở?
A. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.
B. Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số.
C. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện.
D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi chiều dòng điện trong mạch.
Câu 19. Điện năng không thể biến đổi thành
A. Nhiệt năng B. Cơ năng
C. Hóa năng D. Năng lượng nguyên tử
Câu 20. Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu
điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?
A. RAB = R1 + R2B. UAB = U1 + U2
4
C. D. IAB = I1 = I2
Câu 21. Hai nam châm được đặt như sau:
Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:
A. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.
B. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.
C. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.
D. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.
Câu 22. Ta nhận biết từ trường bằng:
A. Dòng điện thử B. Bút thử điện C. Nam châm thử D. Điện tích thử
Câu 23. Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.
B. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
C. Hai nữa đều mất hết từ tính.
D. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
Câu 24. Khi đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ
là I. Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm ?
A. I=RU B. U=IR C. I=U/R D. R=UI
Câu 25. Cường độ dòng điện chạy qua một y dẫn phụ thuộc nthế nào vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn đó ?
A. Giảm khi tăng hiệu điện thế
B. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
C. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
D. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
Câu 26. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:
A. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
C. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
D. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Câu 27. Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:
Hãy cho biết tên các cực của nam châm ?
A. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.
B. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.
C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B .
D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.
Câu 28. . Điện năng là:
A. năng lượng của dòng điện B. năng lượng điện thế
5