
CUỐI HỌC KÌ II
Tiết KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học cuối học kì II
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh. Trên cơ sở đó, giáo viên
có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ
văn.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm + tự luận
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học cuối kì II
- Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh. Trên cơ sở đó, giáo viên
có kế hoạch dạy học phù hợp với đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ
văn.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp tự luận
- Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
TT Kỹ
năng
Nội dung/
đơn vị kỹ
năng
Mức độ nhận biết Tổng
% điểm
Nhận biết Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận dụng
cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
1Đọc
hiểu
Số câu 4 0 3 1 0 1 0 1 10 câu
Tỉ lệ %
điểm
2.0đ 1.5đ 1.0
đ
1.0đ 0.5đ 6.0 đ
2Viết
Số câu 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1 câu
Tỉ lệ %
điểm
1.0đ 1.5
đ
1.0đ 0 0.5đ 4.0 đ
Tỷ lệ % điểm các mức độ 30 % 40% 20% 10% 100%
TRƯỜNG THCS LÊ THỊ HỒNG GẤM
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian: 90 phút

IV BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian: 90 phút
TT Kĩ
năng
Nội dung/ Đơn
vị kiến thức Mức độ đánh giá
1Đọc
hiểu
Văn bản nghị
luận ngoài
chương trình.
Nhận biết:
- Nhận biết kiểu văn bản, chủ đề, trạng ngữ, từ mượn.
-Thông hiểu:
- Hiểu được thái độ của người viết
- Hiểu nội dung đoặn văn
-Hiểu nghĩa của từ
- Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ.
Vận dụng:
- Liên hệ với bản thân về một vấn đề liên quan đến đoạn văn.
Vận dụng cao: Trình bày quan điểm của bản thân về một vấn
đề bằng một đoạn văn.
2Viết Viết bài văn
thuyết minh thuật
lại một sự kiện
( một sinh hoạt
văn hóa).
Nhận biết: Nhận biết được kiểu bài văn thuyết minh. Bài viết
có bố cục ba phần.
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc điểm của bài văn thuyết minh và viết được bài
văn thuyết minh.
Vận dụng:
Viết được một bài văn thuyết minh
Vận dụng cao:
Vận dụng phù hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn
thuyết minh. Dẫn dắt bài viết chặt chẽ, văn phong trôi chảy,
sảng sủa. Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt.
V. ĐỀ KIỂM TRA

Phần I. Đọc - hiểu (6.0 điểm)
Đọc kĩ bài văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng trước
đáp án đúng từ câu 1 đến câu 7.
Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người có cuộc sống trí tuệ.
[…] Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về cuộc sống trí tuệ nữa. Và khi không còn nhu cầu
đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người nghèo đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức cũng mất
luôn nền tảng. Đây là một câu chuyện nghiêm túc, lâu dài và cần được trao đổi, thảo luận một
cách cũng rất nghiêm túc, lâu dài. Tôi chỉ muốn thử nêu lên ở đây một đề nghị: Tôi đề nghị các tổ
chức thanh niên của chúng ta, bên cạnh những sinh hoạt thường thấy hiện nay, nên có một cuộc
vận động đọc sách trong thanh niên cả nước; và vận động từng nhà gây dựng tủ sách gia đình.
Gần đây, có một nước đã phát động phong trào trong toàn quốc mỗi người mỗi ngày đọc lấy 20
dòng sách. Chúng ta cũng có thể làm như thế, hoặc vận động mỗi người trong mỗi năm đọc lấy
một cuốn sách. Cứ bắt đầu bằng việc rất nhỏ, không quá khó. Việc nhỏ đấy nhưng rất có thể là
việc nhỏ khởi đầu một công cuộc lớn.
(Theo Nguyên Ngọc, Một đề nghị, tạp chí Điện tử Tiasang.com.vn, ngày 19-7-2007)
Câu 1. ( 0,5 điểm) Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào?
A. Văn bản thông tin B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản tự sự D.Văn bản biểu cảm
Câu 2. ( 0,5 điểm) Câu chủ đề của đoạn văn là câu :
A. Câu thứ nhất B. Câu thứ hai C. Câu thứ ba D. Câu thứ tư
Câu 3. ( 0,5 điểm) Trạng ngữ trong câu: “Gần đây, có một nước đã phát động phong trào
trong toàn quốc mỗi người mỗi ngày đọc lấy 20 dòng sách.” giữ chức năng gì?
A. Chỉ địa điểm. B. Chỉ nguyên nhân. B. Chỉ thời gian. C. Chỉ phương tiện.
Câu 4. ( 0,5 điểm) Trong các từ sau từ nào là từ mượn của tiếng Hán?
A. mòn mỏi. B. con người. C. bắt đầu. D. trí tuệ.
Câu 5. ( 0,5 điểm) Tác giả thể hiện thái độ gì qua đoạn trích trên?
A. Phê phân việc đọc sách của thanh niên
B. Ca ngợi sách văn học, nghệ thuật
C. Trân trọng sách, khẳng định lợi ích đọc sách
D. Xem nhẹ lợi ích của việc đọc sách
Câu 6. ( 0,5 điểm) Nội dung chính của văn bản là:
A. Vai trò và giải pháp để phát triển phong trào đọc sách
B. Phát động phong trào đọc sách trong toàn dân
C. Giải pháp để đọc sách hiệu quả của mỗi người, mỗi nhà
D. Thực trạng việc đọc sách trong giới trẻ hiện nay.
Câu 7. ( 0,5 điểm) Dòng nào giải thích chính xác nghĩa của từ nghiêm túc ?
A. Tỏ ra tuân theo các nguyên tắc, không tự cho phép mình làm gì vượt ra ngoài
B. Biểu thị thái độ hết sức coi trọng, phù hợp với khung cảnh thể hiện sự tôn kính
C. Nghiêm trang và có yêu cầu chặt chẽ, gắt gao đối với những quy định đã đề ra

D. Có ý thức coi trọng đúng mức những yêu cầu đối với mình, biểu hiện ở thái độ, hành động
Câu 8. ( 1 điểm) Biện pháp tu từ điệp ngữ trong câu Không đọc sách tức là không còn nhu cầu về
cuộc sống trí tuệ nữa. Và khi không còn nhu cầu đó nữa, thì đời sống tinh thần của con người
nghèo đi, mòn mỏi đi, cuộc sống đạo đức cũng mất luôn nền tảng. có tác dụng gì?
Câu 9. ( 1 điểm) Từ nội dung đoạn văn em thấy học sinh cần phải làm gì để nâng cao văn hóa
đọc?
Câu 10. ( 0,5 điểm)
Em có đồng ý với quan điểm: Đọc sách là sinh hoạt và nhu cầu trí tuệ thường trực của con người
có cuộc sống trí tuệ. không? Hãy trình bày ý kiến của em bằng một đoạn văn từ 4-6 câu.
Phần II. Viết (4.0 điểm)
Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện sinh hoạt kỉ niệm ngày 26/3 vừa qua ở
trường em.
VI.

