1
PHÒNG GD &
ĐT HUY
ỆN VĨNH
ỜNG
TRƯỜNG : THCS VĨNH THỊNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học : 2017-2018
Môn : NGỮ VĂN, Lớp 6
Thời gian: 90phút (không kể phát đề)
I- PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2,0 đ)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên.
Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm
răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như
một hiệp của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác
khác hẳn dượng Hương Thư nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng
vâng vâng dạ dạ.
(Trích Ngvăn 6, tập 2, trang 38-39)
u 1: Ai là tác giả của đoạn văn trích trên?
A.Tô Hoài B.Đoàn giỏi C.Võ Quảng D.Nguyễn Tuân
u 2: Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào sau đây?
A.Đất rừng Phương Nam B.Sông nước Cà Mau
C.Dế Mèn phiêu lưu kí D.Quê nội
u 3: Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu nào để viết đoạn trích trên?
A.Tự sự B.Miêu tả C.Biểu cảm D.Thuyết minh
u 4: Dòng nào nêu chính xác nhất nội dung của đoạn trích trên?
A. Kể chuyện dượng Hương Thư đang cùng mọi người trên thuyền vượt thác
Cổ Cò.
B. Tả cảnh dượng Hương Thư đang cùng mọi người trên thuyền vượt thác Cổ
Cò.
C. Tả cảnh dượng Hương Thư đang điều khiển sào đưa thuyền vượt thác Cổ Cò.
D. Tả cảnh dượng Hương Thư cùng mọi người trên thuyền đã vượt qua được
thác Cổ Cò.
II.PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm )
u 1:(2 điểm): Xác định nói tác dụng của phép tu tso nh, nhân hoá
trong đoạn thơ sau:
“ Lúc vui biển hát, lúc buồn bin lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền.
Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp.
Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.”
(Khánh Chi, “Biển”)
2
u 2: (6,0 điểm): Em hãy viết một i văn miêu tả khu vườn nhà em vào một
buổing đẹp trời.
T trưởng ký duyệt
3
PHÒNG GIÁO D
ỤC& Đ
ẠO
VĨNH TƯỜNG
TRƯỜNG : THCS VĨNH THỊNH
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2017-2018
Môn: NGỮ VĂN,Lớp 6
Thời gian: 90 phút (không kể phát đề)
I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2,0 đ)
Câu 1 2 3 4
Đáp án C D B C
II- ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN :(8 đ)
Câu 1 : (2 điểm )
Yêu cầu :
- Ý 1: Xác định được các phép so sánh nhân h: (0,5 đim)
+ So sánh: biển như người khổng lồ; bin như trẻ con.(0,25 đểm)
+ Nhân hoá: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền.(0,25 đim)
- Ý 2: Nêu được tác dụng: (1,5 đim)
+ Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau.(0,5 điểm)
+ Biển được nhà thơ cảm nhn như những con người c th: khi thì to lớn, hung dữ
như người khổng lồ; khi tnhỏ hiền lành dễ thương, đáng u như trẻ con.(0,5
đim)
Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đoạn thơ đã gi tả thật rõ, thật c thể
màu sắc, ánh ng theo thời tiết, thời gian; tạo nên những bức tranh sống động
về bin.(0,5)
Câu 2: ( 6 điểm )
* Yêu cầu chung: Học sinh biết viết một bài văn mu tả có bố cục ba phần rõ ràng;
ngôn ngữ trong ng, li văn ng, mạch lạc; không sai lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể: Học sinh trìnhy các ý cơ bản sau:
1. Mở bài: Gii thiu chung về khu vườn (0,5 điểm )
2. Thân bài:(5 điểm )
- Tả bao quát khu vườn: ( 1 điểm): Những nét chung đặc sắc của toàn cảnh (khu
vườn rộng hay hẹp, không khí trong vườn như thế nào, bầu trời, cảnh vật, màu sắc,
âm thanh, mùi vị... có gì đặc biệt)
- Tả cụ thcảnh khu vườn: (4 điểm )Chn những cảnh tiêu biu để tả (Vườn trồng
những loại y gì, đặc điểm ca từng loại cây, sương sớm, ánh nắng ban mai, hoạt
động của các loài vật, của con người...).
- Li ích ca khu vườn đối với gia đình em.(1 điểm )
3. Kết bài: Cảm nghĩ của em: ( 1 đim )
- Cảm thấy thích t, có cm giác thoải mái, tươi vui tớc cảnh đẹp của khu
vườn.
4
- Có ý thức cùng mi người trong gia đình chăm sóc để khu vườn ngày càng tươi
đẹp.
Tổ trưởng ký duyệt