intTypePromotion=1

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa - Đề số 8

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
188
lượt xem
8
download

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa - Đề số 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa - Đề số 8 sau đây giúp các em học sinh thí sinh ôn tập, rèn luyện kỹ năng giải đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2016, thi đại học môn Địa đạt điểm cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Địa - Đề số 8

  1. ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA NĂM 2016 – ĐỀ SÔ 8 Câu 1 (3,0 điểm) Vị trí địa lí của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hình thành các đặc điểm tự nhiên Việt Nam. Anh (Chị) hãy: 1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí – lãnh thổ của nước ta. 2. Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí – lãnh thổ quy định. Câu 2 (2,0 điểm) Tại sao thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hoá rất phức tạp? Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. Câu 3 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau đây: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 1995  2010 Tổng số dân Số dân thành thị Tốc độ gia tăng Năm (triệu người) (triệu người) dân số (%) 1995 71,9 14,9 1,65 1998 75,5 17,4 1,55 2000 77,6 18,8 1,36 2001 78,7 19,5 1,35 2003 80,9 20,9 1,47 2005 83,3 22,4 1,30 2010 86,9 26,5 1,12 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010. 2. Nhận xét, giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010. Câu 4 (2,0 điểm) Trình bày tình hình phát triển du lịch ở nước ta. Phân tích những yếu tố, tiềm năng để phát triển du lịch.
  2. ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA NĂM 2016 – ĐỀ SÔ 8 Câu 1. 1. Đặc điểm vị trí địa lí – lãnh thổ của nước ta: * Vị trí địa lý: – Hệ tọa độ: trên đất liền (vĩ độ 8034’B – 23023’B; kinh độ 102010’Đ – 109024’Đ); trên biển các đảo kéo dài (phía tây 1010Đ, phía đông 117020’Đ, phía nam 6050’B). – Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. – Vị trí địa lý nước ta có tính chất bán đảo: vừa gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với Thái Bình Dương. – Vị trí nằm trọn trong múi giờ thứ 7. * Lãnh thổ: – Vùng đất liền: + Diện tích đất liền và các hải đảo: 331212km2 (Niên giám thống kê 2006) Biên giới: chiều dài đường biên giới với Trung Quốc (hơn 1400km), với Lào (gần 2100km), với Campuchia (hơn 1100km), bờ biển: 3260km. + Hệ thống đảo và quần đảo: nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần đảo lớn là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa) – Vùng biển: Diện tích hơn 1 triệu km2. Bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. – Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên trên lãnh thổ Việt Nam trên đất liền được xác định bởi đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian các đảo. 2. Vị trí địa lí quy định các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam, trong đó có “tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa”: – Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam. – Nằm rìa bán đảo Trung Ấn, giáp Biển Đông – quy định tính chất bán đảo của thiên nhiên Việt Nam. – Giáp Biển Đông – quy định thiên nhiên Việt Nam mang tính chất ẩm. – Nằm ở trung tâm khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động của chế độ gió mùa, giao tranh với tín phong của vùng nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu mùa của khí hậu, các thành phần khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam.
  3. Câu 2. Giải thích nguyên nhân – Thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hoá rất phức tạp. Nguyên nhân: Do tác động của độ cao địa hình với các luồng gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ kết hợp với hướng của các dãy núi. Thể hiện rõ nhất ở sự phân hoá thiên nhiên: Đông – Tây (Bắc Bộ) và Đông – Tây (Trường Sơn). – Giải thích sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc. + Vùng núi Đông Bắc: hướng vòng cung của các dãy núi đón nhận trực tiếp khối khí lạnh (gió mùa Đông Bắc) từ phương Bắc tràn xuống làm cho mùa Đông đến có mùa đông lạnh rõ rệt nhất toàn quốc. Vùng Đông Bắc có nhiệt độ thấp hơn vùng Tây Bắc từ 2 – 30C, ở vùng núi thấp cảnh quan thiên nhiên mang sái thái cận nhiệt. + Vùng núi Tây Bắc: khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn nên ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc. Mùa đông khô, ít có mưa phùn, vào mùa hạ gió mùa Đông Nam bị các khối núi, cao nguyên nằm ở phía Nam (như cao nguyên Mộc Châu) ngăn cản. Luồng gió này chỉ luồn theo các thung lũng sông vào vùng Tây Bắc, nên mùa mưa ở đây thường đến muộn và kết thúc sớm. Phần phía Nam của vùng (thung lũng sông Mã, Yên Châu...) còn chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam khô nóng, ở đây có cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô. Vùng Tây Bắc có khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao. phần phía Bắc của vùng tập trung nhiều khối núi cao trên 2.000m, nhiều đỉnh núi vượt trên 3.000m, xuất hiện đai rừng cận nhiệt và đai rừng ôn đới trên núi. Câu 3. 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 Yêu cầu: – Vẽ biểu đồ cột chồng kết hợp với đường biểu diễn (có 2 trục tung). – Chia khoảng cách năm chính xác. – Có chú giải. – Chính xác các số liệu thể hiện trên biểu đồ. – Tên biểu đồ. 2. Nhận xét, giải thích tình hình phát triển dân số của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 – Nhận xét: + Dân số nước ta tăng nhanh từ năm 1995: 71,9 triệu người đến năm 2010 tăng lên 86,9 triệu người, trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm 1,14 triệu người.
  4. + Số dân thành thị cũng tăng qua các năm nhưng tỷ lệ dân số thành thị ở nước ta vẫn còn thấp 26,89% năm 2005, 29,6% năm 2010. + Tốc độ gia tăng dân số có xu hướng giảm dần, nhưng vẫn còn cao hơn tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên thế giới 1,12% năm 2010. – Giải thích: + Do dân số đông, tuy tốc độ gia tăng dân số có giảm, nhưng tổng số dân vẫn tăng nhanh. + Nhờ kết quả của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nên số dân thành thị tăng lên cả về qui mô và tỉ trọng. + Tốc độ gia tăng dân số giảm do thực hiện kết quả công tác dân số kế hoạch hóa gia đình. Câu 4. Trình bày tình hình phát triển du lịch ở nước ta. Phân tích những yếu tố, tiềm năng để phát triển du lịch. * Tình hình phát triển du lịch ở nước ta: – Trong những năm qua, ngành du lịch Việt nam có tốc độ tăng trưởng nhanh về số lượng và khách quốc tế. Năm 1990 chỉ có 25 vạn khách du lịch vào nước ta thì đến năm 2000 đã có trên 2 triệu khách du lịch quốc tế. – Lượng khách du lịch trong nước cũng tăng nhiều: năm 1990: 01 triệu du khách đến năm 2000 trên 11 triệu. Thu nhập từ du lịch mang lại cho Nhà nước gần 10,5 tỷ đồng năm 2000. – Cơ cấu khách du lịch quốc tế có thay đổi tuy nhiên lượng du khách quốc tế đến nước ta đông nhất là Trung Quốc (1996: 35%; 2000: 33%), các quốc tịch khác, Hoa Kỳ Nhật Bản, Việt kiều, Anh, Pháp, Thái Lan… * Phân tích những yếu tố, tiềm năng để phát triển du lịch: – Tài nguyên du lịch tự nhiên: + Nước ta có khí hậu nhiệt đới ấm áp có sự phân hóa theo độ cao: khí hậu biển, khí hậu núi cao. + Bờ biển dài, có nhiều bãi tắm đẹp, nhiều đảo, nhiều vũng vịnh thuận lợi hình thành nên các địa điểm du lịch lý tưởng (dẫn chứng). + Có nhiều hang động, vườn quốc gia, các suối nước khoáng, nhiều danh lam thắng cảnh, đặc biệt là các di sản thiên nhiên Thế giới được UNESCO công nhận. (dẫn chứng). – Tài nguyên du lịch nhân văn: + Các di sản văn hóa thế giới (dẫn chứng).
  5. + Các di tích lịch sử, cách mạng. + Lễ hội truyền thống. + Các làng nghề cổ truyền. – Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện (mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc, khả năng cung cấp điện nước). – Cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí, dịch vụ…) đảm bảo cho việc lưu lại, vận chuyển và các nhu cầu khác của du khách. – Đội ngũ cán bộ nhân viên trong ngành du lịch cũng được đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề. – Đường lối chính sách phát triển du lịch của Đảng và nhà nước. Chiến dịch tuyên truyền, quảng cáo cho du lịch.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2