
SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT TÂY TRÀ
Đề thi có 03 trang
ÐỀ THI THỬ TRƯỚC KÌ THI TN THPT 2025
Môn: Hóa học
Thời gian: 50 phút không tính thời gian giao đề.
Họ tên học sinh: ………………………………Lớp: ………………………
Phần I. Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho các phản ứng hoá học sau, đâu là phản ứng oxi hoá – khử?
A.
22
2Na O H O NaOH
. B.
3 3 2
2 ( ) 2Cu AgNO Cu NO Ag
.
C.
33
3 ( ) 3FeCl NaOH Fe OH NaCl
. D.
2 2 3 2
2CO NaOH Na CO H O
.
Hướng dẫn giải: Xác định số oxi hóa của các chất, nhận biết phản ứng B có thay đổi số oxi
hóa phản ứng oxi hóa – khử.
TPNL: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
Chỉ báo: (HH2.2) Đưa ra phán đoán được các đối tượng
CĐTD: Hiểu
Nội dung: Phản ứng oxi hoá – khử _ Hóa 10
Câu 2: Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. Butane. B. Ethane. C. Methane. D. Propane.
Hướng dẫn giải: PTK thấp nhất nhiệt độ sôi thấp nhất.
TPNL:Nhận thức hóa học
Chỉ báo: (HH1.1) Nhận biết được các đối tượng
CĐTD: Biết
Nội dung: Alkane_ Hóa 11
Câu 3: Chất nào sau đây không có đồng phân hình học?
A.CH3-CH=CH-CH3. B. (CH3)2C=CH-CH3.
C. CH3-CH=CH-CH(CH3)2. D. (CH3)2CHCH=CHCH(CH3)2.
Hướng dẫn giải: Chất B vì B không có R1 khác R2
TPNL:Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
Chỉ báo: (HH2.2) Đưa ra phán đoán được các đối tượng
CĐTD: Hiểu
Nội dung: Hydrocarbon không no_ Hóa 11
Câu 4: Hợp chất nào sau đây là một alkene?
A. CH3-CH2-CH3. B. CH3-CH=CH2.
C. CH3-C≡CH. D. CH2=C=CH2.
Hướng dẫn giải: dựa vào định nghĩa alkene
TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: (HH1.1) Nhận biết được các đối tượng
CĐTD: Biết
Nội dung: Hydrocarbon không no_ Hóa 11
Câu 5: Góc liên kết CCH trong phân tử acetylene có giá trị là
Mã đề: 121

A. 1800 B. 121,30 C. 109,50 D. 1200
Hướng dẫn giải: dựa vào tính chất vật lý của alkene
TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: (HH1.1) Nhận biết được các đối tượng
CĐTD: Biết
Nội dung: Hydrocarbon không no_ Hóa 11
Câu 6. Trong số các chất sau: ethanol, ethyl ethanoate, acetic acid và glycerol, chất ít tan trong
nước ở điều kiện thường là
A. ethanol. B. ethyl ethanoate. C. acetic acid. D. glycerol.
Hướng dẫn giải: Dựa vào tính chất vật lý
TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: Nêu được tính chất vật lý của ester. (HH1.3)
CĐTD: Biết
Nội dung: Ester – lipid_ Hóa 12
Câu 7. Isoamyl acetate là ester có mùi thơm của chuối chín. Công thức của isoamyl acetate là
A. CH3CH2COOCH2CH3. B.
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
C. CH3COOCH3. D. HCOOCH2CH2CH(CH3)2.
Hướng dẫn giải: Dựa vào tính chất vật lý
TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: Nêu được CTCT của ester có mùi đặc trưng. (HH1.1)
CĐTD: Biết
Nội dung: Ester – lipid_ Hóa 12
Câu 8. Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là
A. làm nhiên liệu. B. tẩy rửa. C. làm đẹp. D. chất phụ gia.
Hướng dẫn giải: Dựa vào ứng dụng
TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: Tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. (HH1.2)
CĐTD: Biết
Nội dung: Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp_ Hóa 12
Câu 9.
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân
tử của glucose là:
A.
C
2
H
4
O
2
.
B.
(C
6
H
10
O
5
)n.
C.
C
12
H
22
O
11
.
D.
C
6
H
12
O
6
.
Hướng dẫn giải: Dựa vào tính chất vật lý của glucose
TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: HH1.1: Nhận biết đối tượng
CĐTD: Biết
Nội dung: Giới thiệu Carbohydrate Glucose và Fructose
Câu 10. Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức
phân tử của fructose là
A. C6H12O6. B. C2H4O2. C. C12H22O11. D. (C6H10O5)n.
Hướng dẫn giải: Dựa vào tính chất vật lý của glucose

TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: HH1.1: Nhận biết đối tượng
CĐTD: Biết
Nội dung: Giới thiệu Carbohydrate Glucose và Fructose
Câu 11. Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. ethylmethylamine. B. dimethylamine. C. propylamine. D. diethylamine.
Hướng dẫn giải: Dựa vào đặc điểm của amine
TPNL:Nhận thức hóa học
Chỉ báo: Nêu được khái niệm amine (HH1.1)
CĐTD: Biết
Nội dung: Amine
Câu 12. Chất nào sau đây thuộc amine bậc ba?
A. Trimethylamine. B. Methylamine. C. Dimethylamine. D. Ethylamine.
Hướng dẫn giải: Dựa vào bậc amine
TPNL:Nhận thức hóa học
Chỉ báo: Nêu được khái niệm amine (HH1.1)
CĐTD: Biết
Nội dung: Amine
Câu 13. Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Gly-Val là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 6.
Hướng dẫn giải: 1 oxy từ nhóm carboxyl của Glycine (trong liên kết peptide), 2 oxy từ nhóm
carboxyl của Valine Tổng số nguyên tử oxy là 3.
TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: Trình bày được các sự kiện, đặc điểm của đối tượng. (HH1.2)
CĐTD: Biết
Nội dung: Amino acid và peptite
Câu 14. Số nguyên tử nitrogen có trong phân tử Lys-Gly-Ala là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Hướng dẫn giải: Xác định số nguyên tử nitrogen:
1 nitrogen từ nhóm amin (-NH₂) của Lysine
1 nitrogen từ nhóm amin trong mạch chính của Lysine (trong chuỗi bên)
1 nitrogen từ liên kết peptide giữa Lysine và Glycine
1 nitrogen từ liên kết peptide giữa Glycine và Alanine
Tổng số nitrogen: 4
TPNL: Nhận thức hóa học
Chỉ báo: Trình bày được các sự kiện, đặc điểm của đối tượng. (HH1.2)
CĐTD: Biết
Nội dung: Amino acid và peptite
Câu 15. Phân tử khối trung bình của poli(vinyl chloride) (PVC) là 75000. Số mắt xích có trong
phân tử PVC là
A. 2100. B. 1500. C. 1000. D. 1200.
Hướng dẫn giải: Tính phân tử khối của PVC=62,5

Số mắc xích: 75000: 62,5=1200
TPNL: Vận dụng kiến thức
Chỉ báo: (HH3.3) Vận dụng kiến thức đã học để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề
CĐTD: Vận dụng
Nội dung: Đại cương về polymer
Câu 16. Trùng hợp hoàn toàn 49,58 L propylene (ở đkc) với hiệu suất phản ứng là 70% thu
được m gam polypropylene (PP). Giá trị của m là
A. 66,7. B. 120,0. C. 58,8. D. 84,0.
Hướng dẫn giải: m=2,213×36×10070=58,8g
TPNL: Vận dụng kiến thức
Chỉ báo: (HH3.3) Vận dụng kiến thức đã học để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề
CĐTD: Vận dụng
Nội dung: Vật liệu polymer
Câu 17. Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
A. các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể được tìm thấy trong nước ngầm, nước biển.
B. các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại
dạng đơn chất.
C. các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
D. các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
Hướng dẫn giải: Dựa vào tính chất
TPNL: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
Chỉ báo: Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium
carbonate và phương pháp Solvay sản xuất soda. HH.1.6
CĐTD: Hiểu
Nội dung: Nguyên tố nhóm IA
Câu 18. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Phức chất [Ni(CO)4] không mang điện tích.
B. Phức chất [CoF6]3- có nguyên tử trung tâm là Co3-.
C. Phức chất [PtCl2(NH3)2] có số lượng phối tử là 4.
D. Phức chất [Cu(H2O)6]2+ phối tử là H2O.
Hướng dẫn giải:
TPNL: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học.
Chỉ báo: H2.1: Nhận ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề.
CĐTD: Hiểu
Nội dung: Sơ lược về phức chất
Phần II. Dạng câu hỏi đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị
thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp
prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

a) Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.
b) Trong một phân tử aspirin có chứa 4 liên kết .
c) 1 mol salicylic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
d) Thủy phân aspirin trong môi trường base thu được muối carboxylate và alcohol.
Hướng dẫn giải:
a. Đ.
b. S. Aspirin có 5 liên kết (3C=C và 2COO).
c. Đ. NaOC6H4COOH + 2NaOH NaOC6H4COONa + 2H2O.
d. Sai vì thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.
CH3COOC6H4COOH + 3NaOH
o
t
CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O.
TPNL: a, b Nhận thức hóa học; c, d Vận dụng kiến thức
Chỉ báo: HH2.5: Phân tích các khía cạnh của các đối tượng, HH3.3 Vận dụng kiến thức đã
học để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề.
CĐTD: Hiểu – Vận dụng
Nội dung: Ester - lipid
Câu 2. Hằng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường
saccharose, glucose, fructose,.. Các sản phẩm làm từ giấy, gỗ, sợi cotton,… với thành phần
chính là cellulose cũng được được con người sử dụng.
a) Các chất tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose có tên gọi là carbohydrate.
b) Các chất tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose có công thức chung là (CH2O)n.
c) Trong phân tử của tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose có nhiều loại nhóm
chức.
d) Ngoài tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose,… Chất béo và protein là một trong
những nguồn cung cấp dinh dưỡng cấn thiết cho cơ thể.
Hướng dẫn giải:
a. Đ.
b. S. Công thức chung là Cn(H2O)m.
c. Đ.
d. Đ.
TPNL: a, b Nhận thức hóa học; c, d Vận dụng kiến thức
Chỉ báo: Đồng phân của Glucose dựa vào đặc điểm cấu tạo. (HH1.1)
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens. (HH3.2)
CĐTD: Biết – Vận dụng
Nội dung: Giới thiệu Carbohydrate Glucose và Fructose
Câu 3. Tính chất vật lí của polymer thường phụ thuộc vào cấu tạo.
a) Một số polymer có tính đàn hồi (polybuta-1,3-diene, polyisoprene...).
b) Một số polymer khi đun nóng không nóng chảy mà bị phân hủy được gọi là chất nhiệt dẻo
(PPF,…).
c) Đa số polymer khi nóng chảy tạo thành chất lỏng nhớt, khi để nguội sẽ rắn lại được gọi là
chất nhiệt rắn (PE, PP, PVC,…).

