
Trường THPT số 2 Đức Phổ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025
Tổ Hóa-Sinh-CN MÔN: HÓA HỌC
ĐỀ THAM THAM KHẢO Thời gian làm bài 50 phút
Họ, tên thí sinh…………………………………
Số báo danh:……………………………………
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 . Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Kim loại tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất
nào của kim loại W?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẻo cao.
C. Khả năng dẫn điện tốt. D. Độ cứng cao.
Câu 2. Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, khi cơ thể không hấp thu được hoặc thiếu nguyên tố nào dưới
đây sẽ dẫn đến nguy cơ loãng xương?
A. Ba. B. Mg. C. Be. D. Ca.
Câu 3. T monomer nào sau đây có thể điu chế được poly (vinyl acetate)?
A. CH2=CH-COOCH3. B. CH2=CH-OCOCH3. C. CH2=CH-COOC2H5. D. CH2=CH-CH2OH.
Câu 4. Cho các kim loại sau: Na, Mg, Cu và Ag. Số kim loại có thể được điu chế bằng phương pháp điện
phân dung dịch (với điện cực trơ) là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5. Trong cơ thể người, ion Mg2+ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất
sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+ là
A. 26. B. 24. C. 12. D. 22.
Câu 6. Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nên có nhiu tính chất hoá học khác biệt hơn so với các nhóm
kim loại khác. Nguyên nhân nào sau đây là không phù hợp?
A. Kim loại kim có thể điện cực chuẩn rất nhỏ.
B. Kim loại kim có bán kính nguyên tử lớn hơn các kim loại khác.
C. Tương tác giữa electron hoá trị với hạt nhân nguyên tử là yếu.
D. Mạng tinh thể nguyên tử có liên kết kim loại bn vững.
Câu 7. Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc t dầu mỏ, thời gian phân hủy trong môi
trường lên đến hàng trăm năm, đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sau khi học xong chương
Polymer (hóa học lớp 12), giáo viên đưa ra chủ đ “Chất thải nhựa: Tác hại và hành động của chúng ta”
cho lớp cùng thảo luận. Các bạn trong lớp đưa ra các ý kiến sau:
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm t nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid,
sulfuric acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm t nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mm, dẻo, dai, dễ bị
thuỷ phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản
xuất t cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 8. Cố định đạm (thường được gọi là cố định nitrogen) là quá trình biến đổi nitrogen tự do (N2) có trong
khí quyển thành nitrogen có trong hợp chất. Sự kết hợp giữa N2 và O2 đóng vai trò quan trọng trong quá
trình này. Dưới đây là biểu đồ năng lượng của phản ứng:
Phát biểu nào dưới đây sai:

A. Năng lượng liên kết
NN
lớn hơn liên kết O=O.
B. Để phá vỡ hoàn toàn liên kết hóa học trong 1 mol NO cần cung cấp năng lượng là 1264 kJ
C. Tổng năng lượng các sản phẩm trong phản ứng này lớn hơn tổng năng lượng của các chất tham
gia phản ứng.
D. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng tạo NO là
0
2(g) 2(g) (g) r 298
N O 2NO H 180 kJ
.
Câu 9. Chưng cất lôi cuốn hơi nước cây Hương nhu thu được hỗn hợp tinh dầu với nước. Cho hỗn hợp này
tác dụng với dung dịch NaOH dư, loại bỏ phần không tan, sau đó acid hoá dung dịch bằng acid HCl thu
được hỗn hợp chứa chất lỏng X nặng hơn nước. Loại bỏ nước để thu lấy X là chất có mùi thơm dịu, được
sử dụng nhiu trong y học. Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử X như sau: %C = 73,17%; %H =
7,32%; còn lại là oxygen. T phổ khối lượng, phân tử khối của X nhỏ hơn 200. Công thức phân tử X là
A. C3H6O. B. C10H12O2. C. C9H24O2. D. C12H16O.
Câu 10. Chất nào sau đây có thành phần chính là triester của glycerol với acid béo?
A. Giấm ăn. B. Dầu chuối. C. Dầu bôi trơn. D. Dầu da.
Câu 11. Phát biểu nào dưới đây v amino acid là không đúng?
A. Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino acid trong dung dịch
B. Amino acid ngoài dạng phân tử (H2NRCOOH) còn có dạng ion lưỡng cực (H3N+RCOO–)
C. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl
D. Hợp chất H2NCOOH là amino acid đơn giản nhất
Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Tinh bột. B. Cellulose. C. Fructose. D. Saccharose.
Câu 13. Acetylene thường được dùng làm nhiên liệu, ví dụ đèn xì oxygen - acetylene dùng để hàn cắt kim
loại. Khí methane là thành phần chính của khí thiên nhiên cũng được sử dụng làm nhiên liệu. Methane và
acetylene cháy theo phương trình hóa học sau:
CH4 (g) + 2 O2 (g)
0
t
CO2 (g) + 2H2O (g) (1)
2C2H2 (g) + 5O2 (g)
0
t
4CO2 (g) + 2H2O (g) (2)
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất như sau:
Chất
CH4 (g)
C2H2 (g)
CO2 (g)
H2O (g)
0
f 298
H
(kJ/mol)
- 74,6
227,4
- 393,5
- 241,8
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Biến thiên enthalpy chuẩn của phương trình (2) là - 2512,4 kJ.
B. Nếu xét cùng số mol thì lượng nhiệt tỏa ra t C2H2 gấp CH4 xấp xỉ 3,131 lần.
C. Nếu xét cùng khối lượng thì lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy CH4 gấp C2H2 xấp xỉ 1,038.
D. Biến thiên enthalpy chuẩn của phương trình (1) là - 802,5 kJ.
Câu 14. Tên gọi của hợp chất ester CH3COOC2H5 là
A. ethyl acetate. B. methyl propionate. C. ethyl propionate. D. methyl acetate
Câu 15. Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh?
A. Phenylamine. B. Dimethylamine. C. Ethylamine. D. Methylamine.
Câu 16. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
Y
Cu(OH)2 trong môi trường kim
Có màu tím
Z
Dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
T
Nước Br2
Kết tủa trắng
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
B. Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
D. Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.

Câu 17. Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá – khử của kim loại:
R + 2M+
R2+ + 2M
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá – khử M⁺/M và R2+/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét
nào sau đây đúng?
A. x < y. B. x > y. C. x = y. D. 2x = y.
Câu 18. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 theo sơ đồ điện phân sau:
(1) Thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch Cu(NO3)2 thì bản chất quá trình điện phân không thay đổi.
(2) Điện phân một thời gian Cu bám trên cathode đồng thời anode tan ra.
(3) Trong quá trình điện phân pH của dung dịch giảm
(4) Khi CuSO4 bị điện phân hết, nếu tiếp tục điện phân sẽ có khí H2 thoát ra bên cathode.
Số phát biếu đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. Lắp ráp pin điện hóa Sn – Cu ở điu kiện chuẩn. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn
a) Nếu cầu muối là KCl thì K+ di chuyển sang điện cực Sn.
b) Khi thay điện cực chuẩn Sn bằng điện cực chuẩn Zn thì sức điện động chuẩn của pin sẽ lớn hơn.
c) Quá trình xảy ra ở cực âm của pin là Sn Sn2+ + 2e.
d) Khi pin hoạt động thì cả cathode và anode đu bị ăn mòn.
Câu 2. Cho các bước tiến hành thí nghiệm sau
Bước 1. Cho khoảng 5ml dung dịch hồ tinh bột 1% vào ống nghiệm 1, sau đó thêm vào 1,0 ml dung dịch
HCl 1M, lắc đu
Bước 2. Đặt ống nghiệm trong cốc thủy tinh chứa nước nóng, đun cách thủy trong 10 phút, đ nguội
Bước 3. Thêm t t dung dịch NaHCO3 vào đến khi ngng sủi bột khí.
Bước 4. Cho khoảng 0,5 ml đung dịch CuSO4 5% và 2 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm 2, lắc
nhẹ, sau đó cho khoảng 2ml dung dịch thu được t ống nghiệm 1 vào ống nghiệm 2, đặt ống nghiệm vào
cốc thủy tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Quan sát hiện tượng và có các nhận xét sau:
a) Bước 4 là để nhận biết trong sản phẩm thủy phân tinh bột có chứa glucose, hiện tượng sau bước 4 là
tạo dung dịch màu xanh lam.
b) Trong bửa cơm hằng ngày, việc va ăn cơm va uống nước đá lạnh hoặc uống nước đá lạnh sau khi
ăn sẽ giảm quá trình thủy phân của tinh bột trong dạ dày.
c) Sau bước 3 dung dịch trong ống nghiệm 1 có môi trường trung tính.
d) Các bước thí nghiệm trên là để chứng tỏ tinh bột bị thủy phân trong môi trường acid, ở nhiệt độ
thường và thu được sản phẩm là glucose.
Câu 3. Cho các phát biểu sau
a) Phân tử chất béo chứa nhiu gốc acid béo no thì chất béo đó thường ở thể rắn.
b) Cho các chất sau:
33
COOH (X),HCOOCH ( )CH Y
. X và Y đu cùng một chất vì công thức phân tử
và cấu tạo đu giống nhau.

c) Cho các chất sau:
3 3 3 3 2 6 5
(1) ,(2) ,(3) ,(4)CH OCH CH OH CH CH OH C H OH
. Chỉ tr (1) còn lại các
chất đu là alcohol
d) Trong số các chất dưới đây: CH4, HCN, CO2, CH2 = CH2, CH3CH = O, Na2CO3, CH3COONa,
H2NCH2COOH, Al4C3 và CaC2 có 5 chất là hợp chất hữu cơ.
Câu 4. Cho nguyên tố Cu có Z = 29, Fe có Z = 26.
a) Cu là kim loại chuyển tiếp có 9 electron ở phân lớp 3d.
b) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Cu thuộc nhóm IB và Fe thuộc nhóm IIB.
c) Khả năng dẫn điện của Cu cao hơn Fe.
d) Nếu lấy khối lượng Fe và Cu bằng nhau, tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng
thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở điu kiện chuẩn lần lượt là V1 và V2 thì V1 > V2.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Câu 1. Cho V lít hỗn hợp khí (ở đkc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO
và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá
trị của V là bao nhiêu (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Câu 2. Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được muối
sodium stearate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Câu 3. Có một số nhận xét v carbohydrate như sau:
(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đu có thể bị thủy phân.
(2) Glucose, fructose, saccharose đu tác dụng được với Cu(OH)2 và đu tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiu gốc β-glucose.
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.
Trong các nhận xét trên số nhận xét đúng là bao nhiêu?
Câu 4. Tổng số dipeptide và tripeptide được tạo thành khi thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide Ala-
Gly-Glu-Val là bao nhiêu?
Câu 5. Glucose là một loại monosaccharide với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và
hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp t nước và CO2, sử dụng năng lượng t ánh sáng mặt trời.
Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan
trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hóa học của phản
ứng oxi hóa glucose như sau:
C6H12O6(s) + 6O2(g)
6CO2(g) + 6H2O(l)
0
r 298
H
= –2803,0 kJ
Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyn chai 500 mL dung dịch glucose 5%.(Làm tròn kết
quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng iron tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L.
Một mẫu nước có hàm lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết iron trong mẫu nước tồn tại
ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1: 8. Quá trình tách loại iron trong 10 m3 mẫu nước
trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi (va đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2
Fe(OH)3 + CaSO4 (1)
FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O
Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
---------------- Hết ----------------

