
Trang 1/4 - Mã đề thi 0301
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Sodium carbonate là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy,
sợi. Công thức của sodium carbonate là
A. Na2CO3. B. NaHCO3. C. MgCO3. D. CaCO3.
Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Saccharose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Fructose.
Câu 3: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
A. Cu. B. Mg. C. Ca. D. K.
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa, cần
bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm ammonium.
(b) Ca(H2PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho cây
trồng.
(c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn
cho cây.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 5: Ion nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
A. Cu2+. B. Fe2+. C. Ag+. D. Al3+.
Câu 6: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóa
Cu - X
Y - Cu
Z - Cu
Sức điện động chuẩn (V)
0,459
2,016
2,696
(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
A. X, Cu, Z, Y. B. Y, Z, Cu, X. C. Z, Y, Cu, X. D. X, Cu, Y, Z.
Câu 7: Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A. HCOOC2H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 8: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là
2 2 2 2 2
CH CH Br CH CH
||
Br Br
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ.
B. Trong phân tử ethylene có 2 liên kết π.
C. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
D. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết π.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 4 trang)
Mã đề thi 0301
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (LẦN 1)
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

Trang 2/4 - Mã đề thi 0301
Câu 9: Công thức phân tử của ethylamine là
A. C3H9N. B. C2H7N. C. CH5N. D. C4H11N.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid?
A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.
B. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương
trong điện trường.
C. Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm
trong điện trường.
D. Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc vào pH của
môi trường.
Câu 11: Hiện nay, khí CO2 là một trong những chất
chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy.
Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng
và nhiệt độ thấp (-70 oC), khi phun ra sẽ làm loãng
nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm
nhiệt độ trong vùng cháy.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám
cháy kim loại (Al, Mg), các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm, các khoang tàu,
hầm tàu,...
(b) Dùng bình khí CO2 chữa cháy các đám cháy than hồng có thể tạo ra khí độc hại và nguy hiểm.
(c) Do sau khi chữa cháy, khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy
bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học.
(d) Khi nồng độ khí CO2 đủ để dập tắt đám cháy trong phòng kín thì có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe
và tính mạng nếu con người còn ở trong phòng bị cháy.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 12: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ.
Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây:
Chất X có thể là
A. CH3COOH B. C2H5COOH C. CH3COOC2H5 D. HCOOC3H5
Câu 13: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
(2 2 n
CH CH )
A. poly(vinyl chloride). B. polyethylene.
C. poly(methyl methacrylate). D. polystyrene.
Câu 14: Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
A. ethyl formate. B. methyl acetate. C. methyl formate. D. ethyl acetate.
Câu 15: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+ là ls22s22p6. Số hạt mang điện trong nguyên tử
Na là
A. 18. B. 11. C. 9. D. 22.
Câu 16: Số nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử alanine là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

Trang 3/4 - Mã đề thi 0301
Câu 17: Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động
của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium
tập trung ở
A. xương. B. răng. C. cơ. D. móng.
Câu 18: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Fe. B. Li. C. Pb. D. W.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong
nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung
dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
- Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X.
- Bước 3: Đun nóng dung dịch X.
a) Công thức cấu tạo của saccharose là
O
OH
OH
OH
OH
O
OH
OH
OH
OH
O
b) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu vàng.
c) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3
không thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
d) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự.
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hoà vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu
nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây
kẽm, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây đồng. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
a) Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ. Do đó các đồ vật bằng sắt có thể bảo vệ bằng cách tra dầu mỡ.
b) Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm lên vỏ tàu (phần chìm dưới nước).
c) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2. Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị
ăn mòn.
d) Ở cốc 3, đinh sắt bị gỉ nhiều nhất và dây đồng không bị ăn mòn.
Câu 3: β-carotene có rất nhiều trong rau quả xanh và vàng đặc biệt là ở quả gấc, cà rốt… β-carotene được
cơ thể chuyển hóa thành vitamin A rất cần thiết cho cơ thể. Công thức cấu tạo của β-carotene là
Thực hiện thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt như sau:
- Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá
thí nghiệm.
- Tiến hành:

Trang 4/4 - Mã đề thi 0301
+ Bước 1: Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều
khoảng 2 phút.
+ Bước 2: Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
+ Bước 3: Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene
hoà tan trong hexane.
a) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu, sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu
vàng cam.
b) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
c) Phân tử carotene có công thức phân tử là C40H56 và có 11 liên kết .
d) β-carotene được tách ra khỏi nước dựa trên tính chất tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Câu 4: Cho các bán phản ứng sau:
2+ 2+
2+ 3+ 2
2+ 0 2+ 0
Zn /Zn Fe /Fe
2+ 0 3+ 2+
Cu /Cu Fe /Fe
Zn + 2e Zn E = - 0,762 V; Fe + 2e Fe E = - 0,440 V
Cu + 2e Cu E = + 0,340 V; Fe +1e Fe E +
2 2 2 2 2 2
0
00
2 2 2 O /H O 2 2 2 H O /H O
= + 0,771 V
O + 2H + 2e H O E = + 0,695 V; H O + 2H + 2e 2H O E = + 1,770 V
a) Trong cặp oxi hoá – khử, tính oxi hoá của dạng oxi hoá luôn mạnh hơn tính oxi hoá của dạng khử.
b) Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử
trong dạng khử.
c) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là 0,780 V.
d) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch chứa ZnCl2, FeCl3 và CuCl2, ion Fe3+ sẽ điện phân trước tại
cathode.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, (2) phản ứng thủy phân, (3) phản
ứng với copper(II) hydroxide, (4) phản ứng với nước bromine, (5) phản ứng với thuốc thử Tollens. Tính
chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
Câu 2: Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với
95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol
tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Thành phần xăng E5
C2H5OH
C8H18
C9H20
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)
1365,0
5928,7
6119,8
Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học
có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy di chuyển từ Thái Nguyên đến Bắc Giang với quãng đường là 60
km thì hết bao nhiêu lít xăng E5 (làm tròn đến hàng phần mười)?
Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 25%.
Câu 3: Cho các chất: alanine (1), aminoacetic acid (2), methylamine (3), aniline (4), glutamic acid (5).
Chất nào trong số các chất trên tan tốt trong nước? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234,
235,…).
Câu 4: Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 1,82 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và CuO tới khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn. Dẫn khí đi ra vào nước vôi trong dư, tạo thành 1 gam kết tủa. Thành phần phần trăm
khối lượng Al2O3 trong X là a%, tính giá trị của a (làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 5: Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3 (10%) và cryolite (90%) với anode và cathode đều là
than chì. Sau thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (80%
theo thể tích) và CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá
trình điện phân. Tính khối lượng carbon (theo tấn) đã bị oxi hóa tại anode (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp
sodium stearate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1). Phân tử khối của X là bao nhiêu?
----------- HẾT ----------

Trang 1/4 - Mã đề thi 0302
Họ, tên thí sinh: .........................................................................................
Số báo danh: ..............................................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; Cl = 35,5; O = 16; S = 32; Al = 27; N = 14; P = 31; Na = 23; Mg = 24;
Ba = 137; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cd = 112; Pb = 207.
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Saccharose. B. Fructose. C. Glucose. D. Cellulose.
Câu 2: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóa
Cu - X
Y - Cu
Z - Cu
Sức điện động chuẩn (V)
0,459
2,016
2,696
(X, Y, Z là ba kim loại)
Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là
A. Z, Y, Cu, X. B. X, Cu, Y, Z. C. X, Cu, Z, Y. D. Y, Z, Cu, X.
Câu 3: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ.
Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây:
Chất X có thể là
A. CH3COOC2H3 B. C2H5COOH C. CH3COOH D. CH3COOC2H5
Câu 4: Tên gọi của ester HCOOCH3 là
A. ethyl formate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl formate.
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa
cần bón đạm ammonium trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
(b) Ca(H2PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho
cây trồng.
(c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu
hạn cho cây.
Số phát biểu không đúng là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid?
A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.
B. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm
trong điện trường.
C. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương
trong điện trường.
D. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào bản chất của amino acid.
Câu 7: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+ là ls22s22p6. Số hạt mang điện trong nguyên
tử Mg là
A. 16. B. 12. C. 8. D. 24.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 4 trang)
Mã đề thi 0302
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (LẦN 1)
Môn thi: HÓA HỌC.
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề.

