intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề xuất những nội dung bồi dưỡng năng lực kiểm tra, đánh giá cho giáo viên ngữ văn cấp trung học cơ sở dựa trên chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn

Chia sẻ: ViNasa2711 ViNasa2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

32
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong đó có Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn đã được công bố vào năm 2018. Trên cơ sở nghiên cứu chương trình, nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục đối với môn Ngữ văn, chúng tôi nhận thấy: Mục tiêu chương trình đã thay đổi, chương trình cũng được xây dựng theo hướng mở.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề xuất những nội dung bồi dưỡng năng lực kiểm tra, đánh giá cho giáo viên ngữ văn cấp trung học cơ sở dựa trên chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn

VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 23-25; 31<br /> <br /> <br /> <br /> ĐỀ XUẤT NHỮNG NỘI DUNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KIỂM TRA,<br /> ĐÁNH GIÁ CHO GIÁO VIÊN NGỮ VĂN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ<br /> DỰA TRÊN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN NGỮ VĂN<br /> Đặng Thuỳ An - Trần Thị Tuyết Lan<br /> Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định<br /> <br /> Ngày nhận bài: 28/4/2019; ngày chỉnh sửa: 14/5/2019; ngày duyệt đăng:18/5/2019.<br /> Abstract: The new general education curriculum, including the curriculum of Literature, has been<br /> published in 2018. On the basis of studying the curriculum, studying the directive and<br /> administrative documents of test and assessment activities of educational outcome for Literature,<br /> we found that the curriculum objectives have changed; the curriculum is also built in the open<br /> direction. Therefore, in order to ensure the good implementation of the curriculum of Literature,<br /> teachers need not only to be trained to improve the teaching method but also need to be trained to<br /> improve the test and assessment competency of educational results. We propose the contents that<br /> are necessary to train teachers to meet the requirements of the education training innovation and<br /> we hope to contribute to perfecting Literature teachers' competency of testing and assessment in<br /> the process of implementing the new general education curriculum.<br /> Keywords: General education curriculum, testing and assessment, Literature.<br /> <br /> 1. Mở đầu chương trình đó đặt ra thách thức như thế nào đối với<br /> Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hoạt động KT, ĐG, từ đó đề xuất những nội dung cần bồi<br /> hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam ngày dưỡng giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD-ĐT.<br /> 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào 2. Nội dung nghiên cứu<br /> tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong 2.1. Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn -<br /> điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Những thách thức đối với việc kiểm tra, đánh giá<br /> và hội nhập quốc tế [1], chương trình giáo dục phổ thông 2.1.1. Khái quát chung về Chương trình giáo dục phổ<br /> (CTGDPT) tổng thể, trong đó có CTGDPT môn Ngữ văn thông môn Ngữ văn<br /> đã được xây dựng và đang đi vào giai đoạn hoàn thiện. Nghiên cứu CTGDPT môn Ngữ văn 2018, chúng tôi<br /> Chương trình được xây dựng trên cơ sở định hướng nhận thấy:<br /> của CTGDPT tổng thể; có sự kế thừa những thành tựu - Chương trình tuân thủ quy định cơ bản chung trong<br /> của các chương trình Ngữ văn các giai đoạn trước và cập chương trình tổng thể. Chương trình được xây dựng trên<br /> nhật những thành tựu khoa học hiện đại. nền tảng lí luận và thực tiến vững chắc, có cơ sở khoa<br /> Trên cơ sở mục tiêu chung là chuyển từ tiếp cập kiến học; lấy kĩ năng giao tiếp (đọc, nghe, nói, viết) làm trục<br /> thức sang tiếp cận năng lực, CTGDPT môn Ngữ văn chính xuyên suốt ba cấp học.<br /> được xây dựng theo hướng “mở” (không quy định chi Chương trình xây dựng theo hướng “mở” và đảm bảo<br /> tiết về nội dung dạy học và các văn bản cụ thể mà chỉ quy đáp ứng yêu cầu đổi mới, kế thừa tinh hoa của những<br /> định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói, nghe cho chương trình Ngữ văn trước đó và có sáng tạo hợp lí đáp<br /> mỗi lớp; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về văn ứng được yêu cầu đổi mới “căn bản, toàn diện GD-ĐT,<br /> học, tiếng Việt và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa đặc đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị<br /> biệt ủa dân tộc là nội dung bắt buộc đối với học sinh (HS) trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”<br /> toàn quốc) và lấy các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và mà Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung<br /> nghe) làm trục chính xuyên suốt ba cấp học. ương Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 4/11/2013 đề ra.<br /> Nằm trong hệ thống của đổi mới CTGDPT môn Ngữ - Căn cứ vào mục tiêu chương trình, yêu cầu cần đạt<br /> văn, những đổi mới về chương trình, phương pháp dạy ở cấp THCS và hướng dẫn ĐG kết quả, chúng ta có thể<br /> học, hình thức kiểm tra đánh giá (KT, ĐG)… môn Ngữ thấy CTGDPT môn Ngữ văn 2018 được xây dựng xuất<br /> văn ở cấp trung học cơ sở (THCS) cũng là thách thức phát từ các phẩm chất và năng lực cần có của người học.<br /> không nhỏ đối với những nhà sư phạm. Bài viết này đề Chương trình khoa học và có tính định hướng cao đối với<br /> cập CTGDPT môn Ngữ văn cấp THCS ở phương diện người thực hiện.<br /> <br /> 23 Email: dangthuyan0307@gmail.com<br /> VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 23-25; 31<br /> <br /> <br /> - Phương pháp giáo dục và CTGDPT ở môn Ngữ văn - Xác định đúng mục tiêu ĐG: cung cấp thông tin<br /> đã được đề xuất thay đổi. Thay vì chú trọng “giảng văn, chính xác, khách quan để điều chỉnh hoạt động dạy và<br /> đọc – chép” như trước đây, giáo viên tổ chức lớp học, các học nâng cao dần năng lực cho HS; xác định năng lực<br /> hoạt động giáo dục theo hướng khuyến khích HS trao đổi của HS dựa theo chuẩn cấp học, chuẩn môn học.<br /> và tranh luận, đặt câu hỏi cho mình và cho người khác khi - Sử dụng đa dạng công cụ ĐG như câu hỏi phát vấn,<br /> đọc, viết, nói và nghe. Đây là một định hướng mang tính đề KT, bài luận, bài tập lớn, báo cáo thực hành, dự án học<br /> chiến lược trước yêu cầu phát triển năng lực của HS đáp tập, mẫu biểu quan sát, tự ĐG,…; đảm bảo đo lường phổ<br /> ứng yêu cầu của thời đại giao lưu và hội nhập. Tuy nhiên, năng lực từ thấp đến cao trong tình huống thực tiễn.<br /> đây cũng là thách thức lớn đối với các nhà sư phạm.<br /> - Vận dụng phù hợp và linh hoạt các hình thức KT,<br /> 2.1.2. Kiểm tra, đánh giá môn Ngữ văn - Những thách ĐG năng lực người học: ĐG quá trình; ĐG tổng kết hay<br /> thức cần vượt qua ĐG kết quả; ĐG lớp học; ĐG trên lớp; ĐG theo chuẩn và<br /> - KT, ĐG môn Ngữ văn cấp THCS hiện nay ĐG theo tiêu chí; Tự suy ngẫm và tự ĐG; ĐG đồng<br /> Với chương trình Ngữ văn 2006, Nhà nước đã ban đẳng; ĐG qua thực tiễn…<br /> hành nhiều văn bản định hướng công tác KT, ĐG như - Thiết kế đề KT kĩ năng đọc, viết theo chuẩn năng<br /> Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD-ĐT lực và yêu cầu cần đạt ở từng khối nhằm đáp ứng yêu cầu<br /> ngày 30/12/2010 về hướng dẫn biên soạn đề KT, Thông ĐG đúng năng lực của người học từ biết, hiểu đến vận<br /> tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 Ban hành dụng và vận dụng ở cấp độ cao trong bối cảnh tương tự<br /> quy chế ĐG, xếp loại HS trung học cơ sở và HS trung (tương tự như bài học trên lớp). Đặc biệt, trong kĩ năng<br /> học phổ thông, và các công văn hướng dẫn học tập hàng đọc, cần quan tâm, khuyến khích HS tìm kiếm, đọc và xử<br /> năm của Bộ GD-ĐT…, công tác KT, ĐG đã có những lí thông tin trong các văn bản điện tử.<br /> chuyển biến tích cực. Cụ thể:<br /> - Yêu cầu cần đạt đối với kĩ năng nói và nghe là một<br /> - Đã thực hiện định hướng ra đề mở ở mức độ nhất bước tiến mới trong CTGDPT môn Ngữ văn 2018 và<br /> định trong quá trình KT, ĐG. cũng là một thách thức không nhỏ đối với nhà sư phạm<br /> - Đã tăng cường nghị luận xã hội trong các đề KT và khi thực hiện chương trình. Bởi vậy, trong KT, ĐG cần<br /> trong các hình thức ĐG. tăng cường nghiên cứu xây dựng bộ công cụ ĐG đối với<br /> - Đã kết hợp hình thức tự luận với trắc nghiệm trong kĩ năng nói và nghe; cần có tỉ trọng điểm hợp lí cho kĩ<br /> đề KT… năng này. Tuy nhiên, khi thực hiện đúng theo các văn<br /> bản hướng dẫn về KT, ĐG của Bộ GD-ĐT hiện nay,<br /> Tuy nhiên, việc KT, ĐG môn Ngữ văn hiện hành vẫn<br /> công tác KT, ĐG kĩ năng nói và nghe chỉ có thể thực hiện<br /> còn những tồn tại như:<br /> kết hợp với các phương pháp giáo dục và cũng chỉ có thể<br /> - Chưa ĐG đúng được sự vận dụng kiến thức một thực hiện trong KT, ĐG quá trình mà không thể thực hiện<br /> cách sáng tạo. ở giai đoạn ĐG tổng kết. Hi vọng, trong thời gian tới, khi<br /> - Đề thi phần nghị luận văn học chủ yếu vẫn tập trung CTGDPT môn Ngữ văn 2018 đi vào triển khai thực hiện,<br /> KT kiến thức, học tác phẩm nào thi tác phẩm đó. Bộ GD-ĐT sẽ cân nhắc, xem xét hình thức KT, ĐG hợp<br /> - Chưa ĐG đúng và khai thác hợp lí các hình thức, lí để ĐG tổng kết đối với kĩ năng nghe và nói.<br /> phương pháp và công cụ ĐG kĩ năng nghe và nói. 2.2. Đề xuất những nội dung cần bồi dưỡng năng lực<br /> - Những thách thức với giáo viên dạy môn Ngữ văn kiểm tra, đánh giá cho giáo viên trung học cơ sở<br /> Đối với nội dung KT, ĐG trong CTGDPT môn Ngữ 2.2.1. Cơ sở đề xuất<br /> văn cấp THCS 2018 cần thay đổi theo hướng: ĐG đúng Căn cứ vào những vấn đề cần được triển khai đồng<br /> năng lực người học nhằm khuyến khích sự sáng tạo, khả bộ khi triển khai thực hiện CTGDPT môn Ngữ văn cấp<br /> năng vận dụng kiến thức đã học cả nội dung lẫn phương THCS như: sự thay đổi của chương trình kéo theo sự thay<br /> pháp để giải quyết một nhiệm vụ tương tự, trong một tình đổi về con người, cơ sở vật chất, phương pháp giáo dục<br /> huống mới. và tất yếu KT, ĐG cũng cần thay đổi để hoàn thiện chu<br /> Để làm tốt điều này là thách thức không nhỏ đối với trình giáo dục con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa thích<br /> người giáo viên Ngữ văn cấp THCS khi thực hiện chương ứng kịp với thời đại mới.<br /> trình. Một số thách thức có thể nhận thấy như sau: Trên cơ sở nghiên cứu chương trình, nghiên cứu văn<br /> - KT, ĐG phải đúng quy định, bám sát văn bản hướng bản nhà nước, phân tích những tồn tại trong KT, ĐG môn<br /> dẫn của Bộ GD-ĐT; bám sát chuẩn đầu ra của khối học Ngữ văn cấp THCS hiện nay và thách thức với giáo viên<br /> và cấp học. trong KT, ĐG năng lực HS, chúng tôi nghiên cứu đề xuất<br /> <br /> 24<br /> VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 23-25; 31<br /> <br /> <br /> những nội dung cần bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực hiện hành với yêu cầu KT, ĐG của chương trình giáo dục<br /> KT, ĐG đối với giáo viên Ngữ văn cấp THCS. phổ thông Ngữ văn 2018).<br /> 2.2.2. Quan điểm đề xuất 4) Quy trình biên soạn đề KT, ĐG kết quả học tập môn<br /> - Giáo viên được tiếp cận lí luận về KT, ĐG một cách Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực (đáp ứng KT<br /> có hệ thống (nhiều giáo viên giảng dạy Ngữ văn cấp hai kĩ năng đọc và viết theo yêu cầu cần đạt của chương trình<br /> THCS chưa được tiếp cận một cách hệ thống, bài bản về giáo dục phổ thông môn Ngữ văn cấp THCS)<br /> lí luận KT, ĐG năng lực HS). 5) Một số hình thức, phương pháp và công cụ KT, ĐG<br /> - Giáo viên cần nắm chắc văn bản hướng dẫn chỉ đạo (đáp ứng yêu cầu KT, đánh giá và phát triển kĩ năng nghe<br /> công tác KT, ĐG năng lực HS để chủ động trong việc sử và nói của CTGDPT môn Ngữ văn cấp THCS).<br /> dụng linh hoạt các hình thức, phương pháp và công cụ<br /> CTGDPT đang trên đà đổi mới, giáo viên cần thay<br /> ĐG (cùng với việc cung cấp văn bản hướng dẫn chỉ đạo<br /> đổi tư duy, cần cập nhật kiến thức và đổi mới phương<br /> công tác KT, ĐG năng lực HS, chúng tôi sẽ hướng dẫn<br /> pháp. Việc thay đổi phương pháp không chỉ là thay đổi<br /> giáo viên cách cập nhật, tra cứu các văn bản này).<br /> phương pháp dạy học cho phù hợp mà còn là thay đổi<br /> - CTGDPT môn Ngữ văn hiện hành và CTGDPT môn<br /> phương pháp KT, đánh giá. Trong quá trình thực hiện<br /> Ngữ văn 2018 có những điểm khác biệt mà người biên soạn<br /> CTGDPT Ngữ văn mới, giáo viên cần xác định đúng<br /> chương trình đã xây dựng trên cơ sở Nghị quyết số<br /> mục tiêu đề ra của môn học để xây dựng thang ĐG, cách<br /> 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng<br /> thức ĐG, và các phương diện ĐG năng lực HS sao cho<br /> sản Việt Nam ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện<br /> việc ĐG thu được kết quả chính xác nhất, ĐG đúng nhất<br /> GD-ĐT. Từ sự khác nhau giữa hai chương trình, chúng tôi<br /> năng lực mà HS có được sau quá trình học tập.<br /> phân tích cho giáo viên thấy điểm giống và khác trong yêu<br /> cầu KT, ĐG của CTGDPT môn Ngữ văn hiện hành với yêu 3. Kết luận<br /> cầu KT, ĐG của CTGDPT môn Ngữ văn 2018. Trong phần ĐG kết quả giáo dục của CTGDPT môn<br /> - Để làm tốt công tác KT, ĐG theo đúng hướng dẫn Ngữ văn 2018, các nhà biên soạn định hướng rõ “ĐG kết<br /> của Bộ GD-ĐT, giáo viên cần nắm rõ quy trình biên soạn quả giáo dục trong môn Ngữ văn nhằm cung cấp thông<br /> đề KT, ĐG kết quả học tập môn Ngữ văn theo định tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu<br /> hướng phát triển năng lực (đáp ứng KT hai kĩ năng đọc cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của<br /> và viết theo yêu cầu cần đạt của CTGDPT môn Ngữ văn HS trong suốt quá trình học tập môn học, để hướng dẫn<br /> cấp THCS). hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học,<br /> - Như phân tích ở trên, khi thực hiện đúng theo các quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của<br /> văn bản hướng dẫn về KT, ĐG của Bộ GD-ĐT hiện nay, từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục” [2; tr 85] với<br /> công tác KT, ĐG kĩ năng nói và nghe chỉ có thể thực hiện nhiều hình thức ĐG khác nhau. Tuy nhiên, “dù ĐG theo<br /> kết hợp với các phương pháp giáo dục và cũng chỉ có thể hình thức nào cũng đều phải bảo đảm nguyên tắc HS<br /> thực hiện trong KT, ĐG quá trình mà không thể thực hiện được bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ,<br /> ở giai đoạn ĐG tổng kết. Do đó, chúng tôi đề xuất bồi năng lực văn học, tư duy hình tượng và tư duy logic,<br /> dưỡng một số hình thức, phương pháp KT, ĐG đáp ứng những suy nghĩ và tình cảm của chính HS, không vay<br /> yêu cầu KT, ĐG và phát triển kĩ năng nghe và nói của mượn, sao chép; khuyến khích các bài viết có cá tính và<br /> CTGDPT môn Ngữ văn cấp THCS. sáng tạo” [2; tr 87].<br /> 2.2.3. Đề xuất nội dung cần bồi dưỡng giáo viên Xuất phát từ những đổi mới trong CTGDPT môn Ngữ<br /> Tương ứng với các quan điểm xây dựng nội dung, văn, từ những định hướng trong KT, ĐG kết quả giáo dục<br /> chúng tôi đề xuất những nội dung bồi dưỡng cụ thể với “ĐG phẩm chất chủ yếu và năng lực chung trong môn Ngữ<br /> giáo viên Ngữ văn cấp THCS như sau: văn tập trung vào các hành vi, việc làm, cách ứng xử,<br /> 1) Những vấn đề cơ bản về KT, ĐG trong giáo dục những biểu hiện về thái độ, tình cảm của HS khi đọc, viết,<br /> từ lí thuyết đến thực hành: bao gồm khái niệm, mục tiêu nói và nghe; thực hiện chủ yếu bằng định tính, thông qua<br /> ĐG, các hình thức, phương pháp KT, ĐG, công cụ ĐG… quan sát, ghi chép, nhận xét,...” [2; tr 86]. Chúng tôi xác<br /> 2) Văn bản nhà nước về KT, ĐG HS cấp THCS (giới định, KT, ĐG năng lực HS chính xác, toàn diện trong quá<br /> thiệu văn bản hướng dẫn chỉ đạo KT, ĐG của Nhà nước trình thực hiện CTGDPT là thách thức không nhỏ với giáo<br /> một cách có hệ thống, từ văn bản của Bộ GD-ĐT đến văn viên. Những nội dung được đề xuất sẽ góp phần bổ sung<br /> bản của Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT địa phương). để hoàn thiện hơn năng lực KT, ĐG của giáo viên môn<br /> 3) Phổ biến, phân tích yêu cầu KT, ĐG của chương Ngữ văn cấp THCS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ<br /> trình giáo dục phổ thông Ngữ văn 2018 (so sánh yêu cầu giáo dục theo chương trình mới.<br /> KT, ĐG của chương trình giáo dục phổ thông Ngữ văn (Xem tiếp trang 31)<br /> <br /> 25<br /> VJE Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt Kì 3 tháng 5/2019, tr 26-31<br /> <br /> <br /> cập, hạn chế, đặc biệt ở việc thiết kế các nội dung bồi ĐỀ XUẤT NHỮNG NỘI DUNG BỒI DƯỠNG...<br /> dưỡng gắn với Chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên<br /> (Tiếp theo trang 25)<br /> MN cũng như đa dạng hóa các hình thức tổ chức bồi<br /> dưỡng. Với quan điểm đầu tư cho phát triển GD-ĐT là đầu<br /> tư cho con người, nhằm tạo điều kiện cho GD đi trước và<br /> phục vụ đắc lực sự phát triển KT-XH của đất nước chúng Tài liệu tham khảo<br /> ta cần đầu tư bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội [1] Ban Chấp hành Trung ương (2013). Nghị quyết số<br /> ngũ giáo viên MN một cách hợp lí. 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản,<br /> Trong thời đại CMCN 4.0 và hội nhập quốc tế, bên toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công<br /> cạnh việc thường xuyên bồi dưỡng các năng lực như nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị<br /> năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực chăm sóc, trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập<br /> nuôi dưỡng GD trẻ MN…, còn đòi hỏi phải đặc biệt chú quốc tế.<br /> trọng bồi dưỡng cho giáo viên MN một số năng lực đáp [2] Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dục phổ<br /> ứng yêu cầu đổi mới như: năng lực xây dựng kế hoạch; thông môn Ngữ văn. (Ban hành kèm theo Thông tư<br /> năng lực tổ chức các hoạt động GD; năng lực sử dụng số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018).<br /> thành thạo công nghệ thông tin, năng lực ngoại ngữ trong<br /> giao tiếp đơn giản. [3] Bộ GD-ĐT (2006). Chương trình giáo dục phổ<br /> thông môn Ngữ văn. (Ban hành kèm theo Thông tư<br /> Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng giáo viên MN là số 16/2006/TT-BGDĐT ngày 05/05/2006).<br /> một nhiệm vụ quan trọng nhằm khắc phục mặt hạn chế,<br /> [4] Bùi Mạnh Hùng (2014). Phác thảo chương trình<br /> phát huy mặt tích cực, bổ sung những thiếu hụt, khiếm<br /> Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực. Tạp<br /> khuyết của mỗi giáo viên, giúp họ đáp ứng được yêu cầu,<br /> chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố<br /> nhiệm vụ trong quá trình đổi mới căn bản, toàn diện GD-<br /> Hồ Chí Minh, số 56, tr 23-41.<br /> ĐT, cuộc CMCN 4.0 và hội nhập quốc tế hiện nay.<br /> [5] Nguyễn Thành Thi (2014). Dạy học ngữ văn theo<br /> hướng phát triển năng lực và yêu cầu “đổi mới căn<br /> Tài liệu tham khảo bản, toàn diện” giáo dục phổ thông. Báo cáo đề dẫn<br /> Hội thảo Dạy học Ngữ văn trong bối cảnh đổi mới<br /> [1] Ban Chấp hành Trung ương (2013). Nghị quyết số căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.<br /> 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn<br /> diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công [6] Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2014). Từ định hướng giáo<br /> nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị dục phát triển năng lực học sinh nghĩ về việc dạy<br /> trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập học văn học dân gian trong nhà trường phổ thông.<br /> quốc tế. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ<br /> [2] Bộ GD-ĐT (2008). Quyết định số 02/2008/QĐ- Chí Minh, số 56, tr 82-87.<br /> BGDĐT, ngày 22/01/2008 ban hành quy định về [7] Nguyễn Thị Hồng Nam - Dương Thị Hồng Hiếu<br /> chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. (2015). Các mô hình dạy đọc nhằm phát triển năng<br /> [3] Bộ GD-ĐT (2008). Điều lệ Trường mầm non ban lực học sinh. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư<br /> hành kèm theo quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT phạm Cần Thơ, số 1, tr 116-124.<br /> ngày 07/04/2008. [8] Đỗ Ngọc Thống (chủ biên) - Bùi Minh Đức - Đỗ<br /> [4] Bộ GD-ĐT (2009). Hội thảo về mô hình đào tạo Thu Hà - Phạm Thị Thu Hiền - Lê Thị Minh Nguyệt<br /> giáo viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Hà Nội. (2018). Dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn<br /> [5] Trần Khánh Đức (1994). Một số vấn đề về đào tạo, trung học phổ thông. NXB Đại học Sư phạm.<br /> bồi dưỡng giáo viên trên thế giới. Viện Khoa học [9] Trần Thị Thanh Thủy (chủ biên, 2016). Dạy học tích<br /> Giáo dục. hợp phát triển năng lực học sinh. NXB Đại học Sư<br /> [6] Trình Dân - Nguyễn Thị Hòa (1993). Giáo dục học phạm.<br /> mầm non. NXB Đại học Sư phạm. [10] Nguyễn Trọng Hoàn (2016). Hoạt động học tập<br /> [7] Phạm Thị Châu (chủ biên, 2002). Một số vấn đề môn Ngữ văn trong dạy học định hướng năng lực.<br /> quản lí giáo dục mầm non. NXB Đại học Quốc gia Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ<br /> Hà Nội. Chí Minh, số 85, tr 74-82.<br /> <br /> 31<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2