171
DCH CHUYN SM CHO NGƯI BNH ĐỘT QU NÃO
I. ĐẠI CƢƠNG
Dch chuyn sm (Early Mobilisation) ngi hoặc đứng sm trong vòng 24 -
48 gi sau đột qy vi thi gian ti thiu 20 phút. th cho người bnh ngi trên
giường và ngi vài ln trong ngày.
Như vậy vic ch cho người bnh xoay tr hoc/và tp vận động tại giường
không được xem là dch chuyn sm.
Dch chuyn sm góp phn làm gim t l t vong do biến chng viêm phi,
nhim trùng tiu …. hạn chế loét cùng ct và giúp người bnh mau hi phc.
II. CH ĐỊNH
Quyết định dch chuyn sm s tùy vào quyết định của bác lâm sàng bác
sĩ phục hi chức năng.
Theo s đồng thun ca các chuyên gia Việt Nam trong các lĩnh vực liên quan:
Dch chuyn sm ch yếu ch áp dng cho người bnh nhi máu não.
Dch chuyn sớm thường bắt đầu t sau đột qu não ngày th 2.
Ch định:
Trên 18 tui.
Đim NIHSS < 16 HOẶC điểm Rankin ci biên (mRS) < 4.
Huyết áp trung bình 80 - 100 mmHg.
Không có các chng ch định.
III. CHNG CH ĐỊNH
1. bnh lý tim mch nng, chng ch định ngi hay rời giường sm (suy tim
nng hay lon nhp nng, huyết khi trong bung tim).
2. Bnh mch vành hoc bnh ni khoa khác không ổn định.
3. Huyết áp dao động.
a. Người bnh cn nâng HA do có bng chng giảm tưới máu.
b. Người bnh cn kim soát HA hoc nhp tim bằng đường tĩnh mạch.
c. HA tâm thu > 220 mmHg, HA tâm trương > 110 mmHg.
4. Người bnh cn theo dõi chức năng tim liên tục.
172
5. Sau s dng thuc tiêu huyết khối đường động mch hoặc tĩnh mch hoc phu
thut ly huyết khi < 24 gi.
6. Người bnh sau can thip XQ thn kinh hoc th thut chẩn đoán < 24 giờ.
7. Người bnh đột qy bán cu có gim ý thc và mt phn x bo v đường th.
8. Người bnh huyết khi thân nn hoc hi chứng đỉnh thân nn.
9. Người bnh có các cơn thoáng thiếu máu n o tăng dần.
10. Người bnh có tình trng thần kinh đang diễn tiến xu.
11. Tình trng nng khi nhp vin.
a. Cần điều tr ti khu vc bnh nặng, điểm Glasgow (GCS) ≤ 8.
b. Có bng chứng lâm sàng để quyết định chăm sóc cận t (ví dụ: đột qy nng).
c. Cn phu thut sm nhi máu não din rng bán cầu đại não hoc h sau…
12. Bão hòa Oxygen < 92% vi th oxy.
13. Nhp tim lúc ngh < 40 ln/phút hoc > 110 ln/phút.
14. Thân nhit > 38,5°C.
15. Nghi ng hoc có gãy chân.
16. Các thương tổn tăng đậm độ có th do xut huyết bt c mức đ trên phim CT.
17. Các thay đi sm ca nhi u ln: gim đậm đ rõ, p não, hiu ng choán ch.
18. CT ghi nhn nhi máu não nhiu thùy (giảm đậm độ > 1/3 bán cầu đại não).
* Chú ý:
Điu kiện đ th tiến hành cho người bnh dch chuyn sm: phi hội đủ 3
tiêu chuẩn đưa vào theo bảng kim.
Trường hp b loi tr: ch cn có 1 trong 18 tiêu chun loi tr trên
IV. CHUẨN BỊ
1. Ngƣời thc hin
c sĩ chuyên khoa phc hi chức năng, kỹ thut viên vt lý tr liu.
2. Phƣơng tiện
Máy đo huyết áp, máy đo SpO2.
3. Ngƣời bnh
tư thế nm thoi mái trong khi tp.
Giải thích để người bnh hiu, hp tác trong quá trình tp.
173
4. H sơ bệnh án
Phiếu điều tr ca chuyên khoa.
V. CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH
1. Kiểm tra hồ sơ
Tên tuổi, các yếu tố cá nhân.
2. Kiểm tra ngƣời bệnh
Kiểm tra chỉ định, các phương pháp điều trị đ đặt ra.
3. Các bƣớc tiến hành
* Bƣớc 1: ch định cho ngi sm da vào tiêu chuẩn đồng thun ca các chuyên
gia Vit Nam.
Lưu ý: cần s hi chn giữa bác lâm sàng bác Phc hi chức năng
quyn quyết định ph thuộc vào bác sĩ lâm sàng.
* Bƣớc 2: kim tra mch và huyết áp ca người bnh. Vẫn lưu máy đo để theo dõi
(hình 1).
* Bƣớc 3: quay đầu giường lên chậm đến khong 300 - 450, dng li i phút,
kim tra huyết áp (hình 2).
Nếu huyết áp tâm thu không h quá 20 cm thy ngân so với tư thế nằm → tiếp tc
quay giường lên cao đến thế ngi (chú ý: hai chân vn để trên giường) (hình 3), kim
tra huyết áp sau 5 phút (hình 4), nếu huyết áp n, cho người bnh ngi vi 2 chân thòng
ra ngoài cạnh giường 5 phút cho ln ngi dy đầu tiên (hình 5). Cho người bnh ngi
khong 10 - 20 phút. Trong thi gian này tiếp tc theo dõi huyết áp tâm thu tình
trng tri giác người bnh.
Nếu huyết áp tâm thu h quá 20 cm thy ngân so với thế nm hoc tri giác
người bnh xấu hơn (lẫn lộn hơn trước khi ngồi): cho người bnh nm xung li.
Hình 1: Kim tra mch và
huyết áp ca ngưi bnh
trước khi ch định ngi
Hình 2: Quay đầu giường lên chm
đến khong 300 - 450, dng li vài phút,
kim tra huyết áp
174
* Bƣớc 4: nếu cho người bnh ngi lần đầu thun li, th bàn với bác lâm
sàng v quyết định cho người bnh tập đứng vào ngày hôm sau và có th tiến hành sm
vic di chuyn sang ghế hoặc xe lăn.
Nhng ny hoc tuần sau đó, khi tình trạng ngưi bnh đ cải thin nhiu: k
thut viên s hướng dn người bnh và người nhà người bnh cách t ngi dy.
Khi người bnh ngồi tương đối vng, th cho người bnh t ngi tp
trượt hai tay trên bàn để chun b cho tập thăng bằng và đứng lên ngi xung sau này.
Thi gian tùy thuc tình trạng người bnh, có th t 10 - 30 phút.
Hình 3: Nâng ngưi bnh hoc quay
giường đến v trí 900
Hình 4: Kim tra huyết áp sau khi ngi
v trí 900 đưc 5 phút
Hình 5: Người bnh ngi vi 2 chân thòng ra
ngoài cạnh giường 5 phút cho ln ngi dy đầu
tiên. Chú ý: Hai chân đặt trên bc
175
VI. THEO D I
Nhận xét, ghi kết quả điều trị sau mỗi lần tập, cả đợt tập.
Bàn giao điều dưỡng ca khoa lâm sàng: theo dõi k tri giác nhiu gi sau
trong ny cho ngi ln đầu tiên: nếu tình trng tri giác xấu hơn báo c lâm sàng
x trí.
VII. XỬ TR TAI BIẾN
Nếu huyết áp tâm thu h quá 20 cm thy ngân so với thế nm hoc tri giác
người bnh xấu hơn (lẫn lộn hơn trước khi ngồi): cho người bnh nm xung li báo
cho bác sĩ lâm sàng biết.